(LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT) HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY(LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT) HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY(LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT) HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY(LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT) HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 1NGUYỄN TIẾN THÀNH
hoµn thiÖn c¬ chÕ ph¸p lý thùc hiÖn
d©n chñ c¬ së ë viÖt nam hiÖn nay
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Mã số: 62 38 01 01
HÀ NỘI - 2016
Trang 2Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Việt Hương
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trên phương diện nhận thức luận, quyền lực nhân dân trong mọi xã hội hiện
đại đều có thể và cần thiết thể hiện theo hai phương thức: dân chủ đại diện, dân chủ trực tiếp và thực hiện trên các phạm vi không gian của đất nước Điều đó bao hàm cách hiểu, nhân dân - với vị thế chủ thể quyền lực, có thể trao quyền cho cá nhân hay tổ chức đại diện cho mình để thực hiện quyền lực nhân dân đồng thời nhân dân cũng có thể tự mình bày tỏ ý chí của mình để trực tiếp thực hiện quyền lực nhân dân Nói cách khác, mặc dù làm chủ thông qua con đường nhà nước là phương thức làm chủ thông dụng và hữu hiệu nhưng nhân dân không thể trao hết quyền lực cho nhà nước Do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhà nước luôn vấp phải những lỗi hệ thống và nhân dân luôn gặp khó khăn trong việc kiểm soát hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lực nhân dân Vì vậy, nhân dân không thể đặt cược toàn bộ vào nhà nước Nhân dân phải tự mình - thông qua những hình thức khác nhau, trực tiếp thực hiện quyền của chủ nhân quyền lực Điều này thể hiện rõ nét nhất tại địa bàn cơ sở Cách đặt vấn đề đó đã chỉ ra nhu cầu phải tìm kiếm căn cứ lý thuyết để tạo khung tư duy cho việc xác lập các cơ chế bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân, trong đó - như một tất yếu - có cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
Trên phương diện thực tiễn, Đảng ta luôn coi trọng nhân dân, luôn xác định
vị thế chủ thể quyền lực của nhân dân và phấn đấu vì lợi ích của nhân dân Trong quá trình đổi mới, tính pháp quyền của Nhà nước, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa (XHCN) đã từng bước được xây dựng, củng cố Bước tiến đó đã có khả năng thâm nhập sâu rộng vào mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà nước, vào đời sống xã hội trên nhiều vùng của đất nước, đang tạo ra những mô hình, những điển hình có sức lan tỏa lớn Tuy nhiên, trong thực tế, cơ chế bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân vẫn đang tồn tại những bất cập Một mặt, tuy Hiến pháp 2013 đã có những thay đổi quan trọng trong ghi nhận chủ quyền nhân dân và các cơ chế thực thi dân chủ nhưng trên thực tế, quá trình triển khai thi hành Hiến pháp mới được khởi động, mặt khác, dân chủ cơ sở ở nước ta chưa được phát huy đúng mức - xét cả ở góc độ nhận thức cũng như ở hiện thực của các hình thức và cơ chế đảm bảo quyền tham gia và quyết định trực tiếp của nhân dân đối với các vấn đề của địa phương và đất nước Trong suốt những năm đổi mới vừa qua, để đảm bảo tính an toàn và ổn định xã hội, quá trình phát huy dân chủ ở nước ta vẫn dựa căn bản trên cơ sở chiêm nghiệm thực
tế, vừa làm vừa đúc rút lý luận và kinh nghiệm, do vậy tính tổng thể, tính đồng bộ, tính phù hợp và hiệu quả còn bị hạn chế Đặc biệt, tại địa bàn cơ sở, tình trạng vi phạm dân chủ vẫn là hiện tượng tương đối phổ biến Đi kèm với nó là trạng thái suy giảm lòng tin của dân chúng và hiệu ứng ngược đối với năng lực thực hành dân chủ
