1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

FILE 20201208 071122 lý luận và lịch sử tôn giáo sửa

23 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 52,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu sự phát triển Phật giáo từ nguồn gốc đến quá trình phát triển ở Việt NamMục LụcI. Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển của đạo Phật11. Nguồn gốc ra đời12. Cuộc đời của Phật Thích Ca Mâu Ni13. Qúa trình phát triển của đạo Phật2II. Hệ thống giáo lý đạo Phật21. Quan niệm về thế giới22. Quan niệm về con người23. Giáo luật44. Lễ nghi55. Các giáo phái Phật giáo56. Truyền bá5III. Phật giáo ở Việt Nam51. Thời kỳ thứ nhất: Từ hậu Lý đến Tiền Lê (571 – 1009)52. Thời kỳ thứ hai: Thời Lý – Trần (1010 – 1400)63. Thời kỳ thứ ba: Từ Hậu Lê đến nhà Nguyễn (1400 – 1920)64. Thời kỳ thứ tư: thời kỳ trấn hưng Phật giáo (1920 – 1954)65. Thời kỳ thứ năm (1954 – 1975)66. Thời kỳ thứ sáu: từ 1975 đến nay7IV. Ý nghĩa sự phát triển Phật giáo Việt Nam7

Trang 1

Tìm hiểu sự phát triển Phật giáo từ nguồn gốc đến

quá trình phát triển ở Việt Nam

I Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển của đạo Phật

1 Nguồn gốc ra đời

Phật giáo hay Đạo Phật, Đạo Bụt là một tôn giáo hoặc hệ thống triết học bao gồmmột loạt các giáo lý, tư tưởng triết học cũng như tư tưởng cùng tư duy về nhân sinhquan, vũ trụ quan, thế giới quan, giải thích tự nhiên, tâm linh, bản chất sự việc, xãhội và các phương pháp thực hành, tu tập dựa trên giáo pháp (lời dạy) của một nhânvật lịch sử là Tất Đạt Đa và các truyền thống, tín ngưỡng được hình thành trong quátrình truyền bá, phát triển Phật giáo sau thời của Tất Đạt Đa Tất Đạt Đa thường đượcgọi là Bụt hay Phật hoặc người giác ngộ, người tỉnh thức Đạo Phật ra đời trong điềukiện đấu tranh giai cấp ở các vương quốc bắc Ấn Độ vào thể kỉ VI-V B.C Tầng lớpthống trị xã hội là Braman (đẳng cấp tăng lữ) và Ksatria (quý tộc quân sự) Braman vàKsatria luôn đụng độ để tranh giành quyền thống trị Ksatria dựa vào Vaixia (thànhviên công xã nông thôn) và Suara (nô lệ) để chống lại Braman Đấu tranh giữa Ksatria

và Braman đã làm cho lòng tin vào chế độ đẳng cấp do Braman thiết lập giảm đi, làmcho tầng lớp hạ lưu trong giới tu sĩ bất mãn Trong tình cảnh đó các giáo phái xuất hiện

và Phật giáo ra đời

2 Cuộc đời của Phật Thích Ca Mâu Ni

Căn cứ vào những truyền thuyết thì Phật là con vua Tĩnh Phạn (suddhodana) thuộcdòng họ Sakia, ở vương quốc nhỏ dưới chân núi Hymalaya vùng bắc Ấn Độ, mẹ làHoành hậu Maha-Maya, vợ là công chúa DaDu Đàila, con trai tên La Hầu La Phật cótên Tất Đạt Đa, Họ Gautama (siddhartha-Gautama) Sinh ngày rằm, nhằm ngày mùng

8 (lịch Trung Hoa) hoặc ngày 15 (lịch Ấn Độ), tháng 4 năm 624 B.C [ theo tài liệuTrung Quốc thì Phật sinh năm 565 B.C mất 485 B.C, còn theo Miến Điện Phật truyền,624-544 B.C] Mất ngày 15/2/544 B.C, thọ 80 tuổi

