1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyên đề ôn tập và luyện thi địa lí 12 t1

208 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 19,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu hiện: + Nền nhiệt độ cao, chan hoà ánh nắng; + Khí hậu có hai mùa rố rệt: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều; + Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.. - V

Trang 1

» ■

> ỉ ỉ -.'h

■ 'W '

Đỗ NGỌC TIẾN - LÊ THỊ MỸ PHƯỢNG

Tài liệu ôn thi

^ tốt nghiệp T H P T ^

^và tuyến sinh đại học,-< ?

CHUYÊN ĐÉ

ỔN TẬP VÀ LUYỆN THI

Trang 2

Đỗ NGỌC TIẾN - LÊ THỊ MỸ PHƯỢNG

CHUYÊN DỀ

ÒN TẬP VÀ LUYỆN THI

ĐỊALÌ

2

^ Câu hồi lí thuyết

^ Câu hỏi sử dụng atlat đỊa lí Việt Nam

^ Bằi tập thực hành vẽ, nhận xét vằ

glảl thích biểu đA'

* Bài tập phân tích số liệu thống kê

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI NÓI ĐÀU

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương về các kỳ thi, với yêu cầu tiếp tục nâng cao chất lượng kì thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT và kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng; với mục đích cung cấp tài liệu tham khảo cần thiết cho các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh ôn tập kiến thức, nâng cao chất lượng các kỳ thi; Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội giới thiệu bộ sách

Sinh, Tiếng Anh.

Sách “Chuyên đề ôn tập và luyện thi Địa lý 12 ” được viết theo chủ đề bài

giảng, bám sát với nội dung chương trình sách giáo khoa để giúp cho học sinh và giáo viên dễ dàng tham khảo Trong các bài theo chủ đề thưòng có các nội dung

cụ thể:

- Câu hỏi lí thuyết.

- Câu hỏi sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.

- Bài tập thực hành vẽ, nhận xét và giải thích biểu đồ

- Bài tập phân tích sổ liệu thống kê.

Hi vọng rằng đây sẽ là một tài liệu hết sức hữu ích đối với học sinh lớp 12

và giáo viên Địa lí trong quá trình học tập của học sinh cũng như giảng dạy của giáo viên.

Trong quá trình biên soạn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh được các thiếu sót Chúng tôi rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các em học sinh, các thầy cô giáo và bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn.

NHÀ XUẤT BẢN

Trang 4

ĐỊA Lí VIỆT NAM

VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG Đổl MỚI VÀ HỘI NHẬP

Câu 1 Chứng minh rằng công cuộc đổi mói là một cuộc cải cách toàn diện

về kinh tế - xã hội Nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mói.

Hướng dẫn trả tời

a Bối cảnh

* Trong nước

- Sau ngày giải phóng, đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào 2 nhiệm vụ:

+ Hàn gắn các vết thưong chiến tranh.

+ Xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.

- Nước ta đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu.

- Chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh.

* Quọc tế

- Tình hình trong nước và quốc tể vào những năm cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ

80 của thế kỉ XX diễn biến hết sức phức tạp.

+ Trước năm 1995, Hoa Kì vẫn thực hiện chính sách cấm vận Việt Nam.

+ Cuối thập kỉ 80 đầu thập kỷ 90 của thế kỉ XX, hệ thống các nước XHCN tan

rã Thị trường truyền thống gặp nhiều khó khăn.

+ Sự phá hoại của các thế lực thù địch.

b Diễn biến

- Công cuộc đổi mới được manh nha từ năm 1979 Những đổi mới đầu tiên là từ lĩnh vực nông nghiệp với “khoán 10” và “khoán 100”, sau đó lan sang các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.

- Đường lối đổi mới được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986).

- Nền kinh tế - xã hội của nước ta phát triển theo ba xu thế;

+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội;

+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa;

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.

Trang 5

c Thành tựu

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

- Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số (năm 1986: 487,2%; năm 2000: -1,6%; năm 2005: 8,3%).

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 1987 - 2004 của Việt Nam là 6,9%, chỉ sau Xinh-ga-po (7,0%) trong cả nước ASEAN).

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm, đến năm 2005 chỉ còn 21% Tỉ ừọng của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất, đến năm 2005 đạt 41%, vượt cả tỉ trọng của khu vực dịch vụ (38%).

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét:

+ Tỉ lệ nghèo chung giảm từ 58,1% năm 1993 còn 19,5% năm 2004.

+ Tỉ lệ nghèo lương thực giảm từ 24,9% năm 1993 còn 6,9% năm 2004.

d Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo.

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá gắn với phát triển nền kinh tế tri thức.

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia.

- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hoá mới, chống lại các

tệ nạn xã hội, mặt trái của kirủi tế thị trường.

Trang 6

Bài tập '

Cho bảng sổ liệu sau đây:

Tốc độ tăng tniởng GDP hàng năm của nước ta trong giai đoạn 1977 - 2012

Trang 7

- Tốc độ tăng trưởng GDP không đều giữa các giai đoạn:

+ Giai đoạn 1976 -1980: đây là giai đoạn tăng trưởng thấp nhất, trung bình (0,25%), là giai đoạn nước ta bước vào thời kì khủng hoảng kinh tế kéo dài Nguyên nhân:

- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu;

- Nen kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc chiến tranh kéo dài hên 30 năm;

- Chính sách cấm vận của Hoa Kì;

- Sự phá hoại của các thế lực thù địch;

Trang 8

- Cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp kéo dài, kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

+ Giai đoạn 1981 - 1985: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức khá cao (6,5%) là

do đã có sự đổi mới, bắt đầu trong sản xuất nông nghiệp (cơ chế khoán 10), từ đó lan sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.

+ Giai đoạn 1986 - 1990: tốc độ tăng trưởng lại giảm và chưa ổn định, GDP bình quân đạt 4,4% Nguyên nhân do tác động của việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Nhà nước xoá bỏ bao cấp nên khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể chưa thích ứng ngay được Mặt khác thị trường truyền thống các nước XHCN bắt đầu gặp khó khăn cũng có tác động không nhỏ đến việc xuất khẩu hàng hoá của nước ta.

+ Giai đoạn 1991 - 1995: nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá cao, bình quân 8,2% Riêng năm 1995 đạt tốc độ 9,5 % cao nhất từ trước đến nay Nguyên nhân là

do công cuộc đổi mới, với nền kinh tế nhiều thành phần và chính sách mở cửa trong quan hệ kinh tế đối ngoại.

+ Giai đoạn 1996 - 2000: Nhịp độ tăng trưởng vẫn khá cao tuy nhiên có giảm sút so với giai đoạn trước Nguyên nhân của tình trạng này là do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ của các nước trong khu vực Đông Nam Á, sau lan sang các nước Đông Á, làm tốc độ xuất khẩu và nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta giảm sút.

+ Giai đoạn 2001 - 2005: Kinh tế Việt Nam có xu hướng tăng liên tục, năm sau tăng nhanh hơn năm trước, đạt mức trung bình 7,5% Mặc dù chưa bằng giai đoạn trước, nhưng lại mở đầu cho một giai đoạn phát triển kinh tế mới Nguyên nhân do chính sách kích cầu của Nhà nước; như ban hành Luật Doanh nghiệp, có tác động mạnh mẽ sự phát triển kinh tế của khu vực tư nhân Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư nước ngoài góp phần tăng thêm nguồn vốn đầu tư từ các nước.