Trang 4của nhân dân Những nỗ lực phát huy dân chủ ở cơ sở trong những năm gần đây vẫn chưa phát huy hết được tác động thực tế Các cơ chế, hình thức thực thi dân chủ của người dân và các cơ chế bảo vệ, bảo đảm quyền dân chủ của người dân ở cơ sở vẫn có không ít khoảng trống về mặt lý luận và thiết kế pháp lý Nhìn một cách tổng thể, phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" tại cơ sở vẫn chưa có được những căn cứ chính trị và pháp lý vững chắc cho việc thực hiện nhất quán để một mặt bảo đảm vai trò và sứ mệnh lãnh đạo nhà nước, lãnh đạo xã hội của Đảng, quyền làm chủ của nhân dân, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, mặt khác, bảo đảm để có sự cầm quyền và thực thi quyền lực chính đáng, hợp hiến vì nhân dân, ngăn chặn có hiệu quả mọi biểu hiện của sự lạm dụng quyền lực và nguy cơ phát triển chệch hướng, vượt ra ngoài quỹ đạo phục vụ nhân dân
Nhu cầu khắc phục tình trạng nói trên đã được Đảng và Nhà nước ta nhận thức rất rõ Nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề lý luận và tổng kết thực tiễn để hình thành một chủ thuyết đầy đủ về chủ quyền nhân dân, trên cơ sở đó xác lập cơ chế hữu hiệu đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân, tăng cường các cơ chế, hình thức đảm bảo phát huy dân chủ cơ sở, giải quyết các mối quan hệ giữa quyền làm chủ trực tiếp của người dân với các thiết chế thuộc hệ thống chính trị cơ sở… đã được xác định là một yêu cầu cấp bách và trở thành một định hướng quan trọng trong nghiên cứu khoa học và được đặt trong bối cảnh đổi mới chính trị hiện nay nhằm khơi thông một cách tiếp cận và quảng bá xã hội về quyền của người dân, về khả năng nhân dân được làm gì và làm như thế nào để bảo vệ và thực thi quyền lực nhân dân trong một trật tự nhà nước pháp quyền Đặc biệt, thực hiện tốt và đẩy mạnh dân chủ cơ sở không chỉ đơn thuần là một phản ứng chính trị của Đảng và Nhà nước trước tình hình phức tạp của những điểm nóng ở cơ sở mà còn thể hiện cái nhìn hướng tới cơ sở, coi trọng cái gốc ở cơ sở, do vậy mang tính chiến lược, căn bản, lâu dài Theo hướng đó, trên từng bình diện cụ thể, nhiều đề tài nghiên cứu
đã được triển khai Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu đến nay vẫn chưa phúc đáp được yêu cầu
Trong bối cảnh đó, rất cần thiết phải tiến hành nghiên cứu theo hướng làm sâu sắc thêm về mặt lý luận, tổng kết thực tiễn và định hình một cách cơ bản, đồng
bộ, có hệ thống về các giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở gắn với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, thúc đẩy và bảo
vệ các quyền cơ bản của con người ở Việt Nam Bối cảnh triển khai Hiến pháp năm
2013 hiện nay càng khiến cho chủ đề này trở nên cấp bách
Như vậy, có thể khẳng định, trong tình hình hiện nay việc lựa chọn nghiên
cứu chủ đề “Hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam
hiện nay” trong quy mô của một luận án tiến sĩ và dưới góc độ tiếp cận của khoa
học pháp lý là rất cần thiết, xét cả từ góc độ lý luận và góc độ thực tiễn
Trang 52 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận án là xây dựng luận cứ khoa học cho các giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam, góp phần phát huy dân chủ, bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân trong quá trình đổi mới đất nước hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu làm sáng tỏ nhận thức về dân chủ cơ sở; xác định khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu thành và vai trò của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
ở Việt Nam hiện nay
- Nhận diện các tiêu chí hoàn thiện và các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam
- Đánh giá thực trạng cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ ở cơ sở ở Việt Nam Xác định và phân tích các nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở hiện nay
- Xác định các quan điểm và đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các khía cạnh lý luận về hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
- Hệ thống pháp luật và thực hiện pháp luật về quyền dân chủ, các hình thức, phương pháp, trình tự, thủ tục thực hiện dân chủ tại cơ sở
- Hệ thống pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các thiết chế thực thi dân chủ tại cơ sở
- Các điều kiện, yếu tố tác động đến quá trình hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận án triển khai nghiên cứu lý luận và đánh giá thực
