1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu học tốt, ôn tập ngữ văn lớp 9 tham khảo (1)

17 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng9 Tiết 4: XÂY DỰNG LẬP LUẬN THEO CÁC THAO TÁC TRÌNH BÀY I/ Mục tiêu bài dạy: - Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về đoạn văn theo các phép

Trang 1

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9

Tiết 4:

XÂY DỰNG LẬP LUẬN THEO CÁC THAO TÁC TRÌNH BÀY

I/ Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về đoạn văn theo các phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- GD: lòng say mê học tập bộ môn

II/ Chuẩn bị:

1 giáo viên: - giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.

2 học sinh: - ôn tập lại kiến thức

III/ Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: đồ dùng học tập của HS

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập xây dựng lập luận theo các thao tác trình bày.

?Thế nào là giải thích ?

- Làm sáng tỏ một vấn đề

gì đó để giúp người khác

hiểu một cách rõ ràng và

sâu sắc hơn

? Có những cách giải

thích nào ?

-Có 4 cách

?Thế nào là chứng

minh ?

-Chứng minh là làm sáng

tỏ vấn đề

*Lưu ý: có thể dùng dẫn

chứng, lí lẽ hoặc kết hợp

+Dẫn chứng: theo trình

tự thời gian, không gian,

tầm quan trọng của từng

sự việc với vấn đề chứng

minh, lí lẽ phải chặt chẽ,

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

I/ Xây dựng lập luận theo các

thao tác trình bày.

1- Giải thích:

*Có 4 cách giải thích sau:

- Nêu nguyên nhân xuất hiện của vấn đề

- Làm sáng tỏ các khía cạnh khác nhau của vấn đề

- Xem xét mối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của vấn đề

- Chỉ ra tác động qua lại giữa vấn

đề được xem xét

2- Chứng minh.

-Chứng minh là làm sáng tỏ vấn

đề bằng dẫn chứng và lí lẽ: người đọc và người nghe tin vào vấn đề trình bày

- Dẫn chứng

Trang 2

phù hợp.

?Thế nào là bình luận ?

-Là bày tỏ một ý kiến

về

?Có mấy cách so sánh ?

-Có 2 cách:

+So sánh tương đồng là

cách lập luận đi từ cái đã

biết để suy ra cái chưa

biết mà mọi người đều

phải thừa nhận vì giữa

cái chưa biết và cái đã

biết có những nét tương

tự nhau

+So sánh tương phản: là

cách lập luận theo kiểu

đối chiếu đối tượng này

với đối tượng khác trong

sự tương phản lẫn nhau

để nhằm khẳng định một

trong hai đối tượng mà

lập luận cần hướng tới

? Thế nào là lập luận

theo cách nhân quả ?

- Là cách lập luận đi từ

nguyên nhân hoặc chỉ ra

mối quan hệ nhân quả

theo cách liên hoàn

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

3- Bình luận.

Là bày tỏ ý kiến về một vấn đề, đánh giá bản chất ý nghĩa của vấn

đề, khẳng định tính đúng, sai, mở rộng vấn đề, giải quyết một cách triệt để và toàn diện

- Kết hợp cả bình và luận để vấn

đề có sức thuyết phục

4- So sánh:

-Có 2 cách:

+So sánh tương đồng

+So sánh tương phản

5- Nhân quả.

- Đi từ cách thức lập luận nguyên nhân đến kết quả

*Lưu ý:

- Nguyên nhân: luận cứ lập luận

- Kết quả: kết luận của lập luận

Hoạt động 2: Luyện tập

- Cho trước kết luận :

“Nói đến nghệ thuật

Truyện Kiều là nói đến

nghệ thuật sáng tạo ra

một thế giới có thật”

Và luận cứ sau:

+Trong Truỵên Kiều,

nhiều con người, nhiều

cảnh vật, nhiều tâm trạng

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

II Luyện tập:

