Trình bày thế mạnh và những hạn chế trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ... Trình bày thế mạnh kinh tế biển của Trung du và miền núi Bẳc B
Trang 1- C ác m ặt h àn g n hập khẩu bao gồm chủ y ếu là tư liệu sản x u ất (m áy m óc, thiết
bị, ng u y ên , nhiên, v ật liệu), v à m ột p h ần nhỏ là h àng tiêu dùng
- C ác thị trư ờ n g n hập k h ẩu ch ủ y ế u là khu vực châu Á - T hái B ình D ư o n g và
ch âu A u
Bài tập 1 Cho bảng số liệu sau đây:
T ổng m ức bán lẻ v à doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế p hân theo vùng
so với các vùng khác trong cả nước.
Trang 2Tnưig du và miân núi Băc Bộ
Đông băng sông HônglỊịỊịlll Bắc Trang Bộ
Duyên hãi Nam Trang Bn
c<r cẩii tống miVc biin lẽ hàng hóa vA (loanh thu (lich vụ tiỄu d ù iỉ"
Phân theo các vùng ờ Iiirỏc ta năm 2000 và nảm 2005 (% )
2 Nhận xét và giải thích
a Nhận xét:
- T ổ n g m ức b án lẻ v à doanh th u dịch vụ tiêu dùng theo giá thự c tế k h ô n g đồng
đ ều g iữ a các vùng
Trang 3- Đ ô n g N am B ộ là v ù n g chiếm tỉ trọ n g cao n h ất so với cả nư ớ c (n ăm 2005 chiếm 32,7% tổ n g m ức bán lẻ và doanh th u dịch vụ tiêu dùng của cả nước).
- T ây N g u y ê n là vùng có tỉ trọ n g nhỏ n h ất (n ăm 2005 chỉ chiếm 3,6% )
- C ác vù n g còn lại p h ân h o á k h ô n g đều
- Đ ứ ng sau Đ ông N a m B ộ là các vùng: Đ ồ n g bằng sông H ồng, Đ ồng bằng sông
C ừ u L ong, D u y ên hải N am T ru n g B ộ, T ru n g du và m iền núi B ắc B ộ, B ắc T ru n g Bộ
- So năm 2005 với n ăm 2000 thi các vù n g có tỉ trọ n g tăn g là: Đ ồ n g b ằng sông
C ử u L ong, Đ ồ n g b ằng sông H ồng, D u y ên hải N a m T ru n g B ộ, T ru n g du v à m iền núi
B ắc B ộ, T ây N guyên
- R iêng Đ ông N am B ộ và B ắc T rung B ộ tỉ trọ n g có g iảm n h ư ng k hông nhiều
b Giải thích
Đ ô n g N a m B ộ, Đ ồ n g b ằn g sông C ử u L ong, Đ ồng b ằn g sông H ồ n g là ba vùng
có tỉ trọ n g lớn n h ất so với các v ù n g khác tro n g cả nước vì đ ây là b a vù n g kinh tế
p h át triển n ăng đ ộ n g n h ất cả nướ c, số dân đô n g và nền kinh tế p h á t triển nên tổng
m ức b án lẻ v à doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn T uy n h iên , g iữ a Đ ô n g N am B ộ với
Đ ồng b ằng sông H ồng, Đ ồ n g b ằng sông C ử u L ong còn có sự ch ên h lệch khá lớn
Đ iều đó chứ ng tỏ Đ ô n g N am Bộ là vù n g có nền k in h tế p h át triển m ạnh n hất cả nướ c và TP.HỒ C hí M inh cũng là tru n g tâm tiêu th ụ lớn n h ất nước ta
B ài tậ p 2 Cho bảng số liệu sau đây:
T ổng giá trị x u ất nhập k hẩu và cán cân x u ất nhập k hẩu của nư ớ c ta, giai đoạn
1 Tính giả trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta qua các năm.
2 Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự chuyên dịch cơ cẩu giá trị xuất, nhập ở nước ta trong giai đoạn trên.
Trang 43 Nhận xét và giải thích tình hĩnh ngoại thương ở nước ta, và phương hướng trong hoạt động ngoại thưcmg xuất nhập khâu trong thời gian tới.
Hướng dẫn
ỉ T ín h g iá t r ị x u ấ t k h ẩ u v à n h ậ p k h ẩ u
T ổng giá trị x u ất n hập k hẩu = giá trị x u ất k hẩu + giá trị nhập khẩu
C án cân xuất n hập k hẩu = giá trị x uất k hẩu - giá trị nhập khẩu
D ự a v ào công thứ c trên ta có b ản g số liệu sau:
Trang 53 Nhận xét và giải thích tình hình ngoại thưong
- T ổ n g giá trị x u ất n hập k h ẩu của nư ớ c ta k h ông n g ừ n g tăng tro n g giai đ oạn
1988 - 2010 (tăng 4 1 ,4 lần, tro n g đó kim ng ạch x u ấ t khẩu tăn g 69,6 lần v à kim
n g ạch n hập k hẩu tăn g 30,8 lần) N h ư v ậy kim n g ạch x u ấ t k hẩu có tốc độ tăng nhanh
h ơ n nhập khẩu
- C án cân x u ất nhập k hẩu có sự chuyển biến:
+ N ăm 1988 cán cân x u ất n hập k h ẩu chênh lệch q u á lớn
+ T ừ n ăm 1990 - 1992 cán cân x u ất n h ập k hẩu tiến tới cân đối N ăm 1992 lần đàu tiên ch ú n g ta x u ất siêu
+ Sau năm 1992 đ ến n ay tiếp tục n hập siêu do nhập nh iều tư liệu sản x u ất phục
v ụ cho công cuộc đổi m ới đ ấ t m rớc, tu y n hiên cán cân g iảm d ần tiến tới cân bằng
- C ơ cấu x u ất n hập k hẩu cũng có sự th ay đổi T ro n g cả giai đ o ạn tỉ lệ x u ất nhập
k hẩu luôn biến động, n h ư ng n h ìn chung, tỉ trọ n g x u ấ t k h ẩu tăn g v à tỉ ừ ọ n g nhập
k hẩu giảm
+ v ề x uất khẩu: G iảm tỉ trọ n g h àn g nông sản, tăn g tỉ trọ n g h àn g công nghiệp
+ v ề nhập khẩu: G iảm tỉ trọng hàng tiêu dùng, tăng tỉ trọng hàng tư liệu sản xuất
Trang 6- N g u y ê n nhân:
+ Đ a d ạng các m ặt h àn g x u ất khẩu, đ ẩy m ạn h n h ữ n g m ặt h àng x u ất k h ẩu m ũi
nh ọ n n h ư gạo, cà p h ê, th u ỷ sản, dầu thô, dệt, m ay, g iày dép, đ iện tử
+ Đ a phưcm g h o á thị trư ờ n g x u ấ t nhập khẩu M ở rộng thị trư ờ n g x uất k h ẩu sang châu M ĩ, sang  u là thị trư ờ ng có lợi n h u ận cao
+ đổi m ớ i tro n g cơ chế quản lí h o ạt đ ộ n g ngoại th ư ơ n g x u ất n hập khẩu
- T ồn tại; M ất cân đố i giữ a x u ấ t k hẩu v à n hập khẩu, nhập siêu là chủ yếu
- N g u y ê n nhân:
+ H àng x uất k h ẩu ch ủ y ếu v ẫ n là nô n g sản sơ chế, k h o án g sản thô, h àng công
n g h iệp chế biến ch ư a nhiều;
+ H àng n hập k hẩu chủ y ếu lại là m áy m óc, th iết bị, v ật t ư giá th àn h cao
- P h ư ơ n g hướng:
+ T ạo ra n h ữ ng m ặt h àn g x u ất k hẩu chủ lực m ũi nhọn;
+ M ở rộ n g thị trưÒTig x u ất k hẩu n h ất là các thị trư ờ n g trọ n g điểm ;
+ X ây d ự n g k êt câu hạ tân g k in h tê - xã hội;
+ H o àn th àn h hệ th ố n g p háp luật;
+ Đ ào tạo độ i n g ũ cán bộ q u ản lí
Trang 7VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Câu 1 Phân tích các thế mạnh và hạn chế của tài nguyên du lịch ở nước ta.