trạng thể chế, thiết chế và các điều kiện đảm bảo thực hiện dân chủ cơ sở trên không gian cả nước nhưng chỉ giới hạn ở đơn vị hành chính - lãnh thổ cấp cơ sở
- Phạm vi thời gian: Luận án triển khai nghiên cứu quá trình xây dựng và
hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam từ sau khi Bộ Chính trị (khóa VIII) có Chỉ thị số 30/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 18/2/1998 về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở Trực tiếp là từ khi Chính phủ có Nghị định số 29/1998 /NĐ-CP ngày 28/5/1998 về việc ban hành quy chế thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đến 2015
Trang 64 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận của luận án
Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu luận án là lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người, chủ quyền nhân dân và bản chất của dân chủ XHCN, về chức năng nhiệm vụ của hệ thống chính trị cơ sở, về vị trí vai trò của các tổ chức quần chúng, về đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy Đảng và Nhà nước theo hướng phục vụ nhân dân và bảo đảm quyền lực nhân dân
Luận án trực tiếp dựa trên những quan điểm và định hướng các nhiệm vụ chính trị được đề cập trong các Văn kiện Đại hội VIII, IX, X, XI của Đảng về tiếp tục phát huy dân chủ, đổi mới hệ thống chính trị, về chiến lược phát triển bền vững
ở Việt Nam, về tiến bộ và công bằng xã hội, về xây dựng hệ thống pháp luật đồng
bộ, minh bạch, đảm bảo các quyền con người, quyền công dân…
Luận án cũng dựa trên cách tiếp cận nghiên cứu của một số lý thuyết phổ biến hiện nay trên thế giới như: lý thuyết về chủ quyền nhân dân, học thuyết nhà nước pháp quyền, học thuyết về quyền con người…
4.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến hiện nay của khoa học pháp lý, trong đó chú trọng các phương pháp: phân tích và tổng hợp, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, lý thuyết hệ thống Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số phương pháp cụ thể như thống kê, so sánh, điều tra xã hội học, lịch sử
Chương 1 sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp nhằm kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, phân tích, tổng hợp, khái quát thành quan điểm riêng của tác giả
Chương 2 sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp trên cơ sở quan điểm biện chứng của triết học Mác-Lênin
Chương 3 sử dụng phương pháp lịch sử, phân tích, so sánh, điều tra xã hội học, đánh giá thực hiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở các tỉnh, thành phố trong cả nước
Chương 4 sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, lý thuyết hệ thống nhằm phát hiện mối liên hệ giữa bối cảnh, điều kiện với các yêu cầu phát huy dân chủ cơ sở; bảo đảm tính tổng thể và khoa học của các giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay
5 Đóng góp mới của luận án
Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay Tác giả luận án phân tích toàn diện cơ sở
lý luận và thực tiễn về cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở và kiến nghị hệ
Trang 7thống các giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay
Những đóng góp chủ yếu của luận án là:
- Đưa ra khái niệm cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở; chỉ rõ các thành
tố của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam; xác định các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam
- Luận án chỉ ra sự tương tác giữa phát huy dân chủ cơ sở với đảm bảo quyền con người ở nước ta hiện nay
- Đánh giá những kết quả và hạn chế, bất cập của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay; chỉ rõ nguyên nhân của những kết quả và hạn chế trong sự tác động của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở đối với xã hội Việt Nam hiện nay
- Nêu và luận chứng đầy đủ về hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Các kết quả nghiên cứu của luận án có thể được các cơ quan hữu quan tại các địa phương sử dụng làm luận cứ khoa học, tài liệu tham khảo phục vụ việc xây dựng các giải pháp, biện pháp cụ thể để phát huy dân chủ cơ sở trên địa bàn, góp phần đảm bảo quyền lực nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, phát triển bền vững tại địa phương