1 Bài 1:

- Đoạn diễn dịch “Nói đến chính xác

Trang 3

được Nguyễn Du thể

hiện một cách thành

công

+Đó là thân hình đồ sộ,

đẫy đà của nhân vật Tú

bà, dáng dấp hào hoa

phong nhã của Kim

Trọng, cải tẩm ngẩm gật

đầu đầy ám muội của Sở

Khanh, cái cười sảng

khoái của Từ Hải, cái bộ

mặt đen sì ngẩn ngơ vì

tình của Hồ Tôn Hiến

+Hay sự tinh tế của ánh

trăng đến những rung

cảm sâu thẳm trong lòng

người đều được Nguyễn

Du thể hiện chính xác

? Em hãy dựa vào đó và

xây dựng thành lập hoàn

chỉnh theo các kiểu: diễn

dịch, tổng phân hợp

- đoạn diễn dịch

- Đoạn quy nạp:

“Trong Truyện Kiều

- Đoạn tổng –phân-hợp

“ Nói đến nghệ thuật nhường nào.”

3 Củng cố: Có mấy thao tác lập luận?

-Có 5 cách: giải thích, chứng minh, bình luận,so sánh, nhân quả

4 Dặn dò: Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp lấy câu sau

làm chủ đề: “Kiều là một cô gái có tài năng xuất chúng”

9

Tiết 5:

Trang 4

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu bài dạy:

- Kiến thức: Giúp HS củng cố lại kiến thức về đoạn văn theo các phép phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

- GD: lòng say mê học tập bộ môn

II/ Chuẩn bị:

1 giáo viên: - giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.

2 học sinh: - ôn tập lại kiến thức

III/ Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập

Cho HS viết đoạn

văn, sau đó gọi lên

đọc, nhận xét, bổ

sung

? Câu chủ đề đứng ở

vị trí nào?

? Các câu sau làm

nhiệm vụ gì ? Có cần

dẫn chứng không ?

- Phát triển theo câu

chủ đề, có dẫn

chứng

Câu chủ đề đứng ở vị

trí nào trong đoạn

trích ?

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

I Luyện tập:

1/ Bài 1: Viết đoạn văn nghị luận

theo lối diễn dịch với nội dung về tâm trạng Kiều, lấy câu sau làm chủ đề:

“Trước lầu Ngưng Bích, Kiều đau

khổ khi nhớ về người yêu”

- Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn

- Các câu sau:

Với Kim Trọng, Kiều “Tưởng

người dưới nguyệt chén đồng” Nàng

nhớ chàng da diết, đau đáu: nhớ lời thề nguyền dưới trăng đêm tình tự;

thương người yêu đau khổ “rày

trông mai chờ” và “bơ vơ”, cô đơn

sầu tủi Những từ ngữ chỉ hình ảnh, không gian và thời gian cách biệt:

“tin sương”, “rày trông, mai chờ”,

“bên trời góc bể”, “tấm son gột rửa”…đã diễn tả và bộc lộ một cách sâu sắc và cảm động tình cảm nhớ thương người yêu trong mối tình đầu, nay vì cảnh ngộ mà chia lìa đau đớn

2/ Bài 2:

Viết một đoạn văn theo lối quy nạp lấy câu sau làm chủ đề:

“ Mùa xuân thiên nhiên trên xứ

Trang 5

Ở cuối đoạn.

? Những câu trước

câu chủ đề phải làm

nhiệm vụ gì ? Dẫn

chứng lấy ở khổ thơ

nào ?