Hướng dẫn trả lời
a Tài nguyên du lịch tự nhiên
T ài n g u y ên du lịch tự n h iên của nư ớ c ta tư o n g đối p h o n g p h ú v à đ a dạng
- V iệt N a m có cả đồi núi, đồ n g bằn g , b ờ b iển v à hải đảo, tạo nên n h iều cảnh
V q uan đẹp
- Đ ịa h ìn h cácx tơ với h ơ n 200 h an g độ n g đ ẹp có k h ả n ăng khai thác du lịch
N h iều th ắn g cảnh nổ i tiến g như:
+ V ịnh H ạ L ong (di sản th iên n h iên thế giới, đ ư ợ c công n h ận năm 1994);
+ Đ ộ n g Phoyig N h a (tro n g q u ầ n th ể di sản th iê n n h iê n th ế g iớ i P h o n g N h a -
K ẻ B àn g đ ư ợ c công nhận năm 2003);
+ K hu vực N in h B inh ("H ạ L ong cạn")
- D ọc chiều dài 3 260km đ ư ờ n g bờ b iển có k h o ản g 125 bãi biển lớn nhỏ, trong
đó n hiều bãi dài tớ i 15 - 18km
- T h u ận lợi: sự p h ân h o á th eo v ĩ độ, theo m ù a và n h ấ t là th eo độ cao tạo n ên sự
đ a dạng của khí hậu
- T rở ngại: chủ y ếu đổi với h o ạt đ ộ n g du lịch là các tai b iến th iên n h iên (bão, lũ lụt ) và sự p h ân m ù a củ a khí hậu
- N hiều vùng sông nước n hư hệ thống sông C ửu Long, các hồ tự nhiên (B a Bể )
v à n h â n tạo (H o à B ìn h , D ầu T iế n g , T h ác B à ) đ ã trở th àn h các đ iểm th am q u an
d u lịch
- N ư ớ c ta còn có vài trăm n g u ồ n nư ớ c k h oáng thiên n hiên có sức thu hú t cao đối với d u khách
N ư ớ c ta h iện có hơ n 30 vưÒTi quốc gia, tro n g đó C úc P h ư ơ n g là vưÒTi quốc gia
đ ầú tiên, đư ợ c th àn h lập n ăm 1962
Trang 8b Tài nguyên du lịch nhân văn
T ài n g u y ê n du lịch nhân v ăn của nư ớ c ta rất p h o n g p hú, gắn liền vớ i lịch sử
h àng n g àn n ă m d ự n g nước và g iữ nước
* Các di tích văn hoả - lịch sử
- L à loại tài nguyên du lịch n hân v ă n có giá trị h àn g đầu
- T rê n p h ạ m vi to àn quốc, h iện có k h o ản g 4 vạn di tích các loại, tro n g đ ó h o n
26 0 0 di tích đã được N h à nư ớ c xếp hạng
- T iêu biểu n h ất là các di tích đ ã đ ư ợ c công n hận là di sản v ăn h o á thế giới như
q u ần thể kiến trúc c ố đô H uế (n ăm 1993), P hố cổ H ội A n (năm 1999) v à D i tích Mĩ
S o n (năm 1999)
- N g o ài ra, còn có 2 di sản phi v ậ t thể của thế giới là N h ã nhạc cung đình H uế
v à K h ô n g gian v ă n h o á c ồ n g ch iên g T â y N g uyên
* Các lề hội
- D iễn ra h ầu n h ư trên khắp đất nư ớ c v à luôn gắn liền vớ i các di tích văn h o á - lịch sử
- P h ần lớn các lễ hội d iễn ra v ào n h ữ n g th án g đầu năm âm lịch sau T et N g u y ên
đ án vớ i thờ i gian dài, n g ắn khác nhau
- T ro n g số này, kéo dài n h ấ t là lễ hội chùa H ư ơ ng, tới b a tháng C ác lễ hội
th ư ờ n g gắn vớ i sinh h o ạt văn h o á d ân g ian như h át đối đáp của n gư ờ i M ư ờ ng, ném
cò n của n gư ờ i T hái, lễ đ âm trâ u v à hát trư ò n g ca th ần thoại ở T ây N guyên
- N ư ớ c ta còn g iàu tiề m n ăn g về văn h o á dân tộc, v ăn n ghệ dân g ian và h àng loạt làng n ghề tru y ền th ố n g với nhữ ng sản p h ẩm đặc sắc m ang tín h n ghệ th u ật cao
Đ ây cũng là m ộ t loại tài n g u y ên n hân v ăn có k h ả n ăng k h a i thác để p h ụ c vụ m ục
Trang 91991 2005
b Sự phân hoá theo lãnh thô
- v ề p h ư ơ n g diện du lịch, nư ớ c ta đ ư ợ c ch ia th àn h b a vùng: v ù n g du lịch B ắc
B ộ, vù n g du lịch B ắc T ru n g B ộ, vù n g du lịch N a m T ru n g B ộ và N am Bộ
- C ác khu vực p h á t triển hơ n cả tập tru n g ở 2 tam giác tăn g trưỏfng du lịch: H à
N ộ i - H ải P hòng - Q u ản g N in h , T h àn h p h ố H ồ C hí M inh - N h a T ran g - Đ à L ạt và ở dải v en biển
- C ác tru n g tâm du lịch lón n h ất c ủ a nư ớ c ta g ồ m có H à N ộ i (ở p h ía bắc), T hành phố H ồ C hí M inh (ở p h ía n am ), H uế, Đ à N ằ n g (ở m iền T rung)
- N g o ài ra, nư ớ c ta còn m ộ t số tru n g tâm du lịch quan trọ n g khác n h ư H ạ L ong,
H ải P hòng, N h a T rang, Đ à Lạt, V ũ n g T àu, cần Thơ
+ G iáo dục và đ ào tạo d u lịch
B à i tậ p 1 Cho bảng số liệu sau đây:
T ình h ìn h p hát triển du lịch V iệt N a m tro n g giai đ o ạn 1990 - 2010
Năm Khách du lích (nghìn lươt) Doanh thu (tỉ đồng)
Trang 101 Vẽ biêu đô kêt hợp thể hiện tình hình phát triển du lịch ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2010.
- N ư ớ c ta có tiề m năng du lịch to lớ n v à đ an g đ ư ợ c khai thác m ạn h m ẽ
- N h u cầu du lịch tăn g m ạnh, do m ức sống n g ày càng cao
Trang 11B ài t ậ p 2 Cho bảng số liệu sau đây:
Số k hách quốc tế đến V iệt N a m th eo quốc tịch v à p h ư o n g tiện đến du lịch V iệt
Trang 12- G iải thích:
S ở d ĩ k h ách quốc tế đ ến V iệ t n am bằng đ ư ờ n g h àng k h ô n g tăn g là vì loại hình
v ậ n tải n ày tiện lợi, n h an h h ơ n các loại hình v ận tải khác, rút ngắn thờ i gian đi lại để tăn g thờ i gian th am q uan du lịch M ặc khác, khách quốc tế từ n h iều nư ớ c đ ến nước
- G iải thích
+ K hách du lịch đ ến V iệt N a m tăn g là do V iệt N a m có chế độ chính trị ổn định, tài n g u y ên du lịch p h o n g p h ú và là đ iểm đ ến du lịch m ới lạ, hấp dẫn v à an toàn
+ K hách du lịch H o a K ì và N h ậ t B ản có xu h ư ớ n g tăn g là do n ư ớ c ta đ ã đẩy
m ạnh m ối q uan hệ kinh tế v à v ăn hoá với các nư ớ c này K h ách từ H oa K ì đ ến chủ
y ế u tìm cơ hội kinh doanh, b u ô n b á n ở V iệt N a m v à m ột p h ần V iệ t K iều ở H o a Kì
về th ăm thân nhân
Trang 13ĐỊA Lí CÂC VÙNG KINH TẼ
VÁN ĐÈ KHAI THÁC THE MANH ở TRUNG DU
- T ây B ắc: các tỉnh Đ iện B iên, L ai C hâu, S ơn L a, H o à B ình;
- Đ ông Bắc: các tỉn h L ào C ai, Y ên B ái, P h ú T họ, H à G iang, T u y ên Q uang, C ao
B ằng, L ạng Sơn, B ắc K ạn, T h ái N g u y ên , B ắc G ian g v à Q u ản g N inh
- D iện tích lớn n h ất nư ớ c ta (trên 101 n g h ìn km^), ch iếm k h o ản g 30,5% diện tích cả nước
- D ân số h ơ n 12 triệu n gư ờ i (năm 2 0 06), ch iếm 14,2% số dân cả nước
- L iền kề vớ i Đ ồ n g b ằn g sông H ồng, v ù n g có tiềm n ăn g lư ơ ng thự c, thự c phẩm ,
h àn g tiêu dụng và tiềm n ăn g lao đ ộ n g lớ n n h ấ t cả nướ c G iao th ô n g v ận tải dễ dàng
K h á đ a dạng, có sự khác b iệt g iữ a v ù n g Đ ô n g B ắc v à T ây Bắc
+ T ây B ắc, đ ịa hình núi non h iểm trở , d ãy H o àn g L iên S ơn cao n h ất nư ớ c ta, chạy theo h ư ó n g T B Đ N tạo th àn h bức tư ờ n g chắn gió m ù a Đ ô n g B ắc làm cho v ù n g
T ây B ắc b ớ t lạnh hơn
Trang 14+ Đ ô n g Bắc: n h iều đồ i nú i thấp, các dãy nú i h ìn h cán h cung h ư ớ n g Đ ô n g B ắc tạo đ iều k iện cho các khối k h ô n g khí lạnh trà n sâu vào tro n g nội địa.
- S ự đ a d ạng c ủ a đ ịa hình tạo thế m ạn h p h á t triển n h iều n g àn h sản x u ất nô n g
n g h iệp n h ư trồ n g trọ t, ch ăn nuôi v à thế m ạn h về lâm n ghiệp, n g ư nghiệp
- Đ ấ t đai:
+ C h ủ y ểu là đ ất feralít p h á t triển trên đ á ph iến , đá vô i v à các loại đ á m ẹ khác
V ù n g tru n g d u có đ ấ t bạc m àu T ài n g u y ê n đ ất th u ận lợi cho việc p h á t triển các loại cây công n g h iệp n h ư cây chè, các cây đặc sản n h ư hồi, quế, tam thất, v à các cây
c ô n g n g h iệp n g ắn ngày như: lạc, th u ố c lá, đỗ tưcmg ;
+ Đ ấ t p h ù sa dọc các th u n g lũng và các cán h đ ồ n g trư ớ c nú i n h ư N g h ĩa L ộ (Y ên
B ái), T rù n g K hánh, T h ất K h ê (C ao B ằng), M ư ờ n g T h an h (Đ iện B iên) có thể trồng các cây lươ ng thực;
+ Trên các cao nguyên còn có m ột số đồng cỏ nhỏ có điều kiện phát triển chăn nuôi
- K hí hậu:
+ M ang tín h ch ất n h iệt đớ i gió m ù a v à có m ùa đô n g lạnh n h ất nướ c ta rtên có
đ iều k iện p h á t triển các sản p h ẩ m cây công n g h iệp cận n h iệt và ôn đ ớ i, cây đặc sản
và rau ôn đới
- N g u ồ n nước:
+ N ơ i b ắt n g u ồ n c ủ a n h iều con sông hoặc ở th ư ợ n g lưu các co n sông lớ n n ên có tiềm năng thuỷ điện lớn H ệ thống sông H ồng chiếm 37% trữ lượng thuỷ điện của cả nước
- T ài n g u y ê n sin h vật
+ D iện tíc h đ ấ t lâm n g h iệp có rừ n g n ăm 2005 là 5.324,6 ngh ìn ha (ch iếm 52,4%
đ ất lâm n g h iệp có rừng c ả nư ớ c) N g o ài g iá trị về m ặt k in h tế, rừ n g ở đ ây cò n có tác
■ K hoáng sản n hiên liệu
T han tập tru n g ở Q u ản g N in h (trữ lư ợ ng kho ản g 3 tỉ tấn ) chủ y ếu là than
an tơ rax it ch ất lư ợ ng v ào loại tố t n h ấ t ở vù n g Đ ô n g N a m Á
N g o ài ra còn có các m ỏ th an khác: th an n âu N a D ư ơ ng (L ạng Sơn), th an lịnỡ (T hái N g u y ên ), trữ lư ợ ng nhỏ
Trang 15■ K hoáng sản kim loại:
T hiếc (T ĩnh Túc - C ao B ằng), chì - k ẽm (C h ợ Đ iền - B ắc K ạn), đồ n g - v àng (S in h Q u y ền - L ào C ai), đ ồ n g - ni ken (T ạ K h o a - Scm La), sắt (T rại C au - Thái
N g u y ên ), quý Sa (Y ên B ái), tù n g bá (H à G ian g ), b ô x ít (C ao B ằng, L ạng Sơn)
■ Phi kim loại:
A p atít (C am Đ ư ơ ờ n g - L ào C ai) trữ lư ợ ng trên 2 tỉ tấn Pi rít - P hú T họ, p h ố t pho rít ở L ạng Sơn
■ V ật liệu xây dựng: đá vôi, cao lanh, sét xây dựng (Q uảng Ninh), đá quý (Y ên Bái)
- T ài n g uyên du lịch
+ D u lịch núi: Sa Pa, Đ ộng T am T hanh, N h ị T hanh, M au Sơn, H ồ B a Bổ, H ồ
N úi C ốc
+ D u lịch biển: V ịn h H ạ L ong, B ái T ừ L ong, B ãi C háy, T rà c ổ
+ T ân T rào, Đ iện B iên P hủ, H ang Pắc Bó
* Thế mạnh về kinh tế - xã hội.