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả liên quan đến luận án Nội dung luận án gồm 4 chương, 15 tiết
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
CẦN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Cùng với quá trình đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, yêu cầu phát huy dân chủ trong các lĩnh vực của đời sống đã được đặt ra hết sức mạnh mẽ ở Việt Nam Theo đó, hoạt động nghiên cứu hướng tới mục tiêu tìm kiếm các giải pháp đảm bảo thực hiện dân chủ nói chung, dân chủ cơ sở nói riêng diễn ra đặc biệt sôi động ở nước ta trong những năm gần đây Số lượng các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề này khó có thể liệt kê hết thông qua những con số thống kê đơn thuần Sản phẩm của hoạt động nghiên cứu được công bố dưới nhiều hình thức ấn phẩm khác nhau: Báo cáo tổng hợp và kiến nghị của các đề tài nghiên cứu các cấp, sách chuyên khảo, các bài báo khoa học, các kỷ yếu hội thảo khoa học, các luận án và luận văn trong các lĩnh vực chuyên ngành Luật học, Chính trị học, Hành chính học…
1.1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về dân chủ và dân chủ cơ sở
Có rất nhiều cuốn sách các công trình nghiên cứu, các bài viết về dân chủ và dân chủ cơ sở đã được công bố từ các góc độ: triết học, chính trị học, xã hội học, luật học Trong khuôn khổ luận án này, luận án chỉ lựa chọn một số công trình có tính tiêu biểu, phù hợp để tham khảo cho việc viết luận án, trong đó có các công
trình như: Dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa, của Thái Ninh, Hoàng Chí Bảo; Mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân công dân với Nhà nước, của Trần Ngọc Đường, Chu Văn Thành; Mối quan hệ giữa các yếu tố tâm lý xã hội với quá trình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nông thôn hiện nay, của Trần Ngọc Khuê; Dân chủ và tập trung dân chủ - lý luận và thực tiễn, của Nguyễn Tiến Phồn; Một số suy nghĩ về xây dựng nền dân chủ ở Việt Nam hiện nay, của Đỗ Trung Hiếu; Dân chủ
và pháp luật, của Ngô Huy Cương; Quy chế thực hiện dân chủ ở cấp xã - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, của Dương Xuân Ngọc; Thực hiện quy chế dân chủ và xây dựng chính quyền cấp xã ở nước ta hiện nay, của Nguyễn Văn Sáu, Hồ Văn Thông Đặc biệt cuốn sách: Dân chủ và dân chủ ở cơ sở nông thôn trong tiến trình đổi mới; cuốn sách Hệ thống chính trị cơ sở ở nông thôn nước ta hiện nay, của
Hoàng Chí Bảo
1.1.2 Nhóm các công trình nghiên cứu trực diện về cơ chế pháp lý và cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay
Liên quan đến cơ chế pháp lý, có thể nhận diện các quan điểm khoa học về
cơ chế pháp lý thông qua các công trình nghiên cứu về cơ chế thực thi pháp luật hoặc cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, chẳng hạn:
Đề tài Dân chủ trực tiếp và hoàn thiện cơ chế pháp lý thực thi dân chủ trực tiếp trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, của Nguyễn Thị Việt
Trang 9Hương; Cơ chế giám sát của nhân dân đối với hoạt động của bộ máy Đảng và Nhà nước; Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, của Đào Trí Úc; Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay, của Đào Trí Úc,
Võ Khánh Vinh
Một số bài viết, luận án, luận văn có một số nội dung tham gia bàn luận về
cơ chế pháp lý như: Hoàng Chí Bảo, Tổng quan về dân chủ và cơ chế thực hiện dân chủ: quan điểm, lý luận và phương pháp nghiên cứu; Lê Minh Thông, Tăng cường cơ sở pháp luật về dân chủ trực tiếp ở nước ta trong giai đoạn hiện nay và Hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người ở nước ta; Nguyễn Văn Mạnh, Xây dựng và hoàn thiện đảm bảo pháp lý thực hiện quyền con người trong điều kiện đổi mới ở nước ta hiện nay; Trương Thị Hồng Hà, Hoàn thiện cơ chế pháp lý bảo đảm chức năng giám sát của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nguyễn Chí Dũng, Cơ chế pháp lý giám sát hoạt động tư pháp ở Việt Nam; Nguyễn Hồng Chuyên, Thực hiện pháp luật về dân chủ cấp xã trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ thực tiễn của tỉnh Thái Bình)…