- Kiến thức và dẫn

chứng lấy ở bài thơ

Mùa xuân nho nhỏ

của nhà thơ Thanh

Hải.(K1)

- Những câu đầu

khai thác NT và ND

- Câu chủ đề chốt lại

ở cuối đoạn

Liệt kê các chi tiết

nghệ thuật chính và

tác dụng của nó

Trích những câu thơ

tiêu biểu để minh

hoạ

- Nhận xét, bổ sung

- Thực hành viết

- Đọc

- N/xét, bổ sung

Huế rất đẹp và sống động”

Hoặc:

“Mùa xuân thiên nhiên trên xứ

Huế mang vẻ đẹp và sức sống mặn

mà của đất nước vào xuân”

VD: Những câu thơ mở đầu như tiếng hát vui đón chào mùa xuân đệp

đã về Trên dòng sông xanh của quê hương “mọc bông hoa tím biếc” Động từ “mọc” được đảo lên trước

CN gợi sự ngạc nhiên vui thú, một niềm vui hân hoan chào đón mùa xuân Màu xanh của nước hoà hợp với màu tím của hoa đã tạo nên một bức tranh chấm phá mà đằm thắm

Âm thanh của tiếng chim chiền chiện làm vang rộn bầu trời xuân xứ Huế, đem đến bào niềm vui Ngắm nhìn dòng sông, bông hoa, nghe chim hót, nhà thờ bồi hồi sung sướng “ Đưa tay hứng” từng giọt long lanh rơi Giọt ở đây là giọt sương mai hay là giọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện?

Sự chuyển đổi cảm giác đã toạ nên hình khổi thẩm mĩ của âm thanh Tóm lại, chỉ bằng vài nét phác hoạ bức tranh mùa xuân tươi đẹp và mang sức sống mặn mà của đất nước vào xuân

3 Củng cố: Có mấy cách lập luận đoạn văn ?

Diễn dịch, quy nạp, phân tích-nhân quả, tổng - phân - hợp

4 Dặn dò: về nhà hoàn thiện bài viết

9

Tiết 6:

Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”

Trang 6

và “Hoàng Lê nhất thống chí”

I / MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1- Kiến thức: giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản về các tác giả, tác

phẩm văn học Trung đại đã được học ở lớp 9

2- Kĩ năng: rèn cho các em giới thiệu tác giả, tác phẩm văn học Trung đại

bằng đoạn văn thuyết minh

3- Thái độ: giáo dục cho các em ý thức trau dồi kiến thức về văn học,

tinh thần văn hóa dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1 giáo viên: - giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.

2 học sinh: - ôn tập lại kiến thức

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS.

2 Bài mới:

HĐ 1: Ôn tập văn bản Chuyện người con gái Nam Xương

? Em hãy giới thiệu những

nét chính về nhà văn Nguyễn

Dữ ?

- Nguyễn Dữ (chưa rõ năm

sinh, năm mất), Hải Dương

- Là học trò của Nguyễn Bỉnh

khiêm

- Sống ở thế kỉ XVI, triều

đình nhà Lê bắt đầu khủng

hoảng

- Là người học rộng tài cao

nhưng chỉ làm quan có một

năm rồi về ở ẩn, viết sách

nuôi mẹ già

? Em hiểu thế nào là “Truyền

kì mạn lục” ?

- ghi chép tản mạn những

điều kì lạ vẫn được lưu truyền

? Chuyện người con gái Nam

Xương viết về nội dung gì ?

- Chuyện người con gái Nam

Xương viết về cuộc đời và cái

chết thương tâm của Vũ

Nương Qua đó nhằm thể

hiện niềm thương cảm với số

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

I-Văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương.

*Tác giả:

-Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh, năm mất) người huyện Trường Tân, Hải Dương

-Là học trò của Nguyễn Bỉnh khiêm

-Sống ở thế kỉ XVI, là thời kì triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền binh, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài -Là người học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan có một năm rồi về ở ẩn, viết sách nuôi

mẹ già

*Tác phẩm:

-Truyền kì mạn lục: ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền, viết bằng chữ Hán

-Chuyện người con gái Nam Xương là một trong hai mươi truyện của tác phẩm này Truyện dựa trên cốt truyện dân

Trang 7

phận oan nghiệt của người

phụ nữ Việt Nam dưới chế độ

phong kiến, đồng thời khẳng

định vẻ đẹp truyền thống của

họ Tác phẩm là một áng văn

hay, thành công về nghệ thuật

dựng truyện, miêu tả nhân

vật, kết hợp tự sự với trữ tình

? Nét đặc sắc vể nghệ thuật

của truyện này là ở chỗ nào ?