+ Giai đoạn 2006 - 2012: Nền kinh tế nước ta tiếp tục tăng trưởng đến năm

2007, sau đó giảm còn 5,0% năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là tăng trưởng kinh tế nước ta vẫn phát triển theo chiều rộng (về số lượng) và chứa đựng những yếu tố không ổn định Tuy nhiên so với khủng hoảng của nền kinh tế thế giới thời kỳ này thì tốc độ tăng trưởng trung bình 5,5% cũng là thành tựu đáng kể đối với việc phát triển kinh tế.

Trang 9

- Trên đất liền giáp Lào, Campuchia, Trung Quốc.

- Trên biển giáp Trung Quốc, Campuchia, Philíppin, Brunây, Malaixia, Singapore, Thái Lan, Inđônêxia.

b Hệ tọa độ địa lí:

- Trên đất liền.

- Trên biển: Các đảo của nước ta còn kéo dài tới tận khoảng vĩ độ 6°50'B, từ khoảng kinh độ 101°Đ đến khoảng 117®20'Đ trên Biển Đông.

- Như vậy, Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương rộng lón.

- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực giờ (múi giờ) thứ 7, thuận lợi cho việc quản lí đất nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.

2 Phạm vi lãnh thổ

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.

a Vùng đất

- Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo có tổng diện

tích là 331.212 km^ (Niên giám thống kê 2006).

- Nước ta có hơn 4.600 km đường biên giới trên đất liền, trong đó;

+ Phía bắc giáp Trung Quốc, chiều dài hơn 1.400 km

Trang 10

+ Phía tây giáp Lào chiều dài gần 2.100 km

+ Phía tây nam giáp Campuchia chiều dài hơn 1.100 km

- Nước ta có đường bờ biển dài 3.260 km, cong như hình chữ s, chạy dài từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) ở phía bắc đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang) ở phía tây nam.

- Đường bờ biển chạy dài theo đất nước đã tạo điều kiện cho 28 trong số 63 tỉnh

và thành phố trực thuộc Trung ương ở nước ta có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của Biển Đông.

- Nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố

Đà Nằng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà).

+ Lãnh hải có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1.852 m) Lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển Tàu thuyền được phép đi qua không gây hại.

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải được quy định rộng 12 hải lí Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư Tàu thuyền được tự do đi lại + Vùng đặc quyền về kinh tế là vừng tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về khai thác tài nguyên ừong lòng biển Máy bay được

đi lại tự do.

+ Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa ở vùng này chúng ta có hoàn toàn có chủ quyền khai thác tài nguyên trên đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.

Như vậy theo quan niệm mới về chủ quyền quốc gia thì Việt Nam có chủ quyền trên một vùng biển khá rộng, trên 1 triệu km^ tại Biển Đông.

Trang 11

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam

a Ỷ nghĩa tự nhiên

- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Biểu hiện:

+ Nền nhiệt độ cao, chan hoà ánh nắng;

+ Khí hậu có hai mùa rố rệt: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều;

+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Vì thế thảm thực vật ở nước ta bốn mùa xanh tươi, rất giàu sức sống;

- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương; liền kề với hai vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, nên nước

ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

- Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú và quý giá.

- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác rứiau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo.

b Ỷ nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và an ninh quốc phòng

+ Việt Nam nằm trên ngã tư đưòrng hàng hải và hàng không quốc tế Các tuyển đường bộ, đường sắt xuyên Á, các đưÒTig hàng hải, hàng không nối liền giữa các quốc gia Vì thế, Việt Nam có thể dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới;

+ Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho nước Lào, cho khu vực Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc;

+ Phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

- Về văn hoá - xã hội: Vị trí địa lí đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

- v ề an ninh, quốc phòng:

+ Nước ta có vị trí đặc biệt quan ừọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh

tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới;

+ Đặc biệt Biển Đông đối với nước ta là một hưÓTtig chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước;

Trang 12

c Khó khăn

- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thiếu ổn định, sự phân mùa của khí hậu và thuỷ

văn, tính thât thường của thời tiêt, các tai biến thiên nhiên (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh ) thường xuyên xảy ra gây tổn thất đến sản xuất và đời sống.

- Nước ta diện tích không lớn, nhimg có đường biên giới trên bộ và trên biển kéo dài Hon nữa Biển Đông chung với nhiều nước Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ găn với vị trí chiên lược ở nước ta.

- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình thế vừa phải họp tác cùng phát triển vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và thê giới.

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, em hãy:

1 Trình bày các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta.

2 Kể tên các đảo và quần đảo lớn của nước ta.

3 Nêu ý nghĩa kinh tế, quốc phòng của các đảo và quần đảo nước ta.

Hướng dẫn trả lời

1 Trình bày các bộ phận họp thành vùng biển nước ta.

- Diện tích: trên 1 triệu km^.

- Chiều dài đường bờ biển: 3.260 km, chạy theo hình chữ s, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đên Hà Tiên (Kiên Giang).

Quỵền các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư

Vùng đặc

quyền kinh tế

biển

Chiều rộng 200 hải lí, tính từ đường cơ sở

Chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải, hàng không như quy ước quốc tế quy định

đưÒTig cơ sở 200 hải lí.

Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa.

Hệ thống đảo

và quần đảo

Khoảng 3.000 nghìn đảo lớn nhỏ.

Quyền khai thác tổng hợp kinh tế biển, giữ vững an ninh quốc phòng.

Trang 13

2 Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta.

a Các quần đảo xa bờ.

- Hoàng Sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa - Đà Nắng).

- Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa - Khánh Hoà).

b Các đảo gần bờ.

- Các đảo, quần đảo ven bờ Bắc Bộ:

+ Đảo Vân Đồn, Cô Tô, Cái Bàu (Quảng Ninh).

+ Đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng).

- Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung.

+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).

+ Đảo Lý Soư (Quảng Ngãi)

+ Đảo Phú Quý (Bình Thuận).

- Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ;

+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu).

+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang).

3 Ý nghĩa của các đảo và quần đảo nước ta.

a về kinh tế - xã hội.

- Phát triển các nghề truyền thống gắn liền với việc đánh bắt cá, tôm, mực ,

nuôi trồng hải sản (tôm sú, tôm hùm ), đặc sản: (bào ngư, ngọc trai, tổ yến, đồi mồi )

- Phát triển công nghiệp chế biến hải sản: nước mắm, đông lạnh

- Giao thông vận tải biển.

- Nhiều đảo có ý nghĩa lớn về du lịch: Bái Tử Long, Cát Bà, Côn Som, Phú Quốc Ngoài ra còn có:

+ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

+ Di tích lịch sử, cách mạng: nhà tù Côn Đảo, Phú Quốc, tuy nhiên chưa được khai thác nhiều.

- Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo.

b về an ninh, quốc phòng.

- Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa.

- Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước.

Trang 14

ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Câu 1 Đặc điểm chung và các biểu hiện cụ thể của địa hình nước ta

Hướng dẫn trả lời

Đặc điểm và biểu hiện của địa hình nước ta.

a Địa hình đồi núi

chiếm phần lóu diện

tích nhưng chủ yếu là

đồi núi thấp

- Địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích đất đai

- Đồi núi thấp chiếm ưu thế với hơn 60% diện tích cả nước.

- Núi cao trên 2.000m chỉ chiếm khoảng 1%.

- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích đất đai, tạo thành một dải hẹp ở Trung Bộ và mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ.

b Cấu trúc địa hình

nước ta kliá đa dạng

- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.

- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

- Cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính:

+ Hướng tây bắc - đông nam thể hiện từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

+ Hướng vòng cung ở vùng núi Đông Bắc và của khu vực Nam Trung Bộ Ợ4am Trường Sơn).

Câu 2 So sánh đặc điểm địa hình vùng Đông Bắc và Tây Bắc

Trang 15

Địa hình nổi bật với các cánh

cung lớn hình rẻ quạt, chạy theo

hướng bắc và đông bắc, quy tụ ở

Tam Đảo Địa hình cácxtơ khá

phổ biến tạo nên các thắng cảnh

nổi tiếng.

Địa hình chủ yếu là những dải núi cao, những som nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.

thượng nguồn sông Chảy: Tây

Côn Lĩnh: 2.419m, Kiều Liêu Ti:

2.71 Im, PuT haC a: 2.274m.

- Giáp biên giới Việt - Trung là

địa hình cao của các khối núi đá

vôi ở Hà Giang, Cao Bằng.

- Trung tâm là vùng đồi, núi thấp

500 - 600m.

- Giáp đồng bằng là vùng đồi

trung du thấp dưới lOOm.

- Các dòng sông cũng chạy theo

hướng vòng cung là: sông cầu,

sông Thương, sông Lục Nam.

- Có 3 mạch núi chính:

- Phía đông: dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng 3.143 m cao nhất cả nước, có tác dụng ngăn gió mùa Đông Bắc làm cho vùng Tây Bắc bớt lạnh hơn so với vùng Đông Bắc.

- Phía tây núi cao trung bình, dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt - Lào.

- ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen lẫn các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi: Phong Thổ, Tả Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.

- Nối tiếp là vùng đồi núi Ninh Bình, Thanh Hoá có dãy Tam Điệp chạy sát đồng bằng sông Mã.

- Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng Nghĩa Lộ, Điện Biên

- N ằ m giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng tây bắc - đông nam: sông Đà, sông Mã, sông Chu.

Câu 3, So sánh đặc điểm địa hình vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

Hướng dẫn trả lời

Bạch Mã

Phía nam dãy Bạch Mã đến vĩ tuyến

l l “B.

Trang 16

Đặc điểm Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam

- Cao ở hai đầu, thấp ở giữa.

- Gồm các khối núi và cao nguyên, theo hưófng bắc - tây bắc, nam - đông nam.

- Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình (Kẻ Bàng).

- Phía nam là vung núi tây Thừa Thiên - Huế.

- Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển

ở vĩ tuyến 16‘’B làm ranh giới với vùng Trường Sơn Nam và cũng là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống phương Nam.

- Phía đông: khối núi Kon Tum và khối núr cực Nam Trung Bộ, có địa hình mở rộng, và nâng cao Địa hình

đổ xô về phía đông, vượt lên những đỉnh cao trên 2.000m, tạo nên thế chênh vênh của đường bờ biển với các sườn dốc đứng và dải đồng bằng ven biển thắt hẹp.

- Phía tây: là các cao nguyên Kon Tum, Plâyku, Đắk Lắk, Lâm Viên,

Mơ Nông bề mặt rộng lớn, bằng phẳng từ 500 - 800 - 1.000 m.

- Sự bất đối xứng giữa hai sườn đông - tây rõ hơn ở Trường Sơn Bắc.

Câu 4 Trình bày nguồn gốc hình thành và đặc điểm địa hình bán bình nguyên và đồi trung du.

Do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù

Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đqng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

Trang 17

Câu 5 Trình bày đặc điểm địa hình đồng bằng.

+ Gồm Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

+ Hai đồng bằng đều được hình thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

- Đồng bằng sông Hồng

+ Là đồng bằng bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình + Đã được con người khai phá từ lâu và làm biến đổi mạnh.

+ Diện tích 15.000 km^, địa hình cao ở rìa phía tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển,

bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.

+ Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê hàng năm được bồi tụ phù sa.

- Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ)

+ Là đồng bằng châu thổ được bồi tụ phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu + Diện tích khoảng 40.000 km^, địa hình thấp và phẳng hơn.

+ Trên bề mặt đồng bằng không có đê lứiưng có mạng lưới kênh rạch chàng chịt.

+ v ề mùa lũ, nước ngập trên diện rộng.

+ v ề mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng bị

nhiễm mặn.

+ Đồng bằng có các vùng trũng lớn là vùng Đồng Tháp Mười và vùng Tử giác Long Xuyên - Châu Đốc - Hà Tiên - Rạch Giá , nơi chưa được bồi lấp xong.

Trang 18

+ Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ;

* Thanh - Nghệ -Tĩnh.

* Bình - Trị - Thiên.

* Nam - Ngãi - Định.

* Phú - Khánh.

* Ninh Thuận, Bình Thuận.

+ Chỉ ở các cửa sông lớn mới có một số đồng bằng được mở rộng như:

* Đồng bằng Thanh Hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu.

+ Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc; + ở vùng cao có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới; + Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích họp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực.

- Nguồn thủy năng: các con sông có tiềm năng thuỷ điện lớn.

- Tiềm năng du lịch: miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch như tham quan, nghỉ dưõug nhất là du lịch sinh thái.

b Các mặt hạn chế

- Nhiều vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc

Trang 19

gây trở ngại cho giao Ihông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.

- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất ).

- Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.

- Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại thường xảy ra gây ảnh hưỏTig lớn tới sản xuất và đời sống dân cư.

Thường xuyên chịu thiên tai bão, lụt, hạn hán, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

Câu 7 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

Hướng dẫn trả lời

a Giống nhau:

- Đều là các đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta.

- Hình thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

- Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc cơ giới hoá.

- Đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp.

b Khác nhau:

Đặc điểm

hình thái

- Hình tam giác: đỉnh Việt Trì, hai đáy Quảng Yên và Ninh Bình.

- Hướng thấp dần từ bắc xuống nam và từ tây sang đông Có một số khu vực thấp trũng hoặc

gò đồi cao hơn so với địa hình.

- Hình thang: cạiứi trên từ Hà Tiên đến Gò Dầu, cạnh đáy từ Cà Mau đến Gò Công.

- Thấp dần từ tây bắc sang đông nam Phần lớn lãnh thổ có địa hình trũng, thấp.

Trang 20

Sông Hồng Sông Cửu Long

Đặc điểm

đất đai

- Do hệ thống đê viền nên hình

thành các ô trũng thấp hcm mực

nước sông ngoài đê, khó thoát

nước trong mùa mưa.

- Ven sông là đất phù sa được

bồi đắp thường xuyên tuy diện

Tứ giác Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá Vùng tây bắc vào thời kì

cói), chăn nuôi gia súc nhỏ (lợn), gia cầm, chăn nuôi thuỷ sản.

- Địa hình thấp, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích của đồng bằng bị nhiễm mặn.

Trang 21

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Câu 1.

1 Trình bày khái quát về Biển Đông.

2 Biển Đông có ảnh hưởng đến thiên nhiên Việt Nam như thế nào?

3 Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng Biển Đông.

Hướng dẫn trả lời

1 Khái quát về Biển Đông

- Diện tích 3,477 triệu km^ (lớn thứ hai trong các biển Thái Bình Dương)

- Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo.

- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thuỷ triều, hải lưu) và sinh vật biển.

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

Khí hậu

Khí hậu mang tính hải dương

- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn.

Địa hình

ven biển

Đa dạng và đặc sắc

- Các dạng địa hình vịnh cửa sông.

