1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

chuyên đề ôn tập địa lí 9

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm.. tập không cho trước bảng tỉ lệ hay cơ cấu % mà yêu cầu học sinh phải tính cơ cấu sau đó mới vẽ. Đối với dạng bài tập nâng cao yêu cầu học sinh phải tính bản tính bán kính của đườ[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP ĐỊA LÍ 9 Mục đích – yêu cầu

+ Nhằm giúp GV dễ dàng hơn trong công việc ôn tập, rèn luyện kiến thức, kĩ năng cho sinh

+ Giúp HS dễ dàng nắm vững kiến thức trọng tâm của chương trình

Đối với môn Địa Lý 9 mục tiêu của bộ môn là nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thông cơ bản về dân cư, các ngành kinh tế Sự phân hóa lãnh thổ về

tự nhiên, kinh tế xã hội của nước ta và địa lý tỉnh, thành phố nơi chúng ta đang sinh sống và học tập Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi giáo viên phải nắm vững phương pháp, nội dung chương trình để dạy bài kiến thức mới, bài thực hành, bài

ôn tập hệ thống hóa kiến thức từ đó giúp học sinh nắm kiến thức một cách hiệu quả tốt nhất

Đối với sách giáo khoa cũng như chương trình địa lý 9 THCS mới đòi hỏi kỹ năng

vẽ biểu đồ rất cao, đưa ra nhiều dạng biểu đồ mới và khó so với sách giáo khoa lớp

9 THCS cũ Nhiều dạng biểu đồ học sinh còn trừu tượng như biểu đồ miền, đường Vì vậy mỗi giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ các dạng biểu đồ một cách thích hợp dễ nhớ, dễ hiểu đảm bảo tính chính xác, tính mĩ quan Hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản cần thiết áp dụng cho việc học tập cũng như cuộc sống sau này Trong khi dạy bài kiến thức mới có nhiều loại biểu đồ mà học sinh phải dựa vào đó nhận xét, phân tích để tìm ra kiến thức mới sau đó đi đến một kết luận địa lý và ngược lại

Nội dung chuyên đề:

Gồm 2 phần cơ bản: Kiến thức trọng tâm và kĩ năng thực hành

Nội dung chính gồm 4 phần:

1 Địa lí dân cư

2 Địa lí các ngành kinh tế

3 Sự phân hóa lãnh thổ

4 Địa lí địa phương

Trang 2

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

A ĐỊA LÍ DÂN CƢ

1 Số dân và sự gia tăng dân số

+ Khái niệm về số dân (SGK) - Chú ý cập nhật số liệu thống kê mới nhất về dân số

Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.231.433 người vào ngày 15/04/2019 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới Việt Nam đang đứng thứ 14 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ Mật độ dân số của Việt Nam là 314 người/km2 Với tổng diện tích đất là 310.060 km2 35,92% dân số sống ở thành thị (34.658.961

người vào năm 2018) Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 31 tuổi

(Nguồn: https://danso.org/viet-nam/ )

+ Sự gia tăng dân số theo các thời kì: (Biểu đồ SGK)

Dân số VN tăng nhanh, mạnh vào nửa cuối thế kỉ XX và đang có xu hướng chậm dần

+ Nguyên nhân, hậu quả, biện pháp khắc phục của sự tăng nhanh dân số

2 Phân bố dân cư

- Mật độ dân số (lưu ý lấy số liệu từ SGK)

- Sự phân bố dân cư

- Ảnh hưởng của sự phân bố dân cư không đồng đều ở nước ta

3 Lao động và việc làm

- Đặc điểm của nguồn lao động nước ta (thuận lợi, khó khăn)

- Vấn đề sử dụng lao động theo thành phần kinh tế

B ĐỊA LÍ KINH TẾ

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta (ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế)

2 Nông nghiệp:

+ Các nhân tố ảnh hưởng: (Tự nhiên, kinh tế - xã hội) chú ý các điều kiện thuận lợi

và khó khăn trong phát triển nông nghiệp

+ Vai trò đặc điểm của cây lương thực, cây công nghiệp

+ Các vùng nông nghiệp

3 Công nghiệp:

+ Các nhân tố ảnh hưởng: (Tự nhiên, kinh tế - xã hội) chú ý các điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển công nghiệp