1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Liên quan đến đề tài luận án là các vấn đề lý luận về dân chủ và dân chủ cơ sở; lý luận về nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân được xem là cốt lõi của nền dân chủ; vai trò của hệ thống chính trị trong việc bảo đảm thực hiện quyền dân chủ của công dân Tuy nhiên, đây là những vấn đề thu hút sự quan tâm rất lớn của các học giả nước ngoài - nơi có những tranh luận khoa học sôi nổi về dân chủ trong suốt chiều dài lịch sử nhân loại Vì vậy, luận án chỉ xin điểm danh một số công trình nghiên cứu mang tính minh họa và nằm trong khả năng thu thập tư liệu của tác giả luận án
Về sách, luận án đã tham khảo nhiều sách chuyên khảo, tham khảo,trong đó
có một số cuốn sách tiêu biểu như: Robert Alan, Dalh, Democracy and its Critics (Dân chủ và sự phê phán); Tương lai của nền dân chủ xã hội”, của Thomas Meyer, Nicole Breyer; Cuốn sách: Trào lưu xã hội dân chủ ở một số nước phương Tây hiện đại, của Tống Đức Thảo, Bùi Việt Hương; Virginia Beramandi, Andrew Elis và các tác giả khác, Dân chủ trực tiếp: Sổ tay IDEA Quốc tế Olivier Vidal (Nguyễn Hoàng Anh dịch), Nước Cộng hòa Pháp và các cộng đồng lãnh thổ địa phương: sự trở lại của nhóm Girondins?, bài viết in trong cuốn sách “Phân cấp quản lý nhà nước”; Harold Hongju Koh, The right to Democracy, Towards a community of democracy (Quyền dân chủ, Hướng tới một cộng đồng dân chủ), Issue of Democracy; Sorensen Georg, Democracy and democractization processes and prospects in changing world (Dân chủ và quá trình dân chủ hóa và triển vọng trong một thế giới chuyển đổi); Phát triển dân chủ xã hội chủ nghĩa và xây dựng
xã hội hài hoà, của Đàm Đức Vũ; Đảng Cộng sản Trung Quốc và vấn đề dân chủ,
Trang 10của Tạp chí Thông tin Những vấn đề lý luận; Xây dựng chế độ dân chủ chính trị ở Trung Quốc theo tinh thần của chủ nghĩa Mác, của Tạp chí “Tân Hoa xã”;
Ngoài ra, có thể kể thêm một số tài liệu, công trình nghiên cứu của các tác
giả khác, như: A B Agapốp, Luật Hành chính (tái bản lần thứ sáu); Bộ Giáo dục Liên bang Nga, Đ.N Bakhrac, Luật Hành chính Nga; G.V Atamanchuc, Lý thuyết quản lý nhà nước; Matinne Lombard, Gille Dumont, Pháp luật hành chính của Cộng hòa Pháp
1.3 Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu đề tài luận án
1.3.1 Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Những phân tích về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về dân chủ,
và dân chủ cơ sở trong luận án cho thấy, có thể nghiên cứu, tham khảo, chọn lọc,
và tiếp thu một số kiến thức và quan điểm, có thể rút ra một số nhận xét sau:
Thứ nhất, số lượng các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
rất lớn, phong phú và đa dạng, được tiếp cận từ nhiều hướng với các mức độ liên quan khác nhau
Thứ hai, nhiều vấn đề liên quan đến chủ đề luận án đã được làm sáng tỏ và đề
tài có thể tiếp thu, không cần phải trở lại để phân tích, lập luận làm sáng tỏ thêm
Thứ ba, nhiều vấn đề trọng yếu liên quan trực diện tới chủ đề nghiên cứu
của luận án chưa được đề cập giải quyết hoặc chưa được giải quyết thấu đáo
1.3.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu đề tài luận án
Xuất phát từ sự phân tích thực trạng tình hình nghiên cứu liên quan đến chủ
đề luận án nêu trên, có thể thấy không gian nghiên cứu dành cho luận án còn hết sức rộng rãi, bao gồm những vấn đề sau:
Thứ nhất, nghiên cứu những thay đổi mới trong nhận thức lý luận về dân
chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa trong điều kiện nhất nguyên chính trị, một Đảng cộng sản cầm quyền, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thứ hai, nghiên cứu làm sáng tỏ khái niệm và nội dung của dân chủ cơ sở,
các mối quan hệ phát sinh trong tiến trình dân chủ hoá ở cơ sở (đi từ chủ quyền nhân dân, quyền con người để xác định các mối quan hệ cơ bản hướng tới đảm bảo quyền lực nhân dân và quyền con người: mối quan hệ giữa công dân với các
tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở, vai trò, trách nhiệm của Nhà nước và các thiết chế khác đối với phát huy dân chủ cơ sở…)
Thứ ba, nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yếu tố hợp thành
của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam
Thứ tư, nghiên cứu xác lập các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ
chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay Các tiêu chí cần được xem xét ở mức độ toàn diện và cụ thể
Trang 11Thứ năm, nghiên cứu đánh giá toàn diện, tổng thể về quá trình xây dựng,
hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở và thực trạng cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở ở Việt Nam hiện nay
Thứ sáu, nghiên cứu dự báo bối cảnh phát huy dân chủ ở Việt Nam trong
giai đoạn tới
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ PHÁP LÝ
THỰC HIỆN DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở VIỆT NAM 2.1 Nhận thức về dân chủ và dân chủ cơ sở
2.1.1 Quan niệm về dân chủ
Dân chủ trước hết là thuộc tính của Nhà nước, trong đó người dân thể hiện quyền làm chủ của mình, kể cả quyền tạo lập và kiểm soát quyền lực nhà nước Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm bằng quyền năng của Nhà nước, thông qua các phương
thức thực hiện quyền lực nhà nước để nhân dân thực hiện các quyền của mình
Theo cách hiểu thông dụng ở Việt Nam “dân chủ là hình thức tổ chức thiết chế chính trị của xã hội dựa trên việc thừa nhận nhân dân là nguồn gốc của quyền lực, thừa nhận nguyên tắc bình đẳng và tự do Dân chủ cũng được vận dụng vào các tổ chức và hoạt động của những tổ chức và thiết chế xã hội nhất định” Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã lý giải “dân chủ” một cách hết sức giản dị, cô đọng và dễ hiểu,
theo đó: “Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là dân làm chủ”, “nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ”
Dân chủ, với tính cách là một chế độ, được thực hiện dưới hai hình thức cơ bản là dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp
Dân chủ đại diện
Dân chủ trực tiếp
2.1.2 Quan niệm về dân chủ cơ sở và thực hiện dân chủ cơ sở
Dân chủ cơ sở là sự phản ánh vị thế quyền lực của nhân dân trên địa bàn cơ
sở Xã, phường, thị trấn là nơi trực tiếp thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, là nơi kiểm nghiệm một cách chính xác nhất đường lối của Đảng trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa trong thực tiễn khách quan Thực hiện dân chủ ở cấp xã là toàn bộ quá trình hiện thực hóa các quyền thể hiện sự tham gia của công dân vào chu trình thực hiện quyền lực tại cơ sở
Thực hiện dân chủ cơ sở được thông qua bằng nhiều hình thức và phương pháp khác nhau, cụ thể là dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện và dân chủ tham gia
Ở Việt Nam, thực hiện dân chủ cơ sở được biểu hiện trước hết ở sự tồn tại và hoạt động của các thiết chế đại diện của nhân dân, bao gồm Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã và các đoàn thể nhân dân
Trang 122.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ
cơ sở
2.2.1 Khái niệm cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
Cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở là tổng thể các nguyên tắc, thể chế, thiết chế và các điều kiện đảm bảo, gắn kết với nhau, hợp thành hệ thống, do pháp luật quy định, nhằm xác lập các quyền và khả năng để nhân dân thực hiện quyền làm chủ tại cơ sở
2.2.2 Đặc điểm của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
Thứ nhất, cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở gắn liền với pháp luật và
điều chỉnh pháp luật
Thứ hai, cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở thể hiện trách nhiệm của
Nhà nước và yêu cầu của người dân trong việc bảo đảm thực thi quyền con người, quyền công dân tại địa bàn cơ sở
Thứ ba, cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở chỉ vận hành có hiệu quả
