- TPTT được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đếntrong câu có lẽ, dường như, chắc, chắc là, chắc chắn,… - Ví dụ: Hình như trời sắp mưa.. Bài 3: Liên kết c
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2014 – 2015
PHẦN I: TIẾNG VIỆT
Bài 1: Khởi ngữ
Câu 1: Thế nào là khởi ngữ?
- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ như: về, đối với – đó là dấu hiệuphân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu
- Sau khởi ngữ, có thể thêm trợ từ “thì”
Câu 2: Đặt câu có khởi ngữ.
Ví dụ: Đối với mình thì lòng nhân ái là một đức tính không thể thiếu được của con người Bài 2: Các thành phần biệt lập
* Thành phần biệt lập: Là bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
Câu 1: Thế nào là thành phần tình thái? Cho ví dụ.
- TPTT được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đếntrong câu (có lẽ, dường như, chắc, chắc là, chắc chắn,…)
- Ví dụ: Hình như trời sắp mưa.
Câu 2: Thế nào là thành phần cảm thán? Cho ví dụ.
- TPCT được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (buồn, vui, mừng, giận,…)
- Ví dụ: Trời ơi, cái lọ hoa bị vỡ rồi.
Câu 3: Thế nào là thành phần gọi – đáp? Cho ví dụ.
- TPGĐ được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
- Ví dụ: - Này, mấy cậu đi đâu vậy?
- À, bọn mình đi đá banh.
Câu 4: Thế nào là thành phần phụ chú? Cho ví dụ.
- TPPC được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
- TPPC thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặcgiữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi còn được đặt sau dấu hai chấm
- Ví dụ: Hà Nội, thủ đô nước Việt Nam, là nơi tôi được sinh ra.
Trang 2Bài 3: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽvới nhau về nội dung và hình thức:
Về nội dung:
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đềchung của đoạn văn (liên kết chủ đề)
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lo-gic)
Về hình thức: Có thể được liên kết bằng một số biện pháp chính sau:
1 Phép lặp từ ngữ:
- Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước
- Ví dụ: Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống Lời gửi của văn nghệ là sự
sống
2 Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng:
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với
từ ngữ đã có ở câu trước
- Ví dụ: Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh.
3 Phép thế:
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước:
Đại từ thay thế: đây, đó, ấy, thế, kia, vậy, … nó, hắn, họ, …
Tổ hợp “danh từ + chỉ từ”: cái này, việc ấy, điều đó,…
Các yếu tố được thay thế có thể là: danh từ, động từ, tính từ, hoặc cụm chủ - vị
- Ví dụ: Nghe anh gọi, con bé giật mình Nó ngơ ngác, lạ lùng
4 Phép nối:
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước Các từ ngữ dùngtrong phép nối thường đứng trước chủ ngữ gồm có:
Quan hệ từ: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, vì, nếu, tuy, để,…
Tổ hợp “quan hệ từ + đại từ”: vì vậy, nếu thế, tuy thế, thế thì, vậy nên,…
Những tổ hợp kiểu quán ngữ: nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, vả lại, hơn nữa, với lại,…
Các kiểu quan hệ phép nối thường gặp là: bổ sung, nguyên nhân (và hệ quả), điều kiện,nghịch đối (và nhượng bộ), mục đích, thời gian
Trang 3- Ví dụ: Anh ấy đi du học cách đây hai năm Vì vậy, chúng tôi không còn gặp nhau nữa Bài 4: Nghĩa tường minh và hàm ý
1 Thế nào là nghĩa tường minh? Cho ví dụ
- Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
- Ví dụ: Tấm vải này trình bày hoa văn rất đẹp.
2 Thế nào là hàm ý? Cho ví dụ
- Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câunhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy
- Ví dụ: A: - Tối nay hai đứa mình đi xem phim?
