1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái

117 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái(Luận văn thạc sĩ) - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ râ nguồn gốc

Tác giả luận văn

NGUYỄN DANH ĐỨC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VIẾT ĐẠI

“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC

VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG CAM VINH TRỒNG TẠI HUYỆN LỤC YÊN,

TỈNH YÊN BÁI”

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VIẾT ĐẠI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC

VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG CAM VINH TRỒNG TẠI HUYỆN LỤC YÊN,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước khoa

và nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài./

Tác giả

Lê Viết Đại

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thế Huấn

là người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Nông học, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, các thầy cô đã tham gia giảng dạy chương trình cao học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Ủy ban nhân dân xã Tân Lĩnh, khuyến nông viên của các xã và các hộ gia đình

mà tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã

động viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Lê Viết Đại

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

2.1 Mục đích của đề tài 2

2.2 Yêu cầu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Đặc điểm nông sinh học 4

1.1.2 Sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng 5

1.2 Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam 5

1.2.1 Tình hình sản xuất trên thế giới 5

1.2.2 Tình hình sản xuất trong nước 7

1.3 Tình hình nghiên cứu về cam quýt 12

1.3.1 Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh thái 12

1.3.2 Một số nghiên cứu về đặc điểm thực vật học 15

1.3.3 Một số nghiên cứu về dinh dưỡng đối với cam quýt 23

1.3.4 Sâu bệnh hại cam quýt và các biện pháp phòng trừ 30

1.4 Tình hình sản xuất cây ăn quả tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 34

Trang 6

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Đối tượng nghiên cứu 38

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 38

2.3 Vật liệu nghiên cứu 38

2.4 Nội dung nghiên cứu 39

2.5 Phương pháp nghiên cứu 39

2.5.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học 39

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hoà sinh trưởng, phân bón qua lá và phân hữu cơ vi sinh đến sự rụng hoa, rụng quả, năng suất và chất lượng quả cam Vinh 42

2.6 Phương pháp xử lý số liệu và tính toán 45

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên 46

3.1.1.Thời gian ra lộc và khả năng sinh trưởng các đợt lộc của cam Vinh tại Lục Yên – Yên Bái 46

3.1.2 Một số chỉ tiêu về đặc điểm hình thái của cam Vinh tại Lục Yên – Yên Bái 47

3.1.3 Động thái ra hoa và tỉ lệ đậu quả của cam Vinh tại Lục Yên, Yên Bái 48

3.1.4 Một số chỉ tiêu chất lượng của quả cam Vinh tại Lục Yên – Yên Bái 49 3.1.5 Các yếu tố cấu thành năng suất của cam Vinh tại Lục Yên – Yên Bái 50

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến sự rụng hoa, rụng quả, năng suất và chất lượng quả cam Vinh 51

3.2.1 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến động thái ra hoa, đậu quả của cam Vinh 51

3.2.2 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến động thái rụng quả của cam Vinh 52

3.2.3 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của cam Vinh 53

Trang 7

3.2.4 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến chất lượng quả cam Vinh 55 3.2.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng các chế phẩm phân bón lá trên cam

Vinh 55

3.3 Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến sự rụng hoa, rụng quả, năng suất và chất lượng quả cam Vinh 57

3.3.1 Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái ra hoa, đậu quả của cam Vinh 57

3.3.2 Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái rụng quả của cam Vinh 58

3.3.3 Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của cam Vinh 59

3.3.4 Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng quả cam Vinh 60

3.3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng trên cam Vinh 61

3.4 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến năng suất, chất lượng của cam Vinh 62

3.4.1 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến thành phần cơ giới đất 62

3.4.2 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tỉ lệ ra hoa, đậu quả của cam Vinh 63

3.4.3 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tỉ lệ rụng quả của cam Vinh 64

3.4.4 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cam Vinh 64

3.4.5 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng của cam Vinh 65 3.4.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng các loại phân hữu cơ trên cam Vinh 66

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Đề nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV

CAQ

CC

CT

ĐBSCL ĐK FAO GAP IPM NCCAQ TB

TG

: Bảo vệ thực vật : Cây ăn quả : Chiều cao : Công thức : Đồng bằng sông Cửu Long : Đường kính

: Food and Agricultural Organization of the United National

: Good Agricultural Practices : Quản lý dịch hại tổng hợp : Nghiên cứu cây ăn quả : Trung bình

: Thời gian

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng 1.1: Tình hình sản suất cây có múi trên thế giới từ 2006-2012 7

Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi ở Việt Nam 8

Bảng 1.3: Sự phân bố của bộ rễ cam sành theo phương pháp nhân giống 16

Bảng 1.4: Mức phân bón đối với cam quýt 25

Bảng 1.5 Cơ cấu cây ăn quả huyện Lục Yên năm 2014 35

Bảng 1.6 Hiện trạng sản xuất cây Cam tại huyện Lục Yên năm 2014 36

Bảng 3.1 Thời gian ra lộc và khả năng sinh trưởng các đợt lộc của cam Vinh tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 46

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu về đặc điểm hình thái của cam Vinh tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 47

Bảng 3.3: Động thái ra hoa và tỉ lệ đậu quả của cam Vinh tạihuyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 48

Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu chất lượng của quả cam Vinh tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 49

Bảng 3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất của cam Vinh tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 50

Bảng 3.6: Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến động thái ra hoa, đậu quả của cam Vinh 51

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến động thái rụng quả của cam Vinh 52

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến các yếu tố cấu thành năng suất của cam Vinh 53

Bảng 3.9: Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến chất lượng quả cam Vinh 55

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế sử dụng các chế phẩm phân bón látrên cây cam Vinh 56

Bảng 3.11: Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái ra hoa, đậu quả của cam Vinh 57

Bảng 3.12: Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái rụng quả của cam Vinh 58

Trang 10

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến các yếu tố

cấu thành năng suất của cam Vinh 59Bảng 3.14: Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng

quả cam Vinh 60Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế sử dụng các chất điều hòa sinh trưởngtrên cam

Vinh 61Bảng 3.16: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến thành phầncơ giới

đất 63

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tỉ lệ ra hoa, đậu quả

của cam Vinh 63Bảng 3.18: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tỉ lệ rụng quả của

cam Vinh 64Bảng 3.19: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến năng suất và các yếu

tố cấu thành năng suất của cam Vinh 65Bảng 3.20: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng của cam

Vinh 66Bảng 3.21: Hiệu quả kinh tế sử dụng các loại phân hữu cơ trên cam Vinh 66

Hình 3.1: Biểu đồ năng suất của cam vinh khi sử dụng các loại phân bón lá 54Hình 3.2: Biểu đồ hạch toán kinh tế khi sử dụng các loại phân bón lá 56Hình 3.3: Biểu đồ ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng trên cam

Vinh tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 59 Hình 3.4: Biểu đồ hạch toán kinh tế của các chất điều hòa sinh trưởngtrên

cam Vinh tại Lục Yên 62

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây ăn quả có múi (Citrus spp) nói chung là loại cây ăn quả lâu năm, đã

và đang được trồng phổ biến ở nước ta và trên thế giới, chiếm vị trí quan trọng trong ngành sản xuất cây ăn quả thế giới với sản lượng khoảng 100 -

140 triệu tấn quả/năm Cây có múi có giá trị dinh dưỡng cao, vừa phục vụ ăn tươi và chế biến

Những năm gần đây, cây ăn quả nước ta tăng nhanh cả về diện tích, năng suất và sản lượng Hiện nay, cả nước có khoảng 832 nghìn ha cây ăn trái, sản lượng ước đạt 7 triệu tấn Năm 2011, cây có múi chiếm 18% diện tích cây ăn quả cả nước, sản lượng hàng năm là 1,5 triệu tấn Việt Nam tuy là nước trồng nhiều cam quýt và có lịch sử trồng trọt từ lâu nhưng năng suất, chất lượng và các sản phẩm của các giống cam quýt trước đây còn ở mức khiêm tốn, chưa

đáp ứng được yêu cầu cũng như tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế

Yên Bái là tỉnh miền núi phía Bắc, được chia thành 9 huyện, thị, thành phố Ngoài những loại cây trồng đặc sản như gạo nếp Tú Lệ, bưởi Đại Minh không thể không nhắc tới cam Sành Lục Yên Đây là loại cây trồng đã rất nổi tiếng từ nhiều năm nay của người dân vùng đất ngọc Lục Yên Năm 2014 tổng diện tích cây ăn quả có múi gồm cam, cam, quýt toàn tỉnh là 1.710 ha thì Lục Yên chiếm diện tích 343 ha trong đó chủ yếu là cam sành

Cây cam sành đã gắn liền với người dân tại huyện Lục Yên từ nhiều năm nay, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ dân ở các xã Khánh Hòa, Mường Lai, thị trấn Yên Thế, Tân Lĩnh Tuy nhiên, trong một vài năm trở lại đây diện tích cam sành đã giảm mạnh, năng suất thấp, chất lượng kém

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình hình sản xuất hiện nay, trong đó có nguyên nhân giống bị nhiễm một số loại bệnh nguy hiểm đặc biệt là bệnh greening, quá trình trồng, chăm sóc chưa được người dân đầu tư đúng mức dẫn đến cây thiếu dinh dưỡng, còi cọc chất lượng quả kém Nông dân chưa áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhất là tiến bộ kỹ thuật về lai tạo, nhân giống cam, quýt,

