1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HỌC VÀ ÔN TẬP:HÓA 9

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 676,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 41+ 42: CHỦ ĐỀ 7: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Bài 31 : SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Cô Đàm Nga- Gmail: dam_thuy_nga@yahoo.com.vn A /KIẾN T

Trang 1

TÀI LIỆU HỌC VÀ ÔN TẬP HÓA 9 (THÁNG 2)

TIẾT 39: CHỦ ĐỀ 6: PHI KIM

Bài 29 : AXIT CACBONIC VÀ MUỒI CACBONAT (Cô Thu Thúy- Gmail: thuthuythanhtan@gmail.com)

A / KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 H2CO3 là axit yếu , không bền, dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O

 Muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit mạnh với dd bazo , dd muối khác, dễ bị phân hủy giải phóng CO2(trừ Na2CO3 , K2CO3 )

B / NỘI DUNG KIẾN THỨC

I/ AXIT CACBONIC (H 2 CO 3 )

H2CO3 l axit yếu, axit khơng bền phn hủy thnh CO2 và H2O

II/ MUỒI CACBONAT

1) Phân loại

Muối cacbonat trung hòa là muối mà trong gốc axit khơng còn nguyên tố hidro

Vd : CaCO3 , MgCO3 , Na2CO3

Muối cacbonat axit là muối hidro cacbonat mà trong gốc axit còn nguyên tố hidro

Vd : Ca(HCO3)2 , NaHCO3 , KHCO3

2) Tính chất hóa học

a) Tác dụng với dung dịch axit

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

b) Tác dụng với dung dịch bazo

K2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 +2 KOH

 NaHCO3 + NaOH Na2CO3+ H2O

c) Tác dụng với dung dịch muối

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

d) Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy

CaCO3 CaO + CO2

2NaHCO3  Na2CO3 + H2O + CO2

Trang 2

MỌI THẮC MẮC -TRAO ĐỔI CÁC EM LIÊN HỆ VỚI THẦY CÔ QUA ĐỊA CHỈ GMAIL

TIẾT40: Bài 30 : SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT

(Cô Thu Thúy- Gmail: thuthuythanhtan@gmail.com)

-Ki hiệu hoá học: Si -Nguyên tử khối: 28 đ.v.C

A / KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu Silic là chất bán dẫn

 Silic đioxit có nhiều trong thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao lanh, thạch anh … Silic đioxit là một oxit axit

- Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kỹ thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng như : đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh …

B / NỘI DUNG KIẾN THỨC

I-Trạng thái tự nhiên:

- Là nguyên tố có nhiều trong vỏ trái đất

- Silic tồn tại ở dạng hợp chất có trong cát trắng, đất sét (Cao lanh)

-Chất rắn, màu xám, khó nóng chảy, dẫn điện kém

- Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn

- Là phi kim hoạt đông hoá học yếu (yếu hơn cacbon)

Si(r) + O2(k)  SiO2(r) (Silic đioxit)

- Làm vật liệu bán dẫn, pin mặt trời

II-Tính chất :

-Là oxít axit, tác dụng với kiềm, oxít bazơ tạo thành muối silicat ở nhiệt độ cao

SiO2(r) + 2NaOH(r)  Na2SiO3(r) + H2O(h)

Natri silicat

SiO2(r) + CaO(r)  CaSiO3(r)

Canxi silicat

-SiO2 không tác dụng với nước

Trang 3

C / BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1 : Hoàn thành các phương trình sau :

K2CO3 + H2SO4

Ca(HCO3)2 + HCl 

NaHCO3 + NaOH 

2NaHCO3

K2CO3 + BaCl2 

Bài 2 : Có những chất sau : NaHCO3, Ca(OH)2, CaCl2, CaCO3

a) Chất nào tác dụng được với dung dịch HCl ?

b) Chất nào tác dụng được với dung dịch NaOH ?

Viết phương trình hóa học xảy ra

Bài làm :

Bài 1 : Hoàn thành các phương trình sau :

K2CO3 + H2SO4 K2SO4 + H2O + CO2

Ca(HCO3)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O + 2CO2

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

2NaHCO3  Na2CO3 + H2O + CO2

K2CO3 + BaCl2 2KCl + BaCO3

Bài 2 :

Chất tác dụng được với dung dịch HCl :

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 +2 H2O

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

Chất tác dụng được với dung dịch NaOH :

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

CaCl2 +2 NaOH  Ca(OH)2 + 2NaCl

Trang 4

MỌI THẮC MẮC -TRAO ĐỔI CÁC EM LIÊN HỆ VỚI THẦY CÔ QUA ĐỊA CHỈ GMAIL

D / BÀI TẬP HỌC SINH TỰ LÀM

Bà1 : Hoàn thành các phương trình sau :

CaCO3 + H2SO4

Ba(HCO3)2 + HCl 

KHCO3 + KOH 

CaCO3

Na2CO3 + CaCl2

Bài 2 : Có những chất sau : KHCO3, Ba(OH)2, BaCl2,MgCO3

a) Chất nào tác dụng được với dung dịch HCl ?

b) Chất nào tác dụng được với dung dịch KOH ?