Tương truyền vào một ngày trăng rằm năm 624, Hoàng Hậu Maya đã gần đến ngàysinh, theo tục lệ phải trở về nhà bố mẹ đẻ sinh con, trên đường về bà đã hạ một vịhoàng tử khôi ngô tuấn tú tại vườn ngự uyển Lâm tỳ ni (Lubini), dưới gốc cây Vô cưu(Asaka) gần kinh thành Kapilavastu Sinh hoàng tử được 7 ngày, hoàng hậu qua đời,việc nuôi dạy hòang tử giao cho em gái bà Năm 17 tuổi Tất Đạt Đa cưới vợ và sinhđược 1 con trai

Trang 2

Tất Đạt Đa lớn lên trong hoàn cảnh xã hội Ấn Độ đang diễn ra cuộc đấu tranh giaicấp rất khốc liệt Cảnh mạnh được yếu thua, cảnh nghèo đói, chết chóc,… sinh, lão,bệnh, tử diễn ra hàng ngày trước mắt vị hoàng tử đầy lòng nhân ái Năm 29 tuổi,hoàng tử quyết định từ bỏ cuộc sống giàu sang, quyền quý, vợ đẹp, con ngoan Nửađêm vượt cung thành đến bờ sông Amona, cắt tóc xuất gia làm nhà đạo sĩ thuộc dòng

tu khổ hạnh Sau 6 năm tu hành, nhưng không đạt được kết quả như mong muốn, tráilại sức khỏe ngày càng suy yếu, trí lực cạn kiệt Thấy tình cảnh Đạt Đa như vậy, mộtngười phụ nữ chăn dê lấy sữa mời Ông uống, do ăn uống bình thường nên sức khỏedần phục hồi Qua thực tế đó, Ông hiểu rằng: con người có lẽ từ lâu vốn đắm chìm vàohai cực đoan “cực đoan sướng” và “cực đoan khổ” Cực đoan sướng không đem lạigiải thoát, cực đoan khổ lại càng không đem lại giải thoát Như vậy, muốn giải thoátphải là con đừng nằm giữa hai cực đoan đó Theo Tất Đạt Đa đó là con đường Trungđạo Vì thế, Tất Đạt Đa quyết định từ bỏ năm anh em (cùng tu ép xác), xuống sông NiLiên tắm rửa, rồi lên ngồi tham thiền nhập định dưới gốc cây Pipola (bồ đề), xứSaLaNại Qua 49 ngày đem vừa suy tư vừa chiến đấu với nội, ngoại ma tà, Tất Đạt Đa

đã tìm ra chân lý Theo Ông chân lý đó là NIRVANA (Niết bàn: giải thoát và giácngộ) Khi thành đạo Tất Đạt Đa lấy hiệu là Thích Ca Mâu Ni, lúc 35 tuổi Sau đó ôngtrở lại SaLaNại để giáo hóa cho 5 anh em ông Kiều Trần Như và các bạn cùng đang tuhành khổ hạnh Được số người này tin theo, Phật Thích Ca đi truyền bá đạo Phật khắpnơi Qua 45 năm hành đạo, cơ duyên hoằng hóa đã đủ, Phật Thích Ca đến rừng SaLasong thọ nhập Niết bàn vào lúc nửa đem trăng rằm, thọ 80 tuổi

3 Qúa trình phát triển của đạo Phật

Đạo Phật phủ nhận xã hội phân chia thành đẳng cấp, tuyên truyền con người sốngbình đẳng, biết kiềm chế dục vọng, biết tu thân để đạt đến chân lý thoát khỏi mọi đaukhổ n ngay từ khi ra đời đã được nhân dân lao động đón nhận, tin theo Thế kỉ III TCNđạo Phật trở thành Quốc giáo ở Ấn Độ Đầu Công nguyên Ấn Độ giáo ra đời, hà trộngiáo lý Bà La Môn, Phật giáo và các tín ngưỡng nhân gian thu hút được các đẳng cấptham gia, tranh giành ảnh hưởng với Phật giáo Vai trò Phật giáo ở Ấn Độ suy giảm.Thế kỉ VII, Hồi giáo tấn công vào Ấn Độ đã làm cho Phật giáo suy tàn Trải qua trên

10 thế kỉ tồn tại và phát triển, tuy bị suy tàn ở nơi sinh ra nhưng Phật giáo đã truyền

bá ảnh hưởng ở khắp châu Á như: Mông Cổ, Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên, Nhật

Trang 3

Bản, Miến Điện, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam,…và trở thành tôn giáo lớntrên thế giới.