- D ân cư v à n g uồn lao động
+ D ân sổ: 12 triệu n gư ờ i (năm 2006)
+ M ật đ ộ tru n g bình năm 2006: 119 người/km ^ (T ây B ắc m ật đ ộ 69 ngườ i/km 2
Đ ô n g B ắc m ật độ 148 người/km ^ V ùng tru n g du có m ật độ từ 200 - 300 người/km ^)
- Đ ây là địa bàn cư trú của các đồ n g bào dân tộc p h ía bắc: N ù n g , T ày, D ao,
M ườ ng, H ơ M ông có tru y ền thống, kinh n g h iệm sản xuất
- Là vù n g căn cứ đ ịa cách m ạng tro n g k h án g chiến ch ố n g P háp, với di tích cách
m ạng n h ư Đ iện B iên P hủ, T ân Trào, Pắc B ó N h ân dân các d ân tộc có n h ữ ng đó n g góp quan ừọng ừong công cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng đất nước
- C ơ sở v ật chất - k ĩ th u ật
+ B ư ớ c đ ầu đã xây dự ng đư ợ c kết cấu hạ tần g và cơ sở v ật chất k ĩ th u ật p hục vụ các n g àn h kinh tế
- T h u ỷ đ iện H o à B ình, T hác B à, n h iệt đ iện U ô n g B í, h o á chất V iệt T rì - L âm
T hao, g ang thép T hái N g u y ên , khai thác than - Q u ản g N in h , thiếc T ĩnh T úc - C ao
B ằng, apatit C am Đ ư ờ n g - Lào C ai, giấy B ãi B ằng - P hú Thọ, chế b iến chè ở Phú Thọ, H à G iang, T hái N g uyên, Y ên Bái
- Đ ư ờ n g lối chính sách
Sự q uan tâm của N h à nướ c thể h iện ở chủ trư ơ n g chính sách k h u y ến k hích phát triển kinh tế và các thế m ạnh khác
+ C hủ trư ơ n g khoán đ ất giao rừng
+ Phân b ố lại dân cư và lao động
Trang 16+ P h át triển c ô n g n g h iệp d ự a trê n th ế m ạn h c ủ a vùng.
+ Q u ản g N in h n ằm tro n g v ù n g trọ n g đ iểm k in h tế B ắc Bộ
c Khó khăn
* về tự nhiên
- Đ ịa hình: N h iề u n ơ i nú i cao h iểm trở, n h ấ t là vù n g T ây B ắ c , H ư ớ n g núi
T B Đ N c ủ a d ãy H o àn g L iên S ơn là m ộ t trở ngại về giao th ô n g g iữ a v ù n g Đ ô n g B ắc
v à T â y B ắc
- Đ ấ t trồng: D iện tích đ ấ t trố n g đồi trọ c lớn n h ấ t cả n ư ớ c, d iện tích đ ất ch ư a sử
dụ n g n ăm 2003 trê n 4 triệ u h a ch iếm 4 0 ,9 % của cả v ù n g (cả nư ớ c 26,9% )
- K hí h ậu v à n g u ồ n nư ớ c: V ùng Đ ô n g B ắc th ờ i tiế t h ay n h iễu độ n g th ất thườ ng,
vù n g T ây B ắc th iế u n ư ớ c về m ù a đông H iện tư ợ n g tu y ết rơ i, sư ơ ng m uối, sư ơ ng giá ảnh h ư ở n g x ấu đ ế n sự p h á t triển c ủ a cây trồng
- T ài n g u y ê n rừng: K hai th ác k h ô n g h ọ p lí d ẫn đ ế n d iện tíc h rừ n g bị th u hẹp
V ù n g T â y B ắc là nơi tập tru n g các rừ n g đ ầ u n g u ồ n củ a m iền B ắc thì đ ộ che p h ủ rừng lại vào loại thấp nhất cả nước N ạn săn bắt động vật quý hiếm cũng rất đáng lo ngại
- K h o án g sản: n h iều m ỏ k h o á n g sản trữ lư ợ n g nhỏ, p h ân bố p h ân tán n ên khai thác k h ó khăn
- D u lịch: T iềm n ăn g d u lịch p h o n g p h ú n h ư n g đ ầ u tư c h ư a x ứ n g đáng
* về kinh tế - xã hội
- T rìn h đ ộ p h á t triển k in h tế - x ã hội th ấp kém
- T rình đ ộ d ân trí th ấp , cò n n h iều p h o n g tụ c tập q u án lạc hậu, đờ i sống n h ân dân
cò n gặp n h iều k h ó khăn
- K et cấu h ạ tần g k ém v ề số lư ợ n g v à ch ất lượng
- C ác cơ sở cô n g n g h iệp đ ư ợ c x â y dự n g từ n h ữ n g n ă m 60 của thế kỉ X X , m áy
m óc cô n g n g h ệ đ ã lạc h ậu , n ăn g su ất thấp
Câu 2 Trình bày thế mạnh và những hạn chế trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trang 17- N g u ồ n th an k h ai th ác đ ư ợ c ch ủ y ế u d ù n g làm n h iên liệu cho các n h à m áy
n h iệt đ iện v à để x u ất khẩu T ro n g vù n g có n h à m áy n h iệt điện:
+ U ô n g B í (Q u ản g N iiủi) 150 M W ;
+ N h iệ t đ iện U ô n g B í m ở rộ n g 300 M W ;
+ N h iệ t điện C ao N g ạ n (T hái N g u y ê n ) 116 M W ;
+ T ro n g kế h o ạ c h sẽ x ây dự n g N h iệ t đ iện c ẩ m P h ả (Q u ản g N in h ) 600 M W
+ T hiếc ở T ĩn h T úc (C ao B ằng) M ỗi n ăm vù n g sản x u ấ t k h o ản g 1000 tấn thiếc
- C ác k h o án g sản ph i k im loại đ án g kể có a p a tit (L ào C ai) M ỗi n ăm khai thác
k h o ản g 600 n g h ìn tấn q u ặn g để sản x u ất p h â n lân
- K hó k hăn là n hiều m ỏ trữ lư ợ ng n hỏ, p h â n b ố ở n h ữ n g nơ i hạ tần g giao thông chư a p hát triển nên việc khai thác đòi hỏi phải có phư ơ ng tiện hiện đại và chi phí cao
b Thuỷ điện
C ác sông suối có trữ n ăn g th u ỷ đ iện k h á lớn
- H ệ th ố n g sông H ồ n g (11 n g h ìn M W ) ch iếm h ơ n 1/3 trữ n ăng th u ỷ đ iện của cả nướ c R iêng sông Đ à g ần 6 n g h ìn M W
- N g u ồ n thuỷ n ăn g lớ n n à y đ ã v à đ a n g đư ợ c khai thác
+ N h à m áy th u ỷ đ iện T hác B à trên sông C h ảy có công suất th iết kế 110 M W + N h à m áy thuỷ đ iện H o à B ìn h trê n sông Đ à có c ô n g suất th iết kế 1.920 M W + H iện nay đ an g triển khai x ây d ự n g n h à m áy th u ỷ đ iện S ơn L a 2 4 0 0 M W (trên sông Đà)
+ N h à m áy th u ỷ đ iện T u y ên Q u an g 342 M W (trên sông G âm )
+ N hiều nhà m áy thuỷ điện nhỏ đang đượ c xây dựng ư ên các phụ lưu của các sông
- V iệc p h á t triển thuỷ đ iện sẽ tạo ra đ ộ n g lực m ới ch o sự p h át triển của vùng,
n h ất là việc khai thác v à chế b iến k h o á n g sản trên cơ sở n g u ồ n đ iện rẻ và dồi dào
N h ư n g vớ i n h ữ n g công trình k ĩ th u ật lớ n n h ư thế, cần chú ý đ ế n n h ữ n g th ay đổi
k h ông nhỏ của m ôi trư ờng
Trang 18Câu 3 Phân tích thế mạnh và hạn chế trong việc trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đói ở Trung du miền núi Bắc Bộ.
- Đ ấ t p h ù sa có ở dọc các thu n g lũng sô n g v à các c á n h đồ n g ở m iền núi n hư
T h an U y ên , N g h ĩa Lộ, Đ iện B iên, T rù n g K hánh
- K hí h ậu của vù n g m ang đặc đ iểm n h iệt đ ớ i ẩm gió m ùa, có m ù a đ ô n g lạnh, lại
ch ịu ản h h ư ở n g sâu sắc của đ iều k iện đ ịa h ìn h v ù n g núi
- Đ ô n g B ắc đ ịa h ìn h tu y k h ô n g cao, n h ư n g lại là nơ i ch ịu ảnh h ư ở n g m ạn h n hất của gió m ù a Đ ô n g B ắc, là k h u v ự c có m ù a đ ô n g lạnh n h ấ t n ư ớ c ta
- T ây B ắc tu y ch ịu ản h h ư ở n g y ếu hơ n của gió m ù a Đ ô n g B ắc, n h ư n g do nền
đ ịa h ìn h cao n ê n m ù a đ ô n g cũ n g v ẫn lạnh
- B ởi vậy, T ru n g d u v à m iền nủ i B ắc B ộ có th ế m ạn h đặc b iệt để p h á t triển các cây công n g h iệp có n g u ồ n gốc cận n h iệt v à ôn đới
- C h ín h đ â y là vù n g chè lớn n h ấ t cả n ư ớ c, vớ i các loại chè th ơ m n g o n nổi tiếng:
T ân C ư ơ n g (T hái N g u y ên ), S an (Y ên B ái), T u y ết (H à G ian g ), C h âu M ộc (S ơ n La),
P h ú T họ; p h â n bố ở h ầu h ế t các v ù n g đồ i tru n g du v à trê n m ộ t số cao n g u y ê n ở các tỉnh: P h ú T họ, T hái N g u y ên , Y ên B ái, H à G iang, S ơn La
- C ác vù n g núi g iáp b iên giới củ a C ao B ằn g , L ạng S ơ n, cũng n h ư trê n v ù n g núi cao H o à n g L iên Sơn đ iều k iện khí h ậu rất th u ận lợi cho v iệc trồ n g các cây thuốc quý (tam th ất, đ ư ơ n g quy, đỗ trọ n g , hồi, thảo q u ả ), các c ây ăn q u ả n hư m ận, đào, lê
- Sa Pa có thể trồng rau ôn đới v à sản xuất hạt giống quanh năm , trồng hoa xuất khẩu
- K hả n ă n g m ở rộng d iện tích v à n ân g cao n ăn g suất cây công n ghiệp, cây đặc sản v à cây ăn q u ả của T ru n g du v à m iền núi B ắc B ộ còn rất lớn
- V iệc đ ẩ y m ạn h sản x u ấ t cây cô n g n g h iệp v à cây đặc sản sẽ cho p h ép p h á t triển
n ề n n ô n g n g h iệp h à n g h o á có h iệu q u ả cao c ủ a v ù n g v à có tác dụ n g h ạn chế n ạn du canh, du c ư tro n g vùng
b Hạn chế
- N h ư n g m ộ t k h ó k h ăn ló n là h iện tư ợ n g ré t đậm , ré t h ại, sư ơ ng m uối v à tìn h trạn g th iếu n ư ớ c về m ù a đông
Trang 19- M ạn g lưới các cơ sở c ô n g n g h iệp chế b iến n ô n g sản (n g u y ên liệu c ây công
n g h iệp ) ch ư a cân x ứ n g vớ i th ế m ạn h c ủ a vùng
- N ạ n du canh, du c ư cò n tồ n tại tro n g vùng
Câu 4 Phân tích thế mạnh và hạn chế trong việc phát huy thế mạnh về chăn nuôi gia súc.