Viết phương trình hĩa học xảy ra

Tiết 41+ 42:

CHỦ ĐỀ 7: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Bài 31 : SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

(Cô Đàm Nga- Gmail: dam_thuy_nga@yahoo.com.vn)

A /KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

- Cấu tạo và ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

B / NỘI DUNG KIẾN THỨC

I) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

II) Cấu tạo bảng tuần hoàn:

1/ Ô nguyên tố:

- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên

tố đó

- Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử

- Số hiệu nguyên tử cũng là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

2/ Chu kì:

Trang 5

- Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron vàđược sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp electron

3/ Nhóm:

- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron ngoài cùng bằng nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được sắp xếp theo cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

III) Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

1/ Trong một chu kì:

- Số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8 electron

- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần

- Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bắt đầu bằng kim loại kiềm, cuối chu

kỳ là nguyên tố halogen và kết thúc bằng một nguyên tố khí hiếm

2/ Trong một nhóm:

- Trong cùng một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:

+ Số lớp electron của nguyên tử tăng dần

+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần và tính phi kim của các nguyên tố giảm dần

IV) Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và các tính chất cơ bản của nguyên tố,

so sánh tính kim loại hay tính phi kim của nguyên tố này với những nguyên tố lân cận

- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố có thể suy đoán vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó

Tiết 43

Bài 32 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3:

PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

(Cô Đàm Nga- Gmail: dam_thuy_nga@yahoo.com.vn)

Trang 6

MỌI THẮC MẮC -TRAO ĐỔI CÁC EM LIÊN HỆ VỚI THẦY CÔ QUA ĐỊA CHỈ GMAIL

A KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1 Tính chất hóa học của phi kim:

2 Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể

a/ Tính chất hóa học của

b/ Tính chất hóa học của cacbon và hợp chất của cacbon

3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học :

a/ Cấu tạo bảng tuần hoàn

- Ô nguyên tố

- Chu kì

- Nhóm

b/ Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hóa học

B BÀI TẬP

Trang 7

Câu 1: Căn cứ vào sơ đồ tính chất hóa học của phi kim, hãy viết các phương trình hóa học với phi kim

cụ thể là lưu huỳnh?

Câu 2: Căn cứ vào sơ đồ tính chất hóa học của Clo, hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính

chất hóa học của Clo?

Câu 3: Căn cứ vào sơ đồ tính chất hóa học của Cacbon và hợp chất của Cacbon , hãy viết các phương

trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của Cacbon và hợp chất của Cacbon?

Tiết 45 + 46

( Thầy Nguyên Hân- Gmail: nguyenhan1610@gmail.com)

A/ Kiến thức trọng tâm

- Hiểu được hợp chất hữu cơ là gì

- Phân loại đươc hợp chất hữu cơ

- Viết đươc công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ

- Xác định được thành phần phân tử và trật tự liên kết từ CTCT của hợp chất hữu cơ

B/ Nội dung bài học

I- Khái niệm về hợp chất hữu cơ

HCHC là hợp chất của cacbon Đa số các hợp chất của cacbon là hợp chất hữu cơ (trừ 1 số chất như :

CO, CO2 ,…)

VD: CH4 , C2H6, C2H6O,…

II- Phân loại hợp chất hữu cơ: đươc chia thành hai loại

_ Hiđrocacbon: phân tử chỉ có 2 nguyên tố cacbon và hidro

VD: CH4 , C2H4, C6H6

_ Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài cacbon và hidro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như: oxi, nito, clo,

VD: C2H6O, C2H5O2N, CH3Cl,…

Trang 8

MỌI THẮC MẮC -TRAO ĐỔI CÁC EM LIÊN HỆ VỚI THẦY CÔ QUA ĐỊA CHỈ GMAIL

1 Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

a/ Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử

_ Trong hoá hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị IV, hidro hoá trị I, oxi hoá trị II

_ Mỗi nét gạch dùng để biểu diễn một đơn vị hoá trị của nguyên tố

VD: Hiđro H –

Oxi – O –

b/ Mạch cacbon

_ Trong hợp chất hữu cơ, những nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon

_ Có 3 loại mạch cacbon: mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng

VD:

c/ Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

Mỗi hợp chất hữu có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử

2 Công thưc cấu tạo:

Công thức cấu tạo cho biết thành phần nguyên tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử

VD: Metan

Trang 9

viết gọn: CH4

III Bài tâp vận dụng

Câu 1: Phân loại hiđrocacbon, dẫn xuất hidrocacbon và hơp chất vô cơ: HCl, CuO, CH4 , C2H6O,

C2H5O2N, C2H4

Giải _ Hidrocacbon: CH4, C2H4

_ Dẫn xuất hidrocacbon: C2H6O, C2H5O2N

_ Hơp chất vô cơ : HCl, CuO

Câu 2 : Hãy so sánh phần trăm khối lượng của cacbon trong các chất sau: CH4, CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3

Giải Tính %mC trong từng chất rồi so sánh:

MCH4 = 16g/mol; MCH3Cl = 50,5g/mol; MCH2Cl2 = 85g/mol; MCHCl3 =119,5g/mol

Trong CH4: %mC = 12 x 100% / 16 = 75%

Trong CH3Cl: %mC = 12 x 100% / 50,5 = 23,7%

Trong CH2Cl2: %mC = 12 x 100% / 85 = 14,1%

Trong CHCl3: %mC = 12 x 100% / 119,5 = 10,04%

Thành phần phần trăm khối lượng C trong các chất sắp xếp theo thứ tự sau:

CH4 > CH3Cl > CH2Cl2 > CHCl3

Câu 3 : Hãy sắp xếp các chất : C6H6, CaCO3, C4H10, C2H6O, NaNO3, CH3NO2, NaHCO3, C2H3O2Na vào các cột thích hợp trong bảng sau:

Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon

Giải

Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon

Trang 10

MỌI THẮC MẮC -TRAO ĐỔI CÁC EM LIÊN HỆ VỚI THẦY CÔ QUA ĐỊA CHỈ GMAIL

Câu 4: Viết CTCT các chất sau: CH4, CH4O, CH3Br

Giải

*CH4

*CH4O

H

H C O H

H

* CH3Br

H

H C O Br

H

Câu 5: Một hợp chất hữu cơ A gồm 2 nguyên tố C và H Đốt cháy 3 gam A thu được 5,4 gam nước Hãy xác định công thức phân tử A, biết khối lượng mol của A là 30 g/mol

Giải

CxHy + ( x + y/4) O2  x CO2 + y/2 H2O

0,1 0,05y

nA = 3/30 = 0,1 mol

= 0,05y = 5,4/18 = 0,3  y = 6

Ta có MA = 30  x = 2

Trang 11

Vậy CTPT A: C2H6

IV Bài tập tự giải

Câu 1: Phân loại hiđrocacbon, dẫn xuất hidrocacbon và hơp chất vô cơ: HNO3, CaO, C2H6, C2H2, CH3Cl,

C2H4O2

Câu 2: Viết CTCTdạng mạch vòng các chất sau: C3H6, C4H8, C5H10

Câu 3: Một hợp chất hữu cơ A gồm 2 nguyên tố C và H Đốt cháy 7,8 gam A thu được 13,44 lít khí

cacbonic (đktc) Hãy xác định công thức phân tử A, biết khối lượng mol của A là 78 g/mol

CHỦ ĐỀ 9: HIDRO CACBON- NHIÊN LIỆU

Tiết 47

`Bài 36: METAN (Cô Thanh Thúy- gmail : giotmua1411@yahoo.com)

A Trọng tâm:

- Cấu tạo phân tử của metan

- Tính chất hóa học của metan

B Nội dung:

Công thức phân tử: CH4

Phân tử khối: 16

I/ Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí:

- Trong tự nhiên, metan có nhiều trong mỏ khí, mỏ than, trong bùn ao, trong khí biogaz

- Metan là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước

II/ Cấu tạo phân tử:

H

|

H- C- H

|

H

Trang 12

MỌI THẮC MẮC -TRAO ĐỔI CÁC EM LIÊN HỆ VỚI THẦY CÔ QUA ĐỊA CHỈ GMAIL

- Giữa nguyên tử cacbonvà nguyên tử hiđro chỉ có một liên kết Những liên kết như vậy gọi là liên kết đơn

- Trong phân tử metan có bốn liên kết đơn

III/ Tính chất hóa học:

1/ Tác dụng với oxi (phản ứng cháy):

CH4+ 2O2 ——> CO2 + 2H2O

- Phản ứng trên toả ra nhiều nhiệt, hỗn hợp theo tỉ lệ thể tích VCH4 : VO2 = 1:2 là hỗn hợp nổ mạnh

2/ Tác dụng với clo (phản ứng thế):

H H

| |

H- C- H + Cl – Cl → H- C- Cl + H- Cl

| |

H H

ánh sáng

CH4 + Cl2 —————> CH3Cl + HCl

- Hiện tượng: làm mất màu vàng nhạt của Clo khi đưa ra ánh sáng

IV/ Ứng dụng: sgk/115

C Vận dụng:

1/ Viết phản ứng đặc trưng của metan và nêu hiện tượng quan sát được?

