1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bai giang KT Hai quan.Chuong 12,13

106 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Hải Quan
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành lên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước quỹ ngân sách để đáp ứng nhu cầu

Trang 1

KINH TẾ HẢI QUAN II

Chương 12: TỔNG QUAN VỀ THUẾ

Chương 13: THUẾ QUAN TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Chương 14: TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Chương 15: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

Chương 16: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Chương 17: MIỄN GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ, TRUY THU THUẾ

Chương 18: NGHIỆP VỤ THU THUẾ

Chương 19: QUẢN LÝ THUẾ TRONG NỀN

Trang 2

SẮC THUẾ VÀ PHÂN LOẠI THUẾ

VAI TRÒ CỦA THUẾ

Trang 3

12.1.1 Khái niệm thuế.

 Các nhà kinh điển cho rằng “thuế là cái

mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” Và “thuế cấu thành nên phần thu của chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế” ( Lênin toàn tập

- tập 15).

Trang 4

12.1.1 Khái niệm thuế.

Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về thuế:

 Thuế là khoản đóng góp theo qui định của pháp luật mà Nhà nước bắt buộc mọi tổ chức

và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào cho ngân sách Nhà nước.

 Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành lên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ ngân sách) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước.

Trang 5

12.1.2 Đặc điểm của thuế

 Thuế mang tính cưỡng chế và tính pháp lý cao

 Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp.

Trang 6

12.2.1.Các yếu tố cấu thành một

sắc thuế

Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế chính

là thể hiện nội dung cơ bản của sắc thuế đó Bao gồm:

 Tên gọi của sắc thuế

 Đối tượng nộp thuế

 Cơ sở thuế (Tax base)

 Thuế suất

 Ngoài ra, còn qui định về giá tính thuế, vấn

đề miễn giảm hoặc ưu đãi về thuế,…

Trang 7

Thuế suất

Thuế suất là mức thu được ấn định trên một cơ sở thuế bằng những phương pháp tính toán thích hợp.

C ó các loại thuế suất:

 Thuế suất cố định

 Thuế suất theo tỷ lệ

 Thuế suất luỹ tiến

 Thuế suất luỹ thoái

Trang 8

 Chính sách thuế này đã được bãi bỏ ở nước ta theo nghị quyết số 16/1998/QH10 của Quốc hội ngày 23/11/1998

 Trong hệ thống các sắc thuế đang được áp dụng ở nước ta hiện nay, thuế môn bài là loại thuế còn áp dụng thuế suất cố định

Trang 9

Thuế suất theo tỷ lệ

 Mức thu qui định bằng một tỷ lệ phần trăm của cơ sở thuế và không thay đổi theo quy mô của cơ sở thuế

 Loại thuế suất này được sử dụng phổ biến trong nhiều sắc thuế đang áp dụng ở nước ta và trên thế giới.

Trang 10

Thuế suất luỹ tiến

 Mức thu được qui định bằng một tỷ lệ phần trăm của cơ sở thuế, nhưng tăng dần theo qui mô của cơ sở thuế.

 Có hai loại thuế suất luỹ tiến là:

Thuế suất luỹ tiến từng phần

Thuế suất luỹ tiến toàn phần

Trang 11

Thuế suất luỹ thoái

Là loại thuế suất có tính chất ngược lại với thuế suất luỹ tiến, tức là mức thuế suất giảm dần trong khi cơ sở thuế lại tăng dần.

Ở một số nước trên thế giới, để khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển thành các công ty có qui mô lớn hơn, người ta đã áp dụng thuế suất luỹ thoái đánh trên lợi nhuận của công ty

Trang 12

12.2.2 Phân loại thuế

 Theo phạm vi điều chỉnh của thuế:

- Thuế tổng hợp (general tax): là loại thuế

đánh vào tất cả các thành phần của cơ sở thuế (đối tượng thuế) mà không có trường hợp ngoại lệ, không có miễn, giảm thuế.

- Thuế có lựa chọn (selective tax): là loại

thuế chỉ đánh vào một phần nhất định của

cơ sở thuế Thuế thu nhập cá nhân có thể coi là một điển hình của loại thuế này.