Trang 12

việc đầu tư chăm sóc còn nhiều hạn chế Đây cũng là một trong những vấn đề cấp thiết ở huyện Lục Yên nói riêng và trên địa bàn tỉnh Yên Bái nói chung

Ngoài ra do đặc điểm quả cam sành thường có nhiều hạt, đây chính là

điểm bất lợi cho sản phẩm cam của Lục Yên vì rất khó khăn khi tham gia xuất

khẩu vào thị trường thế giới Do đó dù chất lượng khá cao nhưng giá bán cam sành thấp hơn giá bán các loại cam không hạt khác Bên cạnh đó, do đặc điểm cam sành thường chín ồ ạt từ tháng 11 năm trước đến đầu tháng 1 năm sau, do chín đồng loạt nên giá cam thường hay rớt giá khi vào chính vụ Chính vì vậy người dân tại đây rất cần một giống cam mới có thể trồng kết hợp với cây cam sành để rải vụ thu hoạch và có những hướng dẫn quy trình kỹ thuật cụ thể giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân

Từ năm 2008 đến nay một số hộ dân trên địa bàn huyện đã mạnh dạn

đầu tư phát triển cây cam Vinh, có những hộ gia đình đã trồng với quy mô

vườn từ 200-400 cây (thậm chí có những hộ đã trồng gần 1000 cây), một số vườn đã bước vào năm thứ 5 – 6 bắt đầu cho thu hoạch quả Tuy nhiên việc phát triển cây Cam Vinh tại huyện Lục Yên hiện nay là tự phát, chưa có các nghiên cứu cụ thể về đặc điểm sinh trưởng phát triển nên chưa có căn cứ để

đánh giá khả năng thích nghi của cây Cam Vinh trồng tại vùng sinh thái của

Lục Yên Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích của đề tài

Đánh giá được đặc điểm nông sinh học của giống cam Vinh trồng tại

huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

Xác định được một số biện pháp kỹ thuật thích hợp như sử dụng chất

điều hòa sinh trưởng, phân bón qua lá, phân hữu cơ vi sinh đối với giống cam

Vinh trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao năng suất, chất lượng quả

2.2 Yêu cầu của đề tài

Trang 13

Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái

Thử nghiệm ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng, phân bón qua lá, phân hữu cơ vi sinh đến sự ra hoa, đậu quả, năng suất, chất lượng quả cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là một tài liệu khoa học về các đặc

điểm nông sinh học, các giai đoạn sinh trưởng, phát triển, ảnh hưởng của một

số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng quả của giống cam Vinh, làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình thâm canh giống cam Vinh tại huyện Lục Yên nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung

Kết quả của đề tài có thể xác định được khả năng thích nghi, bổ sung

được một giống cam có năng suất, chất lượng tốt, có triển vọng cho sản xuất

cây ăn quả tại tỉnh Yên Bái

Những kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà vườn, nhà khoa học nông nghiệp nghiên cứu những vấn đề có liên quan

đến đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật chăm sóc cây cam

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài góp phần xác định cơ sở khoa học cho việc định hướng, quy hoạch

vùng sản xuất cây ăn quả hàng hóa, bước đầu ứng dụng những biện pháp kĩ thuật mới vào sản xuất nhằm tăng hiệu quả kinh tế cho các hộ trồng cam ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành ở các xã trồng cam Vinh thuộc huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái

Trang 14

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đặc điểm nông sinh học

Cam quýt được xếp vào loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng, ra hoa kết quả chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố nội tại (di truyền) và các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, khí hậu,

Tùy vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng trọt, trong chu kỳ sống một năm, cam quýt thường ra 3 - 4 đợt lộc (lộc Xuân, Hè, Thu và Đông) Quá trình ra lộc ở cam quýt có liên quan khá nhiều đến hiện tượng ra quả cách năm và khả năng

điều chỉnh cân đối giữa bộ phận dưới mặt đất và bộ phận trên mặt đất, quá trình ra

lộc năm nay sẽ là tiền đề cho sự ra hoa kết quả của năm sau Nếu có các biện pháp

kỹ thuật hợp lý để điều khiển quá trình ra lộc sẽ hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng cành mẹ của cành quả năm sau, điều chỉnh cân

đối giữa các bộ phận dưới và trên mặt đất, hạn chế sâu bệnh hại, góp phần nâng cao

năng suất, chất lượng của cam quýt Từ cơ sở khoa học này, việc nghiên cứu quá trình ra lộc, mối liên hệ của các đợt lộc trong năm nhằm có thêm các thông tin cơ bản - tiền đề của các biện pháp kỹ thuật là cần thiết

Đối với việc sử dụng phân bón lá cho cây cam quýt: Cây trồng hấp thu dinh

dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên hàm lượng dinh dưỡng trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng Chính vì thế, việc phun phân bón lá nhằm

bổ sung dinh dưỡng cho cây là rất cần thiết

Nghiên cứu cải tiến các phương pháp phun bón phân cho cây trồng đã được thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng Phân bón qua lá cung cấp nhanh, kịp thời các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây, đặc biệt là thời kỳ cây sinh trưởng mạnh, cần tập trung dinh dưỡng để tạo hoa, nuôi quả

Trang 15

1.1.2 Sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng

Cây trồng nói chung và cam quýt nói riêng luôn tồn tại cơ chế các quá trình sinh trưởng và phát triển nhằm thích ứng với các điều kiện ngoại cảnh, duy trì sự sống Các chất điều hòa sinh trưởng khác nhau được tổng hợp với một lượng rất nhỏ ở các cơ quan đến một bộ phận nhất định của cây, từ đó chuyển sang các bộ phận khác để điều tiết hoạt động sinh lý của cây

Gibberellin (GA3) được tổng hợp ở tất cả các bộ phận còn non của cây

và được vận chuyển không phân cực Giberellin có tác dụng nhiều đối với cây

ăn qua như: thúc đẩy phát triển cây non; kích thích mọc mầm; nảy mầm, nảy

chồi của hạt; sự ra hoa, ra quả của cây

1.2 Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất trên thế giới

Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay được trồng phổ biến ở những vùng

có khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu ôn đới ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương

Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay đó là:

- Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia,

Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria

- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico

- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay

- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản

- Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, Cu Ba, Cộng hòa Dominica

Theo thống kê của FAO, năm 2000 tổng sản lượng cam quýt trên thế

Trang 16

giới là 85 triệu tấn và phần tiêu thụ khoảng 79,3 triệu tấn, tăng trưởng hàng năm 2,85% Tiêu thụ sẽ tăng lên ở các nước đang phát triển và giảm ở các nước phát triển Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73% quả có múi, tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt đới ở các vĩ độ cao hơn 20-220 nam và bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ độnam và bắc bán cầu, có khi lên tới

40 vĩ độ nam và bắc bán cầu Dự báo trong những năm của thập kỷ 2000 mức tiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn

Các nước xuất khẩu cam quýt chủ yếu đó là: Tây Ban Nha, Israel, Ma rôc, Italia Các giống cam quýt trên thị trường được ưa chuộng là: Washington, Navel, Valenxia Late của Ma Rôc, Samouti của Isarel, Maltaises của Tunisia, và các giống quýt Địa trung hải như: Clemention, quýt Đá Danxy

và Unshiu được rất nhiều người ưa chuộng

Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 75 nước trồng cam, được phân chia làm 3 khu vực: Châu Mỹ, các nước Địa Trung Hải và các nước á Phi Những nước trồng nhiều cam như: Mỹ 9,6 triệu tấn/năm, Brazin 7,2 triệu tấn/ năm; Tây Ban Nha 1,7 triệu tấn/năm Nhóm 1 chiếm 30% tổng sản lượng thế giới, nhóm 2 chiếm 25 - 28% (ý, Ai Cập và Ixraen), nhóm 3 chiếm gần 40% sản lượng (đứng đầu là Nhật Bản, Trung Quốc), trong đó Nhật Bản cung cấp 10% sản lượng cam quýt thế giới với 2,7 triệu tấn Những nước này có nhiều tiến bộ công nghệ về thâm canh cam quýt của thế giới năm 1980 là 5,159 triệu tấn, trị giá 2,329 tỷ USD

Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả có múi trên thế giới trong những năm gần đây được thể hiện ở bảng 1.1

Trang 17

Bảng 1.1: Tình hình sản suất cây có múi trên thế giới từ 2006-2012

(tạ/ha)

Sản lượng (tấn/ha)

Xuất khẩu quả có múi hiện nay ước tính khoảng 10% sản lượng thu hoạch của cây ăn quả có múi Phần lớn lượng quả có múi xuất khẩu là ở vùng Bắc bán cầu, chiếm 62% sản lượng quả có múi xuất khẩu của thế giới Quả có múi chủ yếu được tiêu thụ ở các nước phát triển

1.2.2 Tình hình sản xuất trong nước

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, thích hợp với nhiều loại cây trồng trong đó có các loại cây ăn quả, đặc biệt là các loại cam quýt Theo sử

sách "Vân đài loại ngữ" của Lê Quý Đôn có viết: Nước Việt Nam cũng có rất

nhiều thứ cam: Cam Sen (gọi là Liên Cam), cam Vú (Nhũ cam) loại quả có vá máng và mỡ, vừa chua vừa ngọt; cam sành (Sinh cam) vá dày, vị chua; cam