- Yếu tố kì ảo nghệ thuật

dựng truyện, miêu tả nhân

vật, kết hợp tự sự với trữ tình

? Dựa vào những thông tin

trên, em hãy viết một đoạn

văn giới thiệu Nguyễn Dữ và

Chuyện người con gái Nam

Xương ?

- GV chữa, cho điểm vài ba

em

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- HS viết

gian “Vợ chàng Trương”

- Chuyện viết về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương Qua đó nhằm thể hiện niềm thương cảm với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

- Nghệ thuật:Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu

tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình

*HS viết đoạn văn hoàn chỉnh giới thiệu tác giả, tác phẩm

HĐ 2: Ôn tập văn bản Hoàng Lê nhất thống chí

? Em hãy giới thiệu dòng họ

Ngô Gia Văn Phái vài nét cơ

bản ?

- Một nhóm tác giả thuộc

dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả

Thanh Oai, nay thuộc huyện

Thanh Oai, Hà Tây

- Có hai tác giả chính: Ngô

Thì Chí (1753-1788)làm quan

dưới thời Lê Chiêu Thống

- Ngô Thì Du

(1772-1840)làm quan dưới triều

Nguyễn

? Em hãy nhắc lại xuất xứ của

tác phẩm Hoàng Lê nhất

thống chí ?

- Viết bằng chữ Hán ghi chép

về sự thống nhất của vương

triều nhà Lê vào thời điểm

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

II- Hoàng Lê nhất thống chí-Hồi 14:

1 Tác giả: Ngô Gia Văn Phái

- Có hai tác giả chính: Ngô Thì Chí (1753-1788)làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống

- Ngô Thì Du (1772-1840)làm quan dưới triều Nguyễn

2.Tác phẩm -Hoàng Lê nhất thống chí viết bằng chữ Hán,

gồm 17 hồi

Trang 8

Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại

Bắc Hà cho vua Lê

- Chí là một lối văn ghi chép

sự vật sự việc

- Đây là cuốn tiểu thuyết lịch

sử viết theo lối chương hồi.,

gồm 17 hồi

- Hồi 14: viết về sự kiện vua

Quang Trung đại phá quân

Thanh: tái hiện chân thực

hình ảnh người anh hung dân

tộc Nguyễn Huệ qua chiến

công thần tốc đại phá quân

Thanh, sự thảm hại của quân

tướng nhà Thanh và số phận

bi đát của vua tôi Lê Chiêu

Thống

? Từ những thong tin cơ bản

trên, em hãy viết một đoạn

văn hoàn chỉnh giới thiệu tác

giả, tác phẩm ?

*HS viết, GV gọi vài em lên

trình bày, chấm điểm 1,2 em

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

-Hồi 14: viết về sự kiện vua Quang Trung đại phá quân Thanh

-Nội dung: Với quan điểm lịch

sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả Hoàng Lê nhất thống chí đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hung dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

3 Củng cố: củng cố lại nội dung bài học

4 Dặn dò: -Về nhà tập luyện nói hai tác giả, tác phẩm trên.

- Ôn tập tác giả, tác phẩm sau: Nguyễn Du, Truyện Kiều

9

Tiết 7:

Giới thiệu Nguyễn Du và Truyện Kiều

Trang 9

I / MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1- Kiến thức: giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản về tác giả Nguyễn

Du và Truyện Kiều

2- Kĩ năng: rèn cho các em giới thiệu tác giả, tác phẩm văn học Trung đại

bằng đoạn văn thuyết minh

3- Thái độ: giáo dục cho các em ý thức trau dồi kiến thức về văn học,

tinh thần văn hóa dân tộc

II/ CHUẨN BỊ:

1 giáo viên: - giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.