- Các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Có nhiều giá trị về kinh tế biển như xây dựng cảng và vận tải biển, khai thác, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch biển - đảo

Trang 22

Các yếu tố Khái quát Biểu hiện cụ thể

+ Hiện nay rừng ngập mặn đã bị thu hẹp rất nhiều do chuyển đổi diện tích nuôi tôm, cá và do cháy rừng.

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh vật cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ.

+ Các hệ sinh thái trên đất phèn, đất rnặn, và hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất đa dạng và phong phủ.

+ Các bể dầu khí Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng tuy diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể + Ngoài ra còn nhiều vùng có thể chứa dầu khí khác hiện đang được thăm dò.

- Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp.

- Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một vài sông nhỏ đổ ra biển.

- Ven biển Nha Trang còn có cát thủy tinh là nguyên liệu quý để sản xuất pha lê.

Hải sản giàu

- Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ.

- Trong Biển Đông có trên 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy.

- Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác.

-Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện

tự nhiên thuận lợi, Biển Đông thật sự đóng vai ừò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta.

Trang 23

Các yếu tố Khái quát Biểu hiện cụ thể

Thiên tai

- Bão: Mỗi năm trung bình có 3 - 4 cơn bão qua Biển Đông trực tiếp

đổ vào nước ta, và là loại thiên tai bất thường, khó phòng tránh, làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với dân cư sống ở vùng ven biển nước ta.

- Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển, nhất là dải bờ biển Trung Bộ.

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vưòn, làng mạc và làm hoang mạc hoá đất đai ở vùng ven biển miền Trung.

Sử dụng họp lí nguồn lợi thiên nhiên biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta.

Câu 2 Tại sao nói, sử dụng họp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển, phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai

là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng họp, phát triển kỉnh

tế biển ở nước ta?

Hướng dẫn trả lời

Sử dụng họp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển, phòng chống ô nhiễm môi trưòmg biển, thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng họp, phát triển kinh tế biển ở nước ta là vì những lí

- Biển Đông nằm trong khu vực có nhiều thiên tai: bão, sóng lừng, cát bay, sạt

lở bờ biển, ô nhiễm môi trưòrng biển gây thiệt hại đối với đời sống và sản xuất Vì vậy phải có biện pháp dự báo kịp thời và phòng chống hiệu quả, hạn chế tối đa các thiên tai do Biển Đông gây ra.

- Biển Đông không phải riêng của Việt Nam mà có liên quan đến nhiều quốc gia trong khu vực và ngoài khu vực Đông Nam Á Vì vậy sử dụng và bảo vệ các nguồn lợi của Biển Đông cần phải có sự họp tác của các nước có chung Biển Đông

Đó cũng là giải pháp để giữ gìn hòa bình và ổn định khu vực.

Trang 24

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI Ẩm g ió m ù a

Câu 1 Trình bày những biểu hiện cụ thể và nguyên nhân về tính chất nhiệt đới ẩm nước ta.

Hướng dẫn trả lời

1 Những biểu hiện về tính chất nhiệt đới ẩm ở nước ta:

Tính chất

nhiệt đói

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dưcmg quanh năm khiến cho tổng nhiệt

độ và nhiệt độ trung bình năm đều cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.

- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lón hơn 20”c (trừ vùng núi cao), nhiều nắng, tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ 1.400 đến 3.000 giờ/năm

- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

- Hàng năm, nước ta nhận được lưọng bức xạ Mặt Trời lófn do Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân ừời và ở mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng độ ẩm luôn luôn dương.

- Biển Đông cùng với các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước

ta lượng mưa lớn.

Câu 2 Trình bày hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó

Hướng dẫn trả lời

Hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó

Nơi xuất

phát

Áp cao Xibia ở bán cầu Bắc

Cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam

- Hướng đông bắc (Bắc Bộ)

Trang 25

Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ

Đặc điểm

hoạt động

- Vào tháng 11, 12, 1, khối khí lạnh di chuyển qua lục địa châu Âu mang lại cho miền Bắc nước ta thời tiết lạnh, khô.

- Đến tháng 2, 3, khối

chuyển lệch hướng về phía đông, qua biển vào nước ta nên thời tiết lạnh

ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Từ tháng 6 đến tháng 10, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam) hoạt động Vượt qua vùng biển xích đạo, khối không khí này trở nên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

- Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gầy mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa tháng 9 cho Trung Bộ.

- Do áp thấp Bắc Bộ, khối không khí này

di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc

Bộ tạo nên gió mùa đông Nam vào mùa

hạ ở miền Bắc nước ta.

động và tác động đến khí hậu nước ta của gió Tây khô nóng (gió Lào).

Hưởng dẫn trả lời

- Nguồn gốc: từ cao áp Ấn Độ Dương.

- Cơ chế hình thành: gió Tây Nam có nguồn gốc từ vịnh Bengan mang theo nhiều hơi ẩm Khi gặp bức chắn của sườn tây dãy Trường Sơn, gió buộc phải di chuyển lên cao, hơi nước ngưng tụ gây mưa ở sườn đón gió Sau khi vượt núi, lượng hơi ẩm giảm đồng thời nhiệt độ tăng lên làm cho gió có tính chất khô, nóng.

- Thời gian hoạt động: tháng 5, 6, 7.

- Phạm vi hoạt động: tác động rõ rệt nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ, một phần Duyên hải Trung Bộ và Tây Bắc.

- Tác động đến thời tiết, khí hậu nước ta: gây thời tiết khô, nóng, mỗi đợt kéo dài 2 - 4 ngày hoặc lâu hơn.

Trang 26

Câu 4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học em hãy trình bày đặc điểm các miền khí hậu nước ta.

Hướng dẫn trả lời

Đặc điểm các miền khí hậu nước ta.

Nước ta có thể chia làm 3 miền khí hậu chính:

Tây Nguyên và Nam Bộ

Đặc điểm

chung

- Khí hậu nhiệt đới

có mùa đông lạnh,

tương đối ít mưa,

nửa cuối mùa đông

- Đây là khu vực khí hậu có sự phân hoá điển hình về chế độ nhiệt ẩm do tác dụng của địa hình dãy núi

hoàn lưu gió mùa.

- Khí hậu nóng quanh năm và có tính chất gió mùa cận xích đạo, có hai mùa khô và mưa rõ rệt.

- Đặc điểm nổi bật của khí hậu là nền nhiệt độ cao, ít có sự thay đổi trong năm (nhiệt độ trung bình hàng năm thường đạt 26-27*’C, biên độ năm thường không đạt 4-5'’C) Mùa mưa từ tháng 5-10, mùa khô từ tháng 11-4).

Câu 5 Dựa vào Atlat Địa lí và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích chế độ mưa của nước ta.

Hướng dẫn trả lời

1 Tổng lượng mưa của nước ta khá lớn

Phần lớn nước ta nhận được lượng mưa từ 1 óOOmm trở lên.

Giải thích:

- Do vị trí địa lí nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, trong năm hoàn lim gió luôn luôn hoạt động Mặt khác nước ta cũng là nơi giao tranh của nhiều khối khí (hoạt động trong dải hội tụ).

Trang 27

- Có hơn 3.200km giáp với Biển Đông

- Do hoạt động của bão nhiệt đới.

2 Lượng mưa trung bình của nước ta phân bố không đều trên lãnh thổ

- LưọTig mưa lớn nhất 2.800mm/năm ở vùng Huế, Đà Nằng, Quảng Nam.

- Lượng mưa ít nhất dưới 800mm/năm là ở Ninh Thuận, Bình Thuận.