trong môi trường dân chủ, pháp quyền của đất nước và trên cơ sở nguyên tắc công khai, minh bạch của Nhà nước
Thứ tư, giá trị và năng lực tác động thực tế của cơ chế pháp lý thực hiện dân
chủ cơ sở phụ thuộc vào nhận thức, khả năng của mỗi cá nhân công dân, trình độ,
năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức và sự tôn trọng, hỗ trợ từ phía xã hội
Thứ năm, cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở mang tính cụ thể và linh
hoạt, nhanh chóng, có tác dụng đảm bảo tính nguyên vẹn của ý chí chính trị của nhân dân, chuyển tải ý chí chính trị của nhân dân một cách cụ thể và hiệu quả đối với các vấn đề của địa phương và quốc gia, tạo lập cơ sở để nhân dân trực tiếp kiểm soát con đường chính trị của bộ máy Đảng và Nhà nước
2.2.3 Vai trò của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
Thứ nhất, cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở là phương tiện pháp lý cơ
bản, hiệu quả nhất bảo đảm quyền con người, quyền công dân, thực thi quyền làm chủ của nhân dân tại địa bàn cơ sở
Thứ hai, cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở có vai trò quan trọng trong
việc củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở, góp phần phát triển kinh
tế xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa bàn cơ sở
Thứ ba, cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở góp phần tạo ra sự đồng
thuận, sự đoàn kết và nhất trí cả về chính trị và tinh thần tại cộng đồng dân cư cơ bản của xã hội
Thứ tư, cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở giúp kiểm soát được tệ quan
liêu, cục bộ - căn bệnh trầm kha của Nhà nước, của các nhà quản lý, nhất là tại địa
bàn cơ sở
Trang 132.3 Các thành tố của cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
2.3.1 Nguyên tắc thực hiện dân chủ cơ sở
Nguyên tắc là những định hướng cơ bản được con người đặt ra dựa trên những quan điểm, tư tưởng nhất định làm nền tảng cho các mối quan hệ xã hội, đòi hỏi các tổ chức và cá nhân phải tuân theo nhằm bảo đảm trật tự xã hội
Cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở là một hệ thống gồm các bộ phận cấu thành có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau vì vậy phải vận hành theo các nguyên tắc, quy trình nhất định do luật định
Ở Việt Nam, ghi nhận các nguyên tắc sau:
1 Bảo đảm trật tự, kỷ cương, trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
2 Bảo đảm quyền của nhân dân được biết, tham gia ý kiến, quyết định, thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cấp xã
3 Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân
4 Công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện dân chủ ở cấp xã
5 Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước
2.3.2 Thể chế thực hiện dân chủ cơ sở
Thể chế thực hiện dân chủ cơ sở là hệ thống luật và các quy định khác do
Nhà nước tạo ra hay thừa nhận nhằm xác lập những quyền và khả năng để nhân
dân thực hiện dân chủ tại cơ sở
2.3.3 Thiết chế thực hiện dân chủ cơ sở
Thiết chế thực hiện dân chủ cơ sở là toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thực hiện dân chủ cơ sở, được tổ chức và hoạt động trên cơ
sở pháp luật, góp phần đảm bảo quá trình hiện thực hóa dân chủ tại cơ sở
2.3.4 Các bảo đảm thực hiện dân chủ cơ sở
Về cơ bản, các bảo đảm thực hiện hiện dân chủ cơ sở bao gồm:
Thứ nhất, bảo đảm về chính trị
Thứ hai, bảo đảm về pháp lý
Thứ ba, bảo đảm về nguồn lực (nguồn lực vật chất và nguồn nhân lực)
Thứ tư, bảo đảm về xã hội
2.4 Tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở
Tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở là những dấu hiệu, chuẩn mực dựa vào đó để nhận biết, đánh giá được mức độ đạt được của cơ chế là tốt hay chưa tốt, đạt hay chưa đạt, thể hiện mức độ tác động của cơ chế đối với việc hiện thực hóa quyền làm chủ của nhân dân tại cơ sở Xác định tiêu chí hoàn thiện cơ chế pháp lý thực hiện dân chủ cơ sở có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về lý luận và thực tiễn trong quá trình xây dựng pháp luật, thúc đẩy quyền dân chủ và tạo lập các điều kiện thực hiện dân chủ cơ sở ở nước ta hiện nay