II Hệ thống giáo lý đạo Phật

Giáo lý đạo Phật có đặc điểm riêng Đạo Phật không có thần chính thức nào, Phậtcao hơn tất cả các thần Phật là Phật, nên Phật không có sức mạnh cá nhân nào vàkhông thể cứu vớt Phật chỉ khuyên các tín đồ, phát hiện ra con đường nhận thức chân

lý và chỉ cho tín đồ con đường mà họ trải qua Khi còn tại thế, Phật Thích Ca đã có rấtnhiều cuộc thuyết pháp, nhưng đều không được ghi thành văn, do đó sau khi Phật tạthế, trong khoảng thời gian 500 năm, các đệ tử của Phật đã tổ chức ra 4 kỳ kết tập(thống nhất những hiểu biết) và biên soạn ra 3 bộ giáo lý gồm 3 tạng kinh điển đó là:Kinh, Luật, Luận Ba tạng kinh điển Phật giáo với hàng vạn quyển, nhưng nội dung cơbản là

1. Quan niệm về thế giới

Quan niệm về vũ trụ của Phật giáo tập trung trong 5 luận thuyết cơ bản

-“Vô tạo giả”

-“Vô ngã”

-“Vô thường:

-“Nhân duyên”

-“Sắc – không”

Phật giáo quan niệm vũ trụ là thế giới vật chất luôn chuyển động, biến đổi, không

có buổi ban đầu và ngày kết thúc Vạn vật phát triển là tự do nó, không có đáng tối caotạo ra

2 Quan niệm về con người

Đạo Phật cho rằng con người là một Pháp đặc biệt của thế giới, con người là sự kếthợp của Ngũ Uẩn gồm 5 yếu tố: Sắc, Thụ, Tưởng, Hành, Thức Con người cũng nhưmọi vật khác trong vũ trụ đều phải tuân theo qui luật: Sinh, Lão, Bệnh, Tử và thực chấtchỉ là sự giả hợp của Ngũ Uẩn Khi Ngũ uẩn kết hợp lại là sinh khi Ngũ uẩn tan ra gọi

là diệt Cho nên đạo Phật cho rằng con người chỉ là giả tưởng không có thật

Đạo Phật cho rằng con người sau khi chết phải theo Nghiệp báo, Luân hồi Khi sôngcon người làm việc thiện hay ác là tạo nghiệp, theo qui luật nhân quả Những việc làmthiện hay ác đó là nhân, tạo ra sự kết hợp Ngũ uẩn tiếp theo, tức là tạo ra con ngườimới Cứ như thế kéo con người vào vòng sinh tử luân hồi không ngừng, kiếp này qua

Trang 4

kiếp khác Con người sinh ra ở kiếp sau phải chịu quả báo của việc họ làm ở kiếp này.Với thuyết nhân quả nghiệp báo, đạo Phật cho rằng không một hành vi thiện ác củavon người dù là nhỏ bé, cũng không tránh khỏi quả báo Quan niệm trên về con người,

về thế giới của đạo Phật được gọi là Thuyết Thập Nhị Nhân Duyên gồm:

1 Vô minh duyên

a Khổ Đế: đạo Phật cho rằng đời là bể khổ, nước của bốn biển không bằng nước

mắt của chúng sinh Nỗi khổ đó thể hiện qua 8 cái khổ gọi là bát khổ đề

b Tập đế (Nhân đế): nguyên nhân của sự khổ là do Tham, Sân (giận dữ), Si (mê

lý), do chúng sinh không biết được cái tôi là vô thường nên mới khổ, sinh ra nhânduyên, luân hồi

c Diệt đế: sự khẳng định tiêu diệt cái khổ

d Đạo đế: con đường tiến tới tiêu diệt cái khổ, giải quyết khỏi kiếp sinh tử luân hồi

để đến cõi Niết bàn Phật giáo chủ trương vừa lấy trí tuệ tiêu diệt vô minh, phá vòngluân hồi sinh tử, vừa thực hành tu tập diệt trừ tham dục để chuyển nghiệp, đạt đến sự

Trang 5

giải thoát Phật giáo đề ra nhiều phép tu tập, trong đó quan trọng nhất là tu theo Bátchính đạo và Tam học.

