Dựa vào cấu trúc đề thi năm 2018, 2019 cho thấy nội dung phần địa lí các vùng kinh tế Việt Nam chiếm từ 20 25% của đề thi. Phần lớn các câu hỏi thuộc nội dung này đều ở mức độ thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Thông qua việc tổng kết các đề minh họa và chính thức từ năm 2017 đến nay kết hợp với kinh nghiệm thực tế bản thân và tham khảo một số tài liệu, và phần nào đã ứng dụng trong công tác ôn thi THPTQG ở trường THPT Đồng Đậu, kết quả đạt được là khả quan (Tỉ lệ học sinh có điểm >9 đạt mức khá, có học sinh đạt điểm 10), tác giả hi vọng rằng chuyên đề nhỏ bé này sẽ giúp các em học sinh hứng thú hơn và được bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng làm bài, việc xây dựng hệ thống câu hỏi ở mức độ vận dụng sẽ phần nào giúp học sinh định hướng ôn tập có trọng tâm, trọng điểm nhằm đạt kết quả cao nhất. Trong quá trình viết, do thời gian có hạn, bản thân còn phải học hỏi nhiều nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu xót, tác giả mong muốn đón nhận được những góp ý chân thành từ các thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU, VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO TRONG ÔN
TẬP ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM
PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do xây dựng chuyên đề
Năm 2017, Bộ Giáo dục và đào tạo thay đổi hình thức thi THPTQG từ tự luận sangtrắc nghiệm khách quan Với sự thay đổi này, xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kháchquan đóng vai trò đặc biệt quan trọng Trong khi đó, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm còn chưathực sự phong phú, nhất là nội dung các vùng kinh tế
Do vậy “xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan mức độ vận dụng trong
ôn tập địa lí các vùng kinh tế Việt Nam” trong ôn thi THPTQG nhằm giúp học sinh có điềukiện tốt hơn trong việc ôn tập, củng cố kiến thức và đặc biệt là rèn kỹ năng làm bài, giảiquyết các câu hỏi, các vấn đề được đặt ra trong quá trình làm bài của học sinh và góp phầnlàm tư liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên Địa lí
Dựa vào cấu trúc đề thi năm 2018, 2019 cho thấy nội dung phần địa lí các vùng kinh
tế Việt Nam chiếm từ 20 - 25% của đề thi Phần lớn các câu hỏi thuộc nội dung này đều ở
mức độ thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Thông qua việc tổng kết các đề minh họa và chính thức từ năm 2017 đến nay kết hợp với kinh nghiệm thực tế bản thân và tham khảo
một số tài liệu, và phần nào đã ứng dụng trong công tác ôn thi THPTQG ở trường THPTĐồng Đậu, kết quả đạt được là khả quan (Tỉ lệ học sinh có điểm >9 đạt mức khá, có họcsinh đạt điểm 10), tác giả hi vọng rằng chuyên đề nhỏ bé này sẽ giúp các em học sinh hứngthú hơn và được bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng làm bài, việc xây dựng hệ thống câu hỏi ởmức độ vận dụng sẽ phần nào giúp học sinh định hướng ôn tập có trọng tâm, trọng điểmnhằm đạt kết quả cao nhất
Trong quá trình viết, do thời gian có hạn, bản thân còn phải học hỏi nhiều nênchuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu xót, tác giả mong muốn đón nhận được nhữnggóp ý chân thành từ các thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn
2 Đối tượng học sinh bồi dưỡng
- Lớp 12
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 10 tiết
3 Mục tiêu chuyên đề
Trang 23.1 Kiến thức
- Hiểu được các thế mạnh và khả năng phát huy các thế mạnh của Trung du, miền núi Bắc
Bộ, phân tích được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc và các giải phát phát huy pháthuy các thế mạnh của vùng
- Phân tích được thế mạnh chủ yếu cũng như những hạn chế của vùng đồng bằng SôngHồng Hiểu được tính cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và một số địnhhướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng
- Hiểu được nguyên nhân, hiện trạng và ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông, lâm ngưngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ; Hiểu được trong những năm tới với sự phát triển củacông nghiệp và cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nền kinh tế mở
- Phân tích được thực trạng và triển vọng phát triển tổng hợp kinh tế biển của Duyên hảiNam Trung Bộ, hiểu được trong những năm tới với sự phát triển công nghiệp và cơ sở hạtầng, khai thác tốt hơn kinh tế biển, hình thành nền kinh tế mở Nam Trung Bộ sẽ có sự độtphá trong phát triển kinh tế
- Hiểu được những khó khăn, thuận lợi và triển vọng của việc phát huy các thế mạnh củaTây Nguyên Biết được các giải pháp và ý nghĩa trong khai thác các thế mạnh đối với cácvấn đề kinh tế, xã hội và môi trường của vùng
- Giải thích được sự khác nhau trong khai thác thế mạnh của Trung du miền núi Bắc Bộ vàTây Nguyên
- Hiểu được những vấn đề đã và đang được giải quyết để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu,thể hiện cụ thể ở các ngành kinh tế và ở việc phát triển tổng hợp kinh tế biển Biết được ýnghĩa của ngành công nghiệp dầu khí và các vấn đề môi trường trong phát triển côngnghiệp dầu khí của vùng
- Hiểu được đặc điểm tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long với những thế mạnh và hạnchế của nó đối với phát triển kinh tế, xã hội của vùng Nhận thức được tính cấp thiết vànhững biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm biến đồngbằng sông Cửu Long thành một khu vực kinh tế quan trọng của cả nước
3 2 Kĩ năng
- Đọc và phân tích được một số thành phần tự nhiên của các vùng kinh tế trên Atlat địa lí Việt Nam, bản đồ các vùng kinh tế
- Phân tích biểu đồ, số liệu liên quan
- Có kĩ năng liên hệ thực tế để tìm hiểu các hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội.