Giải thích:

- Những nơi có lượng mưa lớn như ven biển Quảng Ninh, trên dải Hoàng Liên Sơn, Bắc Trung Bộ vì đây có địa hình cao và đón gió, đặc biệt là gió mùa mùa hạ

và dải hội tụ nhiệt đới.

- Những nơi ít mưa là những nơi có địa hình khuất gió như Lạng Sơn, Cao Bằng hoặc vừa khuất gió vừa song song với hưóng gió tây nam như vùng cực Nam Trung Bộ Vùng Ninh Thuận còn chịu tác động của chồi nước nên lượng nước mưa càng nhỏ.

- Lượng mưa trung bình mức từ 1.600-2.000mm có sự phân bố rộng khắp trong

cả nước như ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ Nguyên nhân là do vị trí địa

lí nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lại có đường bờ biển dài và chịu tác động của biển.

3 Chế độ mưa ở nước ta có sự phân mùa khá rõ rệt, khác nhau về thòi gian và về mùa giữa các địa phương:

- Bắc Bộ và Tây Nguyên mưa từ tháng 5 đến tháng 10 (hạ - thu) Nguyên nhân

do có gió mùa hạ thổi từ biển đến mang theo lượng hơi nước gây mưa phần lớn lãnh thổ nước ta.

- Duyên hải miền Trung mưa từ tháng 8 đến tháng 11 (thu - đông) Nguyên lứiân: + Vào mùa hạ nằm ở sườn khuất gió Tây Nam (hoặc song song với hướng gió ở khu vực Nam Trung Bộ) nên ít mưa.

+ Vào mùa thu - đông do tác động của bão và dải hội tụ nhiệt đới cùng với mùa bão gây nên lưọng mưa lớn, tập trung nhất là vùng Duyên hải phía bắc, phía nam do chịu tác động yếu nên lượng mưa nhỏ.

+ Sự phân mùa (tương phản) mưa - khô sâu sắc nhất là vùng Tây Nguyên và Nam

Bộ vì hai vùng này ít chịu sự nhiễu loạn của thời tiết nên mùa khô lượng mưa nhỏ Kết luận; nước ta có lượng mưa dồi dào, song lại phân hóa phức tạp cả về không gian và thời gian.

Sự phân hóa theo không gian là kết quả của tác động vị trí địa lí, địa hình Sự phân hóa theo thời gian (theo mùa) do tác động của gió mùa và vị trí của các bộ phận lãnh thổ.

Trang 28

Câu 6 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích chế độ nhiệt của nước ta.

Hướng dẫn trả lời

1 Nền nhiệt độ trung bình năm của nước ta cao, trên 20®c

- Điều này được chứng minh trên bản đồ nhiệt độ trung bình năm: phần lớn lãnh thổ nước ta có nền nhiệt độ trung bình năm trên 20®c, chỉ có một bộ phận nhỏ ở vùng núi cao có nền nhiệt độ dưới 20*’c

- Dựa vào trạm khí hậu Hà Nội: có 9 tháng nhiệt độ trên 20®c Từ Đà Nằng trở vào nam (đổi với các trạm ở đồng bằng) không có tháng nào nhiệt độ dưới 20*^0

- Giải thích: do vị trí nước ta nằm trong khu vực chí tuyến Bắc bán cầu, các địa phưcmg đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong một năm.

2 Chế độ nhiệt nước ta phân hóa theo thời gian và không gian

a Phân hóa theo thời gian

- Thể hiện qua việc so sánh nền nhiệt độ tháng 1 và nền nhiệt độ tháng 7 hoặc xác

định nhiệt độ trên đường biểu diễn nhiệt độ của các trạm khí hậu Dần chứng cụ thể: + Vào tháng 1 hầu hết nhiệt độ vùng lãnh thổ nước ta có nhiệt độ dưới 24®c Còn vào tháng 7 hầu hết lãnh thổ nước ta lại có nhiệt độ đạt trên 24®c.

+ Trạm Lạng Som trong năm có 5 tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 20*’c (từ tháng 11 đến tháng 3) và 7 tháng có nhiệt độ trên 20°c.

- Giải thích:

+ Do nước ta chịu ảnh hưỏTig của chế độ gió mùa, vào mùa đông nhiều bộ phận chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh.

+ Do sự chuyển động biểu kiến của Mặt Trời nên có sự chênh lệch về góc nhập

xạ và thời gian chiếu sáng trong năm.

b Theo không gian

- Phân hóa theo chiều Bắc - Nam (thể hiện qua bản đồ nhiệt độ trung bình năm,

nhiệt độ trung bình tháng 1 và đường biểu diễn nhiệt độ của các trạm khí hậu) + Miền Bắc: trạm khí hậu Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm khoảng 22‘*c, biên độ nhiệt trong năm khoảng 12°c.

+ Miền Trung: trạm khí hậu Đà Nằng có nhiệt độ trung bình năm khoảng 25°c, biên độ nhiệt trong năm khoảng 8®c.

+ Miền Nam: trạm khí hậu TP Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình năm khoảng 27‘*C, biên độ nhiệt khoảng 3,5*’c

- Giải thích:

+ Do càng vào nam càng gần xích đạo, xa chí tuyến nên góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng trong năm tăng dần.

Trang 29

- Phân hóa theo độ cao (thể hiện qua nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1, nhiệt độ trung bình tháng 7 và đường biểu diễn nhiệt độ của các trạm khí hậu).

+ So sánh trạm khí hậu Hà Nội với Sa Pa hoặc Nha Trang với Đà Lạt (lấy dẫn chứng nhiệt độ trung bình năm, hoặc nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, thấp nhất) + So sánh nền nhiệt độ trung bình năm giữa vùng núi Hoàng Liên Scm với vùng Đồng bằng Bắc Bộ hoặc vùng cao nguyên Nam Trung Bộ với bộ phận duyên hải.

+ Đối với khu vực đón gió mùa Đông Bắc, khu vực đón gió sẽ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ, nền nhiệt độ hạ thấp còn khu vực khuất gió sẽ có nền nhiệt độ cao hơn + Đối với gió mùa Tây Nam, khu vực khuất gió sẽ có nền nhiệt độ cao hơn (do hiệu ứng phơn) so với khu vực đón gió

Bài tập Qua bảng sổ liệu dưới đây, hãy nêu nhận xét về sự thay đối nhiệt độ

từ bắc vào nam và giải thích vì sao có sự thay đoi đó.

+ Do càng vào nam thì tác động của gió mùa mùa đông lạnh càng yếu.

bình tháng 1 (®C)

Nhiệt độ trung bình tháng 7 (®C)

Nhiệt độ trung bình năm (®C)

Trang 30

+ Nhiệt độ trung bình tháng 7; ít có sự thay đổi từ bắc vào nam, nhiệt độ trung bình của Vinh cao hơn Huế và của Quy Nhơn cao hơn TP Hồ Chí Minh Sự chênh lệch nhiệt độ từ bắc vào nam rất ít (Lạng Sơn và TP Hồ Chí Minh chênh lệch nhiệt

độ là 0,1°C);

+ Nhiệt độ trung bình năm cũng có sự thay đổi, càng vào nam càng tăng;

+ Biên độ nhiệt lại giảm dần từ bắc vào nam (Lạng Sơn là 13,7°c nhưng

TP Hồ Chí Minh chỉ là CS^^C).