B: - Mình chưa làm xong bài văn (Tối nay mình bận làm bài, không đi được)
Danh từ này, kia, ấy,
Trang 4dùng đểtrỏ vào
sự vật,nhằmxác định
vị trícủa sựvậttrongkhônggianhoặcthờigian
nhữngtừchuyên
đi kèmđộng từ,tính từ
để bổsung ýnghĩachođộng từ,tính từ
biểu thịcác ýnghĩaquan hệnhư sởhữu, sosánh,nhânquả…
giữa các
bộ phậncâu haygiữa câuvới câutrongđoạnvăn
nhữngtừchuyên
đi kèmmột từngữtrongcâu đểnhấnmạnhhoặcbiểu thịthái độđánh giá
sự vật,
sự việcđượcnói đến
ở từ ngữđó
những
từ đượcthêmvào câu
để tạocâu nghivấn, cầukhiến,cảmthán vàbiểu thịcác sắcthái tìnhcảm củangườinói
bộc lộtìnhcảm,cảm xúccủangườinói hoặcdùng đểgọi đáp
3 Phân loại cụm từ
Là loại tổ hợp từ do danh từ
với một số từ ngữ phụ thuộc
nó tạo thành Hoạt động trong
câu giống như một danh từ
Là loại tổ gợp từ do động từlàm trung tâm kết hợp vớimột số từ ngữ phụ thuộc nótạo thành Hoạt động trongcâu giống như một động từ
Là loại tổ hợp từ do tính từlàm trung tâm kết hợp vớimột số từ ngữ phụ thuộc nótạo thành Hoạt động trongcâu giống như một tính từ
4 Hệ thống câu tiếng Việt
Trang 5Là loại câu do một cụm C – V
tạo thành, dùng để giới thiệu,
tả hoặc kể về một sự việc, sự
vật hay để nêu một ý kiến
+ Câu trần thuật đơn có từ là
+ Câu trần thuật đơn không
có từ là.
Là câu không cấu tạo theo môhình CN – VN thường dùngđể: nêu lên thời gian, nơichốn, liệt kê, thông báo, bộc
lộ cảm xúc, gọi đáp
Là những câu do hai hoặcnhiều cụm C – V không baochứa nhau tạo thành Mỗicụm C – V này được gọi làmột vế câu Các vế thườngđược nối với nhau theo haicách: dùng từ nối hoặc khôngdùng từ nối
PHẦN II: VĂN HỌC
Bài 1: Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)
H Theo ý kiến của Chu Quang Tiềm trong “Bàn về đọc sách”, hãy cho biết tầm quan trọngcủa việc đọc sách? Chúng ta cần có cách đọc sách như thế nào?
- Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn
Trang 6- Cần kết hợp đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn.Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích kiên định chứ không tùy hứng, phải vừa đọc vừanghiền ngẫm.
Bài 2: Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi)
H Qua bài “Tiếng nói của văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi, em hiểu văn nghệ là gì? Tác dụngcủa văn nghệ đối với con người?
- Văn nghệ là mối dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc qua những rung động mãnhliệt, sâu xa của trái tim
- Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồnmình
Bài 3: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan)
H Để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, thế hệ trẻ Việt Nam cần làm gì?
Cần nhìn rõ cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn cho mình những đức tính vàthói quen tốt
H Cái mạnh của con người Việt Nam là gì?
Thông minh, nhạy bén với cái mới; cần cù, sáng tạo; rất đoàn kết, đùm bọc nhau trong thời
kì chống ngoại xâm
H Cái yếu cần khắc phục của con người Việt Nam là gì?
Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành; thiếu đức tính tỉ mỉ; không coi trọngnghiêm ngặt quy trình công nghệ; thiếu tính cộng đồng trong làm ăn
Vì vậy, chúng ta cần phát huy mặt mạnh, khắc phục điểm yếu, hình thành thói quen tốtngay từ việc nhỏ
Bài 4: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phông-ten (Hi-pô-lit Ten)
- Tóm tắt nội dung của văn bản (HS tự tóm tắt)
- Bằng cách so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La-phông-tenvới những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, H Ten đã nêu bật đặctrưng sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
Bài 5: Con cò (Chế Lan Viên)
Câu 1: Trình bày khái quát nội dung, nghệ thuật của bài thơ?