3.3 Thái độ
Trang 3- HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và hợp tác
3.4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; hợp tác; giao tiếp; sử dụng công nghệ thông tin; tự
học
- Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sửdụng bản đồ, tranh ảnh; phân tích số liệu thống kê
4 Phương tiện dạy học
- Tư liệu, tài liệu tham khảo
- Atlat địa lí VN
- Bản các vùng kinh tế Việt Nam
- Sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức địa lí vùng kinh tế
5 Học liệu
- Sách giáo khoa Địa lí 12, Sách giáo viên địa lí 12
- Đề thi minh họa và chính thức từ năm 2017 đến nay
- Bộ đề ôn luyện trắc nghiệm KHXH năm 2017
- 1050 câu hỏi Trắc nghiệm 12, Lê Thông, NXB GD
PHẦN II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I KHÁI QUÁT DẠNG CÂU HỎI ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC THÙ.
1 Dạng câu hỏi đặc trưng
Trang 4Dạng câu hỏi phần địa lí các vùng kinh tế Việt Nam chủ yếu ở mức độ thông hiểu, vậndụng và vận dụng cao Đây là một dạng câu hỏi khó, đòi hỏi thí sinh không chỉ nắm vữngkiến thức cơ bản, mà còn phải biết vận dụng chúng để giải thích một hiện tượng địa lí (tựnhiên hoặc kinh tế - xã hội).
Muốn trả lời được câu hỏi này, yêu cầu thí sinh phải:
- Có nền tảng kiến thức cơ bản trong chương trình và sách giáo khoa thật vững, có khả năngtìm mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau và hiểu được bản chất của kiến thức đó
- Tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí theo yêu cầu câu hỏi Việc có được kiến thức
cơ bản mới chỉ là điều kiện cần, nhưng chưa đủ Các hiện tượng địa lí luôn có các mối liên
hệ qua lại với nhau, trong đó có mối liên hệ nhân quả
- Biết cách khái quát các kiến thức liên quan đến câu hỏi và mối liên hệ của chúng để tìm ranguyên nhân Đây là khâu mấu chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bài thi
- Học sinh phải nắm vững các vấn đề trọng tâm của mỗi vùng kinh tế
2 Phương pháp đặc thù.
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản
- Giáo viên đưa ra các các dạng bài và hướng dẫn học sinh giải từng dạng
- Hướng dẫn học sinh tổng kết kiến thức theo sơ đồ và học theo các cụm từ trọng điểm
II KIẾN THỨC CƠ BẢN
Yêu cầu: GV hướng dẫn học sinh nắm được kiến thức cơ bản, xác định các nội dung trọng
tâm dạng thông hiểu và vận dụng trong nghiên cứu vấn đề phát triển của các vùng kinh tế (In nghiêng, gạch chân)
A KHAI THÁC THẾ MẠNH CỦA VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
1 Khái quát chung
- TD và MNBB là vùng lãnh thổ có diện tích lớn nhất nước ta với diện tích trên 101 nghìn
km2, chiếm gần 30,5% diện tích tự nhiên của cả nước Dân số năm 2006 là hơn 12 triệungười, chiếm 14,2% số dân cả nước
- TD và MNBB bao gồm các tỉnh:
+ Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình (thuộc Tây Bắc)
+ Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, BắcKạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh (thuộc Đông Bắc)
- Tiếp giáp: Phía Bắc giáp miền nam Trung Quốc; Phía Tây giáp Thượng Lào; Phía Nam vàĐông Nam: giáp BTB và ĐBSH; Phía Đông giáp Biển Đông
- Đánh giá:
Trang 5+ Phía Bắc giáp miền nam Trung Quốc, 1 vùng KT năng động, tạo điều kiện cho vùng giao lưu phát triển kinh tế qua các cửa khẩu (dc)
+ Phía Tây giáp Thượng Lào, là vùng có nhiều tiềm năng về lâm nghiệp, tạo thuận lợi cho việc trao đổi lâm sản.
+ Phía Nam và Đông Nam giáp BTB và ĐBSH, trong đó ĐBSH là vùng có tiềm năng LT-TP, hàng tiêu dùng và nguồn lao động lớn ở nước ta, có GTVT dễ dàng bằng đường bộ, đường sắt và đường thuỷ Giáp BTB là vùng có tiềm năng về lâm sản, thuỷ sản…
+ Phía Đông giáp Biển Đông, vùng biển thuộc tỉnh Quảng Ninh, có tiềm năng du lịch,
GT và ngư nghiệp.