Bát chính đạo: là 8 con đường tu chân chính.

Niết bàn

Là trạng thái tâm hồn, là đoạn trừ trước những ràng buộc trần thế, những nỗi đau,phiền não do vô minh, tham dục gây ra, một tâm hồn hoàn toàn giải thoát Diệt trừ vôminh tham dục thì hết luân hồi sinh tử, cảnh giới được niết bàn, làm chấm dứt đau khổ,gắn liền với diệt dục, hiểu biết về giác ngộ

3 Giáo luật

Là những điều ngăn cấm, giúp con người khỏi phạm lỗi lầm tiến trên con đườnggiác ngộ và giải thoát Quy định của giới luật cũng có nhiều bậc cao thấp khác nhaucho từng đối tượng Giới luật cơ bản của Phật giáo là Ngũ giới và Thập thiện

5.Chính mệnh6.Chính tinh tiến7.Chính niệm8.Chính định

Trang 6

Ngũ giới: đây là hình thức thấp nhất mà mọi người con Phật phải thự hiện cho được

5 Không uống rượu

Đối với người tu hành tại gia

Đối với Nữ giới xuất gia vào chùa (Sadini) và Nam giới xuất gia tại chùa (Sadi)

phải thực hiện 10 giới: gồm 8 giới của người tu hành tại gia cộng thêm 2 giới nữa là:Không xài nước hoa, son phấn, phải nằm giường đơn, thấp; Không cầm giữ tiền, vàng

Tỳ Kheo (Bikkhu – Hòa thượng) là Nam giới xuất gia vào chùa phải giữ được 250

giới (10 giới cơ bản và các giới khác)

Tỳ Kheo Ni (Bikhuni- Ni cô) là nữ giới từ 20 tuổi trở lên xuất gia vào chùa phải giữ

350 giới (10 giới cơ bản và các giới khác)

Ngoài ra, Phật giáo nguyên thủy qui định cuộc sống cho những người tu hành nhưsau: Tam y nhất bát, Nhạt trung nhất thực, Thụ hạ nhất túc

Thập thiện: là 10 điều thiện mà Phật giáo kêu gọi mọi người nên làm

theo, gồm:

2 – Thực hành bố thí 7 – Nói lời ngay thẳng

3 – Giữ gìn phẩm hạnh 8 – Sống thanh tịnh

4 – Lời nói thành thật 9 – Tấm lòng từ bi

5 – Lời nói hòa nhã 10 – Luôn có chính kiến

Tóm lại, các giới luật do đạo Phật đặt ra có tác dụng góp phần ức chế dục vọng, mê

mờ, nhằm giúp trí tuệ sáng suốt, từng bước cởi bỏ được cục đoan để giải thoát

5 Không uống rượu

6 Không trang điểm, xem hát, cahát

7 Không nằm giường rộng, cao,đẹp

8 Không ăn quá giờ ngọ

Trang 7

4 Lễ nghi

Phật giáo ra đời từ Ấn Độ, nhưng nhờ có đặc điểm dễ dàng thích nghi với các nềnvăn hóa – tín ngưỡng bản địa nên đạo Phật được các dân tộc ở các quốc gia khác nhautiết thu Khi đạo Phật xâm nhập vào nước nào, thì nghi lễ của nó là sự biểu bền vănhóa của dân tộc đó

Nghi thức của Phật giáo gồm có: Y, áo, mõ chuông, hương đèn, hoa quả, lễ lạy, lànhững nghi thức góp phần làm tăng tính thiêng liêng về tôn giáo

5 Các giáo phái Phật giáo

5.1 Đạo Phật Tiểu thừa (Hinaiana)

Đạo Phật Tiểu thừa còn gọi là cỗ xe nhỏ, con đường cứu vớt hẹp, chủ trương để đạtđến cõi niết bàn phải do cá nhân thực hiện, chỉ mình mới giải thoát cho mình mà thôi.Đạo Phật Tiểu thừa chỉ thờ Thích Ca Mâu Ni, kinh sách biên soạn theo ngôn ngữ Pali(tại hội nghị Phật giáo họp ở Né pal năm 1956, thống nhất thay Phật giáo Tiểu thừathành Phật giáo nguyên thủy)

5.2.Đạo Phật Đại Thừa (Theravada – còn gọi là Đại chúng).