Trang 18

Mật (mật cam) vá máng, vị chua; cam Động Đình quả to, vá dày, vị chua; cam Giấy (chỉ cam) tức là Kim quýt, vá rất máng, sắc hồng, trông mã đẹp, vị chua; quất Trục (cây quýt) ghi trong Thiên Vũ Cống và sách Thu Thư là tài sản rất quý của Nam Phương đem sang Trung Quốc trước tiên

Cam quýt được trồng phổ biến nhiều nơi trên khắp mọi miền của đất nước Theo tổng cục thống kê tính đến năm 2008 cả nước có 87.500 ha với sản lượng 683.300 tấn

Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi ở Việt Nam

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 19

Theo niên giám thống kê năm 2012 diện tích cây cam của nước ta ước tính trên 42.700 ha, sản lượng đạt 520.845 tấn quả Trong đó các tỉnh phía Nam

có sản lượng lớn hơn, còn các tỉnh phía Bắc các loại quả cam chất lượng quả cao hơn

Trồng cam nhanh cho thu hoạch quả, lãi suất cao hơn nhiều loại cây ăn quả khác ở nước ta, 1 ha cam ở thời kỳ 8 năm tuổi, năng suất trung bình 16 tấn lãi thuần đạt được khoảng 10 - 12 triệu đồng/năm Nếu thâm canh đạt năng suất 20 tấn/ha và lãi xuất có thể là 20 - 25 triệu đồng/ha/năm Cây cam

có thể sống và cho thu hoạch quả trong vòng 25 - 30 năm Đất tốt, điều kiện thâm canh cao, khí hậu thích hợp thì tuổi thọ của cây cam có thể kéo dài 50 -

100 năm

Nghệ An, cây cam đã được trồng ở hầu khắp huyện thị từ lâu đời Nhưng cây cam thực sự được phát triển mạnh trên quy mô lớn, tập trung là từ những năm 60 với các giống cam nổi tiếng như cam Xã Đoài, cam Sông Con

và một số giống nhập nội Tập trung chủ yếu ở vùng đất gò đồi thấp bán sơn

địa như các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Con Cuông, Tân Kỳ… Ngoài khu

vực quốc doanh, cây cam còn được trồng khá phổ biến ở vườn hộ trên hầu khắp các vùng nông thôn trong tỉnh, đặc biệt đã hình thành các vùng cam nổi tiếng về chất lượng với giống cam đặc sản: cam Xã Đoài (Nghi Lộc) Hàng năm Nghệ An cung cấp cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc một khối lượng cam đáng kể với chất lượng nổi tiếng mà người tiêu dùng quen gọi là Cam Vinh

Tổ chức tiêu thụ sản phẩm quả có múi cũng rất đa dạng, ngoài hệ thống chỉ đạo sản xuất lưu thông phân phối của nhà nước và Tổng Công ty Rau quả Trung ương với các đơn vị trực thuộc, dưới tác động của cơ chế thị trường, hệ thống tổ chức tiêu thụ quả tươi của tư nhân được hình thành một cách rộng khắp và chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu vận chuyển đường dài, bán buôn, bán lẻ cũng tỏ ra có hiệu quả hơn Chính hình thức tổ chức kinh tế nhiều

Trang 20

thành phần mà quả tươi được phân bố, lưu thông đi các nơi trên mọi miền đất nước Đây là một động lực phát triển sản xuất cây ăn quả ở nước ta

Nhìn chung, cam quýt là một trong những cây ăn quả rất quan trọng ở Việt Nam Dự báo trong những năm tới, diện tích và sản lượng cam quýt sẽ tiếp tục phát triển; các vùng cam quýt trọng yếu trên cả nước đã và đang tiếp tục chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân để áp dụng sản xuất theo hướng chuyên canh, tập trung Điều này cho thấy, mặc dù có một số hạn chế

về mặt sinh thái, khoa học kỹ thuật song cam quýt vẫn được quan tâm phát triển mạnh ở Việt Nam Tóm lại, cam quýt là một trong những cây ăn quả quan trọng ở Việt Nam Diện tích và sản lượng cam quýt không ngừng tăng,

đặc biệt trong thời gian qua diện tích trồng cam quýt tăng khoảng 4 lần và sản

lượng tăng khoảng 3 lần Điều này cho thấy mặc dù có một số hạn chế về mặt sinh thái, cam quýt vẫn được quan tâm phát triển mạnh ở Việt Nam

* Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam

+ Vùng đồng bằng sông cửu long

Theo Trần Thế Tục (1990) [22], các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng

Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí từ

9015’ đến 10030’ vĩ bắc và 1050 đến 106045’ độ kinh đông, địa hình rất bằng phẳng, có độ cao từ 3 - 5m so với mặt nước biển Các yếu tố khí hậu, nhiệt

độ, ẩm độ, lượng mưa và ánh sáng ở vùng này rất phù hợp với việc phát triển

sản xuất cây có múi Lịch sử trồng cam quýt ở đồng bằng sông Cửu Long có

từ lâu đời nên người dân ở đây rất có kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc loại cây ăn quả có múi Cam quýt được trồng chủ yếu ở các vùng đất phù sa ven sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông Hậu có nước ngọt quanh năm, nơi đây có tập đoàn giống cam quýt rất phong phú như: Cam chanh, cam sành, Bưởi, chanh Giấy, quýt Cam của Nam Bộ trái lớn, hương

vị tuyệt hảo, vượt xa loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa Các giống

được ưa chuộng và trồng nhiều hiện nay là: cam sành, cam mật, quýt tiều

Trang 21

(quýt hồng), quýt siêm, quýt đường, bưởi đường, bưởi năm roi, bưởi long tuyễn năng suất các giống kể trên ở điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sông Cửu long tương đối cao

+ Vùng khu 4 cũ

Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20030’

vĩ độ bắc, trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An gồm một cụm các Nông trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là 600ha Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tương đối ổn định Hai giống Sunkiss và Xã Đoài có ưu thế về tiềm năng, năng suất và sức chống chịu sâu bệnh hại trên cả cây và quả Huyện Hương Khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà Tĩnh Cam Bù thuộc huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên có thể đưa vào cơ cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay Cam Bù

có năng suất cao nhờ có bộ lá quang hợp tốt và số lượng lá/cây lớn, có tính chịu hạn tốt Cam Bù thường được trồng với mật độ cao (600 - 1000 cây/ha)

để cho cây chóng giao tán, che phủ đất trống xói mòn và hạn chế ánh sáng

trực xạ ở vùng núi thấp

+ Vùng miền núi Phía Bắc Vùng này có các tỉnh trồng cam với diện tích

lớn đó là: Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên với điều kiện khí hậu hoàn toàn khác với hai vùng trên, cam quýt được trồng ở các vùng đất ven sông, suối như: Sông Hồng, Sông Lô, Sông Gâm, Sông Thương, Sông Chảy cam quýt được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc trên 1000 ha như ở Bắc Sơn - Lạng Sơn, Bạch Thông - Bắc Cạn, Hàm Yên, Chiêm Hóa - Tuyên Quang, Bắc Quang - Hà Giang, tại những vùng này cam quýt trở thành thu nhập chính của hộ nông dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại cây trồng khác trên cùng loại đất Do loại hình sinh thái phong phú dẫn đến có nhiều loại cam quýt, đặc biệt ở vùng núi phía Bắc là nơi chứa đựng tập đoàn giống cam quýt đa dạng

Lục Yên là một huyện nằm về phía đông của tỉnh Yên Bái từ lâu đã là

Trang 22

vùng đất rất thích hợp trồng các loại cây ăn quả, đặc biệt nổi tiếng với cây cam sành và hồng không hạt Trong mấy năm gần đây Lục Yên đang tập trung phát triển các loại cây ăn quả có múi mới như: Cam sành, bưởi diễn, chanh; đặc biệt cây cam Vinh cho thu nhập cao hơn so với trồng một số loại cây ăn quả khác

1.3 Tình hình nghiên cứu về cam quýt

1.3.1 Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh thái

Cam quýt được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do có phổ thích nghi rộng, tuy nhiên năng suất cao và chất lượng cam quýt ngon, mẫu

mã quả đẹp khi được trồng ở vùng á nhiệt đới

Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu được ngập úng do có bộ

rễ cộng sinh với nấm Vì vậy đất trồng cam quýt cần đủ ẩm, thoáng khí, mực nước ngầm sâu dưới 1m là những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ cam quýt Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố đa lượng như N, P, Kali cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng như: Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu v.v Nếu thiếu hụt một trong các nguyên tố dinh dưỡng trên đều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển kém, khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm

Nhìn chung nhiệt độ đất và nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cam quýt như: Sự phát lộc, quá trình quang hợp, sự hoạt động

Trang 23

của bộ rễ, sự lớn lên của quả.v.v Bằng những nghiên cứu của mình Vũ Công Hậu (1984) [11] cho rằng rễ cam quýt hoạt động tốt khi nhiệt độ tăng dần từ 9

- 23oC Khi nhiệt độ tới 26oC cây hút đạm mạnh Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt

độ giữa ngày và đêm lớn làm quả phát triển mạnh, đồng thời có ảnh hưởng đến khả năng tích luỹ, vận chuyển đường bột và axit trong cây vào quả Tuy

nhiên, khi nhiệt độ ban đêm quá thấp làm cho hoạt động này kém đi

Những giống có khả năng thích ứng với nhiệt độ thấp thường có phẩm

vị ngon, mã quả đẹp, hấp dẫn, ngược lại những giống chịu nhiệt có phẩm chất kém hơn

Những vùng có mùa hè quá nóng và mùa đông quá lạnh, nhiệt độ bình quân năm >150C, tổng tích ôn từ 2.500 - 3.500 cũng có thể trồng cam quýt Ở các vùng lục địa xa biển không nên trồng cam quýt ở độ cao từ 1.700 - 1.800m so với mực nước biển vì những vùng này mùa đông thường có tuyết rơi và nhiệt độ xuống tới âm 40C

- Ánh sáng

Cam quýt là cây ưa ánh sáng tán xạ, nơi có cường độ ánh sáng từ 10.000 - 15.000 lux, tương ứng với 0,6 cal/cm2, ứng với ánh sáng lúc 8 - 9h sáng và 4 - 5h chiều hoặc những ngày trời quang mây mùa hè Tuy nhiên để

có được lượng ánh sáng như vậy chúng ta cần bố trí mật độ hợp lý như không quá dày cũng không quá thưa, vườn cam quýt nhất thiết phải bố trí nơi thoáng, có thể trồng cây chắn gió đồng thời có tác dụng che bớt ánh sáng để

có ánh sáng trực xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi đủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh

- Ẩm độ và lượng mưa

Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng và ẩm vì vậy cam quýt

là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây con và thời kỳ phân hóa mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả đang phát triển Trong năm cam quýt cần nước từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Tuy ưa ẩm nhưng cam

Trang 24

quýt rất sợ úng đất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt động sẽ kém vì vậy sẽ làm cho cây rụng lá, hoa, quả

Cam quýt yêu cầu độ ẩm không khí 75% và độ ẩm đất 60%, độ ẩm này không những đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng suất cao, phẩm chất quả tốt, mẫu mã quả đẹp, quả to, vá máng Nếu độ ẩm không khí quá cao hoặc quá thấp đều có hại cho cam quýt, ẩm độ không khí quá cao và kèm theo nắng to vào tháng 8, tháng 9 hàng năm thường gây hiện tượng rám nắng và nứt quả

Theo Hoàng Ngọc Thuận (1994) [21], lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cam quýt trên dưới 2.000mm, Cam cần 1.200 - 1.500mm, quýt cần nhiều hơn từ 1.500 - 2.000mm, chanh cần ít nước hơn quýt, lượng nước trong

đất có ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động của bộ rễ, lượng nước được coi là đủ

khi nước tự do bằng 1% và độ ẩm đất bằng 60% độ ẩm bão hòa đồng ruộng

- Gió

Quy luật hoạt động của gió là một vấn đề cần lưu ý trong việc bố trí các vùng trồng cam quýt Tốc độ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên tốc độ gió có ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây, đặc biệt là gió lớn

Ở nước ta, đồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung về mùa mưa

thường có gió bão gây đổ cây, gẫy cành, rụng quả làm cho khả năng sinh trưởng và năng suất của cây giảm râ rệt Do vậy cần chú ý đến việc trồng các

đai rừng chắn gió cho các vườn trồng cam quýt ở những vùng hay có bão lớn

- Đất đai

Ở nước ta, theo Trần Thế Tục (1990) [22] và một số tác giả cho rằng

cây cam quýt có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như: Đất thịt nặng ở

đồng bằng, đất phù sa châu thổ, đất đồi núi, đất phù sa cổ, đất thịt nhẹ, đất cát

pha, đất bạc màu Tuy nhiên nếu trồng cam quýt trên đất xấu, nghèo dinh dưỡng cần phải đầu tư thâm canh cao, hiệu quả kinh tế sẽ tốt hơn Cây cam

Trang 25

quýt có thể trồng được trên đất có độ pH từ 4 - 8 nhưng thích hợp nhất là từ 5,5

- 6, điện thế oxy hóa khử Eh > 300mV Ở độ pH này các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là đất chua nhất thiết phải bón vôi để nâng cao độ pH cho đất Nếu chúng ta đánh giá mức độ thích nghi của đất đối với cam quýt thì đất phù sa cổ là tốt nhất, sau đó đến đất phù sa mới bồi hàng năm, đất Bazan, đất dốc tụ và đất đá phiến sét Không nên trồng cam quýt trên đất thịt nặng, đất có tầng canh tác mỏng, đất đá ong và đá lộ đầu hoặc những nơi có mực nước ngầm cao mà không thể thoát được nước

Tóm lại, cam quýt có thể sinh trưởng, phát triển tốt ở khắp các miền sinh thái ở Việt Nam, nhưng tốt nhất là khí hậu các tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam

1.3.2 Một số nghiên cứu về đặc điểm thực vật học

+ Rễ

a Sự phân bố của rễ: Tùy thuộc vào cây giống ban đầu trồng bằng hạt,

cây ghép hay chiết mà rễ phân bố khác nhau Trồng bằng hạt rễ chính ăn sâu hơn so với trồng bằng cành chiết Ngoài ra, sự phân bố của rễ còn quyết định bởi tuổi cây, tầng canh tác sâu hay cạn, mực nước ngầm cao hay thấp và điều kiện chăm sóc Đặc biệt là tầng canh tác có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng phát triển của rễ Nơi đất thịt xốp, độ màu mỡ cao, không bị đọng nước, mực nước ngầm cao nên rễ thường ăn sâu, trái lại đất sét nặng, bị đọng nước, mực nước ngầm cao hoặc đất đồi nhiều đá phát triển trên tầng mặt thỡ rễ ăn cạn hơn Kết quả khảo sát cho thấy rễ cam quýt là loại rễ ăn cạn phát triển gần tầng đất mặt

Trang 26

Bảng 1.3: Sự phân bố của bộ rễ cam sành theo phương pháp nhân giống

b Sinh trưởng của bộ rễ: Quan sát hoạt động của rễ Quýt giống chín

sớm địa phương trên 20 năm tuổi, cho thấy trong năm rễ có 3 lần sinh trưởng phát triển và có 3 cao điểm, rễ mọc xen kẽ với bộ phận trên không (cành, mầm) Mùa xuân rễ thường phát triển ít, lần thứ nhất trước lúc bắt đầu ra đợt lộc hè, lần thứ hai thường sau đợt lộc hè, lần thứ ba sau khi đợt lộc thu ngừng sinh trưởng và trái thuần thục

Có thể nói rằng hoạt động của rễ bị ức chế do các bộ phận trên của cây chi phối Lần thứ nhất rễ phát triển sau đợt cây ra hoa, ra lộc và phục hồi sinh trưởng, lần này số lượng rễ ra rất nhiều Lần thứ 2 giữa đợt lộc hè và lộc thu nên số lượng rễ phát triễn ít Lần thứ ba sau khi trái và hạt đã phát dục xong, hàm lượng chất hòa tan trong quả rất cao dần dần chuyển hóa thành đường, nên rễ ít bị ức chế, số lượng rễ lúc này có tăng nhiều hơn lần thứ hai Hiện tượng mọc xen trên đứng về mặt sinh lý, đây là sự cân bằng về dinh dưỡng phản ánh trong chiều hướng sinh trưởng các bộ phận của cây

Rễ cây có múi không có tầng lông hút, có nấm cộng sinh làm nhiệm vụ thay cho lông hút Trên các tế bào biểu bì của rễ non có những loại nấm sống trong đất phát triển bao bọc lên cả những khoảng trống giữa tế bào, nấm lấy

Trang 27

dinh dưỡng là các hợp chất đường bột của tế bào rễ, ngược lại cung cấp lại cho rễ chất khoáng và chất kích thích đễ phát triển

+ Thân, cành

a Hình thái : Cành cam quýt khi còn non, có lớp biểu bì xanh chứa

diệp lục và khí khổng nên có thể tiến hành quang hợp được như lá Cành lúc

đầu có cạnh, khi các tế bào phát triển dần bề ngang và bề dài làm cho cành

mất dần cạnh và tròn dần, cùng với mộc thêm hóa diệp lục tố trên cành mất dần

b Sinh trưởng cành : Trong năm có nhiều đợt phát triển cành, căn cứ

vào thời gian ra cành người ta chia làm 4 loại cành: cành xuân, cành hè, cành mùa thu và cành mùa đông

Cành mùa xuân là cành quan trọng nhất, thường chiếm số lượng lớn trong tổng số cành ra trong năm, cành mùa hè phát triển trong điều kiện nhiệt

độ cao, có mưa nên cành phát triển rất mạnh, cành mùa thu phát triển vào mùa

thu Ngoài ra ở những vùng có nhiệt độ ấm còn ra cành mùa đông, nhưng số lượng cành mùa đông thường không nhiều Thời vụ những đợt ra cành như sau:

- Cành mùa xuân tháng 2 – 3

- Cành mùa hè tháng 4 - 6

- Cành mùa thu tháng 8 – 9

- Cành mùa đông tháng 11 – 12

c Đặc tính của cành: Khi căn cứ vào nhiệm vụ, cành được phân làm

các loại, cành mang trái (cành quả), cành mẹ, cành vượt và cành dinh duỡng

+ Lá

Lá cam quýt làm nhiệm vụ quang hợp, tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cây ngoài ra lá còn giữ nhiệm vụ hô hấp và dự trữ các chất dinh dưỡng nuôi cây Lá thuộc loại lá đơn, luôn xanh, hàng năm không rụng, trừ những loại trong chi Poncitrus thuộc loại lá kép có ba lá chét Lá mọc xen trên, khoảng cách tùy thuộc giống có thể thưa như cam hoặc khít hơn như quýt Lá cam quýt có đặc tính biến thái ở gần cuống tạo thành eo lá, đây là một đặc

Trang 28

điểm để phân loại

Trong năm có nhiều đợt ra lá, sự ra lá có quan hệ mật thiết với những

đợt ra đọt cành do đó thường có 4 lần ra lá Lá mùa xuân, lá mùa hè, lá mùa

thu và lá mùa đông Lá mùa xuân có số lượng nhiều nhất, như đối với Citrus Ponensis Tanaka lá mùa xuân chiếm 62%, lá mùa hè 23,4%, lá mùa thu 9,8%

và lá mùa đông 4,8% Lá mùa xuân thường dài và hẹp, răng hơi gợn hoặc không răng, màu xanh đậm, lá mùa hè và thu thì ngắn và rộng, răng cưa nổi, màu hơi nhạt Tỷ lệ giữa lá, thân cành và rễ thay đổi tùy theo giống

Cây họ cam quýt thường ra hoa đồng thời với cành non và ra tập chung,

số lượng hoa rất nhiều Tỷ lệ đậu quả phụ thuộc vào đặc tính di truyền, đặc

điểm sinh lý của cây và điều kiện ngoại cảnh Cần chọn cây khoẻ, phù hợp

với điều kiện môi trường sinh thái, kỹ thuật chăm sóc tốt, phòng trừ sâu bệnh kịp thời, tăng cường phân hữu cơ, giảm tối đa lượng phân bón vô cơ và thuốc hoá học để tăng tỷ lệ đậu quả và cho sản phẩm trái cây sạch, an toàn, đáp

ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng

Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ đậu quả và sự phát dục của quả cam quýt Muốn tỷ lệ đậu quả cao, quả sinh trưởng bình thường, phẩm chất tốt thì trong kỹ thuật trồng trọt cần tác động sao cho bộ lá của cây luôn xanh, chuyển lục đều và không bị rụng lá sớm (tuổi thọ lá dài)

Trang 29

+ Hiện tượng rụng quả

Trong đời sống của cây trồng thường xảy ra hiện tượng rụng hoa, rụng quả, đây là một hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường của cây, do quá trình hình thành tầng rời ở cuống Sự rụng quả là sự thích ứng của cây khi thiếu dinh dưỡng, nước và hoocmon cho sự sinh trưởng của chúng, buộc chúng phải rụng

đi một lượng nhất định các quả non, để tập trung dinh dưỡng và hoocmon cho

những quả khác Sự rụng quả thường mạnh mẽ vào lúc phôi sinh trưởng nhanh

và lúc phình to của quả Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do 2 yếu tố đó

là yếu tố môi trường và yếu tố nội tại

* Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự rụng

Các nghiên cứu về môi trường ảnh hưởng đến sự rụng các bộ phận của cây như: Lá, hoa, quả đã được quan tâm từ lâu Trong điều kiện ẩm sẽ làm cho cây giữ lá tốt hơn nơi khô hạn Nói chung đất bạc màu lá rụng sớm hơn hoặc cây già lá rụng sớm hơn cây non

Theo Lockhart, J.A(1960) [34], cho rằng ánh sáng liên quan đến sự rụng theo nhiều cách khác nhau Khi cây thiếu ánh sáng sẽ hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả

Theo Reuther W Smith PE(1973) [32], thì hạn cũng là một nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới sự rụng Khi bị hạn các bộ phận của cây sẽ bị rụng vì hạn liên quan đến sự thoái hóa của lá, tuy nhiên nếu thừa nước cũng thúc đẩy sự rụng ở cây

Theo Trần Thế Tục (1990) [22], cho rằng rụng quả là do hạn hán, khi mưa đột ngột làm cho tốc độ lớn của quả mạnh hơn so với vá quả do đó làm cho quả nứt và quả bị rụng

Vai trò của etylen ảnh hưởng đến quả trình rụng đã được xác nhận Hiện nay do không khí bị ô nhiễm, hàm lượng etylen tăng làm tăng sự rụng hoa, rụng quả trên cây Ngoài ra khí NH3 cũng là một trong những nhân tố

điển hình cảm ứng sự rụng của cây

Trang 30

Theo Swingle, W T and Reece (1967) [35], hàm lượng khí cacbonic (CO2) trong không khí cũng ảnh hưởng đến sự rụng Thông thường CO2 có tác động ngăn cản sự rụng nhưng trong một số thực nghiệm nó lại có tác dụng như một chất cảm ứng rụng

Ngoài ra theo Addicott (1965) [27] sự thiếu hụt một số chất như: N, Zn,

Ca, S, Mg, Bo, Fe sẽ kích thích sự rụng Tuy nhiên khi quá dư thừa các chất trên cũng có thể gây ra sự rụng, đặc biệt là sự dư thừa Zn, Fe, Cl, nhất là khi phun lên lá sẽ làm cho quá trình rụng tăng nhanh

Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và các cộng sự (2000) [20] khi chúng ta đã hiểu được bản chất của sự rụng chúng ta có thể điều chỉnh sự rụng các cơ quan có lợi cho sản xuất Muốn kìm hãm sự rụng thì người ta thường phun các hợp chất chứa auxin, hoặc gibberellin cho lá hoặc hoa, quả non đồng thời kết hợp với việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi

* Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến sự rụng

Như chúng ta đã biết quá trình quang hợp giúp cây tích lũy chất khô về các sản phẩm thu hoạch, cung cấp nguyên liệu cho hô hấp và cấu tạo thành tế bào, làm cho thành tế bào vững chắc và ngăn cản sự rụng

Hiệu quả của quang chu kỳ đến quá trình rụng có liên quan đến các phytocrom, qua phytocrom tác động đến quá trình tổng hợp các hoocmon Theo Nitsch (1963) [32] dưới điều kiện ngày dài thì auxin và Gibberellin

được tổng hợp nhiều hơn axit abxixic, tổ hợp các chất này làm tăng sinh

trưởng và chống lại sự rụng Trong điều kiện ngày ngắn thì cân bằng này theo hướng làm tăng sự rụng

Các yếu tố nội tại đều được sản sinh nhờ tác động của yếu tố môi trường, ví dụ nhiệt độ gây ra sự rụng là do nhiệt độ có ảnh hưởng đến quá trình hô hấp và các quá trình tổng hợp các enzyme Vì vậy việc tạo mọi điều

Trang 31

kiện thuận lợi để cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt là việc làm cần thiết

có tác dụng ngăn cản quá trình rụng của cây

+ Các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cam quýt

Cam quýt là cây ăn trái lâu năm, có tuổi thọ và chu kỳ kinh tế dài Để tiện cho việc quản lý và chăm sóc vườn cây qua từng giai đoạn khác nhau Người ta chia sự phát triển của vườn cây ra thành những giai đoạn như sau:

* Thời kỳ kiến thiết cơ bản

Là giai đoạn sau khi trồng đến lúc cây bắt đầu ra hoa và đậu trái Thời

kỳ này dài khoảng 3 năm Đặc điểm của cây trong giai đoạn này chủ yếu là sinh trưởng sinh dưỡng Cây phát triển thân cành liên tục nhiều đợt trong năm, cành sinh trưởng mạnh, to khác, số lượng cành nhiều trong mỗi đợt ra cành, bộ rễ phát triển mạnh Do đó tán cây phát triển rất nhanh

Đây là giai đoạn căn bản để hình thành khung tán cây, là cơ sở để cây cho

năng suất cao về sau Do đó, cây cần được chăm sóc tốt để phát triển tối đa rễ, thân, cành khỏe mạnh, vững chắc Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng trong giai đoạn này như sau:

- Bón đầy đủ phân hữu cơ và vô cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây phát triển

- Bón vôi điều chỉnh độ pH thích hợp (ở những vùng có độ pH thấp), làm cá, xới xáo vùng gần rễ cho đất tơi xốp, giúp hệ thống rễ phát triển tối đa

- Tạo tán tỉa cành giúp cho cây có thân tán to, kháe mạnh, cành phân bố hợp lý, nhận đủ ánh sáng

- Phòng trừ sâu bệnh kịp thời

Ngoài ra, còn lưu ý đến hiện tượng ra trái sớm, những cây ra trái sớm cần tiến hành lặt bỏ hoa trái để ít ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây

* Thời kỳ đầu kinh doanh

Từ khi cây bắt đầu cho trái đến khi cây ra trái toàn cây Đặc điểm của thời kỳ này là sinh trưởng dinh dưỡng vẫn còn rất mạnh, cành ra vẫn còn nhiều, tuy nhiên số lần ra trong năm giảm 3 – 4 lần /năm, số lượng cành ra ít hơn, cành ngắn và lá ít hơn Bộ rễ trong giai đoạn này phát triển rất khác Số