- Kết luận: TD và MNBB có VTĐL đặc biệt, lại có mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp nên ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước
và xây dựng nền kinh tế mở.
2 Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
a Khai thác, chế biến khoáng sản
* Thế mạnh và vấn đề khai thác thế mạnh
- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta Các
khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì – kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi và sét làm xi măng,gạch ngói, gạch chịu lửa …
- Vùng than Quảng Ninh là trung tâm than lớn bậc nhất và chất lượng than tốt nhất ĐôngNam Á Hiện nay, sản lượng khai thác đã vượt mức 30 triệu tấn/năm Nguồn than khai thácđược chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu
- Trong vùng có nhà máy nhiệt điện Uông Bí và Uông Bí mở rộng (Quảng Ninh) tổng công
suất 1050 MW, Cao Ngạn (Thái Nguyên) 116 MW, Na Dương (Lạng Sơn) 110 MW
- Tây Bắc có một số mỏ khá lớn như mỏ quặng đồng – niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu)
Ở Đông Bắc có nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn là mỏ sắt (Yên Bái), thiếc và bôxit (CaoBằng), Kẽm – chì (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng – vàng (Lào Cai), thiếc ở Tỉnh Túc (Cao
Bằng) Mỗi năm vùng sản xuất khoản 1.000 tấn thiếc.
- Các khoáng sản phi kim loại đáng kể có apatit (Lào Cai) Mỗi năm hai thác khoảng 600 nghìn tấn quặng để sản xuất phân lân.
* Hạn chế : Nhiều mỏ khoáng sản trữ lượng nhỏ, phân tán, nằm sâu trong lòng đất, nên việc khai thác đa số các mỏ đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại và chi phí cao
b Khai thác thuỷ điện
*Thế mạnh và việc khai thác thế mạnh
Trang 6- Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn Hệ thống sông Hồng (11 triệu kWW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước Riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu kWW
- Nguồn thủy năng lớn này đã và đang được khai thác Nhà máy thủy điện Thác Bà trên
sông Chảy (110 MW) Nhà máy thủy điện Hòa Bình trên sông Đà (1.920 MW) Hiện nay, đang triển khai xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà (2.400 MW), thủy điện Tuyên Quang trên sông Gâm (342 MW) Nhiều nhà máy thủy điện nhỏ đang được xây dựng
trên các phụ lưu của các sông
- Việc phát triển thủy điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào Nhưng với những công trình kỹ thuật lớn như thế, cần chú ý đến những thay đổi không nhỏ của môi trường.
* Hạn chế : Chế độ sông ngòi phân hoá theo mùa gây một số khó khăn trong việc khai thác thuỷ điện
3 Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
a Thế mạnh
- Trung du và miền núi Bắc Bộ có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và
các đá mẹ khác , ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du) Đất phù sa có ở dọc các thung
lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh
…
- Do địa hình kết hợp với gió mùa Đông Bắc, Trung du miền núi Bắc Bộ có một mùa đông
lạnh thuận lợi cho phát triển các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới
=> Điều kiện đất đai, khí hậu của vùng cho phép phát triển nhiều loại cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
b Khai thác thế mạnh
*Cây công nghiệp
- Phổ biến nhất là cây chè: đây là vùng có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước
- Nổi tiếng với các vùng chè: Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái
- Có nhiều giống chè ngon: chè Tuyết (Hà Giang), chè San (Yên Bái), chè Tân Cương (TháiNguyên)
*Cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
- Ở các vùng núi giáp biên giới của Cao Bằng, Lạng Sơn cũng như trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương
quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả …)
- Các cây ăn quả như mận, đào, lê ở các tỉnh phía Bắc
Trang 7- Ở Sa Pa có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống quanh năm
c Hạn chế
- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản và cây
ăn quả của Trung du miền núi Bắc Bộ còn rất lớn.
- Thời tiết nhiễu động, các hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước
về mùa đông
- Mạng lưới chế biến nông sản chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng
- Nạn du canh cu cư vẫn còn phổ biến ở các vùng núi cao.
- Khí hậu thích hợp với việc chăn nuôi gia súc
b) Hiện trạng:
- Chăn nuôi bò: Năm 2005, đàn bò có khoảng 900 nghìn con, chiếm 16% đàn bò cả nước.
Bò sữa nuôi tập trung trên cao nguyên Mộc Châu (Sơn La)
- Chăn nuôi trâu: rất phổ biến vì trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò và dễ thích
nghi với điều kiện chăn thả trong rừng Năm 2005, đàn trâu có khoảng 1,7 triệu con, chiếm
hơn 50% đàn trâu cả nước
- Chăn nuôi ngựa, dê: Ngựa chủ yếu được nuôi ở khu vực giáp biên giới để làm phương
tiện đi lại Còn dê được nuôi chủ yếu ở những vùng núi đá vôi để lấy thịt
- Chăn nuôi lợn: đàn lợn trong vùng tăng nhanh do giải quyết tốt hơn vấn đề lương thực
cho con người và hoa màu được dành nhiều hơn cho chăn nuôi Năm 2005, tổng đàn lợn cóhơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước
Do giải quyết tốt hơn lương thực cho người, nên hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho chăn nuôi đã giúp tăng nhanh đàn lợn trong vùng.