Hướng dẫn trả lời
a Điều kiện phát triển
- T ru n g du v à m iền nú i B ắc B ộ có n h iều đ ồ n g cỏ, ch ủ y ế u trê n các cao n g u y ê n
b Tinh hình sản xuất, phân bổ
- B ò sữ a đư ợ c nuôi tập tru n g ở cao n g u y ê n M ộ c C h âu (S ơ n La)
- T râu, bò th ịt đ ư ợ c nuôi rộ n g rãi, n h ấ t là trâu
- T râu k hoẻ hơ n, ư a ẩm , ch ịu ré t giỏi hơ n b ò , dễ th ích nghi vớ i đ iều k iện chăn
- T h ê m v ào đó, các đ ồ n g cỏ c ũ n g cần đ ư ợ c cải tạo để n ân g cao n ăn g suất
Câu 5 Trình bày thế mạnh kinh tế biển của Trung du và miền núi Bẳc Bộ Việc phát huy các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kỉnh tế, xã hội, chính trị và quốc phòng như thế nào?
Hướng dẫn trả lời
a Thế mạnh kinh tế biển
- V ù n g b iển Q u ản g N in h là m ộ t v ù n g b iển g iàu tiềm n ăn g , m ộ t v ù n g đ an g p hát triển n ăn g đ ộ n g cùng vớ i sự p h á t triển của v ù n g k in h tế trọ n g đ iểm p h ía bắc
Trang 20- P h á t triể n m ạn h đ á n h b ắ t n h ất là đ á n h b ắ t x a b ờ v à n u ô i trồ n g th u ỷ sản.
- D u lịch b iển - đ ả o đ an g đ ó n g g ó p đ á n g kể v ào c ơ cấu k in h tế; q uần thể d u lịch
H ạ L o n g đ ã đ ư ợ c x ếp h ạn g v ào d an h m ục di sản th iên n h iên thế giới
- C ản g C ái L ân (m ộ t cảng n ư ớ c sâu) đư ợ c x ây d ự n g v à n ân g cấp, tạo đ à cho sự
h ìn h th àn h k h u c ô n g nghiệp C ái Lân
b Ỷ nghĩa kinh tế, chỉnh trị, xã hội do được phát huy các thế mạnh
- v ề k in h tế:
+ S ử d ụ n g h ợ p lý tài n guyên;
+ T ăn g th êm n g u ồ n lực p h á t triển c ủ a vù n g v à c ủ a cả nướ c;
+ T ạo sự ch u y ển d ịch tro n g cơ cấu k in h tế theo h ư ớ n g công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- v ề x ã hội: n ân g cao đờ i sống n h â n dân, x o á d ần sự c h ên h lệch về m ứ c sống
g iữ a tru n g du, m iền núi, v ớ i đồ n g bằng
- v ề ch ín h trị: củ n g cố tìn h đ o à n k ết g iữ a các dân tộc
- v ề quốc phòng: góp p h ần b ả o v ệ tố t an ninh b iên giới
B à i tậ p Cho bảng số liệu sau đây:
C ơ cấu sử dụng đ ất của T ru n g du và m iền núi B ắc B ộ v à T ây N guyên, n ăm 2006
1 Tinh cơ cẩu sử dụng đất của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây’ Nguyên.
2 Vẽ biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của Trung du miền núi Bắc Bộ ‘và Tây Nguyên.
3 So sánh và giải thích sự giong nhau và khác nhau trong cơ cấu sử dụng đất
Trang 21Hướng dẫn
1 Tính cơ cấu sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên năm 2006 (%,
Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên
- C ả hai v ù n g v ố n đ ấ t đ ều đ ư ợ c sử dụ n g vào các h o ạt đ ộ n g n ô n g n g h iệp , lâm
n ghiệp, ch u y ên dù n g v à th ổ cư
- C ả v ù n g đ ều v ẫ n cò n tỉ lệ đ ất ch ư a sử dụ n g k h á cao
b Khác nhau:
- T ây N g u y ê n so vớ i T ru n g du m iền n ủ ĩ B ắc B ộ: có tỉ lệ đ ất n ô n g n ghiệp, lâm
n g h iệp cao horn
- T ru n g d u m iền nú i B ắc B ộ so v ớ ĩ T â y N g u y ên : có tỉ lệ đ ất ch u y ên dùng, đ ất
- T ru n g du m iền nú i B ắc B ộ là k h u v ự c đ ịa h ìn h dốc, lại b ị khai thác sớ m hơ n
n ên diện tích đ ấ t ch ư a sử dụ n g cò n n h iều h ơ n T ây N g uyên
Trang 22VÁN ĐỀ CHUYỂN DỊCH c ơ CÁU KINH TẾ
- Đ ồ n g b ằng sô n g H ồ n g b ao g ồ m 10 tỉn h , th àn h p h ố (tư o n g đưorng cấp tỉnh):
TP H à N ội, TP H ải P hòng, các tỉn h T h ái B ìn h , H ải Dưorng, H ư n g Y ên, N a m Đ ịnh,
N in h B ìn h , V ĩn h P húc, B ắc N in h v à H à N am
- D iện tích gần 15 n g h ìn km^ (ch iếm 4 ,5 % diện tích tự n h iên cả nước)
- Số dân (n ăm 2 0 0 6 ) là 18,2 triệ u n gư ờ i (ch iếm 2 1 ,6 % d ân số cả nước)
* VỊ trí địa li
- N ằm ở hạ lim c ủ a hai hệ th ố n g sông H ồ n g v à sông T h ái B in h , n g u ồ n c u n g cấp
n ư ớ c dồi dào cho sản x u ấ t lư ợ ng thực
- L iền kề v ớ i T ru n g d u v à m iền núi B ắc B ộ, v ù n g g iàu tiề m n ăn g k h o á n g sản và
th u ỷ đ iện n h ấ t n ư ớ c ta
- G iáp v ù n g b iể n g iàu tiềm n ăn g k in h tế
- N ằ m tro n g v ù n g ừ ọ n g đ iểm kinh tế B ắc B ộ v à có th ủ đ ô H à N ội
- C ầu nối g iữ a v ù n g Đ ô n g B ắc, T ây B ắc, B ắc T ru n g B ộ v à B iển Đ ông
- V iệc g iao lưu v ớ i các v ù n g khác ữ o n g n ư ớ c y à quốc tế th u ận lợi
- Đ ấ t là tài n g u y ê n th iê n n h iên có giá trị h àn g đ ầ u c ủ a đ ồ n g bằng
- Đ ất nô n g n g h iệp c h iế m 5 1,2% diệri tích tự nhiên
- v ề m ặt c h ấ t lư ợ ng, k h o ả n g 70% đ ất n ô n g n g h iệp có độ ph ì cao v à tru n g bình, thuận lợi cho việc p h á t triển n ô n g nghiệp
- C òn 17,2% d iện tích đ ấ t c h ư a đ ư ợ c sử dụng
- T ài n g u y ê n n ư ớ c ở Đ ồ n g b ằ n g sô n g H ồ n g rấ t p h o n g p h ú n h ờ sự c ó m ặt củaTiệ
th ố n g sông H ồ n g v à sô n g T hái B ìn h N g o ài n ư ớ c trên m ặt, Đ ồ n g b ằn g sô n g H ồng
cò n có n g u ồ n n ư ớ c d ư ớ i đ ấ t tư o n g đ ố i dồ i dào vớ i ch ất lư ợ ng tốt ở m ộ t số ncri (H ải
P h ò n g , N in h B ìn h , T hái B ìn h ) cò n eó n ư ớ c khoáng, nư ớ c nóng
Trang 23- T ài n g u y ên b iển ở Đ ồ n g b ằ n g sô n g H ồ n g có đ ư ờ n g b ờ b iển dài h ơ n 4 0 0 km
H ầu h ết vù n g b ờ b iển có đ iều k iện để làm m uối v à nuôi trồ n g th u ỷ sản N g o à i g iá trị
về n g u ồ n lợi hải sản, tro n g v ù n g cò n có k h ả n ăn g p h á t triển g iao th ô n g v ậ n tải b iển
v à du lịch
- v ề k h o án g sản, có g iá trị h ơ n c ả là đ á vô i (H ải P h ò n g , H à N am , N in h B ìn h ) và sét cao lan h (H ải D ư ơ ng) N g o à i ra, tro n g v ù n g cò n có th an n âu v à tiề m n ăn g v ề khí
tự nhiên
* Điểu kiện kinh tế - xã hội
- D ân c ư v à n g u ồ n lao đ ộ n g c ũ n g đ ư ợ c coi là m ộ t thế m ạn h của vùng N g u ồ n lao đ ộ n g ở đ ây dồi dào vớ i tru y ề n th ố n g v à k in h n g h iệm sản x u ấ t p h o n g phú C h ất
lư ợ ng n g u ồ n lao đ ộ n g đ ứ n g h àn g đ ầu cả nư ớ c v à tập tru n g p h ầ n lớ n ở các đô thị
- C ơ sở h ạ tần g ở Đ ồ n g b ằn g sô n g H ồ n g vào loại tố t n h ấ t so vớ i các v ù n g tro n g
cả nướ c H àn g loạt q uốc lộ h u y ế t m ạc h đ ã đ ư ợ c n ân g cấp n h ư 1, 2, 3, 5, 6, 10, 18
M ạn g lưới đ ư ò n g sắt, đ ư ờ n g thuỷ, đ ư ờ n g h àn g k h ô n g p h á t triển m ạnh K h ả năng cung cấp điện, n ư ớ c cho sản x u ấ t v à đờ i sống đ ư ợ c đ ảm bảo
- C ơ sở v ậ t ch ất - k ĩ th u ật ch o c á c n g àn h k in h tế đ ã đ ư ợ c h ìn h th àn h v à n gày càn g h o àn thiện Đ ó là hệ th ố n g cậc cô n g trìn h th u ỷ lợi, các trạm , trại b ảo vệ cây trồ n g v ật n uôi, các n h à m áy, xí n g h iệp vớ i n ăn g lực đ án g kể
- Đ ồ n g b ằn g sông H ồ n g là n ơ i tập tru n g n h iều di tích , lễ hội, các làng n ghề tru y ền th ố n g , các trưÒTig đại học, v iện n g h iên cứu
- M ạn g lưới đ ô thị tư ơ n g đố i p h á t triển vớ i hai tru n g tâm k in h tế - xã hộ i vào loại lớ n n h ấ t cả nư ớ c là H à N ộ i v à H ải P hòng
b Các hạn chế chủ yếủ của vùng
- M ật đ ộ d ân số của v ù n g lên đ ế n 1.225 người/km ^ (2 0 0 6 ), gấp k h o ả n g 4,8 lần
m ật độ tru n g b ìn h của cả nước
- Đ ây là m ộ t khó k h ăn rấ t lớ n đố i vớ i việc p h át triển k in h tể - x ã hội
- C h ịu ản h h ư ở n g của n h ữ n g tai b iến th iên n h iên n h ư bão, lũ lụt, h ạ n hán
- V iệc khai thác q u á m ứ c d ẫn đ ế n m ộ t số loại tài n g u y ê n (n h ư đ ất, n ư ớ c trên
Trang 24C h ú n g ta p hải đ ặ t v ấn đề ch u y ể n dịch cơ cấu ở Đ ồng b ằn g sông H ồ n g là vì:
a Vai trò đặc biệt của Đồng bằng sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước.