Trang 13

12.2.2 Phân loại thuế

 Theo tính chất điều tiết của thuế:

- Thuế trực thu: Là loại thuế mà người nộp thuế

và người chịu thuế đồng thời là một Thuế trực thu trực tiếp điều tiết vào thu nhập của những người nộp thuế (như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp)

- Thuế gián thu: Là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế không đồng thời là một Người nộp thuế là người sản xuất hoặc người kinh doanh hàng hoá, còn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hoá đó, họ mua hàng hoá với giá cả trong

đó có cả thuế Do đó, thuế gián thu là loại thuế điều tiết vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ một cách gián tiếp, thông qua cơ chế

Trang 14

Thuế trực thu và thuế gián thu

Cơ cấu giữa thuế trực thu và thuế gián thu ở các nước là khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện kinh

tế, xã hội của mỗi nước Theo báo cáo của WB:

 Các nước có nền kinh tế chưa phát triển, thu nhập thấp: thuế gián thu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu bằng thuế của Nhà nước (Khoảng 63%)

 Các nước công nghiệp phát triển, thu nhập cao: thuế gián thu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu bằng thuế của Nhà nước (khoảng 31%)

Trang 15

Cơ cấu thuế của các nước trên thế giới

Thuế thu nhập công ty

Thuế thu nhập cá nhân

Bảo hiểm xã hội

+ Thuế gián thu

Trong nước

37 19 8 0 63 31

23

69 7 27 31 31 27

4

Trang 16

12.2.2 Phân loại thuế

- Thuế thu nhập: Loại thuế này đánh vào thu nhập của các tổ chức kinh tế và thu nhập của các cá nhân (thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập công ty)

- Thuế tài sản: Là loại thuế đánh vào việc nắm giữ hay chuyển nhượng tài sản (như thuế tài sản ở một số nước trên thế giới, thuế chước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất ở nước ta).

- Thuế tiêu dùng: Là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ, sử dụng sản phẩm và dịch vụ Loại thuế này điều tiết gián tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng thông qua giá cả hàng hoá và dịch vụ, nên tác dụng chủ yếu của nó là nhằm hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng theo cơ cấu hàng hoá, dịch vụ.

Trang 17

12.2.2 Phân loại thuế

 Ngoài ra, đôi khi người ta còn tiến hành phân loại thuế theo tính chất thuế suất mà sắc thuế đó áp dụng và chia ra:

- Thuế tỷ lệ: áp dụng thuế suất tỷ lệ

- Thuế luỹ tiến: áp dụng thuế suất luỹ tiến

- Thuế luỹ thoái: sử dụng thuế suất luỹ

thoái.

Trang 18

VAI TRÒ CỦA THUẾ

VAI TRÒ CỦA THUẾ

 Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

 Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô.

 Thuế là công cụ để điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.

 Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 19

Thuế là công cụ tập trung chủ yếu

nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

 Từ buổi khai sơ, thuế đã được sử dụng với mục tiêu quan trọng là tập trung thu nhập vào tay Nhà nước

 Tỷ trọng thu bằng thuế thường chiếm phần lớn trong các tổng thu nhập của ngân sách Nhà nước (tới trên 90% tổng số thu NSNN)

 Thông qua thuế, một phần tổng sản phẩm quốc nội được tập trung vào cho ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, việc tập trung thu nhập này có một giới hạn nhất định Do vậy, trong công tác quản lý thuế, rất cần phải quan tâm đến khả năng thu thuế của từng doanh nghiệp và cá nhân

Trang 20

Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn

 Khả năng thu thuế là tỷ lệ tối đa từ thu nhập mà các

DN và người dân sẵn sàng giành ra để trả thuế mà không làm thay đổi mọi hoạt động vốn có của họ

 Đứng trên giác độ nền KTQD, khả năng thu thuế của một quốc gia được phản ánh thông qua tỷ lệ phần trăm của GDP được động viên cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế

Tm/ GDP (Tm là tổng số thu bằng thuế tối đa có thể tập trung vào cho ngân sách Nhà nước )

Trang 21

Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn

Khả năng thu thuế là một khái niệm lý thuyết được dùng để chỉ ranh giới phân chia hợp lý thu nhập xã hội giữa các khu vực công cộng và khu vực tư nhân Nếu Nhà nước động viên thuế chưa đạt giới hạn khả năng thu thuế thì nguồn lực xã hội tập trung vào tay Nhà nước chưa đầy đủ Nếu Nhà nước động viên vượt qua giới hạn khả năng thu thuế thì sẽ làm bào mòn khả năng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng tại doanh nghiệp và làm giảm số thu thuế trong tương lai.