* Khó khăn:
- Việc vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới các vùng tiêu thụ (về các đồng bằng, các đô thị đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng
Trang 8- Các đồng cỏ chất lượng chưa cao nên cần được cải tạo để nâng cao năng suất.
5 Kinh tế biển.
- Vùng biển Quảng Ninh là vùng biển giàu tiềm năng, đang phát triển năng động cùng vớivùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Các thế mạnh về KT biển của vùng tập trung vào cácngành sau:
- TN du lịch đa dạng, phong phú (bãi biển, địa hình caxtơ, vườn quốc gia )
- Quần thể vịnh Hạ Long đã được xếp hạng vào danh mục di sản thiên nhiên thế giới năm
1994 và di sản địa chất của thế giới năm 2000
* GTVT biển:
- Mạng lưới cảng Quảng Ninh
- Cảng Cái Lân là cảng nước sâu đang được XD và nâng cấp, tạo đà cho sự hình thành khucông nghiệp Cái Lân (với lượng hàng hóa thông qua cảng dự kiến là 14,2 triệu tấn/măn,năm 2010)
B CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Trang 9ĐBSH còn giáp vịnh Bắc Bộ, có cảng Hải Phòng là cảng quốc tế lớn nhất miền Bắc nênthuận lợi để giao lưu và phát triển các ngành KT biển.
b) ĐK tự nhiên và TNTN:
- Đất đai: đất NN chiếm 51,2% diện tích đồng bằng Về mặt chất lượng, có khoảng 70%
diện tích đất NN có độ phì cao và TB, thuận lợi cho SX Đất trong đồng bằng phần lớn làđất phù sa không được bồi đắp hàng năm, được sử dụng để trồng lúa Ngoài ra, còn cónhững vùng đất ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm, đặc biệt là đất cát pha màu mỡ, sửdụng để trồng cây hoa màu, cây CN ngắn ngày và cây TP
- Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trong năm có 1 mùa đông lạnh, thuận lợi để
tiến hành đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, bao gồm cả cây có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt
và ôn đới Mặt khác, mùa đông thường có mưa phùn, cung cấp 1 lượng nước đáng kể cho
SX, là cơ sở để đưa vụ đông trở thành vụ SX chính trong năm
- Nguồn nước: Có tài nguyên nước phong phú, bao gồm nước trên mặt, nước ngầm, nguồn
nước khoáng, nước nóng ĐBSH có 1 mạng lưới sông khá dày đặc, tiêu biểu là hệ thốngsông Hồng và sông Thái Bình, là nguồn cung cấp nước thường xuyên cho SX và sinh hoạt.Trong đồng bằng còn có nguồn nước ngầm rất dồi dào, thuận lợi để phát triển thâm canh lúanước
- Tài nguyên biển: Có đường bờ biển dài hơn 400 km, giàu nguồn lợi thủy sản và có khả
năng phát triển các ngành KT biển như đánh bắt nuôi trồng thủy sản, phát triển GTVT biển
và du lịch biển
- Tài nguyên khoáng sản: Có đá vôi, sét, cao lanh, than nâu và khí tự nhiên.
c) Về KT-XH:
- Dân cư, lao động: Có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, người lao động có truyền
thống kinh nghiệm SX, có trình độ chuyên môn kĩ thuật đứng đầu cả nước.
- Cơ sở VCKT-HT: tương đối tốt, phục vụ cho SX và đời sống; có mạng lưới GTVT, TTLL,
khả năng cung cấp điện nước đảm bảo về số lượng và chất lượng so với các vùng khác
- Các nguồn lực khác: Có thị trường tiêu thụ lớn, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời….
2) Các hạn chế chủ yếu của vùng.