2 học sinh: - ôn tập lại kiến thức

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra: ? Em hãy những hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn Dữ

và Chuyện người con gái Nam Xương ?

2 Bài mới:

HĐ 1: Ôn tập về tác gia văn học Nguyễn Du

? Nêu những hiểu biết của em

về ND ?

? Yếu tố nào làm nên thiên tài

Nguyễn Du ?

- Nguyễn Du sinh trưởng trong

một thời đại có nhiều biến

động dữ dội; xã hội phong

kiến Việt Nam bước vào thời

kì khủng hoảng sâu sắc, phong

trào nông dân nổ ra khắp nơi

mà đỉnh cao là phong trào Tây

Sơn Những biến động đó đã

tác động mạnh tới tình cảm,

nhận thức của Nguyễn Du để

ông hướng ngòi bút vào hiện

thực

- Gia đình Nguyễn Du là một

gia đình quý tộc, nhiều đời làm

quan và truyền thống văn học

- Lên 9 tuổi mồ côi cha và 12

tuổi mồ côi mẹ

-Nguyễn Du là người hiểu biết

sâu rộng, có vốn sống phong

phú Trong những biến động

dữ dội của lịch sử, nhà thơ đã

sống nhiều năm lưu lạc, tiếp

xúc với nhiều cảnh đời, những

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

I Tác gia Nguyễn Du :

(1765-1820)

- Hiệu là Thanh Hiên, tên chữ Tố Như

- Sinh trưởng trong một gia đình quý tộc, nhiều đời làm quan và truyền thống văn học

- Làm quan bất đắc dĩ dưới triều Nguyễn

- Ông đi sứ Trung Quốc,

am hiểu nền văn hóa phương đông

- Nguyễn Du là con người

có trái tim giàu yêu thương

- Sự nghiệp văn chương đồ sộ

=>Tất cả những cái đó làm nên một thiên tài Nguyễn

Du

Trang 10

số phận khác nhau.

-Ông đi sứ Trung Quốc, am

hiểu nền văn hóa phương đông

-Nguyễn Du là con người có

trái tim giàu yêu thương

-Sự nghiệp văn chương đồ sộ

=>Tất cả những cái đó làm nên

một thiên tài Nguyễn Du

HĐ 2: Ôn tập tác phẩm Truyện Kiều

? Giới thiệu nguồn gốc của

Truyện Kiều ?

- Truyện Kiều có nguồn gốc từ

cốt truyện “Kim Vân Kiều

truyện” của Thanh Tâm Tài

Nhân, Trung Quốc

- Nguyễn Du có sự sáng tạo

lớn:

+Thể loại: chuyển văn xuôi

thành thơ lục bát truyền thống

+Xây dựng nhân vật, miêu tả

thiên nhiên, đặc biệt bút pháp

tả cảnh ngụ tình

+Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt

tới đỉnh cao của ngôn ngữ

nghệ thuật

+Thể loại: Truyện thơ Nôm

+Bố cục: 3 phần

? Nêu giá trị nội dung của

Truyện Kiều ?

*Giá trị hiện thực:

-Truyện phản ánh bộ mặt tàn

bạo của tầng lớp thống trị và

thế lực hắc ám chà đạp lên

quyền sống của con người=>

tác giả tố cáo bộ mặt xấu xa bỉ

ổi của chúng

-Truyện phơi bày nỗi khổ của

những con người bị áp bức,

đặc biệt là người phụ nữ

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

II-Tác phẩm Truyện Kiều.

1- Nguồn gốc:

2 -Giá trị của tác phẩm:

a Giá trị nội dung:

*Giá trị hiện thực:

*Giá trị nhân đạo

Ngày đăng: 23/07/2016, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người anh hung dân - Tài liệu học tốt, ôn tập ngữ văn lớp 9 tham khảo (1)
nh ảnh người anh hung dân (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w