Trang 7- Khai thác hình tượng con cò trong những câu hát ru, bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viênngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với đời sống của con người.
- Bài thơ thành công trong việc vận dụng sáng tạo ca dao, có những câu thơ đúc kết những suyngẫm sâu sắc
Câu 2: Học thuộc lòng bài thơ Nêu nội dung chính của các đoạn và đại ý.
HS tự thực hiện
Câu 3: Trình bày tiểu sử nhà thơ Chế Lan Viên.
HS xem ở SGK
Bài 6: Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải)
Câu 1: Trình bày khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
- Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là tiếng lòng thiết tha, yêu mến và gắn bó với đất nước, vớicuộc đời, thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một
“mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của cuộc đời
- Bài thơ theo thể năm tiếng, có nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần gũi với dân ca; nhiều hìnhảnh đẹp, giản dị, gợi cảm; những so sánh và ẩn dụ sáng tạo
Câu 2: Học thuộc lòng bài thơ Nêu nội dung chính từng phần.
HS tự thực hiện
Câu 3: Trình bày tiểu sử nhà thơ Thanh Hải.
HS xem ở SGK
Bài 7: Viếng lăng Bác (Viễn Phương)
Câu 1: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ trongmột lần ra lăng viếng Bác
- Bài thơ có giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngônngữ bình dị mà cô đúc
Câu 2: Học thuộc lòng bài thơ Nêu nội dung chính của từng khổ thơ.
Trang 8Câu 1: Trình bày khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Biến chuyển của thiên nhiên nhẹ nhàng mà rõ rệt lúc giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu qua
sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ
- Hình ảnh thiên nhiên được gợi tả bằng nhiều cảm giác tinh nhạy, ngôn ngữ chính xác, gợicảm
Câu 2: Học thuộc lòng bài thơ Nêu nội dung chính của các phần thơ.
HS tự thực hiện
Câu 3: Giới thiệu những nét chính về tác giả Hữu Thỉnh.
HS xem ở SGK
Bài 9: Nói với con (Y Phương)
Câu 1: Trình bày khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Qua lời nói với con, nhà thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần
cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình Bài thơ giúp ta hiểu thêm về sức sống
và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi, gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống, vớiquê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Những tình cảm, suy nghĩ trên đã được nhà thơ thể hiện bằng cách nói giàu hình ảnh, cụ thể,mộc mạc mà có tính khái quát, vẫn giàu chất thơ
Câu 2: Học thuộc lòng bài thơ Nêu nội dung chính các đoạn.
HS tự thực hiện
Câu 3: Trình bày những nét chính về tác giả Y Phương.
HS xem ở SGK
Bài 10: Bến quê (Nguyễn Minh Châu)
Câu 1: Trình bày khái quát nội dung và nghệ thuật của truyện.
- Truyện chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộcđời, thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị gần gũi, bình dị của cuộc sống
Trang 9Câu 2: Tóm Tắt truyện
Nhĩ từng đi khắp mọi nơi trên trái đất, vào cuối đời bị cột chặt vào giường bệnh bởi mộtcăn bệnh hiểm nghèo Từ cửa sổ nơi giường bệnh, Nhĩ đã phát hiện ra vùng đất bên kia sôngmột vẻ đẹp bình dị mà hết sức quyến rũ lạ thường Cũng chính những lúc này, Nhĩ mới cảmnhận hết được tình yêu thương và sự hi sinh thầm lặng của vợ Nhĩ khao khát được một lần đặtchân lên bãi bờ bên kia sông, cái miền đất thật gần gũi nhưng đã trở nên quá xa xôi với anh,anh nhờ người con trai thực hiện ước mơ của mình, nhưng vì không hiểu ý anh, người con đã
sà vào một trò chơi bên vệ đường Từ đó Nhĩ đã chiêm nghiệm được cái quy luật đầy vẻnghịch lí của đời người: “Con người ta trên đường đời thật khó tránh được những cái điềuvòng vèo hoặc chùng chình…” Khi con đò ngang cập bến, Nhĩ đã dùng hết sức tàn của mìnhchỉ để thúc giục đứa con đừng để lỡ chuyến đò duy nhất trong ngày
Câu 3: Giới thiệu tác giả Nguyễn Minh Châu.