- N ằ m tro n g đ ịa b àn trọ n g đ iểm k in h tế B ắc Bộ
- Đ ồ n g b ằ n g sô n g H ồ n g là v ù n g trọ n g đ iểm lư ơ n g thự c, thự c p h ẩm lớ n th ử hai
c ủ a cả nư ớ c sau Đ ồ n g b ằng sông C ử u L ong
- Đ ồ n g b ằn g sông H ồng là đ ịa b àn p h á t triển c ô n g n g h iệp v à d ịch vụ R iên g sản
lư ợ n g công n g h iệp n ăm 2005 ch iếm 24 % sản lượ ng cô n g n g h iệp cả nư ớ c, chỉ đ ứ n g sau Đ ô n g N a m Bộ
b Cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng trước dãy có nhiều hạn chế, không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.
- T ro n g c ơ cấu n g àn h , nô n g n g h iệp nổi lên h àn g đầu
+ L ú a ch iếm vị ữ í ch ủ đạo
+ C ác n g àn h nô n g n g h iệp k h ác k é m p h á t triển
- T ro n g cô n g n g h iệp , các n g àn h cô n g n g h iệp ch ủ y ế u tập tru n g ở các đô thị lớn
- C ác n g àn h d ịch vụ ch ậm p h á t triển
- T rong khi đó lại chịu sức ép của vấn đề dân số đông, gia tăng tự nhiên còn nhanh
- V iệc p h á t triển k in h tế th eo cơ c ấu kinh tế cũng k h ô n g đáp ứ ng n h u cầu sản
x u â t v à cải th iện đ ờ i sông h iện n ay v à tư ơ n g lai
c Việc chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm khai thác hiệu quả những thế mạnh vốn có của Đồng bằng sông Hồng, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân.
- K hai thác tiềm n ăn g p h o n g p h ú , đ a dạng (th am k hảo câu 1)
+ V ị trí đ ịa lí
+ T ài n g u y ê n th iên nhiên
+ Đ iều k iện k in h tể - x ã hội
Trang 252 Chuyển dịch C tf cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- G iảm tỉ trọ n g củ a k h u v ự c n ô n g - lâm - n g ư n g h iệp , tăn g tỉ trọ n g củ a ngành công n g h iệp - x ây dự n g v à d ịch vụ
S ự ch u y ển dịch cơ cấu ở Đ ồ n g b ằn g sông H ồ n g thờ i kì 1 9 8 6 - 2 0 1 0 (% )
- V iệc ch u y ển d ịch c ơ cấu kinh tế có vai trò q uan trọ n g ở Đ ồ n g b ằ n g sông
H ồng X u h ư ớ n g ch u n g là tiếp tục g iảm tỉ trọ n g c ủ a k h u v ự c I (n ô n g - lâm - ngư
ng h iệp ), tăn g n h an h tỉ ữ ọ n g c ủ a k h u v ự c II (cô n g n g h iệp v à x â y d ự n g ) v à k h u vực III (dịch v ụ ) trê n cơ sở đ ả m b ảo tăn g trư ở n g k in h tế vớ i tốc độ n h an h , h iệu q u ả cao gắn với việc giải q u y ế t các v ấ n đề x ã hội v à m ôi trư ờ ng
Đ ến n ăm 2 0 1 0 , tỉ trọ n g của các k h u vự c tư ơ n g ứ n g sẽ là 20% , 34% v à 46%
- V iệc ch u y ển d ịch c ơ cấu k in h tế tro n g nộ i bộ từ n g n g àn h có sự kh ác nhau,
n h ư n g trọ n g tâm là p h á t triển v à h iện đại h o á c ô n g n g h iệp chế biến, tro n g khi các ngành công nghiệp khác v à dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng đầu.+ Đ ố i vớ i k h u vực I, g iảm tỉ trọ n g củ a n g àn h trồ n g trọ t, tăn g tỉ trọ n g củ a các
n g àn h ch ăn nuôi v à th u ỷ sản R iên g tro n g n g àn h ừ ồ n g trọ t lại g iảm tỉ trọ n g củ a cây
lư ơ ng th ự c v à tăn g d ần tỉ trọ n g của cây công n ghiệp, cây thực p h ẩm , cây ăn quả.+ Đ ổ i v ớ i khu vực II, q u á trìn h ch u y ển d ịch g ắn v ớ i việc h ìn h th àn h các n g àn h công n g h iệp trọ n g đ iểm Ịđ ể sử dụ n g có h iệu q u ả các thế m ạn h về tự n h iên v à con
Trang 26n g ư ờ i củ a vùng Đ ó là các n g àn h chế b iến lư ơ n g th ự c - th ự c p h ẩm , dệt - m ay v à da
g iày , sản x uất v ật liệu x â y d ự ng, cơ khí, k ĩ th u ật điện, đ iện tử
+ Đ ối vớ i k h u vực III, du lịch là m ộ t n g àn h tiềm năng Đ ồ n g b ằ n g sông H ồng
có n h iều thế m ạn h v ề d u lịch, đặc b iệt ở H à N ộ i v à v ù n g p h ụ cận, H ải P hòng T rong
tư ơ n g lai, d u lịch sẽ có v ị trí x ứ n g đ án g tro n g n ề n k in h tế c ủ a vùng C ác d ịch v ụ khác n h ư tài ch ín h , n g â n hàn g , giáo dục - đào tạo cũng p h át triển m ạn h n h ằm góp
Trang 27b Vẽ biếu đồ
B iểu đồ th ể h iện tốc đ ộ tăn g trư ở n g d iện tích, n ăn g suất, sản lư ợ ng lú a v à sản
lư ợ ng lúa b ìn h q u ân th eo đ ầ u n g ư ờ i giai đ o ạn 1985 - 2005
2 Nhận xét
- T ốc độ tăn g trư ở n g d iện tích, n ăn g suất, sản lư ợ ng v à b ìn h q u ân sản lư ợ n g lủa trên đầu người của khu vực Đ ồng bằng sông H ồng nhìn chung có tăng nhưng không đều.+ D iện tíc h lú a tăn g chậm , th ất th ư ờ n g , do k h ả n ăn g m ở rộ n g d iện tích bị hạn chế v à do m ộ t p h ần đ ất trồ n g lúa ch u y ển san g đ ấ t ch u y ên dù n g v à th ổ cư
+ N ă n g suất lúa tăn g k h á n h an h do áp d ụ n g n h ữ n g th àn h tự u k h o a học tiê n tiến, đặc b iệt là đ ư a các giố n g m ới n ăng suất cao v ào trồ n g đại trà
+ S ản lượ ng tăn g n h an h m ộ t p h ầ n do tăn g d iện tích n h ư n g chủ y ế u là do tăn g vụ
v à tăn g n ăn g suất
+ B ình q uân lúa th eo đ ầ u n g ư ờ i tăn g do tốc đ ộ tăn g sản lư ợ n g lúa n h a n h h ơ n so
vớ i d ân số
Trang 28T hự c h à n h : PHÂN TÍCH M ố l QUAN HỆ GIỮA DÂN số
Câu hỏi: Cho bảng số liệu dư ớ i đây:
Số dân, d iện tích gieo trồ n g , sản lư ợ ng v à b ìn h q u ân lưomg thự c có h ạt th eo đầu
n g ư ờ i của Đ ồ n g b ằn g sông H ồ n g v à cả n ư ớ c tro n g 2 n ăm 1995 v à 2005
Các chỉ số
Đồng bằng sông Hồng
- So sán h tốc độ tăn g trư ở n g c ủ a đ ồ n g b ằ n g sô n g H ồ n g so vớ i cả nước:
Giống nhau: C ác chỉ số về d ân số, sản lượ ng, b ìn h q uân lư ơ ng th ự c đ ều tăng
Khác nhau:
+ D iện tích g ieo trồ n g ở đ ồ n g b ằn g 5Ông H ồ n g g iảm 5,2% tro n g 10 n ăm , cả
n ư ớ c thì tăn g 14,5%
Trang 29+ số d ân thì đồ n g b ằn g sô n g H ồ n g tăn g n h a n h h ơ n cả nước.
+ S ản lư ợ ng v à b ìn h q uân lư ơ ng th ự c cả n ư ớ c tăn g m ạn h v à n h an h h ơ n đồng
T ỉ trọ n g d ân số của v ù n g Đ ồ n g b ằn g sông H ồ n g g iảm ch ậm tro n g 10 n ăm chỉ
g iảm có 0,7% , các chỉ tiêu cò n lại g iảm n h a n h hơn; d iện tíc h gieo trồ n g g iảm 3% ; sản lư ợ ng g iảm 3,9% b in h g g iân g iảm m ạn h n h ấ t 15,3%
3 Trên cơ sở xử lí số liệu ở trên, phân tích và giải thích mối quan hệ dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
- D ù có n h ữ n g cố g ắng tro n g việc th âm can h cây lư ơ ng th ự c, n h ư n g v ẫn k h ô n g
đ áp ứ n g đ ư ợ c n h u cầu lư ơ ng th ự c c ủ a vùng
- N g u y ê n nhân:
+ D o sức ép c ủ a v ấ n đề dân số (d ân số đ ô n g , tăn g nhanh) T ro n g đ iều k iện b ìn h
q u ân d iện tích đ ất nô n g n g h iệp th eo đ ầ u n g ư ờ i thấp n h ấ t cả n ư ớ c, k h ả n ăn g m ở rộng
d iện tích rất h ạ n chế, n ăng suất cây trồ n g k h ô n g thể v ư ợ t q u á n ăn g suất sinh h ọ c thì diện tích gieo trồ n g cây lư ơ ng th ự c có h ạt k h ô n g thể tăn g n h an h so vớ i cả nư ớ c nên
b ìn h quân lư ơ ng th ự c có h ạt th eo đ ầu n g ư ờ i vẫn g iảm so vớ i cả nước
+ Sự m ở m an g đ ấ t thổ c ư v à ch u y ên dùng từ đ ấ t n ô n g n g h iệp k h iến d iện tích gieo trồ n g cây lư ơ ng thự c g iảm sút d ẫn đ ế n sản lư ợ n g lư ơ ng th ự c và b ìn h quân
lư ơ ng th ự c th eo đ ầu n g ư ờ i cũng giảm
+ T h iên tai th ư ờ n g x u y ên x ảy ra ở Đ ồ n g b ằ n g sông H ồng cũng là m ộ t y ế u tố làm giảm n ăn g suất cây lư ơ ng thự c, từ đó làm g iảm sản lư ọ n g v à b ìn h q u ân lươ ng thực th eo đ ầu người
■ 4 Phương hướng giải quyết
- T ích cực m ở rộ n g d iện tích gieo trồ n g c ây lươ ng thự c có hạt
- T hâm canh tăng v ụ là giải pháp chủ yếu để giải quyết tốt nhất vấn đề lương thực
- Q u y h o ạch sử dụng đ ất nô n g n g h iệp h ợ p lí
- T hự c h iện tố t công tác d ân số kế ho ạch h o á g ia đ ình, g iảm tỉ lệ sinh
- N â n g cao m ức sống, giải q u y ế t việc làm
Trang 30- D iện tích tự n h iên 51,5 n g h ìn km^, ch iếm 15,6% d iện tích cả nước.