Trang 32

cành ra trái tăng dần cho đến khi toàn cây ra trái Trong thời kỳ này có thể xuất hiện các vấn đề sau:

- Sự mất cân đối giữa sinh trưởng tán cây và bộ rễ: Thời kỳ này sinh trưởng dinh dưỡng vẫn còn chiếm ưu thế, bộ rễ cũng ở giai đoạn phát triển mạnh, do nhu cầu cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho tán cây và nuôi quả, rễ phát triển ra khỏi mô trồng và đi xuống tầng đất chặt sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của rễ Dẫn đến rễ không cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết cho cây tạo nên sự mất cân đối giữa nhu cầu dinh dưỡng của thân cành lá

và trái và sự cung cấp từ rễ Do đó, cần áp dụng những biện pháp để giúp hệ thống rễ phát triển tốt như bón vôi điều chỉnh độ pH thích hợp, kết hợp xới xáo ngoài tán, bón phân hữu cơ giữ mực nước trong vườn, tủ gốc trong mùa nắng để giữ độ ẩm đất

- Mất cân đối giữa sinh trưỡng dinh dưỡng và ra hoa: Khi bắt đầu vào thời kỳ này sinh trưởng dinh dưỡng vẫn còn mạnh, có thể cây chậm ra hoa cho trái hoặc trên những cây sinh trưởng dinh dưỡng kém, có khuynh hướng

ra hoa nhiều ảnh hưởng đến sinh trưởng thân tán lá của cây

Những trường hợp trên phải tiến hành cắt tỉa khống chế những cành dinh dưỡng, mở tán thông thoáng để cây nhận đầy đủ ánh sáng giúp cây phân hoa mầm hoa tốt hơn Đối với cây ra nhiều hoa thì cắt tỉa bá bớt để thúc đẩy sinh trưởng cành lá

* Thời kỳ khai thác: Là giai đoạn từ khi cây ra hoa toàn cây đến lúc

cho năng suất cao nhất, đây là thời kỳ có ý nghĩa kinh tế nhất của vườn nên thời kỳ này càng dài hiệu quả kinh tế của vườn càng cao, nó phụ thuộc vào các yếu tố quản lý và chăm sóc, thời kỳ khai thác của vườn có thể lên đến 40 – 50 năm Đặc biệt thời kỳ này cây ở giai đoạn thuần thục, tán cây đã ổn định sinh trưởng dinh dưỡng kém, cành nhá, ngắn, ít lá chủ yếu là cành mang trái

Số lần ra cành trong năm ít từ 1 – 2 lần Trong thời kỳ này thường xuất hiện những trường hợp sau:

Trang 33

- Cây giao tán và mau già cỗi

- Hiện tượng sản lượng không ổn định

Nguyên nhân là do sự mất cân đối nghiêm trọng giữa sinh trưởng dinh dưỡng và cung cấp dinh dưỡng cho hoa trái Cành lá ra quá nhiều làm cây giao tán rậm rạp, quang hợp không hiệu quả Chất hữu cơ tạo ra không đủ dự trữ để tiến hành phân hóa mầm hoa, thúc đẩy cây ra hoa, dinh dưỡng không

đủ để cung cấp cho hoa phát triển cung như để nuôi trái sau khi đậu

Cần tiến hành tỉa cành hàng năm không cho cây giao tán, loại bỏ những cành vô hiệu, giúp cành phân bố hợp lý nhận đầy đủ ánh sáng, tỉa bớt trái, cây mang trái vừa đủ giúp trái phát triển tốt và dinh dưỡng còn phải dự trữ để giúp cho cây phân hóa mầm hoa năm sau

- Bón đầy đủ phân bón cho cây nuôi trái, hán chế sự rụng hoa, rung quả

- Bón phân hữu cơ cải tạo đất giúp hệ thống rễ cây phát triển tốt

- Tiến hành phòng trừ sâu bệnh tốt

* Thời kỳ già cỗi: Là giai đoạn khi sinh trưởng và năng suất cây giảm

đến lúc không còn hiệu quả ở nước ta, thời kỳ này thường rất ngắn, đặc điểm

thời kỳ này là sinh trưởng dinh dưỡng kém, cành lá phát triển ít nhá, lá ít, tán

lá thưa, cành vượt phát triển nhiều, cây ra hoa và đậu trái thấp, trái nhá, rụng nhiều năng suất thấp

Tóm lại: Chu kỳ sinh trưởng của cam quýt gồm các thời kỳ phát triển căn bản, thời kỳ trước là nền tảng cho thời kỳ sau phát triển do đó cần phải

ứng dụng đồng loạt nhiều biện pháp để thúc đẩy cây sinh trưởng phát triển tốt đạt năng suất cao, trong thời kỳ kinh doanh của vườn nếu quản lý và chăm

sóc tốt có thể kéo dài chu kỳ kinh tế của vườn cây

1.3.3 Một số nghiên cứu về dinh dưỡng đối với cam quýt

1.3.3.1 Một số nghiên cứu về phân bón cho cây cam quýt

Mặc dù cam quýt là cây ăn quả có nhu cầu dinh dưỡng không cao, để đảm bảo cây cho năng suất cao và chất lượng tốt, việc bón đầy đủ và hợp lý các loại phân bón

Trang 34

là rất quan trọng (Nguyễn Quốc Hiếu (1993) [12], Chapman H.D (1950) [29])

Đạm: Là nguyên tố không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng của cây,

có vai trò quan trọng quyết định đến phẩm chất và năng suất Thiếu Đạm thân cành phát triển kém, ít ra lá non do vậy ra hoa kết quả kém Thừa Đạm lá xanh đậm, to và dày hơn bình thường, vỏ quả dày, phẩm chất quả kém

Lân: Lân có vai trò thúc đẩy quá trình phân chia tế bào, quá trình phân hoá mầm hoa, có tác dụng làm giảm lượng axít trong quả, làm vỏ quả mỏng Thiếu lân lá có màu đồng, không có vẻ bóng đặc trưng của lá và có những

đốm khô ở ngọn lá và mép lá Thừa lân ảnh hưởng xấu đến phẩm chất quả,

tác giả Takashaki (trích theo Trần Thị Áng (1995) [1]) tổng kết nghiên cứu từ năm 1963-1965 việc bón lân cho cam quýt cho biết: Lân ảnh hưởng tốt đến phẩm chất quả, hàm lượng axít trong quả giảm, do vậy tỷ lệ đường/a xít tăng làm cho quả ngọt hơn

Kali: Kali cần cho cam quýt trong thời kỳ ra lộc và giai đoạn mang quả Kali có vai trò quyết định đến phẩm chất quả và trọng lượng quả Bón đủ kali thì hàm lượng đường và axít trong quả đều tăng Malavolta (1973) [17]) Thiếu kali những mầm mới nẩy lá nhỏ bé và không bám chặt vào cành, thân cây có hiện tượng chảy gôm, quả dễ rụng, cây kém chịu lạnh Thừa kali cành

lá sinh trưởng kém, đốt ngắn, cây hấp thụ Ca2+, Mg2+ kém, quả to nhưng mã quả xấu, vỏ dày (Hoàng Ngọc Thuận (1994) [21]; Malavolta (1973) [11])

Phân vi lượng: Phân vi lượng chứa những nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng của cây với một lượng rất nhỏ Hầu hết chúng tham gia tạo thành các coenzim hoặc tham gia hoạt động vào các enzyme trong thực vật (Chapman H.D (1950) [29] Ở các nước phát triển (Mỹ, Anh và các nước Đông Nam Á khác) bón phân vi lượng cho cam quýt là việc bắt buộc để khắc phục tình trạng thiếu vi lượng trong đất Người ta đã lập bản đồ vi lượng trong toàn quốc, xác

định các vùng thiếu vi lượng, đồng thời các nhà máy sản xuất phân vi lượng ra

Trang 35

đời với công suất hàng triệu tấn/năm

Sử dụng phân vi lượng có hiệu quả, có ba phương pháp: Xử lý hạt, phun lên lá và bón trực tiếp vào đất Đối với các cây ăn quả, cây có bộ khung tán lớn nên dùng phương pháp phun lên lá (Quyang Tao (1990) [33]

Việt Nam chưa có bản đồ vi lượng và trong toàn quốc cũng chưa có nhà máy nào chuyên sản xuất phân vi lượng Hướng nghiên cứu hiệu quả của phân

vi lượng đối với cây trồng được bắt đầu ở Việt Nam vào những năm 60, với các công trình của các giáo sư Cao Liêm, Phạm Đình Thái (trích theo Chu

Đình Lâm, Vũ Cao Thái (1980) [13])

Liều lượng phân bón: Để làm cơ sở cho việc xác định liều lượng phân

bón cho cây có múi, hiện nay người ta áp dụng nhiều phương pháp:

Dựa vào tuổi cây: Đã có nhiều đề xuất, nhưng các đề xuất này không hoàn toàn đồng nhất Theo tài liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006) [3], cho biết (bảng 1.4):

Bảng 1.4: Mức phân bón đối với cam quýt

(năm)

N/cây (gam)

P205/cây (gam)

K20/cây (gam)

Việt Nam: Các đề xuất

40-80 80-165 50-140 100-200 50-100 150-200

45

75 50-80 100-300

0-240 320-480

20-160 320-480

4 – 6

200-440 500-640

200-440 500-640

200-440 500-640

Trang 36

Dựa vào năng suất thu hoạch quả vụ trước: Cũng theo tài liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006) [3], khuyến cáo:

Nếu thu hoạch 15 tấn quả/ha (600 cây) thì bón trở lại cho mỗi cây là: 30kg phân chuồng + 400g Urea + 1.000g Super lân + 1.000g vôi bột + 500g K2S04

Nếu thu hoạch 60 tấn quả/ha (600 cây) thì bón trở lại cho mỗi cây là: 60kg phân chuồng + 800g Urea + 2.000g Super lân + 2.000g vôi bột + 1.000g K2S04

Tóm lại, công thức bón phân tùy thuộc vào nhiều yếu tố như loại đất, thành phần dinh dưỡng trong đất, giống cây, tuổi cây, mật độ, năng suất ở mỗi vùng sinh thái khác nhau, với trình độ canh tác khác nhau, dựa trên cơ sở khác nhau để đề xuất mức phân bón phù hợp, hiệu quả nhất vẫn cần những kết luận từ thực nghiệm thì đề xuất mới có ý nghĩa

1.3.3.2 Một số nghiên cứu về phân bón lá

Phân bón lá thực chất là các chế phẩm mà trong đó chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng dạng đa lượng, trung lượng và vi lượng, nhằm cung cấp kịp thời cho cây Mỗi chất có vai trò khác nhau đối với cây nhưng nếu thiếu cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển kém, năng suất, chất lượng nông sản giảm

rõ rệt

Phân bón lá thường gồm 3 thành phần chính: các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng ngoài ra còn một số chất kích thích sinh trưởng Để cấu thành các loại phân bón lá khác nhau phụ thuộc vào thành phần và liều lượng các thành phần khác nhau Vai trò của phân bón lá đối với cây vải là tác

động tổng hợp của từng nhóm các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng

Các nguyên tố vi lượng phun lên lá nhằm cung cấp kịp thời các chất dinh dưỡng cho cây Bên cạnh việc giúp cho hoa ra đồng đều, nâng cao tỷ lệ hoa cái, tăng khả năng đậu quả và giữ quả, chống nứt quả và hạn chế được thối hỏng quả, làm tăng phẩm chất quả còn giúp cho cây hấp thu nhanh, tiết kiệm phân bón Nguyễn Hữu Doanh (1998) [8], Vũ Khắc Nhượng (2000) [19]

Trang 37

Phun Urê nồng độ 0,3 - 05% đối với cây thiếu đạm phản ứng rất nhanh, sau 3 - 5 ngày có thể thấy lá chuyển mầu xanh Tuy nhiên loại urê cao quá nếu dùng sẽ gây ngộ độc cho cây do đó trong dung dịch urê thường cho thêm vôi hoặc đường sacaroza để giảm độc

Phun Kali dihydrogen phosphat nồng độ 0,3 - 0,5% có tác dụng thúc

đẩy lộc non già chắc, phun vào thời kỳ phân hóa mầm hoa có tác dụng thúc đẩy phân hóa mầm hoa Thời kỳ lộc non sinh trưởng hoặc sau khi chuyển

xanh tiến hành phun sunfat manhê 0,3 - 0,5%, Na2B4O7 0,02 - 0,05%, axit Boric 0,05 - 0,1%, sunfat Kẽm 0,1 - 0,6%, super phosphat 1 - 3%

Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định rằng khi bón phân qua lá dạng hòa tan thì lá cây sẽ hấp thu hết 95% lượng phân Vì vậy việc cung cấp các chất dinh dưỡng dạng vi lượng cho cây thông qua lá là việc làm đem lại hiệu quả rất cao, có thể nói cao gấp 8 - 10 lần so với cung cấp vào đất Ngoài tác dụng bổ sung các chất dinh dưỡng kịp thời cho cây, phân bón lá còn tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện ngoại cảnh bất lợi khác như nóng, lạnh, khô, hạn Tuy nhiên, hiệu quả của phân bón lá phụ thuộc vào các giống cây trồng, các giai đoạn sinh trưởng của cây, loại phân, nồng độ phân, liều lượng và thời gian sử dụng Các loại phân bón lá đang được sử dụng rộng rãi hiện nay là Komix FT, Komix, Superzin K, Thiên nông Poster (Hoàng Ngọc Thuận 1994) [21]

Ở những vườn cây ăn quả không thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát

triển của bộ rễ, thì việc cung cấp các loại phân bón qua lá giúp cho cây sinh trưởng mạnh hơn, ngăn ngừa các bệnh về thiếu dinh dưỡng và giúp cho cây sinh trưởng tốt hơn Các loại phân bón lá như Komix FT, Komix Superzin K, Thiên nông, FoFer và Pomior, đã có tác dụng tốt trên một số loại cây trồng như: Rau, cà phê và một số cây ăn quả Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Nhuận, Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Trịnh Nhất Hồng, Huỳnh Văn Tần tại Tiền Giang (1995 - 1996) cho thấy chúng đều có tác dụng hạn chế rụng quả

Trang 38

non, góp phần làm tăng năng suất đồng thời không làm ảnh hưởng đến chất lượng và mẫu mã quả

1.3.3.3 Sử dụng các chất điều hoà sinh trưởng

Hầu như tất cả các quá trình hoạt động của cây đều có sự tham gia của các chất điều hoà sinh trưởng Tuỳ thuộc vào từng loại chất mà chúng có thể tham gia vào các quá trình cơ bản như: điều khiển các quá trình sinh trưởng như: ra lá, phát chồi, tăng trưởng chiều cao, đường kính thân; điều khiển quá trình phát triển như: ra hoa, đậu quả chính vụ và trái vụ; điều khiển quá trình

ra rễ cho cành giâm, cành chiết; điều khiển quá trình bảo quản hoa, quả và quá trình hoá già của các bộ phận trên cây Phạm Văn Lầm (1999) [15], Hoàng

Để nghiên cứu ảnh hưởng của từng chất, người ta có thể phun trực tiếp

lên từng bộ phận của cây trồng các chất riêng biệt ở các nồng độ khác nhau Những nghiên cứu về tác dụng của các chất điều hoà sinh trưởng đối với cây vải đến nay chưa nhiều Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu đều cho kết quả

khá rõ về tác động của chúng Huỳnh Ngọc Tư và CS (2005) [24]

Trang 39

* Các chất kích thích sinh trưởng

U.S Singh và R.K Lal (1980) cho rằng việc sử dụng chất điều hoà nhìn

chung có ảnh hưởng tốt đến khả năng đậu quả, duy trì quả và khối lượng quả

song có sự khác nhau về bản chất tự nhiên của giống và có ảnh hưởng khác nhau

của các công thức:

- Tăng đậu quả: IAA 20 mg/l

- Duy trì quả (chống rụng): GA3 50 mg/l

- Tăng khối lượng quả: GA3 100 mg/l

Gibereline có tác dụng nhiều đối với cây ăn quả như thúc cây con phát

triển, cây lớn mọc nhiều mầm mới, nâng cao tỷ lệ đậu quả, kích thích quả lớn

nhanh, phòng vỏ quả suy thoái, làm cho quả chín chậm lại Tuy nhiên từng

loại cây khác nhau, hiệu quả cũng khác nhau Khi phun GA3 cho vải ở thời kỳ

hoa cái và thời kỳ quả non nồng độ 50 ppm có tác dụng tăng tỷ lệ đậu quả và

thúc quả lớn Nồng độ 50 -100 ppm (phun 1 lần) khi hoa nở nâng cao tỷ lệ

đậu quả, tăng khối lượng quả Phun vào thời kì quả lớn với nồng độ 25 - 50

ppm có tác dụng thúc quả lớn Nồng độ cao 250 - 300 ppm lúc nở hoa và quả

non cũng có tác dụng bảo vệ quả và thúc quả lớn [13]

Theo Kadman và Gzit (1970), để làm giảm kích thước hạt hay sản xuất

quả không hạt, sử dụng 2,4,5 - Trechlorophenoxypropionic acid (2,4,5 - TP)

đã ngăn ngừa rụng quả ở mức độ cao Ngoài ra nó còn làm cho trên 75% quả

vải có hạt nhỏ Tuy nhiên, khi hoa nở, xử lý 2,4,5 - TP lần thứ nhất, sau đó

phun phối hợp 2,4,5 - TP và GA thì 50 - 100% số quả lớn hơn khi chỉ xử lý

một lần trước đó và 90 - 100% quả không có hạt [29]

Những nghiên cứu trong nước cũng đang tập trung tìm hiểu kỹ tính

năng của các chất điều hoà sinh trưởng đối với từng chủng loại cây ăn quả

nhằm xây dựng những quy trình thâm canh thích hợp, nâng cao năng suất

phẩm chất vải

Trang 40

Theo GS.TS Trần Thế Tục (1992), tác dụng của gibberellin đối với cây vải là thúc đẩy các đợt lộc phát triển, nâng cao tỷ lệ đậu quả, làm cho quả lớn nhanh, giúp quả chín muộn, hạn chế rụng quả [23]

* Các chất ức chế sinh trưởng

Theo Zhiyuan Huang và cộng sự (2000), một trong các biện pháp để khắc phục những nhân tố hạn chế trong việc sản xuất vải ở Trung Quốc là sử dụng ethrel, paclobutrazol và B9 để ức chế sinh trưởng và thúc đẩy phân hoá mầm hoa Theo Nirmala Ramburn phun paclobutrazol 500 ppm + ethrel 1.000 ppm có thể làm tăng khả năng ra hoa của giống Tai So trồng ở Mauritius [30]