- ĐBSH là vùng có dân số đông, MĐDS cao (năm 2006 là 1225 người/km2, gấp khoảng 4,8lần mật độ TB của cả nước),
- Số dân đông, kết cấu dân số trẻ dẫn đến nguồn lao động dồi dào Trong điều kiện kinh tế
còn chậm phát triển gây khó khăn cho việc phát triển KT, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân…
Trang 10- Do nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: bão, lũ
lụt, hạn hán… gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống và SX, nhất là SXNN
- TNTN ở ĐBSH không thật phong phú, nhưng việc sử dụng lại không hợp lí, dẫn đến 1 số loại tài nguyên bị xuống cấp, suy thoái (như TN đất, TN nước trên mặt…)
- Đây là vùng thiếu nguyên liệu cho phát triển CN, phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng
khác (chủ yếu từ TDMN Bắc Bộ) đến nên chi phí lớn, giá thành sản phẩm cao…
- Việc chuyển dịch cơ cấu KT còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
3) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính trong tương lai a) Thực trạng:
- Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực: Giảm tỉtrọng đóng góp ngành N-L-NN, tăng tỉ trọng đóng góp của ngành CN-XD và dịch vụ
b) Các định hướng chính.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành trong toàn bộ nền kinh tế Xu hướng chung là phải tiếp tụcgiảm tỉ trọng của KV I (N-L-NN) và tăng nhanh tỉ trọng của KV II (CN-XD) và KV III
(dịch vụ) trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với
việc giải quyết các vấn đề XH và MT, phấn đấu đến năm 2010, tỉ trọng đóng góp của KV
N-L-NN giảm xuống còn 20%, CN-XD tăng lên 34% và dịch vụ tăng lên 46%
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành: có sự khác nhau, nhưng trọng tâm là
phát triển và HĐH ngành CNCB, các ngành CN khác và ngành dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa Cụ thể:
+ Đối với KV I: Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn
nuôi và thủy sản Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăngdần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả
+ Đối với KV II: Quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành CN trọng
điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên, con người của vùng Đó là các
ngành CBLT – TP; CN dệt – may, da - giày; CNSXVLXD, CN cơ khí – kĩ thuật điện - điệntử
+ Đối với KV III: Đầu tư phát triển du lịch để tương xứng với tiềm năng của vùng vì du
lịch là 1 ngành có nhiều tiềm năng và ĐBSH có nhiều thế mạnh để phát triển du lịch Còn
các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo cũng phát triển mạnh
góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu KT.
===============================================
C VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
Trang 111 Khái quát chung.
- BTB có diện tích tự nhiên là 51,5 nghìn km2, chiếm 15,6% diện tích cả nước Dân số năm
2006 là 10,6 triệu người, chiếm 12,7% số dân cả nước
- BTB bao gồm 6 tỉnh là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, ThừaThiên – Huế Dãy núi Bạch Mã được coi là ranh giới tự nhiên giữa BTB và DHNTB
- Tiếp giáp: BTB có phía Bắc giáp ĐBSH và TDMNBB; Phía Tây giáp Lào; Phía Nam giápDHNTB; Phía Đông giáp Biển Đông
- Đánh giá: vị trí địa lí của vùng mang tính chất cầu nối giữa miền Bắc với miền Nam nước
ta, vùng là cửa ngõ thông ra biển của Lào, tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ giao lưu, pháttriển KT, văn hóa, XH với các vùng trong nước và các nước trong KV Mặt khác, BTB cóđường bờ biển dài, tất cả các tỉnh đều giáp biển, tạo thuận lợi để phát triển các ngành kinh tếbiển
2 Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp
- Hình thành cơ cấu N-L-NN ở BTB có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành cơ cấu
kinh tế chung của vùng Vì việc hình thành cơ cấu N-L-NN không chỉ góp phần tạo ra cơ cấu ngành, mà còn tạo ra thế phát triển kinh tế liên hoàn theo không gian.
- Cho đến nay, công nghiệp trong vùng chưa phát triển mạnh So với công nghiệp của cảnước, tỉ trọng ngành công nghiệp của BTB còn nhỏ bé, năm 2005 mới chiếm khoảng 5% giá
trị SX công nghiệp của cả nước Vì vậy, việc đẩy mạnh CNH – HĐH trong giai đoạn hiện
nay đòi hỏi phải phát huy các thế mạnh sẵn có của vùng, trong đó có thế mạnh về N-L-NN.
a) Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp
- BTB có nguồn tài nguyên rừng phong phú, đứng thứ 2 ở nước ta sau Tây Nguyên Diệntích rừng của toàn vùng là 2,46 triệu ha, chiếm khoảng 20% diện tích rừng cả nước Năm
2006, độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên
- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến, táu, kiền kiền, săng lẻ, lát hoa…), có nhiều lâmsản, chim, thú có giá trị Hiện nay, những khu vực rừng giàu chỉ còn tập trung chủ yếu ởvùng giáp biên giới Việt – Lào, nhiều nhất là ở Nghệ An, Quảng Bình và Thanh Hóa
- Trong vùng, rừng phòng hộ chiếm khoảng 50% diện tích, rừng đặc dụng chiếm khoảng16% và rừng SX chiếm khoảng 34% ở BTB có hàng loạt các lâm trường hoạt động với vaitrò khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng, tiêu biểu như lâm trường Như Xuân, NghĩaĐàn, Hương Sơn, Hương Khê…
- Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng không chỉ giúp bảo vệ môi trường sống cho các loài động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen của các loài động, thực vật quý hiếm, mà còn có tác
Trang 12dụng điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các hệ thống sông ngắn dốc trong vùng
- Việc trồng rừng ở ven biển có tác dụng chắn gió, bão và ngăn chặn nạn cát bay, cát chảy, lấn ruộng đồng, làng mạc.
b) Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển.