Trang 22

Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn

Trong thực tế, tổng số thuế thu được hàng năm có thể khác so với tổng số thuế có khả năng thu được

Để phản ánh tình trạng này, các nhà kinh tế dùng khái niệm nỗ lực thu thuế (tax effort)

Nỗ lực thu thuế = ( Tt/ GDP ) : ( Tm/ GDP ) = Tt/ Tm

(Tt là tổng số thuế thực tế thu được trong năm)

Tt/ Tm <1: Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp để tăng số thu về thuế mà không làm tổn hại đến quan

hệ phân phối thu nhập giữa Nhà nước với doanh nghiệp và cá nhân vì tiềm năng thu thuế hiện đang được khai thác ở mức độ thấp

Tt/ Tm >1: Hệ thống thuế hiện tại đã huy động vượt quá khả năng

Trang 23

Thuế tham gia vào việc điều tiết

- xã hội thực hiện trong khuôn khổ luật pháp)

 Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, xã hội bằng nhiều biện pháp (như giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, luật pháp và kinh tế), trong đó biện pháp kinh tế làm gốc

 Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý, điều tiết vĩ

mô nền kinh tế (như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng) Trong đó, thuế - một công cụ thuộc về lĩnh vực tài chính- là

Trang 24

Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh

tế vĩ mô (tiếp)

 Trong kinh tế thị trường, Nhà nước không giao chỉ tiêu

số lượng mặt hàng, khối lượng sản phẩm cho từng doanh nghiệp, mà thông qua việc ban hành hệ thống luật thuế, Nhà nước sẽ qui định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hoặc thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng cụ thể để tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường, nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành nghề trong nền kinh tế

 Ngoài ra, Nhà nước còn sử dụng thuế để tác động trực tiếp lên các yếu tố đầu vào của sản xuất nhằm điều tiết hoạt động kinh tế trong nước, hay tác động vào các hoạt động xuất nhập khẩu nhằm thực hiện chính sách thương mại Quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới

Trang 25

Thuế là công cụ để điều hoà thu nhập, thực

hiện công bằng xã hội trong phân phối

 Thuế là một công cụ có tác động trực tiếp vào quá trình phân phối lại thu nhập, của cải xã hội, khắc phục một trong những “khiếm khuyết” của cơ chế kinh tế thị trường (đó là sự chênh lệch ngày càng lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư)

 Việc điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần thông qua thuế gián thu, mà điển hình là thuế tiêu thụ đặc biệt

 Tuy nhiên, các sắc thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân, với việc sử dụng thuế luỹ tiến, có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập, đảm bảo

Trang 26

Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra,

kiểm soát các hoạt động SXKD

 Vai trò này xuất hiện chính do quá trình tổ chức thực hiện các luật thuế trong thực tế

 Để thu được thuế và thực hiện đúng các luật thuế đã được ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, qui mô các cơ sở SXKD, ngành nghề và lĩnh vực KD, mặt hàng họ được phép KD Từ đó mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những việc làm làm sai trái, vi phạm pháp luật, hoặc những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ

 Như vậy, qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội

Trang 28

Chương 13

THUẾ QUAN TRONG HỘI NHẬP

KINH TẾ QUỐC TẾ

CƠ SỞ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI VIỆT NAM

HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)

THUẾ QUAN VIỆT NAM KHI LÀ THÀNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI.

Trang 29

13.1 CƠ SỞ HỘI NHẬP KINH TẾ

Trang 30

13.1.1 Xu hướng toàn cầu hóa

kinh tế quốc tế

kinh tế, không có khái niệm biên giới quốc gia cho dòng lưu thông hàng hóa, tiền tệ và tạo ra sự phân công lao động toàn cầu

tiến trình phát triển của lực lượng sản xuất mang tính quốc

tế và quá trình quốc tế hóa kinh tế

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

hỏi hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan Việt Nam phải chủ động và nhanh chóng tham gia vào quá trình này.

Trang 31

13.1.2 Tính khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế.

Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu mang tính thời đại, do:

Trang 32

13.2 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

CỦA HỘI NHẬP KTQT ĐỐI VỚI VN.

13.2.1 Những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế với Việt Nam.

13.2.2 Những cơ hội của hội nhập kinh

tế quốc tế đối với Việt Nam.

13.2.3 Những thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam.

Trang 33

13.2.1 Những tác động của hội nhập

kinh tế quốc tế với Việt Nam.

 Lợi ích trực tiếp của Nhà nước là nguồn thu thuế xuất nhập khẩu sẽ giảm sút

 Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chịu hai loại tác động ngược chiều: được lợi do tăng được khả năng cạnh tranh về giá cả và chịu sức ép cạnh tranh lớn hơn do xóa bỏ các hàng rào bảo hộ thuế và phi thuế

 Người tiêu dùng được lợi do giá cả rẻ hơn và chủng loại, chất lượng hàng hóa phong phú,

Trang 34

13.2.2 Những cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam

 Có điều kiện để thu hút được nhiều vốn đầu

tư từ nước ngoài

 Hội nhập kinh tế quốc tế cho phép chúng ta khai thác được lợi thế của nước ngoài về kỹ thuật, công nghệ và quản lý

 Việt Nam có cơ hội tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế

 Có cơ hội mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.