Phạm Minh Cương, Lê Thị Thanh (2002) đã xử lý ethrel ở nồng độ 500

- 1.500ppm làm tăng tỷ lệ cành ra hoa và tăng tỷ lệ đậu quả Tỷ lệ này đạt giá trị cao nhất ở nồng độ 1.000ppm [4]

1.3.4 Sâu bệnh hại cam quýt và các biện pháp phòng trừ

1.3.4.1 Tình hình sâu bệnh hại cam quít

Cam quít được trồng rộng rãi trên thế giới, những vùng cam quít phát triển nhiều thì sâu bệnh hại cũng rất phong phú về chủng loại và mức độ hại Chính vì vậy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được các nhà khoa học trên thế giới đề cập và công bố (Trần Thị Bình (1997) [2]; Viện bảo vệ thực vật (1997) [25] và nhiều tác giả khác vv

Tác giả Trần Thị Bình (1997) [2] cho biết: Nhật Bản đã công bố có tới

240 loài côn trùng và nhện nhỏ gây hại trên cam quít, trong đó có 217 loài côn trùng thuộc 8 bộ, 54 họ Malayxia điều tra và thu thập được 174 loài sâu hại thuộc 57 họ của 10 bộ côn trùng và 01 bộ của lớp nhện Indonecia cũng phát hiện được 68 loài thuộc 32 họ tập trung ở 7 bộ côn trùng và 2 loài nhện hại cam quít Myanmar cũng công bố có 20 loài sâu gây hại trên cam quít, trong

đó có 2 loài gây hại nghiêm trọng là Ruồi đục quả và Bướm Phượng chấm đỏ

Ngày đăng: 05/01/2021, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Áng (1995), “Nghiên cứu và thử nghiệm hiệu quả sử dụng phân vi lượng đa thành phần đối với một số cây trên một số loại đất”, Đề tài KN-01-10, Kết quả nghiên cứu về phân bón, Viện nông hoá thổ nhưỡng, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và thử nghiệm hiệu quả sử dụng phân vi lượng đa thành phần đối với một số cây trên một số loại đất”, "Đề tài KN-01-10, Kết quả nghiên cứu về phân bón, Viện nông hoá thổ nhưỡng
Tác giả: Trần Thị Áng
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1995
2. Trần Thị Bình (1997), “Thành phần sâu hại cam, quít ở Tỉnh Hà Giang”, Tạp chí Bảo vệ thực vật số 5, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sâu hại cam, quít ở Tỉnh Hà Giang”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật số 5
Tác giả: Trần Thị Bình
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1997
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Quản lý dịch hại tổng hợp cây có múi (hướng dẫn về sinh thái), NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dịch hại tổng hợp cây có múi
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
4. Phạm Minh Cương, Lê Thị Thanh (2002) kết quả sử lý ethrel, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, số 6, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Nhà XB: NXBNN
5. Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự (1994), “Một số kết quả nghiên cứu về sự liên hệ giữa Kiến vàng OECOPHYLLA SMARGDINA và bệnh Greening trên cam quít”, Tạp chí Bảo vệ thực vật số 4, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về sự liên hệ giữa Kiến vàng OECOPHYLLA SMARGDINA và bệnh Greening trên cam quít”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật số 4
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1994
9. Lê Quốc Điền, Đỗ Hồng Tuấn, Nguyễn Văn Hoà (2006), “Kết quả khảo sát mô hình cam sành trồng xen ổi và bước đầu thử nghiệm ảnh hưởng các chất ly trích từ lá ổi đối với rầy chổng cánh”, Kết quả Nghiên cứu Khoa học Công nghệ Rau Hoa Quả 2004 – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát mô hình cam sành trồng xen ổi và bước đầu thử nghiệm ảnh hưởng các chất ly trích từ lá ổi đối với rầy chổng cánh”
Tác giả: Lê Quốc Điền, Đỗ Hồng Tuấn, Nguyễn Văn Hoà
Năm: 2006
10. Vũ Mạnh Hải, Trần Thế Tục (1988), “Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến năng suất cam vùng Phủ Quỳ”, Tạp chí KHKTNN- 10, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến năng suất cam vùng Phủ Quỳ”, "Tạp chí KHKTNN- 10
Tác giả: Vũ Mạnh Hải, Trần Thế Tục
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1988
12. Nguyễn Quốc Hiếu (1993), “Dinh dưỡng khoáng cây cam”, Báo cáo kết quả nghiên cứu 1992, Viện nghiên cứu rau quả - Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng khoáng cây cam”, "Báo cáo kết quả nghiên cứu 1992
Tác giả: Nguyễn Quốc Hiếu
Năm: 1993
13. Chu Đình Lâm, Vũ Cao Thái (1980), “Sự phân bố nguyên tố vi lượng ở trong đất đồng bằng Sông Cửu Long”, Tạp chí Khoa họ c và kỹ thuật, số 9, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phân bố nguyên tố vi lượng ở trong đất đồng bằng Sông Cửu Long”, "Tạp chí Khoa học và kỹ thuật, số 9
Tác giả: Chu Đình Lâm, Vũ Cao Thái
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1980
14. Phạm Văn Lầm (1994), “Thành phần rệp sáp hại cây có múi đã phát hiện ở Việt Nam”, Tạp chí Bảo vệ thực vật (2), NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần rệp sáp hại cây có múi đã phát hiện ở Việt Nam”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật (2)
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1994
15. Phạm Văn Lầm (1999), “Một số kết quả về thiên địch trên cây có múi”, Tạp chí bảo vệ thực vật (2), NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả về thiên địch trên cây có múi”, "Tạp chí bảo vệ thực vật (2)
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1999
17. Malavolta L; H.P. Haas F.A.F Mello (1973), “Dinh dưỡng khoáng của cam quít”, Về dinh dưỡng của một số cây nhiệt đới, Berne, Viện kali quốc tế: 90- 108. 1962, Tư liệu khoa học và kỹ thuật (Tài liệu dịch), NXBHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng khoáng của cam quít”, Về dinh dưỡng của một số cây nhiệt đới, Berne, Viện kali quốc tế: 90- 108. 1962, "Tư liệu khoa học và kỹ thuật
Tác giả: Malavolta L; H.P. Haas F.A.F Mello
Nhà XB: NXBHN
Năm: 1973
18. Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Danh Cần (1994), “Tổng hợp báo cáo sơ bộ về tình hình bệnh vàng lá trên cây có múi tại Cần Thơ”, Tạp chí Bảo vệ thực vật số 2, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp báo cáo sơ bộ về tình hình bệnh vàng lá trên cây có múi tại Cần Thơ”, "Tạp chí Bảo vệ thực vật số 2
Tác giả: Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Danh Cần
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1994
19. Vũ Khắc Nhượng (2000), “Một số côn trùng bộ Coleoptera hại cam quít trong vụ xuân hè”, Tạp chí bảo vệ thực vật (2), NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số côn trùng bộ Coleoptera hại cam quít trong vụ xuân hè”, "Tạp chí bảo vệ thực vật (2)
Tác giả: Vũ Khắc Nhượng
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2000
20. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạnh, Trần Văn Phẩm (2000), Giáo trình sinh lý thực vật,NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vậ
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạnh, Trần Văn Phẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
21. Hoàng Ngọc Thuận (1994), Dinh dưỡng của các chất vi lượng đến tỷ lệ đậu quả hữu hiệu của cam quít, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng của các chất vi lượng đến tỷ lệ đậu quả hữu hiệu của cam quít
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1994
22. Trần Thế Tục (1990), “Một số nhận xét về bộ rễ Cam trên một số loại đất ở vùng Phủ Quỳ- Nghệ Tĩnh”, Một số kết quả nghiên cứu khoa học trạm thí nghiệm cây nhiệt đới Tây Hiếu 1960- 1990, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về bộ rễ Cam trên một số loại đất ở vùng Phủ Quỳ- Nghệ Tĩnh”, "Một số kết quả nghiên cứu khoa học trạm thí nghiệm cây nhiệt đới Tây Hiếu 1960- 1990
Tác giả: Trần Thế Tục
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1990
24. Huỳnh Ngọc Tư và CS (2005), “Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân Đạm, Lân và Kali đến năng suất và phẩm chất cam Đường lá cam tại Đồng Nai, Hội thảo Quốc Gia – Chương trình VLIR-IU CTU, Đề án R2 – Cây ăn trái, NXBNN Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân Đạm, Lân và Kali đến năng suất và phẩm chất cam Đường lá cam tại Đồng Nai, "Hội thảo Quốc Gia – Chương trình VLIR-IU CTU, Đề án R2 – Cây ăn trái
Tác giả: Huỳnh Ngọc Tư và CS
Nhà XB: NXBNN Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
25. Viện bảo vệ thực vật (1997), Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật - tập 1, NXBNN.B. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật -
Tác giả: Viện bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXBNN. B. TIẾNG ANH
Năm: 1997
26. Addicott, F, T (1965), "Phisiology of abscission", Encycl, Plant Physiol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phisiology of abscission
Tác giả: Addicott, F, T
Năm: 1965

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w