3.Danh phápoTên của amin được gọi theo danh pháp gốc-chức và danh pháp thay thế.. a/ Theo danh pháp gốc- chức: oTÊN GỐC HIDROCACBON + AMIN b/ Theo danh pháp thay thế : o PHẦN NHÁNH + TÊN
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ
HỌC HÔM NAY
Trang 2CHƯƠNG 3
AMIN,AMINOAXIT VÀ
PROTEIN
Trang 42.Phân loại
a.Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon
Amin thơm (anilin C6H5NH2 )
Trang 53.Danh pháp
oTên của amin được gọi theo danh pháp gốc-chức và danh pháp thay thế
oNgoài ra một số amin gọi theo tên thường
oNhóm NH2 khi đóng vai trò nhòm thế thì gọi là nhóm Amino, khi đóngvai trò nhóm chức gọi là nhóm Amin
a/ Theo danh pháp gốc- chức:
oTÊN GỐC HIDROCACBON + AMIN
b/ Theo danh pháp thay thế :
o PHẦN NHÁNH + TÊN MẠCH CHÍNH + SỐ CHỈ VỊ TRÍ
NHÓM AMIN+ AMIN
Trang 7Ví dụ:
Hãy viết các đồng phân cấu tạo của C4H11N
Trang 9 Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí, mùi khaikhó chịu, độc, dễ tan trong nước
Các amin đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trongnước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối
Anilin là chất lỏng, sôi ở 184oC, không màu, rất độc, ít tan trong
nước, tan trong etanol, benzen
Để lâu trong không khí, anilin chuyển sang màu đen vì bị oxi hóa bởi oxikhông khí
Các amin đều độc
Trang 10Cấu trúc phân tử amin
Trang 11Mô hình đặc
Amoniac Metylamin Anilin
Trang 12 Phân tử Amin có nguyên tử N còn đôi e chưa liên kết
Ö Amin thể hiện tính bazo
Trong phân tử Amin, nguyên tử N có số ox hóa -3 nên dễ bị oxi hóa
Các Amin thơm (anilin…) dễ dàng tham gia vào phản ứng thế vàonhân thơm
Trang 131.Tính chất của chức Amin
a.Tính bazơ
Thực nghiệm 1: Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào ống nghiệm đựng ddpropylamin
Hiện tượng: Mẩu quỳ tím chuyển sang màu xanh
Giải thích: Propylamin và nhiều amin khác khi tan trong nước taọ
dụng với nước chi ion OH
-Anilin và các amin thơm khác phản ứng rất kém với nước (không làmquỳ tím đổi màu
CH3CH2CH2NH2 + H2O [CH3CH2CH2NH3]++ OH
Trang 14-oThực nghiệm 2: Đưa đũa thủy tinh nhúng vào dd HCl đậm đặc lên
miệng lọ đựng dd CH3NH2 đậm đặc
oHiện tượng: Xung quanh đũa thủy tinh bay lên 1 làn khói trắng
oGiải thích: Khí metylamin bay lên gặp hơi axit HCl đã xảy ra phản ứngtạo ra muối
CH3NH2 + HCl [CH3NH3]+Cl
-Metylamoni clorua
Trang 16Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ e ở nguyên tử N do đó làm tăng lực bazo ; nhóm phenyl (C 6 H 5 ) làm giảm mật độ e ở
nguyên tử N do đó làm giảm lực bazo
Lực bazo: C n H 2n+1 –NH 2 > H-NH 2 > C 6 H 5 –NH 2
Trang 17b.Phản ứng thế ở nhân thơm của Anilin
¾Thí nghiệm: Nhỏ vào giọt nước brom vào ống nghiệm đựng sẵn 1ml
dd anilin
¾Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng
¾Giải thích: Do ảnh hưởng của nhóm NH2 , ba nguyên tử H ở các vị tríortho và para so với nhóm NH2 trong nhân thơm của anilin đã bị thay thếbởi ba nguyên tử brom
NH2:
+ Br2
NH2
Br Br
Br
+ 3HBr
Trang 192.Điều chế
a.Thay thế nguyên tử H của phân tử amoniac
Các ankylamin được điều chế từ amoniac và ankyl halogenua
NH3
+CH3I -HI
CH3NH2
+CH3I -HI
(CH3)2 NH
+CH3I -HI
(CH3)3N
Trang 20b Khử hợp chất nitro
Anilin và các amin thơm thường được chế bằng cách khử nitrobenzen(hoặc dẫn xuất tương ứng) bởi H mới sinh ra nhờ tác dụng của kim loại(như Fe, Zn) với axit HCl
C6H5NO2 + 6H Fe + HCl C6H5NH2 + 2H2O
to
Ngoài ra, các amin còn có thể điều chế bằng nhiều cách khác
Trang 21b.Phản ứng với axit nitro
Amin bậc 1:
C6H5NH2 + HONO C2H5OH + N2 + H2O
Anilin và các amin thơm bậc 1 tạo ra muối điazoni
C6H5NH2 + HONO + HCl C6H5N2+ Cl - +2H2O
Trang 22c.Phản ứng ankyl hóa
Phản ứng ankyl hóa là phản ứng mà khi cho amin bậc 1 hoặc bậc 2 td vớiankyl halogenua, nguyên tử H của nhóm amin có thể bị thay thế bởi gốcankyl
C6H5NH2 + CH3I C2H5NHCH3 + HI