- Vùng đồi trước núi có các đồng cỏ rộng lớn nên có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn như
trâu, bò và nhất là chăn nuôi bò Đàn trâu trong vùng có khoảng 750 nghìn con, chiếm 1/4đàn trâu cả nước Đàn bò có khoảng 1,1 triệu con, chiếm hơn 1/5 đàn bò cả nước
- Trong vùng có diện tích đất badan tuy không lớn, nhưng khá màu mỡ, tạo ĐK cho vùng
hình thành 1 số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như: Cà phê ở Tây Nghệ An,
Quảng Trị; Cao su, hồ tiêu ở Quảng Bình, Quảng Trị; Chè ở Tây Nghệ An
- Trên các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho việc phát triển các cây công
nghiệp hàng năm như lạc, mía, thuốc lá…nhưng không thật thuận lợi cho cây lúa Trong
vùng đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm và các vùng lúa thâmcanh Năm 2005, bình quân lương thực/người ở BTB đã tăng lên, đạt khoảng 348 kg/người
c) Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp
- Về đánh bắt: Mặc dù không có các bãi cá lớn, nổi tiếng, nhưng các tỉnh BTB đều có khả
năng phát triển nghề cá biển, trong đó, Nghệ An là tỉnh trọng điểm nghề cá của vùng Tuy
nhiên, do phần lớn tàu thuyền trong vùng có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên nguồn lợi thủy sản ở nhiều nơi có nguy cơ bị suy giảm.
- Về nuôi trồng: Hiện nay, việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn trong vùng được phát
triển khá mạnh ở các vùng cửa sông, các vũng, vịnh, đầm phá, đang làm thay đổi khá rõ nét
cơ cấu kinh tế nông thôn ở vùng ven biển.
3 Hình thành cơ cấu CN và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
a) Phát triển các ngành CN trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa
- Ngành công nghiệp trong vùng được phát triển dựa trên 1 số tài nguyên khoáng sản có trữ
lượng lớn, nguồn nguyên liệu của nông - lâm - thủy sản và nguồn lao động dồi dào, giá nhân
công rẻ Tuy nhiên, do những hạn chế về ĐK kĩ thuật, về nguồn vốn nên cơ cấu công nghiệp
của vùng chưa thật định hình
và sẽ có nhiều biến đổi trong những thập kỉ tới
- Một số tài nguyên khoáng sản trong vùng vẫn còn ở dạng tiềm năng (sắt) hoặc được khaithác không đáng kể (crômit, thiếc…)
Trang 13- Trong vùng có 1 số nhà máy xi măng lớn như Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hóa), HoàngMai (Nghệ An), nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh đã được kí kết xây dựng vào tháng 5/2007
để sử dụng quặng sắt Thạch Khê
- Vùng BTB gặp khó khăn về nguồn nhiên liệu trong quá trình phát triển công nghiệp nên vấn đề phát triển cơ sở năng lượng, nhất là công nghiệp điện là 1 ưu tiên trong phát triển công nghiệp của vùng Việc giải quyết nhu cầu về điện của BTB chủ yếu dựa vào lưới điện
quốc gia qua đường dây 500 KV Bắc - Nam
- Một số nhà máy thủy điện trong vùng đang được xây dựng
- Các TTCN của vùng là: Thanh Hóa – Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên mônhóa khác nhau, chủ yếu là các ngành công nghiệp cơ khí, sửa chữa phương tiện vận tải,
CNCB N-L-thủy sản, CNSX hàng tiêu dùng Đặc biệt, Huế nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung nên sẽ có lợi thế trong phát triển.
b) Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải
- Việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là GTVT trong vùng đang tạo ra những cơ hội lớn trong
phát triển kinh tế, xã hội của vùng
- Việc đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng được tiến hành theo các hướng sau:
+ Nâng cấp và hiện đại hóa tuyến quốc lộ số và tuyến đường sắt Thống Nhất vì đây làtuyến giao thông huyết mạch của vùng
+ Các tuyến giao thông theo hướng Đông – Tây như quốc lộ 7, 8, 9 cũng cần được nângcấp và hiện đại hóa để nối liền vùng đồng bằngven biển với vùng miền núi phía Tây và sangLào, nhờ đó tăng cường giao lưu, buôn bán với các nước láng giềng qua các cửa khẩu, tiêubiểu là cửa khẩu Lao Bảo
+ Đường Hồ Chí Minh hoàn thành sẽ tạo ra trục giao thông ở phía Tây lãnh thổ của vùng góp phần nối liền và thúc đẩy kinh tế của các huyện miền núi phía Tây, tạo ĐK phân bố lại
dân cư, hình thành nên mạng lưới đô thị mới.
+ Hàng loạt các cửa khẩu mở ra để tăng cường giao thương với các nước láng giềng, trong
đó Lao Bảo là cửa khẩu quan trọng
+ Việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và qua đèo Hải Vân góp phần tăng đáng kể khảnăng vận chuyển Bắc – Nam và tạo sức hút lớn cho các luồng vận tải theo quốc lộ số 9 tớicảng Đà Nẵng
+ Đầu tư xây dựng và hoàn thiện 1 số cảng nước sâu như cảng Nghi Sơn, Vũng áng, Chân Mây, gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế cảng biển.