Đáp án:

CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

Hiện tượng: làm mất màu vàng nhạt của khí clo

2/ Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí

cacbonic tạo thành Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Đáp án:

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

1 2 1 2

0,5 1 0,5 1 (mol)

nCH4 = V/22,4 = 11,2/22,4 = 0,5 (mol)

Trang 13

VO2 = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (l)

VCO2 = n.22,4 = 0,5.22,4 = 11,2 (l)

D Bài tập tự giải:

1/Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít khí CH4 Hãy:

a/ Viết PTHH của phản ứng xảy ra

b/ Tính Vkk cần dùng, biết không khí chứa 1/5 oxi

c/ Tính khối lượng cacbon đioxit tạo thành

Giả sử hiệu suất phản ứng là 100% và các khí đo ở đktc

C = 12; O = 16

2/ Đốt cháy V lít khí metan thu được1,8g hơi nước Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch

bari hiđroxit ( dư ) thì thu được kết tủa trắng

a/ Viết PTHH của các phản ứng xảy ra

b/ Tính V và thể tích không khí cần dùng biết oxi chiếm 20% thể tích không khí (đktc)

c/ Tính khối lượng kết tủa thu được

H = 1; O = 16; Ba = 137; C = 12

_

Tiết 48 Bài 37: ETILEN

(Cô Thanh Thúy- gmail : giotmua1411@yahoo.com)

A Trọng tâm:

- Cấu tạo phân tử của etilen

- Tính chất hóa học của etilen

B Nội dung:

Công thức phân tử: C2 H4

PTK: 28

I/ Tính chất vật lí:

- Etilen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí

II/ Cấu tạo phân tử:

H H

\ /

C = C Liên kết đôi

/ \

H H

Trang 14

MỌI THẮC MẮC -TRAO ĐỔI CÁC EM LIÊN HỆ VỚI THẦY CÔ QUA ĐỊA CHỈ GMAIL

Viết gọn: CH2 = CH2

- Giữa hai nguyên tử cacbon có hai liên kết, những liên kết như vậy gọi là liên kết đôi

- Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học

III/ Tính chất hoá học:

1/ Tác dụng với oxi (phản ứng cháy):

C2 H4 + 3O2 ——> 2CO2 + 2H2 O

2/ Tác dụng với dung dịch brom (phản ứng cộng):

H H H H

\ / | |

C = C + Br – Br → Br – C – C – Br

/ \ | |

H H H H

C2 H4 + Br2 → C2H4Br2

(Đibrometan)

- Hiện tượng: làm mất màu da cam của dung dịch brom

- Các chất có liên kết đôi dễ tham gia phản ứng cộng

3/ Các phân tử etilen kết hợp với nhau (phản ứng trùng hợp):

nCH2 = CH2 → (-CH2 – CH2 -)n (đk: to, áp suất, xúc tác)

(polietilen: P.E)

IV/ Ứng dụng: sgk/118

C Vận dụng:

1/ Điền từ thích hợp “có” hoặc “không” vào các cột sau:

Có liên kết đôi Làm mất màu

dung dịch brom

Phản ứng trùng hợp

Tác dụng với oxi Metan

Etilen

Trang 15

Đáp án:

Có liên kết đôi Làm mất màu

dung dịch brom

Phản ứng trùng hợp

Tác dụng với oxi

2/ Hãy nêu phương pháp hóa học loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được metan tinh khiết

Đáp án:

Cho hỗn hợp qua dung dịch brom, etilen tác dụng nên bị giữ lại, metan không tác dụng thoát ra ngoài, thu được metan tinh khiết

D Bài tập tự giải:

1/ Viết phản ứng đặc trưng của etilen và nêu hiện tượng quan sát được?

2/ Viết phản ứng trùng hợp của etilen

3/ Để đốt cháy 4,48 lít khí etilen cần phải dùng:

a/ Bao nhiêu lít oxi?

b/ Bao nhiêu lít không khí chứa 20% thể tích oxi?

Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Tiết 49

BÀI : 38: AXETILEN

CTPT: C2H2 PTK:26 (Cô Lệ Dung- Gmail: dunglenguyen75@gmail.com)

A- NỘI DUNG TRỌNG TÂM:

- Công thức cấu tạo của C2H2

- Tính chất hóa học của C2H2

- Phương pháp điều chế C2H2 trong phòng TN

B - NỘI DUNG KIẾN THỨC:

I- C U T O PHÂN T :

Công thức cấu tạo

-

-

Công thức cấu tạo iết gọn

- -

Ngày đăng: 05/01/2021, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w