Còn gọi là cỗ xe lớn, con đường cứu vớt rộng, có thể giải thoát cho mình và giúpcho nhiều người giải thoát Đạo Phật Đại thừa thờ Phật Di Lạc, Quan Thế Âm Bồ Tát,

18 vị La Hán cùng nhiều Bồ Tát khác, kinh sách biên soạn theo ngôn ngữ Sankrit ĐạoPhật Đại thừa có các chi phái như: Thiền Tông, Nhật Thừa (hay Kim cung thừa), ThiênThai tông, Hoa Nghiêm tông, Tam Luận tông, Duy thức tông, Định Độ tông, Luậttông, Mật tông

6 Truyền bá

Đạo Phật được truyền ra bên ngoài chủ yếu bằng hai con đường:

-Thứ nhất: Bắc truyền, chủ yếu là truyền tông phái Đại thừa, nên còn gọi lạ Bắc

-Thứ hai: Nam truyền, chủ yếu là truyền tông phái Tiểu thừa, nên còn gọi là Nam

tông Từ Ấn Độ - Srilanka – Mianmar – Thái Lan – Campuchia – Lào

Trang 8

III Phật giáo ở Việt Nam

1. Thời kì du nhập đến trước thế kỷ V

-Phật giáo vào Việt Nam từ những năm đầu công nguyên

-Khởi nguyên Phật Giáo Việt Nam phải nói là được thương nhân theo đạo Phật vàcác Tăng sĩ người Ấn Độ trực tiếp truyền vào Việt Nam

2. Thời kỳ Hậu Nam Đế đến thời Tiền Lê

Ảnh hưởng của các nhà sư Ấn Độ giảm dần các nhà sư Trung Quốc bắt đầu tănglên Lúc này, các phái thiền sư Trung Quốc bắt đầu xâm nhập vào Việt Nam Tỳ-ni-đa-lưu-chi và Vô Ngôn Thông xuất hiện năm 820 ở Trung Quốc vào Việt Nam, bắt đầuthế kỷ thứ X Việt Nam bước vào giai đoạn độc lập, tự chủ, từ đây phật giáo phát triểnsang một bước mới thời Đinh – Ngô – Tiền Lê, phật giáo được nâng đỡ

3. Thời kỳ Lý – Trần

Đây là thời kỳ phát triển cực thịnh của phật giáo và triều Lý được xem như là triềuđại phật giáo đầu tiên ở Việt Nam Đến thời nhà Trần vua Trần Thái Tông và TrầnNhân Tông là những nhà phật học lỗi lạc Vua Trần Nhân Tông trở thành sư tổ củaphái thiền Trúc Lâm Tring thời kỳ Lý – Trần có rất nhiều nhà sư nổi tiếng

Nhìn chung, Phật giáo thời kì Lý – Trần có sự phát triển cả chiều rộng và chiều sâu

Nó được chế độ phong kiến Việt Nam sử dụng để củng cố vị trí thống trị Chính vì vậy,

nó có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh tế - chính trị - xã hội

* Phật giáo rất phát triển dưới thời Lý, Trần vì:

- Phật giáo vốn được du nhập vào nước ta từ lâu, đã ăn sâu trong tâm thức ngườiViệt

- Nhà Lý, Trần tạo điều kiện cho Phật giáo phát triển Vua, quan thời Lý, Trần nhiềungười theo đạo Phật, góp tiền xây dựng chùa, đúc chuông, tô tượng, viết giáo lí nhàPhật Chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi Các nhà sư được triều đình tôn trọng,được tham gia vào bàn bạc các công việc của đất nước

- Năm 938, đất nước giành được độc lập nên con đường chúng ta tiếp nhận Nhogiáo đó là con đường tự bức, cho nên sẽ mang mặc cảm về lịch sử Khi mà độc lập

Trang 9

xong Nho sĩ và Tăng sĩ, Tu sĩ sẽ được xem trọng, nhưng do mặc cảm như vậy cho nênPhật giáo được xem trọng hơn

* Đến thời Lê sơ lại không phát triển vì:

- Cùng với việc hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến theo hướng quân chủchuyên chế thì những tư tưởng của Nho giáo đã trở thành công cụ để duy trì và bảo vệtrật tự của xã hội phong kiến Vì vậy, Nho giáo được nâng lên chiếm vị trí độc tôntrong xã hội

- Nhà nước phong kiến còn ban hành nhiều điều lệ nhằm hạn chế sự phát triển củaPhật giáo, đưa Phật giáo xuống hàng thứ yếu

4 Thời kỳ Từ Hậu Lê đến nhà Nguyễn (1400 – 1920)

Từ thế kỷ thứ XV, chế độ phong kiến Việt Nam lấy nho giáo làm chỗ dựa về tưtưởng-chính trị-đạo đức và lúc này phật giáo bắt đầu mờ dần và không giữ được thếđộc tôn Mặc dù vậy, phật giáo vẫn còn tồn tại trong đời sống của nhân dân Thời kìnày có hai phái thiền từ Trung Quốc vào Việt Nam

5 Thời kỳ Pháp thuộc đến năm 1954

Phật giáo tiếp tục suy vi, đến những năm 30 của thế kỷ XX thì một số nhà tu hànhcùng với một số nhân sĩ trí thức có tinh thần độc tôn và mến đạo, họ đã tổ chức raphong trào chấn hưng phật giáo, và họ đòi thực dân Pháp phải cho lập cơ sở đào tạotăng ni Phong trào chấn hưng phật giáo kéo dài đến năm 1954

6. Thời kỳ 1954 – 1975

-Sau 1954, đất nước Việt Nam tạm thời bị chia cắt Lúc đó phật giáo ở hai miền có

sự khác nhau

+Miền Bắc, hội Phật giáo thống nhất Việt Nam ra đời

+Miền Nam, thì có những diễn biến phức tạp, dẫn đến sự ra đời của nhiều tổ chức

hệ phái phật giáo khác nhau

-Giáo hội phật giáo Việt Nam thống nhất

-Từ những năm 60 – 70 của thế kỷ XX, giáo hội phật giáo Việt Nam thống nhất làmhai phái: Phật giáo Ấn Quang và Phật giáo Việt Nam quốc tự

Trang 10

Dù điều kiện cả hai miền với những điều kiện chính trị khác nhau, nhưng phậtgiáo Việt Nam cũng có những đóng góp cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựngđất nước.

7 Thời kỳ thứ sáu: từ 1975 đến nay

-Sau khi hai miền Nam – Bắc thống nhất, 1981 Đại hội thống nhất phật giáo ViệtNam được tổ chức tại Hà Nội và lập ra Giáo hội phật giáo Việt Nam

IV Những giá trị hợp lý của tư tưởng Phật giáo tại nước ta

1 Sự hòa nhập của tinh thần từ bi, hỷ xả với tinh thần yêu nước Việt Nam

“Đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam là hệ thống giá trị truyền thống yêunước, cần cù, thương người, vì nghĩa, anh hùng, sáng tạo và lạc quan, trong đó chủnghĩa yêu nước là giá trị đạo đức tinh thần đứng đầu bảng trong giá trị truyền thốngViệt Nam, truyền thống đó được hình thành trong quá trình hàng ngàn năm dựng nước

và giữ nước Trong bối cảnh lịch sử ấy và những giá trị đặc trưng truyền thống ấy, Phậtgiáo muốn tồn tại và phát triển được ở Việt Nam tất nhiên phải có sự thích ứng hòahợp”(1) Phật giáo với những giá trị xây dựng từ tinh thần đại từ, đại bi, cứu khổ, cứunạn đã hòa quyện với tư tưởng yêu nước, nhân nghĩa Việt Nam Sự hòa nhập của Phậtgiáo được thể hiện trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

Đã có rất nhiều vị cao tăng là quốc sư, giúp vua trị nước, an dân thời phong kiến Thời

kỳ đầu của chế độ phong kiến, chùa chiền cũng là nơi đào tạo giới trí thức, dạy dâncách tổ chức đời sống

2.Ảnh hưởng của đạo đức Phật giáo trong quan hệ ứng xử, giao tiếp

Đạo đức Phật giáo hòa nhập với các giá trị đạo đức của dân tộc trở thành phươngtiện diễn đạt quan niệm đạo đức truyền thống của người Việt Nam Các thuật ngữ như