- Giải thích:

+ Vì càng vào nam, càng gần Xích đạo nên có góc chiếu của tia sáng Mặt Trời lớn, sẽ nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn và khoảng cách giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau;

+ Ảnh hưỏng của gió mùa Đông Bắc cũng yếu dần khi vào đến Huế, thời tiết chỉ còn se lạnh, vào đến phía nam thì hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc;

+ Tháng 1 có sự chênh lệch nhiệt độ lớn từ bắc vào nam vì đây là thòi kì hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc ở phía bắc;

+ Tháng 7 do hoạt động của gió mùa mùa hè nên sự chênh lệch nhiệt độ ít.

Trang 31

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI Ẩm g ió m ù a (T iếp th eo)

Câu 7 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến các thành phần của địa hình?

Hướng dẫn trả lời

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:

+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá;

+ Khirmưa lớn còn xảy ra hiện tưọng đất trượt, đá lở;

+ ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình các xtơ với các hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô;

+ Tại các vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông;

+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ, mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.

+ Rìa phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cím Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.

- Có thể nói, quá trình xâm thực - bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành

và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại.

Câu 8 Hãy nêu các biểu hiện đặc trưng của sông ngòi ở vùng nhiệt đới gió mùa nước ta.

- Chỉ tính những con sông có chiều dài trên

10 km thì trên toàn lãnh thổ đã có 2.360 sông.

- Dọc bờ biển cứ 20 km lại có một cửa sông.

- Tổng lượng cát bùn hàng năm do sông ngòi

ở nước ta vận chuyển ra Biển Đông là 200 triệu tấn; trong đó của hệ thống sông Hồng là

120 triệu tấn, sông Cửu Long là 70 triệu tấn.

Mưa nhiều, nhận được lượng nước lớn từ các lưu vực bên ngoài.

Có nhiều đồi núi, xâm thực tạo nhiều phù sa

Trang 32

Đặc trưng Biểu hiện cụ thể Nguyên nhân Thủy chế

theo mùa

+ Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa Mưa theo mùa, lượng dòng chảy cũng theo mùa Mùa lũ tưong ứng với mùa mưa, mùa cạn tưong ứng với mùa khô.

+ Tính thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tính thất thường trong chế độ dòng chảy.

Chế độ mưa theo

thường của chế độ dòng chảy

Câu 9 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối vói các thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên ở nước ta như thế nào?

Hướng dẫn trả lời

a Đất

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc tnmg cho khí hậu nhiệt đới

ẩm Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày.

- 'Mưa nhiều rửa trôi các chất bazơ dễ tan (Ca2+ Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxít sắt (Fe203) và ôxít nhôm (AI2O3) tạo ra màu đỏ vàng Vì thế loại đất này được gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng.

- Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở miền đồi núi thấp trên đá mẹ axít, vì thế đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.

b Sinh vật

- ở Việt Nam, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

- Hiện nay, rừng nguyên sinh còn lại rất ít, mà phổ biến là rừng thứ sinh với các

hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau.

+ Rừng gió mùa thưÒTig xanh.

+ Rừng gió mùa nửa rụng lá.

+ Rừng thưa khô rụng lá.

+ Xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.

- Trong giới sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất íeralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

Câu 10 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đói ẩm gió mùa đến hoạt động săn xuất và đòi sổng của nước ta như thế nào?

Hướng dẫn trả lời

a Anh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Thuận lợi: Nen nhiệt ấm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện cho nước ta phát

triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi.

Trang 33

- K hó khăn

+ C hế độ m ư a m ùa v à tín h th ất th ư ò n g của thờ i tiết: m ù a m ư a th ừ a n ư ớ c v à m ột

m ù a khô th iếu nư ớ c; n ăm rét sớ m , n ăm rét m uộn; n ă m úng ngập, n ă m h ạ n hán; nơi này ch ố n g úng, nơi khác lại p h ải ch ố n g hạn

+ K hó k hăn cho h o ạ t độ n g canh tác, cơ cấu c ây trồng, kế ho ạch thờ i vụ, p h ò n g trừ d ịch bệnh tro n g sản x u ấ t nô n g nghiệp

b Anh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sổng

- T h iên n h iên n h iệt đớ i ẩm gió m ù a tạo th u ận lợi cho nư ớ c ta p h át triể n các

n g àn h k in h tế n h ư lâm n g h iệp , th u ỷ sản, giao th ô n g v ận tải, du lịch và đ ẩy m ạn h các

h o ạ t đ ộ n g k h ai thác, x ây dựng v ào m ù a khô

- T u y nhiên, các khó khăn, trở n g ại cũng nhiều:

+ C ác h o ạt độ n g giao th ô n g v ậ n tải, d u lịch, công n g h iệp k h ai thác ch ịu ảnh

h ư ở n g trự c tiếp c ủ a sự p h â n m ù a kh í hậu, m ùa n ư ớ c sông;

+ Đ ộ ấm cao gây khó k h ăn cho việc bảo q u ản m áy m óc, th iết bị, n ô n g sản;+ C ác th iên tai n h ư m ư a bão, lũ lụt, h ạn hán h àn g n ăm g ây tổn th ất rấ t lớ n cho

m ọi n g à n h sản xuất, g ây th iệt hại về n gư ờ i v à tài sản của d ân cư;

+ C ác h iện tư ợ n g thờ i tiế t b ất th ư ờ n g n h ư dô n g lốc, m ư a đá, sư ơ ng m uối, rét hại, khô nóng cũng g ây ản h h ư ỏ n g lớn đ ến sản x u ất v à đời sống n hân dân;

+ M ôi trư ờ n g th iên n h iên dễ bị suy thoái

Câu 11 Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ trung bình tháng f c ) của Lạng Sơn và Lai Châu

Biên độ nhiệt f c ) của Lạng Sơn và Lai Châu

trung bình năm

Biên độ nhiệt tuyết đối (chênh

Nhận xét và giải thích sự phần hóa khí hậu theo hướng Đông - Tây ở Bắc Bộ

Trang 34

Hướng dẫn trả lời

a Nhận xẻu

- L ạng S ơn có m ù a đ ô n g đ ế n sớ m k éo dài 5 th án g (từ th án g 11 đ ến th án g 3), nền n h iệt đ ộ m ù a đ ô n g th ấp h ơ n (n h iệt độ tru n g b ìn h m ù a th án g 1: 13°C)

- Lai C hâu có m ù a đông đến m uộn, chỉ kéo dài 3 tháng (từ tháng 12 đến tháng 2),

n ền n h iệt đ ộ m ù a đ ô n g cũng cao h ơ n (n h iệ t đ ộ tru n g bình th án g 1; 17,1°C)

- B iên độ n h iệt tru n g bình v à b iên độ n h iệt tu y ệt đối c ủ a L ạng S ơn cũng lớn hơ n

so vớ i L ai C h âu (41,9°c so vớ i 37,6®C)

b Giải thích

V ùng núi Đ ô n g Bắc: h ư ớ n g v ò n g c u n g của các d ãy nú i hú t m ạn h v à đ ó n gió nhận khối k h ô n g khí lạnh (gió m ù a Đ ô n g B ắc) từ phư ơ n g B ắc tràn x u ố n g làm cho

m ù a đ ô n g đ ến sớ m và là v ù n g có m ù a đ ô n g lạnh nhất nư ớ c ta N e u so hai đ ịa điểrp

có cù n g v ĩ độ v à đ ộ cao thì đ ịa đ iểm v ù n g Đ ô n g B ắc có n h iệt độ thấp hơ n so vớ i địa

đ ến m uộ n v à k ết th ú c sớm P h ần lớn p h ía n am của vù n g (th u n g lũng sông M ã Y ên

C h âu ) cò n ch ịu ản h h ư ỏ n g của gió T ây khô nóng

- V ù n g T ây B ắc có khí hậu lạnh ch ủ y ế u do độ cao P hần lớ n p h ía bắc v à đô n g bắc của vùng tập trung nhiều khối núi cao ừ ê n 2.000m , nhiều đỉnh vư ợ t trên 3.000m

Câu 12 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, em hãy: Giải thích vì sao chế độ nước sông Mê Kông lại điều hoà hon chế độ nước sông Hồng?

