1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa 7 soạn 4 bước 5 hoạt động

31 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 657 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục về dân số - Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy - Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý - Dự kiến s

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: 27/8

CÁC KHU VỰC CHÂU PHI

Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết 1-Bài 1: DÂN SỐ

I Mục tiêu: Sau bài học H/S đạt được:

1 Kiến thức: Khái niệm dân số và tháp tuổi

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển

2 Kỹ năng:

- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số

- Biết xây dựng tháp tuổi

3 Thái độ:Có thái độ đúng đắn về vấn đề GTDS hiện nay trên TG

4 Định hướng phát triển năng lực:Sử dụng Bđ, hình vẽ, tranh ảnh, số liệu thốngkê,

II Chuẩn bị:

GV: Kế hoạch bài học, sgk

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật “khăn trải bàn”

Trang 2

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Cho biết số dân của nước ta và thế giới hiện nay ?

? Tình hình gia tăng dân số của VN và TG ntn?

- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời

- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý

- Dự kiến sản phẩm: ( TG: Năm 2018 : gần 7,5 tỉ người ;

VN : gần 95 triệu người )

*Báo cáo kết quả: hs trả lời trc lớp

*Đánh giá kết quả

- 2 học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên không nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học- Gv

dẫn vào bài ( SGK)

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Khái niệm dân số và

tháp tuổi

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát

triển

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : Dân số nguồn lao động (15 ’ )

1 Mục tiêu: Khái niệm dân số và tháp tuổi

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm ; cá nhân, nhóm

3 Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập của nhóm

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

Trang 3

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu cá nhân đọc mục 1

Tháp tuổi được chia thành mấy màu? ý nghĩa của các

màu nêu cụ thể mỗi màu có độ tuổi khác nhau ntn ?

- Y/c HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia 4 nhóm thảo

luận

N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi à

100t ở tháp A ước tính bao nhiêu bé trai và gái ?

N2 : Tương tự ở tháp B

N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?

N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người

trong độ tuổi LĐ cao (Thảo luận-đại diện trình bày-nhận

- Học sinh làm việc cá nhân/ nhóm

- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý

- Dự kiến sản phẩm:

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số,

nguồn lao động của 1 địa phương hay 1 quốc gia

-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân số, giới

tính độ tuổi, nguồn lực lao động hiện tại và tương lai của

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 2 : Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ

XIX và đầu thế kỉ XX (10 ’ )

1 Mục tiêu: Nắm được tình hình gia tăng dân số.

Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát

triển

-Tháp tuổi cho ta biếtđặc điểm cụ thể của dân

số, giới tính độ tuổi,nguồn lực lao động hiệntại và tương lai của 1địa phương

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX

Trang 4

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

+ Nguyên nhân nào dẫn đến dân số tăng nhanh?

- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm vc

- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: hs báo cáo

- Dân số tăng quá nhanh

- Chưa có chính sách dân số hợp lí

*Đánh giá kết quả

- Học sinh trả lời, nhận xét,bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

HĐ3: Sự bùng nổ dân số (15 ’ )

1 Mục tiêu: Nắm được nguyên nhân và hậu quả của sự

gia tăng dân số TG

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân /cặp

3 Sản phẩm hoạt động

- Câu trả lời của hs kết hợp biểu đồ

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Y/c đọc mục 3; quan sát hình 1.3; 1.4

- Y/c thảo luận theo cặp

- Dân số thế giới tăngnhanh nhờ tiến bộ tronglĩnh vực K/tế-XH-YT

- Chưa có chính sáchdân số hợp lí

3 Sự bùng nổ dân số:

- Sự gia tăng dân số thếgiới không đồng đều

- Dân số các nước pháttriển đang giảm, bùng

nổ dân số ở các nướcđang phát triển

- Nguyên nhân: đo cuộccách mạng KHKT pháttriển trong nông nghiệp,công nghiệp y tế

- Hậu quả: K/tế-XHphát triển chậm

- Các nước đang pháttriển cần có chính sáchdân số hợp lí để khắcphục bùng nổ dân số

Trang 5

+ Bùng nổ DS TG xảy ra ở các nứơc thuộc châu lụcnào? Nêu nguyên nhân

+ Cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS TGnơi có bùng nổ DS?

+ Nêu hậu quả của sự gia tăng dân số?

+ Theo em làm thế nào để giảm tỉ lệ gia tăng dân số ởcác nước đang phát triển?

- liên hệ vấn đề gia tăng dân số của Việt Nam hiện nay

và những chính sách về dân số

- Giáo dục về dân số

- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy

- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: cá nhân hs tb

*Đánh giá kết quả

- 1 Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

1 Mục tiêu: Hs củng cố kt về tự nhiên, ktxh của BP và TP

2 Phương thức thực hiện: thi xem ai nhanh hơn

3 Sản phẩm hoạt động: trả lời bằng miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá: G vđánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu yc:

+ Tháp tuổi cho ta biết điều gì về dân số?

+ Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêunguyên nhân? Hậu quả? Cách khắc phục

- Học sinh tiếp nhận: hs nc và trả lời nhanh và chính xác

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Trang 6

1 địa phương

- Nguyên nhân: đo cuộc cách mạng KHKT phát triểntrong nông nghiệp, công nghiệp y tế

- Hậu quả: K/tế-XH phát triển chậm

- Các nước đang phát triển cần có chính sách dân số hợp

lí để khắc phục bùng nổ dân số

*Báo cáo kết quả: hs dơ tay nhanh trả lời đúng

*Đánh giá kết quả

- 1 Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)

1 Mục tiêu: hs liên hệ với dân số Việt Nam

2 Phương thức thực hiện: lv chung cả lớp hoặc giao về nhà làm

3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lới của hs

4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu yc:

? Bằng hiểu biết của mình , cho biết tình hình gia tăngdân số của nước ta ?

- Học sinh tiếp nhận

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh viết câu trả lời

- Giáo viên:theo dõi hs lv

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: câu trả lời của hs

*Đánh giá kết quả

- 2 Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 1 phút )

1 Mục tiêu: HS tìm hiểu sâu hơn về dân số địa phương

2 Phương thức thực hiện: cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động: báo cáo khoảng 10- 15 dòng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá: Gv kt đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu yc:

Trang 7

- Hình thức tổ chức hoạt động: yêu cầu hs về nhà.

? Tìm hiểu về dân số của địa phương

- Học sinh tiếp nhận: hs chép câu hỏi

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh viết báo cáo ở nhà

- Giáo viên:thu sp vào tiết học sau

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên Thế giới

2 Kỹ năng:Rèn luyện KN đọc B/đồ phân bố D/cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và qua thực tế

- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau

3 Thái độ:

Tôn trọng đối với các chủng tộc người trên TG Không phân biệt đối xử

4 Định hướng phát triển năng lực:

Sử dụng Bđ, hình vẽ, tranh ảnh, số liệu thống kê,

Trang 8

II Chuẩn bị:

- GV: - Kế hoạch bài học, sgk

- HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật “khăn trải bàn”

1 Mục tiêu: hs có những phán đoán ban đầu về sự phân

bố dân cư và chủng tộc trên thế giới

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Cho biết sự phân bố dân cư của nước ta và thế giới

hiện nay ?

? Trên TG có những chủng tộc nào? Em thuộc chủng tộc

gì? Nêu đặc điểm ngoại hình?

- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân

Trang 9

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời

- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý

- Dự kiến sản phẩm: Dân cư phân bố không đồng đều…

- gồm ba chủng tộc….

*Báo cáo kết quả: hs trả lời trc lớp

*Đánh giá kết quả

- 2 học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên không nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Vậy

để hiểu rõ hơn , chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Biết được sự phân

bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên Thế

giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc

chính trên Thế giới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư (25 ’ )

1 - Mục tiêu : Nắm được sự phân bố dân cư không đều

và những vùng đông dân trên Thế giới

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm: cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1

+ Những khu vực tập trung đông dân?

- Nêu công thức tính MĐDS ở 1 nơi?

- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm vc

1 Sự phân bố dân cư:

a Dân cư:

phân bố không đồngđều

- Những nôi đông

Trang 10

- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý

- Dự kiến sản phẩm:

+(Đông CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây

Âu, Trung Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ)

+ (Nam Á và Đông Nam Á)

+ (Phân bố không đồng đều

+ Nơi có điều kiện sống và giao thông thuận tiện…)

+ Số người TB sống trên 1 km2

+ Dân số (người) : DT(Km2) = MĐDS(người/ Km2)

*Báo cáo kết quả: hs tb kq

*Đánh giá kết quả

- Học sinh tl, hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- Câu trả lời của hs

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: dựa vào Hình 2.2 và nd sgk cho

- Quan sát hình 2.2 cho biết :

+ Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng

chủng tộc?

- Mở rộng: Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt

giữa chủng tộc da trắng và da đen Ngày nay 3 chủng

tộc đã chung sống và làm việc bình đẳng như nhau

- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy

- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý

dân: nơi có điều kiệnsống và GT thuận lợinhư đồng bằng, khíhậu ấm áp

- Những nơi thưadân: vùng núi, vùngsâu vùng xa

b MĐ dân số:

là số người TB sốngtrên 1km²

2 Các chủng tộc:

- Dựa vào hình thái

Trang 11

- Dự kiến sản phẩm:

- Dựa vào hình thái bên ngoài (màu da, tóc, mắt, mũi)

dân cư thế giới chia thành 3 chủng tộc chính là

Mongoloit (Châu Á), Nêgroit (Châu Phi ) Ơropeoit

( Châu Âu)

*Báo cáo kết quả: cá nhân hs tb

*Đánh giá kết quả

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

1 Mục tiêu: Hs củng cố kt về dân cư và chủng tộc trên

thế giới Áp dụng làm bài tập

2 Phương thức thực hiện: cá nhân

3 Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá: G vđánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu yc:

? DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu

vực nào? Tại sao?

Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các

chủng tộc? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

? Làm BT 2 SGK

- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yc, suy nghĩ và trả lời

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thảo luận, viết câu trả lời

- Giáo viên:theo dõi hs lv

- Dự kiến sản phẩm:

- Những nôi đông dân: nơi có điều kiện sống và GT

thuận lợi như đồng bằng, khí hậu ấm áp

- Những nơi thưa dân: vùng núi, vùng sâu vùng xa

- Dựa vào hình thái bên ngoài (màu da, tóc, mắt, mũi)

dân cư thế giới chia thành 3 chủng tộc chính là

Mongoloit (Châu Á), Nêgroit (Châu Phi ) Ơropeoit

( Châu Âu)

+ Dân số (người) : DT(Km2) = MĐDS(người/ Km2)

*Báo cáo kết quả: hs trả lời

*Đánh giá kết quả

- 1 Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

bên ngoài (màu da,tóc, mắt, mũi) dân cưthế giới chia thành 3chủng tộc chính làMongoloit (Châu Á),Nêgroit (Châu Phi )Ơropeoit ( Châu Âu)

Trang 12

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)

1 Mục tiêu: hs liên hệ chủng tộc của châu á

2 Phương thức thực hiện: lv chung cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lới của hs

4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu yc:

? Bằng hiểu biết của mình , cho biết châu Á có nhữngchủng tộc nào ?

- Học sinh tiếp nhận

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh viết câu trả lời

- Giáo viên:theo dõi hs lv

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: câu trả lời của hs

*Đánh giá kết quả

- 2 Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 1 phút )

1 Mục tiêu: HS tìm hiểu sâu hơn về sự phân bố dân cư nước ta

2 Phương thức thực hiện: cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động: báo cáo khoảng 10- 15 dòng

4 Phương án kiểm tra, đánh giá: Gv kt đánh giá

5 Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu yc: Tìm hiểu về sự phân bố dân cư của

nước ta

- Học sinh tiếp nhận: hs chép câu hỏi

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh viết báo cáo ở nhà

- Giáo viên:thu sp vào tiết học sau

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: hs nộp bc

*Đánh giá kết quả

Trang 13

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

IV.RÚT KINH

NGHIỆM

QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

I Mục tiêu: Sau bài học H/S đạt được:

- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế

- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG

HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật “khăn trải bàn”

C Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 14

1 Mục tiêu: hs có những phán đoán ban đầu về các kiểu

quần cư kích thích sự tò mò, hứng thú cho hs

*Chuyển giao nhiệm vụ

Em đang ở thành thị hay nông thôn?

Nêu đặc điểm quần cư mà em biết ?

- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời

- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý

- Dự kiến sản phẩm: quần cư nông thôn, nhà cửa xen

lẫn với ruộng- vườn - ao - chuồng……

*Báo cáo kết quả: hs trả lời trc lớp

*Đánh giá kết quả

- 2 học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên không nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Vậy

quần cư nông thôn khác quần cư thành thị ntn và các đô

thị hình thành ra sao?cô…

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Tìm hiểu về quần cư

Đô thị hóa

Trang 15

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Ho

ạt động 1 : Quần cư nông thôn và quần cư đô thị (20’)

1 Mục tiêu: So sánh được sự khác nhau giữa quần cư

nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5 Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV y/c hs quan sát h 3.1 và h 3.2 so sánh về mật độ

dân số, nhà của, đường sá của hai kiểu quần cư?

- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá nhân,

- Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, nhà cửa thưa

thớt,đường sá chủ yếu là đường đất

- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao,nhà cửa san sát

cao tầng đường sá chủ yếu là đường tráng nhựa

*Báo cáo kết quả: đại diện cặp tb kq

*Đánh giá kết quả

- Học sinh cặp khác ( 1 hoặc 2 cặp ) nhận xét, bổ sung,

đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 2: Đô thị hóa - Các siêu đô thị (15 ’ )

1 Mục tiêu: -Biết được vài nét về sự phát triển đô thị và

sự hình thành các siêu đô thị

2 Phương thức thực hiện:

- Hoạt động chung cả lớp

3 Sản phẩm hoạt động

- Câu trả lời của hs kết hợp xđ trên lđ

4 Phương án kiểm tra, đánh giá

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

* Gồm 2 kiểu quầncư:

- Quần cư nông thôn

có mật độ dân số thấp,hoạt động sản xuấtkinh tế chủ yếu là nôngnghiệp, lâm nghiệp vàngư nghiệp

- Quần cư đô thị cómật độ dân số cao,hoạt động kinh tế chủyếu là công nghiệp vàdịch vụ

2 Đô thị hóa - Các siêu đô thị:

Ngày đăng: 07/01/2021, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w