+ Co cấu ngành

+ Các ngành CN trọng điểm, phân bố

+ Các trung tâm CN

4 Lâm nghiệp - Thủy sản

+ Vai trò của nguồn tài nguyên, đặc điểm phân bố

+ Nêu các nguyên nhân của hiện tượng suy giảm nguồn tài nguyên

5 Dịch vụ:

+ Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ

Trang 3

6 Giao thông vận tải:

+ Ý nghĩa, vai trò, đặc điểm của các loại hình GTVT

7 Du lịch - thương mại:

+ Vai trò, các trung tâm du lịch lớn ở nước ta

+ Hoạt động xuất nhập khẩu chính ở nước ta

+ Các trung tâm thương mại lớn

C SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ

1 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:

+ Vị trí vùng (vị trí, giới hạn, phạm vi)

+ Các tài nguyên chính trong vùng

+ Thế mạnh lớn: Khai thác khoáng sản, lâm nghiệp, thủy điện, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, du lịch…

+ Phân bố các ngành thuộc thế mạnh của vùng

2 Vùng Đồng bằng Sông Hồng:

+ Vị trí vùng (vị trí, giới hạn, phạm vi)

+ Các tài nguyên chính trong vùng, tầm quan trọng

+ Thế mạnh lớn: Cây lương thực, chăn nuôi gia súc, gia cầm, các ngành công nghiệp, thương mại, du lịch

+ Các trung tâm kinh tế lớn của vùng: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,…

3 Vùng Bắc Trung Bộ:

+ Vị trí vùng (vị trí, giới hạn, phạm vi)

+ Các tài nguyên chính trong vùng, tầm quan trọng

+ Thế mạnh lớn: Cây công nghiệp, thủy hải sản, lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn,

du lịch

+ Các trung tâm kinh tế lớn của vùng: Vinh, Thanh Hóa, Huế

4 Duyên hải nam trung Bộ

+ Vị trí vùng (vị trí, giới hạn, phạm vi)

+ Các tài nguyên chính trong vùng, tầm quan trọng

+ Thế mạnh lớn: Thủy hải sản, lâm nghiệp, cây ăn quả chăn nuôi gia súc lớn, du lịch

+ Các trung tâm kinh tế lớn của vùng: Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang, Quy Nhơn

5 Vùng Tây Nguyên

+ Vị trí vùng (vị trí, giới hạn, phạm vi)

+ Các tài nguyên chính trong vùng, tầm quan trọng (đất, rừng, khoáng sản)

+ Thế mạnh lớn: Cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, cây ăn quả, du lịch

+ Các trung tâm kinh tế lớn của vùng: Buôn Mê Thuật, Đà Lạt…

6 Vùng Đông Nam Bộ

+ Vị trí vùng (vị trí, giới hạn, phạm vi)

+ Các tài nguyên chính trong vùng, tầm quan trọng (đất, biển )

Trang 4

+ Thế mạnh lớn: Cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp, cây ăn quả, du lịch, công nghiệp, thương mại

+ Các trung tâm kinh tế lớn của vùng: TPHCM, Vũng Tàu, Biên Hòa, Bình

Dương…

7 Vùng ĐBSCL

+ Vị trí vùng (vị trí, giới hạn, phạm vi)

+ Các tài nguyên chính trong vùng, tầm quan trọng (đất phù sa, biển )

+ Thế mạnh lớn: Cây lương thực, cây ăn quả, du lịch, thủy sản…

+ Các trung tâm kinh tế lớn của vùng: Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang

D ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

(gắn với từng phần kiến thức có liên quan)

+ Vị trí, vai trò của Thái Bình trong khu vực ĐBSH

+ Các thế mạnh về tự nhiên và các tài nguyên thiên nhiên

+ Thế mạnh về hoạt động kinh tế:

+ Các trung tâm kinh tế lớn của tỉnh

KĨ NĂNG THỰC HÀNH

Đây là phần quan trọng trong cấu trúc đề thi thường chiếm từ 50 đến 55% tổng số điểm của bài thi

Bao gồm:

+ Kĩ năng đọc bản đồ trong Át Lát

+ Kĩ năng phân tích số liệu trong Át lát

+ Kĩ năng sử lí số liệu đã cho có liên quan đến biểu đồ

+ Kĩ năng vẽ biểu đồ với số liệu đã cho

+ Kĩ năng nhận xét biểu đồ đã vẽ

A Kĩ năng sử lí số liệu đã cho có liên quan đến biểu đồ

VD: Dựa vào số liệu giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp phân theo các vùng