HS xem ở SGK
Bài 11: Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
Câu 1: Trình bày khái quát nội dung và nghệ thuật của truyện.
- Truyện viết về cuộc sống và chiến đấu của những cô gái thanh niên xung phong trên một caođiểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mỹ cứu nước Truyệnlàm nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc chiến đấu đầy giankhổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ Đó chính là hình ảnh đẹp, tiêu biểu về thế
hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ
- Truyện sử dụng vai kể là nhân vật chính, có cách dẫn truyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động,trẻ trung và đặc biệt thành công về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
- Hoàn cảnh sáng tác: Truyện được viết năm 1971 trong lúc cuộc kháng chiến của dân tộc tađang diễn ra gay go và ác liệt
Câu 2: Tóm tắt truyện.
Ba nữ thanh niên xung phong làm thành một tổ trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trêntuyến đường Trường Sơn Gồm có hai cô gái rất trẻ là Định và Nho, còn tổ trưởng là chị Thao.Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom, đo khối lượng đất đá phải san lấp, đánh dấu vị trícác trái bom chưa nổ và phá bom Công việc hết sức nguy hiểm, họ phải luôn bình tĩnh đốimặt với thần chết Họ ở trong một cái hang, dưới chân cao điểm, tách xa đơn vị Cuộc sống dù
Trang 10khắc nghiệt và nguy hiểm nhưng ba cô gái luôn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ,những giây phút đồng đội, dù mỗi người một cá tính Phương Định – nhân vật chính – là nhânvật kể chuyện, là cô gái giàu cảm xúc, hay mơ mộng, hồn nhiên, luôn nhớ về kỉ niệm tuổithiếu nữ với gia đình, với thành phố Cuối truyện, tập trung miêu tả hành động và tâm trạngcủa các nhân vật, chủ yếu là Phương Định, trong một lần phá bom, Nho bị thương và sự lolắng chăm sóc của hai đồng đội.
Câu 3: Giới thiệu những nét chính về tác giả Lê Minh Khuê.
HS xem ở SGK
PHẦN III: TẬP LÀM VĂN
I NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
II NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1 Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
2 Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
MỘT SỐ ĐỀ BÀI LÀM VĂN THAM KHẢO
Đề 1: Bằng một văn bản nghị luận (dài không quá hai trang giấy thi), có sử dụng lời dẫn trực
tiếp và lời dẫn gián tiếp, hãy nêu cách hiểu của em về ý nghĩa của nhận định sau:
“Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.” ( Tiếng nói văn nghệ – Nguyễn Đình Thi)
Đề 2: Bàn về nội dung phản ánh của nghệ thuật, nhà văn Nguyễn Đình Thi khẳng định:
“Tác phẩm thuật nào cũng xây dựng bằng chất liệu mượn ở thực tại Nhưng nghệ sĩ
không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ” (Tiếng nói của văn nghệ, SGK Ngữ văn 9, tập hai tr 12)
Em hiểu nhận trên như nào? Hãy phân tích tác phẩm: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật để làm rõ nhận định
Đề 3: “Lặng lẽ Sa Pa - Một bài ca ca ngợi những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng
lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc.”
Em hãy viết một bài văn nghị luận để làm sáng tỏ nhận định trên
Trang 11Đề 4:
LỖI LẦM VÀ SỰ BIẾT ƠN
Hai người bạn cùng đi qua sa mạc Trong chuyến đi, giữa hai người có xảy ra một cuộc tranh luận, và một người nổi nóng không kiềm chế được mình đã nặng lời miệt thị người kia Cảm thấy bị xúc phạm, anh không nói gì, chỉ viết lên cát: “ Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ”.