“từ bi, hỷ xả”, “vô ngã, vị tha”, “cứu nhân độ thế”, “tu nhân tích đức”, “sống nhân từ

để phúc cho đời sau”… đã không còn nguyên nghĩa của riêng Phật giáo, mà trở thànhmột phần trong lẽ sống của người Việt, trở thành ngôn ngữ của đời sống thường ngày.Cách thức giao tiếp, ứng xử của người Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi cácquan niệm Phật giáo Nét phổ biến trong quan hệ ứng xử và giao tiếp của Phật giáo làcái thật, cái thiện ở cả thân, khẩu, ý Trong bát chính đạo của Phật giáo, có chính ngữ(giữ cho lời nói được đúng mực), đó chính là một trong các điều kiện để mỗi conngười có những ứng xử phù hợp với mọi người trong xã hội Về ứng xử, giao tiếp

Trang 11

trong gia đình, Phật giáo đề cao sự hòa thuận và trách nhiệm của các bậc cha mẹ, anh

em, vợ chồng… đề cao sự hiếu thuận thông qua thực hiện Tứ ân Điều này được thểhiện rất nhiều trong ca dao, tục ngữ Việt Nam: “Công cha như núi Thái Sơn/Nghĩa mẹnhư nước trong nguồn chảy ra/Một lòng thờ mẹ, kính cha/Cho tròn chữ hiếu mới làđạo con”, hay như: “Đi khắp thế gian, không ai tốt bằng mẹ/Gánh nặng cuộc đời,không ai khổ bằng cha” đã trở thành đạo lý, lẽ sống của người Việt

3.Ảnh hưởng của đạo đức Phật giáo trong sự công bằng, bình đẳng

Tư tưởng bình đẳng, công bằng của Phật giáo khi du nhập và phát triển ở Việt Nam

đã hòa nhập với tư tưởng, công bằng, bình đẳng của người Việt Nam Cơ sở của sự ảnhhưởng hòa nhập này dường như bắt nguồn từ tư tưởng bình quân nguyên thủy của nềnvăn minh làng xã Phật giáo chủ trương thiết lập quan hệ công bằng, bình đẳng giữamọi người và cho rằng mọi người đều bình đẳng như nhau, trong mỗi người đều cóphật tính; trong quan hệ với người khác, mỗi cá nhân không được cầu lợi cho mình…

có ảnh hưởng rất lớn đối với quan niệm sống của người Việt, điển hình như: “Mộtngười vì mọi người, mọi người vì một người”

4.Ảnh hưởng của đạo đức Phật giáo về tính trung thực

Trong giáo lý của nhà Phật, tính trung thực thuộc vào giới “không nói dối” của ngũ

giới Thập thiện bao gồm: thực ở cả “thân, khẩu, ý” Trung thực ở ý là trung tâm điều

chỉnh hành vi theo luật nhân quả, nhân nào quả ấy Theo đó, sự dối trá sẽ bị nghiệpbáo Thuyết nhân quả, nghiệp báo của Phật giáo gặp gỡ với tín ngưỡng của người ViệtNam đã lan tỏa thành nếp sống, nếp nghĩ “ở hiền gặp lành”, “ác giả ác báo”… trongnhân dân

5.Ảnh hưởng trong tính thiện, tình nghĩa và tình thương

Tính thiện, tình nghĩa và tình thương mang bản sắc Việt Nam được con người ViệtNam hun đúc trong quá trình dựng nước và giữ nước Cái thiện của con người ViệtNam mang tinh thần bình đẳng, vị tha, tôn trọng, yêu thương con người Phật giáo đãhòa đồng với tư tưởng truyền thống Việt Nam để xây dựng tính thiện, tình nghĩa vàtình thương Đó là, tình “thương người như thể thương thân”, “lá lành đùm lá rách”…Tình thương, tình nghĩa, tính thiện không chỉ thể hiện trong quan hệ với hiện tại màcòn được thể hiện trong quan hệ với quá khứ như: uống nước nhớ nguồn hoặc ăn quảnhớ kẻ trồng cây…

6.Ảnh hưởng trong tấm lòng bao dung rộng lớn

Ngày đăng: 07/01/2021, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w