Trang 14+ Đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống sân bay như sân bay Phú Bài (Huế), Vinh (Nghệ An), Đồng Hới (Quảng Bình) tạo ĐK để phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường
thu hút khách du lịch.
=================================================
D VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VÙNG DH NAM TRUNG BỘ
1 Khái quát chung
- DHNTB có diện tích tự nhiên gần 44,4 nghìn km2 chiếm 13,4% diện tích cả nước Dân sốnăm 2006 là gần 8,9 triệu người chiếm 10,5% số dân cả nước
- DHNTB bao gồm 8 tỉnh, thành phố: TP Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi,Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận
- DHNTB có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (huyện đảo thuộc TP Đà Nẵng) và Trường Sa(huyện đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa)
- Tiếp giáp: Phía Bắc giáp BTB; Phía Tây giáp Lào và Tây Nguyên; Phía Nam giáp ĐNB;Phía Đông giáp Biển Đông
- Đánh giá: DHNTB được coi là cầu nối giữa BTB với Tây Nguyên và ĐNB Vùng cóVTĐL thuận lợi cho giao lưu phát triển KT, đồng thời là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên
- Khó khăn: DHNTB nằm trong vùng có nhiều thiên tai, hàng năm thường xuyên xảy rabão, lũ lụt gây khó khăn cho SX cũng như sinh hoạt của dân cư
2 Phát triển tổng hợp kinh tế biển
a) Nghề cá
- Biển miền Trung giàu hải sản, tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, nhưng lớn nhất là ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa Năm 2005, sản lượng thủy
sản của vùng đạt hơn 624 nghìn tấn, trong đó, riêng sản lượng cá biển đạt 420 nghìn tấn
- Vùng biển NTB có nhiều loài cá quý như cá thu, cá ngừ, cá trích, cá nục, cá hồng, cá phèn
và nhiều loài tôm, mực
- Bờ biển ở đây có nhiều vũng, vịnh, đầm phá tạo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản Năm
2005, sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng đạt 48,9 nghìn tấn, trong đó việc nuôi tômhùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là ở Phú Yên, Khánh Hòa
- Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú Trong vùng có nhiều nhà máy
chế biến tôm, cá đông lạnh, nhiều cơ sở SX nước mắm, trong đó nước mắm Phan Thiếtngon nổi tiếng
Trang 15- Trong tương lai, ngành thủy sản sẽ có vai trò lớn hơn trong việc giải quyết vấn đề thực
phẩm của vùng và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là phải khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản trong vùng.
b) Du lịch biển
- DHNTB có nhiều bãi biển đẹp, nổi tiếng như Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (QuảngNgãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né(Bình Thuận)… Đặc biệt Nha Trang đã trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du khách trongnước và quốc tế, là trung tâm du lịch lớn của nước ta Bên cạnh đó, Đà Nẵng cũng là 1 trungtâm du lịch quan trọng
- Việc phát triển du lịch biển ở đây gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch
nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau.
c) Dịch vụ hàng hải
- DHNTB là vùng có nhiều địa điểm thuận lợi nhất để xây dựng các hải cảng, đặc biệt là
các cảng nước sâu Hiện tại, trong vùng có các cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản línhư Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang Các cảng nước sâu như Dung Quất đang được XD
Đặc biệt, ở vịnh Vân Phong sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.
d) Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và SX muối
- Vùng thềm lục địa ở DHNTB được khẳng định là có dầu khí Hiện nay, vùng đã tiến hành
khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận) Nhà máy lọc
dầu Dung Quất ở Quảng Ngãi cũng đã đi vào hoạt động, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở thêm lục địa của vùng.
- DHNTB còn là vùng rất thuận lợi cho SX muối Vùng có các đồng muối nổi tiếng như SaHuỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận)…
3 Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
a) Phát triển công nghiệp:
- DHNTB có giá trị SXCN chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu công nghiệp cả nước Tuy nhiên
tỉ trọng này đang có xu hướng tăng lên
- DHNTB đã hình thành được 1 chuỗi các trung tâm công nghiệp, trong đó lớn nhất làTTCN Đà Nẵng, tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết Các ngành CN trong vùngchủ yếu là CN cơ khí, CN chế biến N-L- thủy sản và CN sản xuất hàng tiêu dùng
- Sự thu hút vốn đầu tư của nước ngoài đã góp phần thúc đẩy sự hình thành các khu CN tập
trung và khu chế xuất, nhờ thế công nghiệp của vùng đang được khởi sắc
Trang 16- Tuy nhiên, DHNTB là vùng có sự hạn chế về tài nguyên nhiên liệu và năng lượng Cơ sở
năng lượng ở đây được giải quyết theo hướng sử dụng điện lưới quốc gia, xây dựng một sốnhà máy thủy điện quy mô vừa và nhỏ, dự kiến xây dựng điện nguyên tử
- DHNTB đã hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đặc biệt là XD khu kinh tế mở
Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất và khu kinh tế Nhơn Hội sẽ góp phần làm cho CN của vùng
có bước phát triển rõ nét trong những thập kỉ tới, cơ cấu công nghiệp của vùng được bổ sung thêm ngành công nghiệp lọc dầu tại khu công nghiệp lọc dầu Dung Quất.
b Phát triển cơ sở hạ tầng
- Việc phát triển cơ sở hạ tầng GTVT ở DHNTB có ý nghĩa rất quan trọng, tạo ra thế mở
cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.