- Đ ối với sông M ê K ông:

+ D iện tích lưu vực sông M ê K ô n g tu y lớn hơn diện tích lưu vự c sông H ồng

n h ư n g chỉ có 15% d iện tích lưu vự c ở trê n lãnh thổ V iệt N a m (sô n g C ử u L ong)

Trang 35

T ổ n g lượ ng dòng ch ảy ở V iệt N am chỉ ch iếm 11,5% tổng lư ợ ng dò n g ch ảy c ủ a sông

M ê K ông

+ L ưu vực sông M ê K ông có d ạng h ìn h lông chim , diện tích lÓTi, độ dốc đồ n g

b ằng nhỏ Đ ặc b iệt là do tác d ụ n g đ iều h o à n ư ớ c của sông T ô n g Lê S áp v ào B iển

+ D iện tích lưu vự c sông H ồng tu y nhỏ h o n diện tích lưu v ự c sô n g M ê K ông

n h ư ng p hàn lớn lưu vự c sông ở trên lãnh thổ V iệt N am ;

+ T ổ n g lượ ng dò n g ch ảy củ a sông H ồng chỉ có 24 % tổ n g lượ ng nư ớ c, tro n g khi

đ ó sông Đ à là 47% , sông L ô là 24% ;

+ L ư u vực sông H ồ n g có d ạng hình nan quạt, khi lũ x ảy ra th ư ờ n g có sự phối

h ọ p của dòng ch ín h với các p h ụ lưu, g ây lũ lớn, có k h ả n ăn g u y h iếp v ỡ đê cả vùng

đ ồ n g b ằn g rộng lófn (lũ của h ạ lưu sông H ồ n g có đư ợ c do 3 dòng sông tạo nên; sông

Đ à 4 1 -4 6 % , sông L ô 2 0 -34% , sông T hao (m ộ t đ oạn của sông H ồ n g ) 15-23% );+ H ình thái lưu vực sông H ồng dốc n h iều ở th ư ợ n g n g u ồ n v à tru n g du, dốc ít ở

h ạ du, lũ sông H ồ n g lên n h an h n h ư n g x u ố n g chậm R ừ ng đ ầ u n g uồn lại bị ch ặt phá, hạn chế k h ả năng giữ nư ớ c tro n g m ù a m ư a lũ;

+ K hi đổ ra b iển chỉ có 3 cử a sông vì thế k h ả n ăn g th o át lũ chậm hơ n so với sông M ê K ông

Trang 36

Số tháng nóng

Mùa mưa (từ tháng

đến tháng )

Mùa khô (từ tháng

đến tháng ,)

Số tháng khô, số tháng hạn

Nhận xét về

sự phân mùa

Mùa mưa (từ tháng đến tháng )

Mùa khô (từ tháng đến tháng )

Số tháng khô, số tháng hạn

Nhận xét về sự phân mùa

a Khái quát vị trí, v ĩ độ và độ cao địa hình hai trạm khí hậu.

Trang 37

- G iải thích: D o n ằm tro n g vù n g nội chí tu y ến n ử a cầu B ắc, tro n g n ăm có hai lần M ặt T rờ i lên th iên đỉnh.

- N h iệ t độ tru n g b ìn h th án g cao n h ất c ủ a hai trạm đ ều rơi v ào th án g 7 v à n h iệt

độ tru n g b ìn h tháng th ấp n h ấ t hai trạm đ ều rơi vào th án g 1

- G iải thích: D o trù n g vớ i ch u y ển đ ộ n g b iểu k iến của M ặt Trời

* Đặc ãiêm chê độ mưa:

- C ả hai trạm đ ều có tổ n g lư ợ ng m ư a tru n g b ìn h n ăm lớn

- G iải thích: D o ch ịu tác đ ộ n g c ủ a gió m ùa

c Khác nhau

* Xét về miền khí hậu

- H à N ộ i thuộc m iền khí h ậu p h ía bắc vớ i đặc đ iểm có m ù a đ ô n g lạnh, tư ơ n g

đố i ít m ưa, n ử a cuối m ù a đ ô n g rét, ẩm ướt; m ù a hè nó n g v à m ư a nhiều

- Đ à N ằ n g thuộc m iền kh í h ậ u Đ ô n g T rư ờ n g S ơn v ớ i đ ặc đ iểm m ù a đ ô n g ấm ,

m ư a n h iều , m ù a h ạ n ó n g ít m ưa

* Xét về chế độ nhiệt:

- N h ìn ch u n g chế độ n h iệt của Đ à N ằ n g cao h ơ n so vớ i H à N ội (dẫn ch ứ n g q u a

đ ư ò n g b iểu diễn n h iệt độ của hai trạm , b ả n đ ồ n h iệt độ tru n g b ìn h năm , n h iệt độ tru n g b ìn h tháng 1)

+ N h iệ t độ tru n g b ìn h của H à N ộ i là từ 22-24®C, Đ à N ằ n g là trê n 24*’c

+ N hiệt độ tm ng bình tháng thấp nhất của H à N ội khoảng 17®c, Đ à N ang là 21 ®c.+ H à N ộ i có 3 th án g n h iệt độ dư ớ i 20®c, Đ à N ằ n g k h ô n g có th án g nào n h iệt độ

dư ớ i 2(fc.

- G iải thích: do H à N ộ i n ằ m g ần chí tu y ến B ắc v à ch ịu ản h h ư ở n g m ạn h c ủ a gió

m ù a Đ ô n g B ắc cò n Đ à N ằ n g n ằm g ần x ích đ ạo h ơ n v à ch ịu ản h h ư ở n g y ế u c ủ a gió

m ù a Đ ô n g B ắc (do b ứ c ch ắn của dãy B ạch M ã)

- B iên đ ộ n h iệt độ tro n g n ăm c ủ a H à N ộ i cao h ơ n so vớ i Đ à N a n g (b iê n đ ộ n h iệt của H à N ộ i k h o ản g 12®c, c ủ a Đ à N ằ n g k h o ả n g 7‘’C)

- G iải thích; do càn g v ào n am độ c h ên h của góc nhập x ạ v à th ờ i g ian ch iếu sáng tro n g n ăm cũ n g n h ư ản h h ư ở n g củ a gió m ùa Đ ô n g B ắc g iảm dần

* Đặc điếm chế độ mưa.

