Đặc Điểm Phân Lớp Mang Trước PROSOBRANCHIA Mang ở trước tim, phần lớn là 1 mang.. Phân loại 3.Lớp Chân bụng Ngành thân mềm... 3.2.Bộ Chân Bụng Trung Mesogastropoda- Cơ thể mất đối xứng
Trang 1• Ngành Thân mềm
• MOLLUSCA
• 6t
Trang 23.1 Đặc Điểm Phân Lớp Mang Trước (PROSOBRANCHIA)
Mang ở trước tim, phần lớn là 1 mang
Khoang áo ở phía trước cơ thể
Có dây thần kinh tạng bắt chéo
Phân loại
3.Lớp Chân bụng
Ngành thân mềm
Trang 81.Neritidae_plate
Trang 93.2.Bộ Chân Bụng Trung (Mesogastropoda)
- Cơ thể mất đối xứng
- Tim 1 tâm nhĩ
- Phức hợp cơ quan áo lẻ
- Dây thần kinh bên tạng bắt chéo
- Tuyến sinh dục không đổ vào thận
- Thụ tinh trong
Phân loại
3.Lớp Chân bụng
Ngành thân mềm
Trang 102.Bộ Chân Bụng Trung (Mesogastropoda)
- Phát triển qua ấu trùng Veliger
Trang 11Cassididae
Trang 121.Assimineisae 2.Cydaeidea 3.Turritellidae
3
Trang 13Turitellidae
Trang 143.3.Bộ Chân Bụng Mới (Neogastropoda)
- Cơ thể phân hóa cao
- Lưỡi gai có ít răng, đầu kéo dài thành mõm
- Osphradium dạng lông chim
- Hệ thần kinh tập trung
Phân loại
3.Lớp Chân bụng
Ngành thân mềm
Trang 153.3.Bộ Chân Bụng Mới (Neogastropoda)
- Cymbium melo (ốc gáo)
- Babylonia areolata (ốc hương).
Phân loại
3.Lớp Chân bụng
Ngành thân mềm
Trang 16Conidae
Muricidae
Trang 17Conus – Tiết chất độc
Punctate Harp
Tonnidae
Trang 183.2.Phân Lớp Mang Sau (OPISTHOBRANCHIA)
Vỏ thường tiêu giảm hoặc không có (vỏ phát triển ở loài nguyên thủy)
Lệch thần kinh
Khoang áo nằm phía bên phải cơ
thể, có khi tiêu giảm
Phân loại
3.Lớp Chân bụng
Ngành thân mềm
Trang 193.2.Phân Lớp Mang Sau (OPISTHOBRANCHIA)
Tim một tâm nhĩ
Lưỡng tính
Mang nằm ở phía sau tim
Cấu tạo cơ thể thể hiện sự vặn xoắn không hoàn toàn.
Phân loại
3.Lớp Chân bụng
Ngành thân mềm
Trang 21Dolabella
Trang 233.Bộ Ốc Hai Mảng Vỏ (Saccoglossa)
- Vỏ có hai mảnh như vỏ trai.
- Các họ thường gặp: Phyllobranchus, Placobranchus
Berthelinia
Ngành thân mềm Phân loại
3.Lớp Chân bụng
Trang 24Midorigai
Trang 25Placobranchus
Trang 28be
Glossodoris
Trang 29Phyllidia Hexabranchus