ở nước ta năm 1995 dưới đây:

(Đơn vị: tỉ đồng)

Các vùng Giá trị sản lượng

công nghiệp

Trung du và miền núi phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

1824,9 4077,8 1021,5 1478,8 354,3 12862,7 3207,7

Trang 5

a, Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp phân theo các vùng

ở nước ta năm 1995

Xử lí số liệu đã cho:

Các vùng Giá trị sản lượng

công nghiệp

Cả nước

Trung du và miền núi phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

100%

7,4%

16,4%

4,1%

6,0%

1,4%

51,8%

12,9%

Phương pháp vẽ các dạng biểu đồ

* Có 6 dạng cơ bản:

- Biểu đồ cột

- Biểu đồ tròn

- Biểu đồ miền

- Biểu đồ thanh ngang

- Biểu đồ cột chồng

- Biểu đồ đường

Đối với mỗi dạng biểu đồ đều có phương pháp vẽ khác nhau Tuy nhiên yêu cầu chung cho các dạng biểu đồ là:

Biểu đồ gồm đơn vị, năm, tên biểu đồ, bảng chú giải

Biểu đồ phải có tính mỹ quan và đảm bảo chính xác

Trong khi làm bài tập, bài kiểm tra nếu đề bài yêu cầu vẽ cụ thể là biểu đồ tròn, cột thì chúng ta theo thứ tự các bước dể thực hiện, còn nếu đề bài chưa yêu cầu vẽ

cụ thể thì học sinh phải căn cứ vào bảng số liệu để lựa chọn biểu đồ sao cho phù hợp với nội dung, yêu cầu của đề bài

* Cách lựa chọn biểu đồ:

- Nếu bảng số liệu cho 1 hoặc 2 năm (đơn vị là %) thì ta vẽ biểu đồ hình tròn hoặc cột chồng

- Nếu bảng số liệu cho nhiều năm (đơn vị là %) thì ta vẽ biểu đồ miền hoặc đường

Trang 6

- Nếu bảng số liệu cho nhiều năm, năm gốc là 100% thì ta vẽ biểu đồ đường

I ) Biểu đồ cột : Là dạng biểu đồ mà học sinh được làm quen từ lớp 8 nên viêc

tiếp thu của học sinh tương đối thuận lợi

1 Yêu cầu chung:

- Biểu đồ gồm hệ trục tọa độ ox, oy vuông góc với nhau

+ Ox biểu thị đơn vị

+ Oy biểu thị năm hoặc vùng miền

- Tên biểu đồ

- Bảng chú giải

2 Cụ thể:

Ví dụ: dựa vào bảng 18.1 vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiều vung Đông Bắc và Tây Bắc

Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ(đơn vị tỉ đồng)

Năm

Tiểu vùng

A ) Cách vẽ: Bước 1: Học sinh nghiên cứu bảng 18.1 ( Đơn vị, số liệu)

Vẽ hệ trục tọa độ:

+ Trục tung đơn vị ( tỉ dồng)

+ Trục hoành: (năm)

Bước 2:Tiến hành vẽ theo năm: năm 1995 sau đó đến năm 2000 – 2002

Dùng kí hiệu riêng để phân biệt hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc

Bước 3: Viết tên biểu đồ

Lập bảng chú giải

Trang 7

Bản đồ giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi

Bắc Bộ

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600

Đông Bắc Tây Bắc

B) Nhận xột : Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp ở hai vựng Đụng Bắc và Tõy Bắc đều liờn tục tăng năm 2002

- Từ 1995 – 2002 giỏ trị sản xuất cụng nghiệp ở hai tiều vựng Đụng Bắc và Tõy Bắc đều liờn tục tăng 2002

+ Đụng bắc tăng gấp 2,17 lần so với năm 1995

+ Tõy Bắc tăng gấp 2,3 lần so với năm 1995

- Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp ở tiểu vựng Đụng Bắc luõn cao hơn giỏ trị sản xuất cụng nghiệp ở Tõy Bắc

+ Năm 1995 gấp 19,3 lần

+ Năm 2000 gấp 19,7 lần

+ Năm 2002 gấp 20,5 lần

3 /Kết luận: Biều đồ cột là dạng biểu đồ dễ vẽ và dễ hiểu Thụng qua biều đồ cột học sinh cú thề nhận xột cỏc đối tượng, yếu tố địa lý một cỏch trực quan nhất, nhận xột và so sỏnh dễ dàng hơn bảng số liệu