Trang 35

13.2.3 Những thách thức của hội nhập

kinh tế quốc tế đối với Việt Nam.

Việt Nam có xuất phát điểm thấp khi hội nhập kinh tế quốc tế

Hệ thống luật pháp và chính sách kinh tế của Việt Nam còn nhiều bất cập, nhiều điểm chưa tương thích với yêu cầu hội nhập

Nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế còn hạn chế

Khả năng cạnh tranh ở cả ba cấp độ (là cạnh tranh sản phẩm, cạnh tranh doanh nghiệp và cạnh tranh quốc gia) còn thấp

Hội nhập cũng là một thách thức đối với đội ngũ

Trang 36

13.3 HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU

ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG

Trang 37

13.3.1 Khái quát về Hiệp định CEPT

 Hiệp định về thoả thuận ưu đãi thương mại (PTA) của ASEAN được ký kết tại Manila ngày 24/7//1977 đã cho phép áp dụng nhiều công cụ khác nhau để tự do hoá thương mại trên cơ sở ưu đãi, trong đó khẳng định rằng các quốc gia thành viên sẽ hợp tác trong lĩnh vực thương mại nhằm thúc đẩy phát triển và tăng trưởng sản xuất và thương mại

 Tại Hội nghị Thượng đỉnh lần thứ ba tại Manila từ ngày 13 đến ngày 15/12/1987 những người đứng đầu Chính phủ ASEAN

đã tuyên bố các Quốc gia thành viên sẽ tăng cường hợp tác kinh tế trong ASEAN để tận dụng đến mức tối đa tiềm năng của khu vực trong thương mại và phát triển

 Ngày 28/1/1992 tại Singapore những người đứng đầu các quốc gia ASEAN đã đề ra các nguyên tắc, khái niệm và tư tưởng của Hiệp định khung về Tăng cường Hợp tác Kinh tế trong

Trang 38

8 th¸ng 1 n¨m 1984, ViÖt nam trë thµnh thµnh viªn chÝnh thøc cña ASEAN vµo ngµy 28 th¸ng

7 n¨m 1995 Lµo vµ Myanmar ® îc kÕt n¹p vµo ngµy 23 th¸ng 7 n¨m 1997 Thµnh viªn thø 10 cña ASEAN lµ Cambodia ® îc kÕt n¹p ngµy 30 th¸ng 4 n¨m 1999

Trang 39

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area viết tắt là AFTA) là một hình thức liên kết thuơng mại nổi bật trong ASEAN ý t ởng thành lập khu vực mậu dịch

tự do theo sáng kiến của Thái Lan đ ợc quyết

định tại Hội nghị Th ợng đỉnh ASEAN lần thứ

4 tại Singapore Để thành lập AFTA, Hội nghị các Bộ tr ởng Kinh tế ASEAN (AEM) năm

1992 đã thống nhất ký Hiệp định thực hiện Ch

ơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (Common Effective Preferential Tariff

(Common Effective Preferential Tariff

Trang 40

(AFTA), ngày 28 tháng 1 năm 1992 các Bộ tr ởng Kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN tại Hội nghị Th ợng

đỉnh ASEAN lần thứ IV tại Singapore đã cùng ký Hiệp

định về ch ơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) Hiệp định CEPT gồm 10 điều và sau đó đ ợc sửa

đổi tại Hội nghị Th ợng đỉnh ASEAN lần thứ V ở Băng Cốc (Thái Lan) để định lại lịch trình giảm thuế từ 15 năm xuống còn 10 năm và đ a các sản phẩm nông nghiệp vào nội dung của Hiệp định Hiệp định CEPT về thực chất là một thoả thuận giữa các quốc gia thành viên ASEAN về việc giảm thuế quan trong nội bộ ASEAN xuống còn 0-5% thông qua “cơ cấu thuế quan u đãi có hiệu lực chung”,

đồng thời loại bỏ các hạn chế về định l ợng và các hàng rào phi thuế quan trong vòng 10 năm, bắt đầu từ ngày 1 tháng

1 năm 1993 đến ngày 1 tháng 1 năm 2003

Ngày đăng: 27/10/2013, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình là thuế tiêu thụ đặc biệt. - Bai giang KT Hai quan.Chuong 12,13
Hình l à thuế tiêu thụ đặc biệt (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w