- Số dân 10,6 triệ u n g ư ờ i (năm 2006), ch iếm 12,7% số dân c ủ a cả nước
b Các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội
* Vị trí địa lí
- C ầu nố i g iữ a vù n g Đ ồ n g b ằn g sông H ồ n g , T ây B ắc vớ i D u y ê n hải N a m T ru n g
B ộ v à T ây N guyên
- C ử a ngõ ra b iển của v ù n g T ru n g L ào , N a m L ào v à Đ ô n g B ắc T hái Lan
- C ó v ù n g b iển rộ n g có k h ả n ăn g p h á t triển du lịch, giao th ô n g v ậ n tải biển,
- D iện tích đồ i g ò tư ơ n g đối lón C ó k h ả n ăng p h á t triển k in h tế v ư ờ n rừng,
ch ăn nuôi gia súc lớn
+ D ọc v e n b iển có k h ả n ăng p h át triển đ á n h b ắt, n u ô i trồ n g th u ỷ sản
+ Đ ấ t đỏ b a d an p h â n bố rải rác ở ch ân nú i p h ía tây bắc T ru n g B ộ, ở đ â y có thể trồ n g cây cà p h ê, cao su, h ồ tiêu
- K hí hậu
+ B ắc T ru n g B ộ có khí h ậu n h iệt đớ i gió m ùa, có m ù a đ ô n g lạnh vừa
+ Đ ặc b iệt là ở T h an h H o á v à m ột p h ầ n N g h ệ A n, kh í h ậ u có tín h chất ch u y ển tiếp g iữ a Đ ồ n g b ằn g sông H ồ n g v à B ắc T ru n g B ộ, v ẫ n cò n chịu ảnh h ư ở n g k h á
m ạn h của gió m ù a Đ ô n g B ắc về m ù a đông
Trang 31+ M ù a h ạ có h iện tư ợ n g gió p h ơ n T â y N a m thổi m ạn h , n h iều n g à y thờ i tiết
n ó n g v à khô;
+ H ạn hán, bão, m ư a lớn, lũ, triều cư ờ n g g ây th iệ t hại cho sản x u ấ t v à đờ i sống;+ N ạ n cát b ay lấn sâu v ào ru ộ n g đ ồ n g làng m ạc
- S ông ngòi
+ H ệ th ố n g sông ngòi d ày đặc;
+ P h ần lớ n đ ều ng ắn , dốc L ũ lên n h an h , x u ố n g nhanh;
+ C ó m ộ t số co n sông lớ n tạo n ên các đ ồ n g b ằ n g tư ơ n g đố i m àu m ỡ n h ư đồng
b ăn g sông M ã, sông C ả;
+ Sông cũng là n guồn cung cấp nước quan trọng, hạ lim có giá trị giao thông thuỷ
- T ài n g u y ê n rừng
C ò n tư ơ n g đố i nh iều , độ che p h ủ rừ n g là 2,46 triệu h a ch iếm k h o ả n g 2 0% diện tích rừ n g cả n ư ớ c n ăm 2 0 0 6 , đ ứ n g th ứ 2 sau T â y N g uyên
- K h o án g sản
T ư ơ n g đối p h o n g ph ú , chỉ đ ứ n g sau T ru n g du v à m iền núi B ắc B ộ
+ K im loại có m ỏ sắt T h ạch K h ê (H à T ĩn h ), trữ lư ợ ng lớn n h ất cả n ư ớ c (ch iếm 60% trữ lư ợ ng cả nước)
+ M ỏ crô m ít duy n h ấ t ở n ư ớ c ta, p h â n bố ở c ổ Đ ịn h (T h an h H oá)
+ M ỏ th iếc Q u ỳ H ợ p (N g h ệ A n ) ch iếm 60 % trữ lư ợ ng cả nước
+ N g o ài ra cò n có m an g an (N ghệ A n ), titan ở v en b iển H à T ĩnh V ậ t liệu x ây
dự n g k h á dồi dào
* C ao lanh (Q u ản g B ình)
* Đ á q u ý m iền T â y N g h ệ A n (h u y ện Q u ỳ H ợ p , Q uế phong)
c về kinh tế - xã hội
- M ậ t độ dân số tru n g bình: 202 người/km ^
- D ân c ư có tru y ền th ố n g đ ấu tra n h c ách m ạn g v à ch u n g sống vớ i th iên n h iên khắc nghiệt M ứ c sống d ân cư cò n thấp
- H ậu q u ả của ch iến tra n h cò n để lại nhiều
- Đ ư ờng sắt T hống nhất v à đường Q uốc lộ 1A chạy qua tất cả các tỉnh đồng bằng
- Đ ư ờ n g H ồ C hí M in h ở p h ía tây v à các tu y ến đ ư ò n g n g a n g là cử a n g õ ra b iển của n ư ớ c b ạn Lào
- M ạng lưới đô thị và các trung tâm công nghiệp ven biển: T hanh H oá, V inh, Huế
- S ự h ìn h th àn h v ù n g k in h tế trọ n g đ iểm m iền T ru n g sẽ tạo cho sự p h á t triển kinh tế của B ắc T ru n g B ộ tro n g tư ơ n g lai
- T ập tru n g n h iều di sản th iên nhiên, v ă n h o á nổ i tiến g (rừ n g quốc gia K ẻ B
Trang 32àng-P h o n g N h a, cố đô H u ế , n h ã nhạc cung đình H uế) N h iề u bãi tắm nổi tiến g th u hút
n h iều k h ách du lịch tro n g nư ớ c và quốc tế: sầm S on, C ừ a L ò, T hiên cầm.
- T uy n h iên c ơ sở h ạ tần g và cơ sở v ật ch ất - k ĩ th u ật n h ìn ch u n g cò n lạc hậu,
v iệc thu hú t v ố n đ ầ u tư nư ớ c ngoài vẫn cò n h ạn chế
C â u 2 T ạ i s a o lạ i n ó i v iệc p h á t tr iể n C tf c ấ u n ô n g - lâ m - n g ư n g h iệ p g ó p
- V iệc p h át ư iể n lâm n g h iệp ch o p h ép khai thác thế m ạnh về tài n g u y ên rừng,
b ả o vệ tài nguyên đ ất, đ iều h o à lư ợ n g n ư ớ c của các co n sông m iền T ru n g ngắn, dốc,
v à th u ỷ chế th ất thườ ng
- P hát triển m ô h ìn h n ô n g - lâm k ết h ọ p ở tru n g du k h ô n g chỉ giúp sử dụ n g h ọ p
lí tài n g uyên m à còn tạo việc làm , tăn g th u n hập cho n gư ờ i lao động, p h át triển c ơ sở kinh tế vù n g tru n g du
- V iệc p h á t triển các rừ n g chắn gió, ch ắn cát ven b iển n h ằ m n g ă n ch ặn n ạn cát
b ay v à tạo m ôi trư ờ n g ch o các loài thuỷ sinh v à m ô i trư ờ n g n u ô i th u ỷ sản n ư ớ c lợ,
n ư ớ c m ặn
- P h át huy các th ế m ạn h sẵn có c ủ a v ù n g , tro n g đó có thế m ạn h về n ô n g - lâm -
n g ư n g h iệp cò n g ó p p h ầ n đ ẩy m ạnh c ô n g n g h iệp hoá, h iện đại h o á c ủ a vùng
b Vấn đề hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ:
Trang 33L át cắt từ Tây sang Đ ông thể hiện cơ cấu nông - lâm - n gư nghiệp của vùng:
- Đ ịa h ìn h của B ắc T ru n g B ộ k éo dài theo ch iều B ắc - N a m trê n 500 km , n h ư n g hẹp n g an g th eo ch iều Đ ô n g - T ây N ơ i h ẹp n h ấ t là n g an g th àn h p h ố Đ ồ n g H ói (Q u ản g B ình)
- D ọc theo lát cắt n g an g lần lư ợ t là vù n g núi T rư ờ n g S ơn hù n g v ĩ ở p h ía tâ y cao tru n g b ìn h trên l.SOOm, tiếp đ ế n là v ù n g đồ i tru n g d u nhỏ bé độ cao tru n g b ìn h 200 - 500m , kế đ ế n là dải đồ n g b ằn g nhỏ h ẹp v à các cồ n cát v e n biển, cuối cùng là v ù n g
b iển rộ n g lớ n ở p h ía đông
- T ừ Đ ô n g sang T â y có sự p h â n h o á k h á rõ của các đ iều k iện tự n h iên , tài
n g u y ê n th iên n h iên , c ủ a d ân cư, d ân tộ c, đ iều k iện lịc h sử ch o p h ép tạo n ên sự
h ìn h thành cơ cấu n ô n g -lâm -n g ư n g h iệp c ủ a v ù n g , góp p h ầ n tạo thế liên h o àn tro n g
p h á t triển c ơ cấu k in h tế tro n g k h ô n g gian
- T h ế m ạnh vù n g núi
- D iện tích rừ n g của to àn vù n g là 2,4 6 triệu ha, ch iếm k h o ả n g 20 % d iện tích
rừ n g cả nước Đ ộ che p h ủ rừ n g là 4 7 ,8 % (n ăm 2 0 0 6 ) chỉ đ ứ n g sau T â y N g uyên
- T ro n g rừ n g có n h iều loại gỗ q u ý (táu, lim , sến, k iền kiền, săng lẻ, lát h o a, ),
n h iều lâm sản, chim , th ú có giá trị
- H iện n ay , rừ n g giàu chỉ cò n tập tru n g ch ủ y ếu ở v ù n g sâu giáp b iên giớ i V iệ t -
L ào, n h iều n h ất là ở N g h ệ A n, Q u ản g B ìn h v à T h an h H oá
- Đ án g ch ú ý là rừ n g sản x u ấ t chỉ ch iếm k h o ả n g 34 % d iện tích, cò n k h oảng 50% d iện tích là rừ n g p h ò n g hộ v à 16% là rừ n g đặc dụng
- H àng loạt lâm trưÒTig h o ạt đ ộ n g ch ă m lo việc khai th ác đi đôi v ớ i tu b ổ v à bảo
vệ rừng
- V iệc b ảo vệ v à p h á t triển v ố n rừ n g giúp:
+ B ảo vệ m ôi trư ờ n g sống của đ ộ n g v ật h o an g dã;
+ G iữ gìn n g u ồ n g en c ủ a các loài động, th ự c v ậ t quý hiếm ;
+ C ó tác dụ n g đ iều h o à n g u ồ n nư ớ c, h ạn chế tác hại c ủ a các cơ n lũ đ ộ t n g ộ t trên cáọ sông n g ắn v à dốc
- V iệc h ồ n g rừ n g v en b iển có tác dụ n g ch ắn gió, b ão v à n g ăn k h ô n g cho cát bay, cát chảy, lấn ru ộ n g đồng, làn g m ạc
ven biển
- T h ế m ạnh v ù n g đồ i núi:
+ V ù n g đồi trư ớ c nú i có thế m ạn h về ch ăn n u ô i đại g ia súc;
Trang 34+ Đ à n trâ u có k h oảng 750 n g h ìn co n (ch iếm 1/4 đ àn trâ u cả nướ c);
+ Đ à n b ò có khoảng 1,1 triệu co n (ch iếm horn 1/5 đ à n b ò cả nư ớ c);
+ V ớ i diện tích đ ất b ad an tu y k h ô n g lÓTi, n h ư n g k h á m àu m ỡ, B ắc T ru n g B ộ đã
h ìn h th àn h m ột số v ù n g ch u y ên c a n h cây công n g h iệp lâu năm :
• C à phê ở T ây N g h ệ A n, Q u ản g Trị;
• C ao su, h ồ tiêu ở Q u ản g B ìn h , Q u ản g Trị;
• C hè ở T ây N g h ệ A n;
- T hế m ạnh v ù n g đ ồ n g bằng:
+ ở các đ ồ n g bằn g , p h ầ n lớ n là đ ất cát pha, th u ận lợi cho việc p h á t triển các cây
cô n g n g h iệp h à n g n ă m (lạc, m ía, thuốc lá ) n h ư n g k h ô n g th ật th u ận lợi cho c ây lúa;+ T ro n g v ù n g đ ã h ìn h th àn h các vù n g ch u y ên can h cây công n g h iệp h àn g năm
v à các v ù n g lúa th âm canh;
+ B ìn h quân lưorng thực theo đ ầ u n gư ờ i vì v ậ y đ ã tăn g k h á (năm 2005 đ ã v ư ợ t
m ứ c 348 k g /n g ư ờ i)
- T u y k h ô n g có các bãi cá lón, nổi tiến g , n h ư n g các tỉn h B ắc T ru n g B ộ đ ều có
k h ả n ăn g p h á t triển nghề cá biển
- N g h ệ A n là tỉn h trọ n g đ iểm n ghề cá c ủ a B ắc T ru n g Bộ
- T u y n h iên , do p h ần lớ n tàu th u y ền có cô n g suất nh ỏ , đ án h b ắt v e n b ờ là chính,
n ên ở n h iều nơ i n g uồn lợi th u ỷ sản có n g u y cơ suy g iảm rõ rệt
- H iện n ay , việc n u ô i th u ỷ sản n ư ớ c lợ, nư ớ c m ặn đ ư ợ c p h át triển k h á m ạnh,
đ an g làm th a y đổi k h á rõ n ét cơ cấu k in h tế n ô n g th ô n v en biển
C â u 3.