II/ Biều đồ hỡnh trũn

1/ Yờu cầu chung: Là dạng biểu đồ học sinh ớt được làm quen ở lớp 8 Với chương

trỡnh cải cỏch hiện nay yờu cầu đũi hỏi cao hơn so với chương trỡnh cũ Nhiều bài

Năm

Trang 8

tập không cho trước bảng tỉ lệ hay cơ cấu % mà yêu cầu học sinh phải tính cơ cấu sau đó mới vẽ Đối với dạng bài tập nâng cao yêu cầu học sinh phải tính bản tính bán kính của đường tròn cụ thề vì vậy đòi hỏi phải nắm được công thức tính, cách

vẽ như thế nào cho chính xác bán kính của đường tròn theo yêu cầu của đề bài

- Biều đồ tròn bao gồm:

- Đường tròn theo bán kính cho trước hoặc lựa trọn

- Tên biều đồ

- Năm

- Bảng chú giải

2) Cụ thể

a) Dạng 1: Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu cho trước

Ví dụ: Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta (đơn vị %)

Năm

Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta năm

1989 và 2003

Nhận xét sự thay đổi lao động theo ngành kinh tế ở nước ta? Giải thích sự thay đổi đó?

Bước 1: Vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau, vẽ tia 12 giờ

Bước 2: Vẽ các ngành theo thứ tự bảng số liệu bằng cách chia dây cung đường tròn như sau:

+ Cả dây cung đường tròn tương ứng với 100%

+ 1/2 cung đường tròn tương ứng với 50%

+ 1/4 cung đường tròn tương ứng với 25%

- Từ 1/4 dây cung của đường tròn học sinh có thể chia nhỏ phù hợp với số liệu của

đề bài

Trang 9

- Bước 3: Ghi tên biểu đồ, năm, bảng chú giải

- Ưu điểm: Phương pháp này vẽ nhanh, học sinh yếu môn toán cũng hoàn thành được biểu đồ

- Nhược điểm: Nếu học sinh chia dây cung thiếu chính xác thì biểu đồ vẽ không chính xác

b) Dạng 2: Bài tập cho bảng số liệu thô, cho bán kính năm trước, học sinh phải

tính cơ cấu hay tỉ lệ, tính bán kính năm sau:

VD: Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trong nước GĐ phân theo ngành kinh tế ở nước ta (đơn vị tính tỉ đồng)

Vẽ biều đồ:

Hướng dẫn học sinh tính bảng cơ cấu giá trị tổng sản phẩm các ngành kinh tế:

Giá trị từng ngành % ngành = =

Tổng số Bước 1:

-Bảng cơ cấu – Góc ở tâm

Khu vực

% Góc ở tâm độ % Góc ở tâm độ

Nông – lâm – ngư nghiệp 29,9 17,64 23,3 83,88

Công nghiệp – xây dựng 28,9 104,04 35,4 127,44

-Bước 2:

-Tính bán kính đường tròn theo công thức

n R

R2  1

n = tổng số năm sau: tổng số năm đầu

mm

R  20  R  20 273 666 : 136 571  28mm

Trang 10

Bước 3: vẽ biểu đồ

B) Nhận xét và giải thich sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta

Đối với học sinh khá giỏi yêu cầu nhận xét theo bảng số liệu thô và tỉ trọng sau đó rút ra nhận xét

Đối với học sinh trung bình, yếu yêu cầu học sinh dựa vào bảng cơ cấu hay biểu đồ

để nhận xét

Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế ở

nước ta

III/ Biểu đồ đường

1) Yêu cầu chung: Biểu đồ đường là biểu đồ mới đối với các em học sinh lớp 9

chính vì vậy giáo viên cần hướng dẫn học sinh khi nào thì vẽ biểu đồ đường

- Biểu đồ đường thường dùng để biểu diễn sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua nhiều năm hoặc sự tăng trưởng của các đối tượng địa lý qua nhiều năm

- Biểu đồ gồm:

+ Trục tung ox biểu thị % chia tỉ lệ chính xác

+ Trục hoành oy biểu thị năm

1993

N«ng - L©m - Ng- nghiÖp C«ng nghiÖp - X©y dùng DÞch vô

2000 1993

N«ng - L©m - Ng- nghiÖp

C«ng nghiÖp - X©y dùng

DÞch vô

41.2

29.9

28.9

41.3

23.3

35.4

Trang 11

+ Năm gốc trùng với ox

+ Tên biểu đồ, bảng chú giải

1) Cụ thể

VD: Cho bảng số liệu

Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%)

Năm

Gia súc, gia cầm

a) Vẽ biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm qua các năm trên cùng một trục hệ tọa độ

b) Nhận xét, giải thích tại sao gia cầm, lợn tăng, đàn trâu không tăng?

a) Giáo viên hướng dẫn học sinh tính chỉ số tăng trưởng = số liệu năm sau : số liệu năm gốc 100%

Bảng chỉ số tăng trưởng

Năm

Gia súc, gia cầm

A ) Cách vẽ:

Bước 1: Vẽ trục hệ tọa độ ox, oy chia tỉ lệ, năm

Bước 2: Dựa vào bảng chỉ số tăng trưởng vẽ lần lượt các chỉ tiêu lấy năm gốc

1990 Kẻ đường chì mờ thẳng các năm song song với trục tung sau đó dựa vào bảng số liệu đánh dấu các điểm và nối lại

Bước 3: Dùng kí hiệu cho bốn đường và lập bảng chú giải hoàn thành biểu đồ

Trang 12

B) Nhận xột: từ năm 1990 – 2002 đàn trõu khụng tăng ( Giảm 39700con tương đương với 1,4%)

Đàn bũ tăng đỏng kể, đàn lơn tăng mạnh ( tăng 10900 nghỡn con)

Gia cầm tăng nhanh nhất 125900 nghỡn con

Giải thớch : Lợn và gia cầm là nguồn cung cấp thịch chủ yếu

Do nhu cầu thịt, trứng tăng nhanh

Do giải quyết tốt thức ăn cho chăn nuụi Hỡnh thức chăn nuụi đa dạng, chăn nuụi theo hướng hỡnh thức cụng nghiệp ở hộ gia đỡnh

Đàn bũ tăng nhẹ, đàn trõu khụng tăng do cơ giới húa trong nụng nghiệp nờn nhu cầu sức kộo trong nụng nghiệp giảm xuống, song đàn bũ được chỳ ý nuụi để cung cấp thịt, sữa

3 ) Kết luận: Biểu đồ đường là dạng biểu đồ được ỏp dụng nhiều trong mụn địa lý

phần kinh tế và thực tế cuộc sống Vỡ vậy mỗi học sinh cần cú kỹ năng vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện sự tăng tr-ởng của đàn gia

súc gia cầm

0

50

100

150

200

250

Trâu Bò Lợn Gia cầm

Năm

%

Trang 13

này Dựa vào biểu đồ học sinh nhìn thấy rất rõ sự tăng trưởng hay giảm sút các yếu

tố địa lý

IV ) Biểu đồ miền

1) Yêu cầu chung : Biểu đồ miền là dạng biểu đồ mới đối với giáo viên và học

sinh chính vì vậy việc truyền đạt của giáo viên và nhận thức của học sinh gặp khó khăn Để hoàn thành tốt giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ biểu đồ phù hợp chính xác Dạng biểu đồ này nếu học sinh vẽ theo năm thì không chính xác mà phải vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu

- Biểu đồ có hình chữ nhật: Chiều dài: năm

Chiều rộng: % ( 100)

- Bảng chú giải

- Tên biều đồ

2) Cụ thể: Vì dụ cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)

Năm 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002

Nông – Lâm – Ngư nghiệp 40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0 Công nghiệp xây dựng 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5

a) Vẽ biểu đồ miền thể thiện cơ câu GDP thời kỳ 1991 – 2002

b) Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta từ 1991 – 2002

A) Giáo viên hướng dẫn học sinh khi nào vẽ biểu đồ cơ câu bằng biểu đồ miền: Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm, không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi

số liệu không phải là theo các năm vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm B) Cách vẽ:

Bước 1: Vẽ hình chữ nhật

- Trục tung có trị số 100%

- Trục hoành là các năm được chia tương ứng với khoảng cách năm

Bước 2:

- Vẽ chỉ tiều nông lâm ngư nghiệp trước vẽ đến đâu, tô mầu, kẻ vạch đến đó

Ngày đăng: 04/01/2021, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w