- T ổ n g lư ợ ng m ư a tru n g b in h n ă m c ủ a Đ à N ằ n g cao h ơ n so với H à N ộ i (H à N ội

cỏ lư ợ ng m ư a tru n g b ìn h n ăm từ 1.600-2.OOOmm, Đ à N ằ n g có lư ợ ng m ư a tru n g h ình

n ăm từ 2 000-2.400m m )

Trang 38

- G iải thích: do Đ à N a n g n ằm g ần b iển v à ch ịu tác đ ộ n g c ủ a n hiều n h ân tố gây

m ư a n h ư gió m ù a Đ ô n g B ắc, dải hội tụ nộ i chí tu y ến , bão, áp th ấp n h iệt đới

+ M ùa m ưa:

• T h ờ i g ian m ù a m ư a g iữ a H à N ộ i v à Đ à N ằ n g có sự khác b iệt lón H à N ộ i m ư a vào m ù a h ạ - th u , kéo dài (từ th án g 5' đ ến th án g 10) Đ à N ằ n g m ư a về T hu - Đ ô n g rất rõ rệt, tu y n h iên m ù a m ư a n g ắn hcm (từ th án g 9 đ ế n th án g 12)

• L ư ợ n g m ư a th án g lớn n h ấ t của Đ à N ằ n g cao hoTi n h iều so vớ i H à N ộ i (Đ à

N ằ n g có lư ọ n g m ư a lớ n n h ất v ào th án g 10, đ ạ t k h o ả n g trê n óOOmm H à N ộ i lư ọ n g

m ư a lớ n n h ấ t v ào th án g 8 v ào k h o ản g trê n 3 0 0 m m b ằ n g k h o ản g 1/2 lư ợ ng m ư a

+ V ào m ù a đ ô n g , H à N ộ i ch ịu ản h h ư ở n g m ạn h m ẽ c ủ a gió m ù a Đ ô n g B ắc có tín h chất lạnh v à khô n ê n lư ợ ng m ư a nhỏ V ào T hu - Đ ô n g , Đ à N ằ n g chịu tác độ n g của gió m ù a Đ ô n g B ắc th ổ i q u a biển, cùng vớ i đ ó là ản h h ư ỏ n g c ủ a dải hộ i tụ nội chí tu y ến , bão n ê n có lư ợ n g m ư a lớn

Trang 39

Câu ỉ Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam ở nước ta thể hiện như thế nào?

Hướng dẫn trả lời

a Nguyên nhân: do lãnh th o kéo dài n h iều v ĩ độ, ảnh h ư ở n g của gió m ù a Đ ô n g

B ắc càn g vào n am càng suy yếu

b Phần lãnh tho phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra).

T hiên n h iên ở đ ây đặc trư n g cho v ù n g khí h ậu n h iệt đớ i ẩm gió, m ù a có m ùa

đ ô n g lạnh

- N en khí h ậu n h iệt đớ i thể hiện ở n h iệt độ tru n g b ìn h n ăm trên 20*’c D o ảnh

h ư ở n g của gió m ùa Đ ô n g B ắc nên khí h ậu tro n g n ă m có m ùa đô n g lạnh, vớ i 2 - 3

tháng n h iệt độ < IS^^C, thể hiện rõ ở Đ ồ n g b ằn g B ắc B ộ v à T rung du, m iền núi B ắc

Bộ B iên độ n h iệt tru n g bình n ăm lỏfn

- C ảnh q uan th iên n h iên tiêu b iểu là đớ i rừ n g n h iệt đới gió m ùa

+ Sự p h ân m ù a nó n g lạnh làm th ay đổi cảnh sắc th iên nhiên:

• M ù a đ ô n g b ầu trời n hiều m ây, tiết trời lạnh, m ư a ít, n h iều loài cây bị rụ n g lá;

• M ù a h ạ trờ i n ắn g nóng, m ư a nhiều, cây cối x anh tốt

+ T ro n g rừ n g thành p hần loài thự c v ật, đ ộ n g v ậ t n h iệt đới chiếm ư u th ế, ngoài

ra cò n có các loài cây cận n h iệt đới và các loài c ây ô n đới cù n g các loài th ú có lông dày n h ư gấu, chồn

+ ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới.

c Phần lãnh thổ phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

- T h iên n h iên m an g sắc thái của vù n g khí h ậu cận xích đ ạo gió m ùa

- N ề n n h iệt th iên về khí hậu x ích đ ạo , q u an h n ăm n ó n g , n h iệt đ ộ tru n g b ìn h năm trên 25“c và k hông có th án g n ào dưới 20®c K hí h ậ u gió m ùa thể hiện ở sự p hân chia th àn h hai m ù a m ư a v à khô; đặc b iệt rõ từ v ĩ độ 14*’B trở vào

- C ản h q uan th iên n hiên tiêu biểu là đớ i rừ n g cận xích đạo gió m ùa

+ T h àn h p h ầ n thự c vật, độ n g v ật p hần lớn thuộc vùng x ích đ ạo v à n h iệt đớ i từ

p h ư ơ n g N a m (n g u ồ n gốc M ã Lai - In đônêxia) đi lên hoặc từ p h ía tây (Ấ n Đ ộ -

M ianm a) di cư sang

+ T ro n g rừ n g x u ất h iện n h iều loài cây chịu hạn, rụ n g lá v ào m ù a khô n h ư các loài cây thuộc họ D ầu

+ C ó nơi hình thành loại rừ n g th ư a n h iệt đới kh ô , n h iều n h ấ t ở T ây N guyên.+ Đ ộ n g v ật tiêu b iểu là các loài th ú lớn v ù n g n h iệt đới v à x ích đạo như v o i, hổ, báo, bò rừng ;

+ V ù n g đ ầm lầy có trăn, rắn, cá sấu

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

Trang 40

Câu 2, Hãy nêu các biểu hiện cụ thể của sự phân hoá thiên nhiên theo hướng Đông - Tây,

- V ù n g b iển n ư ớ c ta lớ n g ần gấp 3 lần d iện tích đ ất liền

- Đ ộ n ô n g , sâu, rộ n g , h ẹp của vù n g b iển v à th ềm lục đ ịa có quan hệ

ch ặt chẽ với v ù n g đ ồ n g bằng, vù n g đồi núi kề b ê n v à th ay đổi theo

từ n g đ o ạn b ờ biển

C ác v ù n g đồ n g bằng B ắc B ộ v à N a m B ộ có th ềm lục đ ịa nô n g và rộng C ác đồ n g b ằn g D u y ên hải N a m T ru n g B ộ có th ềm lục địa sâu

và hẹp Đ ịa hình thềm lục địa lặp lại hình dạng của địa hình ừ ên đất liền

- T h iên n h iên v ù n g b iển n ư ớ c ta đ a d ạng v à g iàu có, tiêu b iểu cho

th iên n h iên v ù n g n h iệt đ ớ i gió m ùa

- D ải đ ồ n g b ằn g v e n b iển T ru n g B ộ hẹp n g an g v à bị ch ia cắt thành

n h ữ n g đ ô n g b ă n g nhỏ, đ ư ờ n g b ờ b iên k húc k h u ỷ u với thêm lục địa

th u hẹp, tiếp giáp vù n g b iển nư ớ c sâu

- C ác d ạng đ ịa hình bồi tụ, m ài m òn x e n kẽ nhau, các còn cát, đ ầm

- V ù n g Đ ô n g B ắc m an g sắc thái cận n h iệt đớ i gió m ùa

- V ù n g nú i th ấp p h ía n am T ây B ắc lại có cản h q uan th iên nhiên

n h iệt đớ i ẩm gió m ù a v à ở vùng núi cao T ây B ắc cản h quan thiên

n h iên g iố n g n h ư v ù n g ôn đới

- SưÒTi Đ ô n g T rư ờ n g Sơn đón nhận các luồng gió từ b iển thổi vào tạo n ên m ột m ù a m ư a v à o th u đông

- V ù n g T ây N g u y ê n n h iều nơi khô h ạn g ay gắt, x u ất h iện cản h q uan

rừ n g thưa

- V ào m ù a m ư a ở T â y N g u y ê n thì b ên sư ờ n đô n g lại chịu tác độ n g

c ủ a gió T ây khô nóng

Ngày đăng: 22/09/2017, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w