1 Trĩnh bày vẩn đề hình thành cơ cấu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
2 Tại sao việc phát triến cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong sự hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?
Trang 35+ M ỏ crô m ít duy n h ấ t ở n ư ớ c ta, p h â n bố ở c ổ Đ ịn h (T h an h H oá).
+ M ỏ thiếc Q uỳ H ọ p (N g h ệ A n ) ch iếm 60% trữ lư ợ ng cả nước
+ N g o ài ra cò n có m an g an (N ghệ A n ), ti tan ở v e n b iển H à T ĩnh V ậ t liệu x ây
d ự n g k h á dồi dào
* C ao lanh (Q u ản g B ình)
* Đ á q u ý m iền T â y N g h ệ A n (h u y ện Q uỳ H ọ p , Q uế P hong)
- N g o ài ra cò n có n g u ồ n n g u y ê n liệu củ a n ô n g , lâm , th u ỷ sản v à n g u ồ n lao đ ộ n g
dồ i dào, tư o n g đố i rẻ
b Hạn chế
- D o n h ữ n g h ạn chế về đ iều k iện k ĩ th u ật, vố n , n ên cơ cấu công n g h iệp của
vù n g c h ư a th ật đ ịn h h ìn h v à sẽ có n h iều b iến đổ i tro n g n h ữ n g th ập kỉ tới
- M ột số tài n g u y ê n k h o á n g sản c ủ a v ù n g v ẫ n ở d ạng tiềm n ăn g h o ặ c đ ư ợ c khai
th ác k h ô n g đ án g kể (crô m it, thiếc )
- V ấn đề p h á t triển c ơ sở n ăn g lư ợ ng (điện) là m ộ t ư u tiên tro n g p h á t triển công
n g h iệp c ủ a vùng D o n h ữ n g h ạn chế về n g u ồ n n h iên liệu tại chỗ, n ê n việc giải q u y ết nhu cầu về đ iện ch ủ y ếu d ự a v ào lưới đ iện q uốc gia
- M ộ t số n h à m áy thuỷ đ iện đ a n g đ ư ợ c x â y d ự n g n h ư th u ỷ đ iện B ản V ẽ (320
M W ) trên sông C ả (N ghệ A n ), C ử a Đ ạ t (97 M W ) trê n sông C hu (T h an h H oá), R ào
Q uán (64 M W ) trên sông R ào Q u á n (Q u ản g Trị)
- C ác tru n g tâm cô n g n g h iệp c ủ a v ù n g là T h an h H o á - B ỉm Sơn, V in h , H uế với các sản p h ẩm ch u y ên m ô n h o á khác nhau H uế n ằ m tro n g v ù n g k in h tế ữ ọ n g đ iểm
m iền T ru n g sẽ có lợi thế tro n g p h á t triển
2 P h á t tr iể n c ơ sở h ạ t ầ n g g ia o t h ô n g v ậ n tả i sẽ tạ o ra b ư ớ c n g o ặ t q u a n
tr ọ n g tr o n g sự h ìn h th à n h c ơ c ấ u k in h tế c ồ n g n g h iệ p c ủ a v ù n g B ắ c T r u n g B ộ
a Phát triển cơ sở hạ tảng giao thông vận tải
- V iệc đ ẩy m ạn h đ ầu tư p h á t triển cơ sở hạ tần g đ an g tạo ra n h ữ n g th ay đổ i lớn tro n g sự p h á t triển k in h tế - x ã hội của vùng
- C h o đ ến nay, m ạn g lưới giao th ô n g c ủ a v ù n g ch ủ y ế u gồm : q uốc lộ 1A , đưÒTig sắt T hống N h ấ t v à các tu y ến đưÒTig n g an g là các q uốc lộ 7, 8 v à 9
Trang 36- Đ ư ờ n g H ồ C hí M in h h o àn th àn h sẽ thúc đ ẩ y sự p h át triển k in h tế của các
h u y ệ n p h ía tây , p h ân b ố lại dân cư, h ìn h th àn h m ạn g lưới đ ô thị m ới
- C ù n g với p h át triển g iao th ô n g Đ ô n g - T ây, h àn g loạt cử a k h ẩu đ ã m ở ra để tăn g cư ờ n g giao th ư ơ n g với các nư ớ c láng g iền g , tro n g đó L ao B ảo là cử a khẩu quốc
tế q u an trọng
- Q uốc lộ 1 đ ư ợ c n ân g cấp, h iện đại hoá, đặc b iệt là việc làm đ ư ờ n g h ầm ô tô
q u a H oành Sơn, H ải V ân đ ã làm tăn g đ án g kể k h ả n ă n g v ận ch u y ển B ắc - N a m trên
tu y ến đ ư ờ n g h u y ết m ạch này, đ ồ n g thời sẽ tạo sức h ú t lớn cho các luồ n g v ận tải theo
q uốc lộ 9 tới cản g Đ à N ằng
- M ột số cản g n ư ớ c sâu đ an g đ ư ợ c đ ầu tư x â y dự ng v à hoàn th iện (N g h i Sơn,
V ũ n g Á n g , C h ân M ây ), g ắn liền v ớ i sự h ìn h thành các k h u kinh tế cản g biển
- C ác sân b a y P h ú B ài (H u ế), V in h (N ghệ A n ) đ ư ợ c n âng cấp giúp tăn g cư ờ n g
th u hú t k h ách du lịch
b Tạo bước ngoặt trong việc hình thành cơ cấu của vùng
- V iệc p h á t triể n c ơ sở h ạ tần g giao th ô n g v ậ n tải đ an g tạo ra n h ữ n g th ay đổi lớn tro n g c ơ cấu k in h tế c ủ a v ù n g , tạo thế m ở c ử a n ề n k in h tế v à làm th ay đổi sự p h ân công lao đ ộ n g th eo lãn h thổ, từ đó tạo bư ớ c n g o ặ t q u an trọ n g tro n g sự h ìn h thành cơ cấu k in h tế củ a vùng
- D ự án đ ư ờ n g H ồ C hí M in h h o àn th àn h thúc đ ẩ y sự p h át triển kinh tế của các
h u y ện p h ía tây , phân bố lại d ân cư, m ạn g lưới đô thị m ới sẽ m ọc lên
- C ù n g với sự p h át triển giao th ô n g h àn h lan g Đ ô n g - T ây, h àng loạt các cửa khẩu đ ư ợ c m ở ra để giao th ư ơ n g vớ i các n ư ớ c L ào, Đ ô n g B ắc T h ái Lan T ro n g đó
c ử a k h ẩ u q uốc tế L ao B ảo q uan trọ n g nhất, gắn liền vớ i k h u th ư ơ n g m ại - k in h tế
L ao B ảo
- Q uốc lộ lA đ ư ợ c nâng cấp, h iện đại hoá, đặc b iệt là h ầm đưòfng bộ H ải V ân làm tăn g k h ả n ă n g v ậ n ch u y ển trê n tu y ến B ắc - N a m trê n tu y ến đ ư ờ n g h u y ế t m ạch
n ày , đ ồ n g thờ i tạo sức hú t cho các lu ồ n g v ận tải th eo Q uốc lộ 9 tớ i cảng Đ à N ang
- M ộ t số cản g n ư ớ c sâu đ a n g đ ư ợ c đ ầu tư x ây d ự n g (N ghi Sơn, V ũ n g Á ng,
C h ân M ây ) v à g ắ n liền vớ i sự h ìn h th àn h các khu k in h tế cản g biển
- C ác sân bay Phú Bài, V inh được nâng cấp giúp tăng cường thu hút khách du lịch
Trang 37Q u ản g N g ãi, B ình Đ ịnh, P h ú Y ên, K h án h H o à, N in h T h u ận v à B ìn h T huận.