Họ đi tiếp, tìm thấy một ốc đảo, và quyết định đi bơi Người bị miệt thị lúc nãy bây giờ
bị đuối sức và chìm dần xuống Người bạn kia đã tìm cách cứu anh Khi đã lên bờ, anh lấy một miếng kim loại khắc lên đá: “ Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi”.
Người kia hỏi: “ Tại sao khi tôi xúc phạm anh, anh viết lên cát, còn bây giờ anh lại khắc lên đá” ?
Anh ta trả lời : “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xoá nhoà theo thời gian, nhưng không ai có thể xoá được được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người
”.
Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá.
(Dẫn theo Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr 160).
Từ câu chuyện trên, em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 300 từ) bàn về sự tha thứ và lòng biết ơn của con người trong cuộc sống
Đề 5 : Sự khám phá và thể hiện vẻ đẹp tình cảm gia đình qua bài thơ Con cò (Chế Lan Viên),
Bếp lửa (Bằng Việt), Nói với con (Y Phương)
Đề 6: Trong bài tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi viết:
“ Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh”.
( Ngữ văn 9, Tập hai,NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr 12-13)
Bằng những hiểu biết của mình về truyện ngắn Làng (Kim Lân), em hãy làm sáng tỏ “điều gì mới mẻ”, “lời nhắn nhủ” mà nhà văn muốn đem “góp vào đời sống”.
Gợi ý :
Trang 12* Yêu cầu về kiến thức
1 Giải thích ý kiến của Nguyễn Đình Thi
- Nội dung của một tác phẩm nghệ thuật là hiện thực cuộc sống và những khám phá, phát hiệnriêng của người nghệ sĩ
- Những khám phá, phát hiện ấy chính là điều mới mẻ góp phần quan trọng tạo nên giá trị của một tác phẩm nghệ thuật và mang theo thông điệp của người nghệ sĩ
2 Làm sáng tỏ vấn đề qua truyện ngắn Làng( Kim Lân)
- Truyện ngắn Làng của Kim Lân đã thể hiện được điều mới mẻ và lời nhắn nhủ của riêng nhàvăn trên cơ sở vật liệu mượn ở thực tại
+ Vật liệu mượn ở thực tại trong tác phẩm Làng là hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp và đời sống tình cảm của nhân dân trong kháng chiến
+ Điều mới mẻ:
Nhà văn phát hiện ra vẻ đẹp mới trong tâm hồn người nông dân sau cách mạng tháng Tám: Tình yêu làng quê hòa quyện với tình yêu đất nước và tinh thần kháng chiến Tình cảm ấy được nhà văn gửi gắm qua hình tượng ông Hai
Điều mới mẻ thể hiện trong nghệ thuật xây dựng tình huống tâm lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng
+ Lời nhắn nhủ (đây cũng là tư tưởng chủ đề của tác phẩm): Tình yêu làng quê vốn là tình cảm truyền thống của người nông dân Việt Nam Nhưng chỉ ở người nông dân sau cách mạng,tình yêu làng mới hòa quyện sâu sắc với tình yêu đất nước, niềm tin yêu Lãnh tụ và tinh thần ủng hộ kháng chiến
=> Chính những điều đó đã làm nên giá trị sâu sắc và sức sống lâu bền cho tác phẩm
Đề 7 : " Bước vào thế kỉ mới, nếp nghĩ sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức cản trở sự phát triển của đất nước" (Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới) Suy nghĩ của em về
vấn đề trên
Gơi ý:
1 Giải thích câu nói:
- Thế kỉ mới: đặt trong bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới của tác giả Vũ Khoan, đây là nhóm từ chỉ thế kỉ XXI, thế kỉ của khoa học công nghệ, của sự hội nhập toàn cầu
- Nếp nghĩ sùng ngoại hoặc bài ngoại: chỉ thái độ coi trọng, tôn trọng quá mức (sùng), bác bỏ,