- D iện tíc h tự n h iên g ần 44 ,4 ng h ìn km^, c h iế m 13,4% d iện tích cả nước
- Số d ân gần 8,9 triệu ng ư ờ i, ch iếm 10,5% số d ân của cả n ư ớ c (n ăm 2006)
- D u y ên hải N a m T ru n g B ộ có 2 q u ần đ ảo x a b ờ là H o àn g S a (h u y ện đ ảo thuộc
T h àn h p h ố Đ à N ằ n g ) v à T rư ò n g S a (h u y ện đ ảo thuộc tỉn h K h án h H oà)
b Các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội
* Vị trí địa lý
- C ử a ngõ ra b iển c ủ a v ù n g T ây N g u y ên , c ủ a L ào, Đ ô n g B ắc T hái Lan
- P h ía đ ô n g là B iển Đ ô n g V ù n g b iển g iàu tiề m n ăn g k in h tế biển
- P h ía bắc có d ãy nú i B ạch M ã làm ran h giớ i tự n h iên v ớ i B ắc T ru n g B ộ
- P h ía n am là Đ ô n g N a m B ộ, v ù n g trọ n g đ iểm k in h tế q u an trọ n g n h ấ t cả nước
* Tự nhiên
- Đ ịa hình
+ C ác n h án h núi ăn n g an g ra b iển đ ã ch ia nhỏ p h ầ n d u y ên hải th àn h các đ ồ n g
b ằn g n h ỏ hẹp, tạo n ên h àng lo ạt các b á n đ ảo , các v ũ n g v ịn h v à n h iều bãi b iển đẹp.+ C ác đồ n g b ằn g n h ỏ hẹp; đ ấ t cát p h a v à đ ất cát là ch ín h , n h ư n g cũng có n h ữ ng
đ ồ n g b ằn g m àu m ỡ nổ i tiến g n h ư đ ồ n g b ằn g T u y H o à (tỉn h P h ú Y ên)
+ C ác v ù n g gò đồi th u ận lợi cho ch ăn n u ô i bò, dê, cừu
+ T iềm n ăn g p h á t triển n ô n g n g h iệp h ạn chế h o n so vớ i B ắc T ru n g B ộ, nh im g
bù lại là tiề m n ăn g to lớn về p h át triển đ á n h b ắ t v à nuôi ừ ồ n g hải sản
- K h o án g sản: K h ô n g nhiều, ch ủ y ếu là các loại v ậ t liệu x â y d ự n g , đặc b iệt là các m ỏ c á t làm th u ỷ tin h ở tỉn h K h án h H oà, v à n g ở B ồ n g M iêu (Q u ản g N am ) D ầu khí đ ã đ ư ợ c k h ai th ác trên th ềm lục đ ịa ở cực N a m T ru n g B ộ
- T iềm n ăn g th u ỷ điện: K h ô n g lớn, có th ể x ây d ự n ^ các n h à m áy th u ỷ đ iện công
su ất tru n g b ìn h v à nhỏ
ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Trang 38- K hí hậu:
+ D uyên hải N a m T ru n g B ộ có đặc đ iểm khí h ậu c ủ a Đ ô n g Tnròmg Sofn, cũng
có h iện tượng p h ơ n về m ùa Hạ
+ H iện tượ ng m ư a đ ịa h ìn h v à tác đ ộ n g của hộ i tụ n h iệt đ ớ i đ em lại m ư a lớ n ở
th à n h phố Đ à N ằ n g và tỉn h Q u ản g N a m (n h ất là ở th ư ợ n g n g u ồ n sông T hu B ồ n ) ;+ D uyên hải cực N a m T ru n g B ộ th ư ờ n g ít m ư a, h ạ n h án kéo dài, đặc b iệt ở
+ R ừ n g ở D u y ên hải N a m T ru n g B ộ liền m ộ t khối vớ i rừ n g T ây N g u y ên , có
n h iều loại gỗ, chim v à th ú quý
+ D iện tích rừng chỉ hơ n 1,77 triệu ha, độ che phủ rừng là 38,9% , nhưng có tới 97% là rừ n g gỗ, chỉ 2 ,4 % là rừ n g tre nứa
- Đ â y cũ n g là vù n g đ an g th u h ú t đ ư ợ c các d ự án đ ầ u tư c ủ a nư ớ c ngoài
- C ác di sản văn h o á thế giớ i là P hố cổ H ội A n , D i tích M ỹ S ơ n (Q u ản g N am )
^Những di sản n ày góp p hần làm p h o n g p h ú th êm thế m ạn h về du lịch của vùng
- T ỉn h n ào cũng có bãi tô m , bãi cá, n h ư n g lớ n n h ấ t là ở các tỉn h cực N a m T ru n g
B ộ v à n g ư trưòmg H o à n g S a - T rư ờ n g Sa
- S ản lư ợ ng th u ỷ sản của v ù n g n ăm 2005 đ ã v ư ợ t 624 n g h ìn tấn, riên g sản
lư ợ ng cá b iển là 4 2 0 n g h ìn tấn, tro n g đó có n h iề u loài cá q u ý n h ư c á thu, cá ngừ, cá trích , c á nục, c á h ồ n g , cá p h èn , n h iều loài tôm , m ự c
Trang 39- B ờ b iển có n h iều vụng, đ ầm p h á th u ận lợi cho nuôi trồ n g th u ỷ sản V iệc nuôi
tô m hùm , tô m sú đ an g đ ư ợ c p h á t triển ở n h iều tỉnh, n h ấ t là ở P hú Y ên, K h án h H oà
- H o ạt độ n g chế b iến hải sản n g ày càng đ a dạng, p h o n g p hú, tro n g đ ó nước
m ắm P h an T h iết n g o n nổi tiếng
- T ro n g tư ơ n g lai, n g àn h th u ỷ sản sẽ có vai trò lớn h ơ n tro n g v iệc giải q u y ế t vấn
đề thự c p h ẩ m của vù n g v à tạo ra n h iều sản p h ẩ m h àn g hoá
- T u y lứiiên, v ấn đề khai thác h ợ p lí v à b ảo vệ n g u ồ n lợi th u ỷ sản có ý n g h ĩa rất cấp bách
b Du lịch biển
- D u y ên hải N a m T ru n g B ộ có n h iều bãi b iển nổi tiến g như: M ỹ K hê (T P Đ à
N ằn g ), S a H u ỳ n h (Q u ản g N g ã i), Q u y N h ơ n (B ìn h Đ ịn h ), N h a T rang (K h án h H oà),
C à N á (N in h T h uận), M ũi N é (B ìn h T huận)
- N h a T ran g đ ã trở th àn h đ iểm đ ế n h ấp d ẫn đố i vớ i du k h ách tro n g nư ớ c và quốc tế, là tru n g tâm du lịch lớ n c ủ a n ư ớ c ta
- Đ à N ằ n g cũng là m ộ t tru n g tâm d u lịch q uan trọng V iệc p h á t triển d u lịch
b iển g ắn liền vớ i du lịch đ ảo v à h à n g T o ạ t h o ạ t đ ộ n g d u lịch nghỉ d ư ỡ n g , th ể thao khác nhau
d Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối
- V ù n g th ềm lục đ ịa ở D u y ê n hải N a m T ru n g B ộ đ ã đ ư ợ c k h ẳn g đ ịn h là có dầukhí H iện n ay đ ã tiến h àn h khai thác các m ỏ dầu khí ở p h ía đ ô n g q uần đ ảo P h ú Q u ý
Trang 40- C ông n g h iệp ch ủ y ế u là c ơ khí, chế b iến n ô n g - lâm - th u ỷ sản v à sản xuất
h àn g tiêu dùng
- Sự th u h ú t đ ầ u tư của n ư ớ c n g o ài đ ã th ú c đ ẩ y h ìn h th àn h m ộ t số k h u công
n g h iệp tập tru n g v à khu chế xuất N h ờ th ế, c ô n g nghiệp c ủ a vù n g đ an g khở i sắc
* H ạn chế:
- D uyên hải N a m T ru n g B ộ rất h ạ n chế về tài n g u y ên n h iên liệu, n ăn g lượng
- C ơ sở n ăn g lượ ng (đ iện ) ch ư a đ á p ứ n g đư ợ c n h u cầu p h á t triển c ô n g nghiệp cũng n h ư các hoạt đ ộ n g kinh tế k h ác c ủ a vùng
* P h ư ơ n g hướng:
- V ấ n đề n ày đ an g đ ư ợ c giải q u y ế t theo h ư ớ n g sử dụ n g đ iện lưới q uốc gia qua
đ ư ờ n g d ây 500kV , x â y d ự n g m ộ t sổ n h à m áy th u ỷ đ iện q u y m ô tru n g b ìn h n h ư S ông
H ình (P hú Y ên ), V ĩn h S ơn (B ìn h Đ ịnh), tư ơ ng đố i lớn n h ư H àm T h u ận - Đ a M i (B ìn h T h uận), A V ư ơ n g (Q u ả n g N am )
- T ro n g tư ơ n g lai, d ự k iế n n h à m áy đ iện n g u y ê n tử đ ầu tiên củ a n ư ớ c ta sẽ đư ợ c
x â y d ự n g ở k h u v ự c này
- V ù n g k in h tế trọ n g đ iểm m iền T ru n g (g ồ m các tỉnh, th àn h phố; T h ừ a T h iên -
H uế, Đ à N a n g , Q u ản g N a m , Q uảng N g ãi v à B ìn h Đ ịn h ) đ a n g đ ư ợ c ch ú trọ n g đ ầu tư; đặc b iệt với việc x â y dự ng
- V iệc x â y d ự n g k h u kinh tế m ở C h u L ai, k h u k in h tế D u n g Q u ất v à k h u k in h tế
N h ơ n H ội, c ô n g n g h iệp của D u y ên hải N a m T ru n g B ộ sẽ có bư ớ c p h á t triển rõ nét tro n g n h ữ n g th ập kỉ tới
b Phát triển cơ sở hạ tầng
- V iệc p h á t triển cơ sở hạ tần g giao th ô n g v ậ n tải tạo ra thế m ở cử a hơ n n ữ a cho
v ù n g v à cho sự p h ân công lao đ ộ n g m ới
- V iệc n â n g cấp quốc lộ 1 v à đưòrng sắt T h ố n g N h ấ t k h ô n g chỉ làm tăn g vai trò tru n g ch u y ển c ủ a D uyên hải m iền T ru n g , m à cò n g iú p đ ẩy m ạn h sự giao lưu giữa các tỉn h D u y ê n hải N am T ru n g B ộ vớ i th àn h phố Đ à N ằ n g (m ộ t tru n g tâm p h át triển
ở p h ía bắc của vùng) v à vớ i T P H ồ C hí M in h nói riên g , Đ ô n g N a m B ộ nói chung
- H ệ th ố n g sân bay của vù n g đ ã đ ư ợ c khôi p h ụ c, h iện đ ại, g ồ m sân b ay quốc tế
Đ à N ằn g , các sân b ay tro n g n ư ớ c n h ư Q u y N h ơ n , C am R anh
- C ác d ự án p h á t triển các tu y ến đưòoig n g an g (n h ư các đ ư ờ n g 19, 2 6 ) nố i T ây
N g u y ê n với các cản g n ư ớ c sâu, giúp m ở rộ n g các vù n g h ậu p h ư ơ n g củ a các cảng
n ày v à giúp ch o D u y ên hải N a m T ru n g B ộ m ở c ử a h ơ n nữa
- D u y ên hải N am T ru n g B ộ sẽ có vai trò q u an trọ n g h ơ n tro n g q uan hệ vớ i các tỉn h T â y N g u y ên , khu vực N a m L ào v à Đ ô n g B ắc T hái Lan