- Quốc lộ số 1 và tuyến đường sắt Bắc – Nam được nâng cấp không chỉ làm tăng vai trò
trung chuyển của DHNTB, mà còn giúp đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh DHNTB với
TP.Đà Nẵng (1 trung tâm phát triển ở phía bắc của vùng) và với TP.HCM nói riêng, vùngĐNB nói chung
- Hệ thống sân bay được khôi phục và hiện đại hóa với sân bay quốc tế Đà Nẵng và các sânbay nội địa như Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh, Tuy Hòa
- Hệ thống các cảng biển được đầu tư XD, nâng cấp và hiện đại hóa, đặc biệt là các cảngbiển nước sâu như Liên Chiểu, Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh…
- Các tuyến đường ngang như các tuyến đường 19, 24, 25, 26, 27, 28 cũng được đầu tư phát triển để nối vùng Tây Nguyên với các cảng nước sâu của vùng, qua đó giúp mở rộng các
vùng hậu phương của các cảng này và giúp cho DHNTB thuận lợi hơn nữa trong việc mở cửa, giao lưu Đồng thời, DHNTB sẽ có vai trò quan trọng hơn trong mối quan hệ với các
tỉnh Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan
E VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
1 Khái quát chung
- Vùng gồm 5 tỉnh:
- Diện tích 54,7 nghìn km2, chiếm 16,5 % diện tích cả nước
- DS 4,9 triệu người (2006), chiếm 5,8% dân số cả nước
- Vị trí địa lý: giáp DHNTB, Lào, Campuchia, ĐNB Đây là vùng duy nhất của nước ta
không giáp biển nhưng có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và kinh tế.
2 Phát triển cây công nghiệp lâu năm
a) Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên
* Thuận lợi:
Trang 17- Tây Nguyên có tiềm năng to lớn về nông nghiệp và lâm nghiệp Đất ba dan và khí hậu
cận xích đạo rất phù hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.
- Địa hình: tương đối bằng phẳng, nhiều cao nguyên xếp tầng
- Đất: đất ba zan tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng lại phân bố tập trung trên mặt bằng rộng lớn, thuận lợi hình thành vùng chuyên canh qui mô lớn.
- Khí hâu: cận xích đạo gió mùa, có thuận lợi:
+ Nền nhiệt cao, mùa khô kéo dài, thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản nông phẩm.
+ Có sự phân hóa đa dang theo độ cao, cho phép đa dạng hóa cây trồng, có cả cây nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt.
b) Tình hình phát triển
* Các sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu của vùng:
- Cà phê: là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên Vùng có 450 nghìn ha cà
phê, chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước, trong đó Đắk lăk có 259 nghìn ha (lớn nhất cảnước)
+ Cà phê vối, trồng nhiều ở cao nguyên Đắk Lắk
+ Cà phê chè trồng ở Gia Lai, Lâm Đồng
- Chè: trồng và chế biến chủ yếu ở trên cao nguyên Lâm Đồng (Bảo Lộc), Gia Lai (Biển
Hồ) Lâm Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất cả nước
- Cao su: Đây là vùng có diện tích cao su lớn thứ 2 cả nước, sau ĐNB.
* Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày có vai trò:
+ Thu hút hàng vạn lao động từ các vùng
+ Tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào
- Tổ chức sản xuất: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất cây công nghiệp
* Để nâng cao hiệu quả sản xuất các vùng chuyên canh cây công nghiệp, vùng cần:
- Hoàn thiện việc quy hoạch vùng, mở rộng diện tích có khoa học đi đôi với bảo vệ rừng vàphát triển thủy lợi
- Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp để hạn chế rủi ro và sử dụng hợp lý tài nguyên.
- Đẩy mạnh chế biến, xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp
3 Khai thác và chế biến lâm sản
Trang 18+ Chiếm 36% diện tích đất có rừng của cả nước.
+ Chiếm 52% sản lượng gỗ có thể khai thác được của cả nước
* Hiện trạng phát triển:
- Sản lượng gỗ khai thác hàng năm không ngừng giảm, từ 600 – 700 nghìn m3 gỗ cuối thập
kỷ 80 nay còn khoảng 200- 300 nghìn m3 gỗ/ năm
- Trong những năm gần đây nạn phá rừng gia tăng, làm giảm sút nhanh lớp phủ rừng đe
dọa môi trường sống của nhiều loài sinh vật, hạ thấp mực nước ngầm vào mùa khô.
- Phần lớn gỗ khai thác được đem xuất khẩu ở dạng gỗ tròn, chưa qua chế biến
- Một phần đáng kể gỗ cành, ngọn chưa được tận thu.
* Hướng phát triển:
- Ngăn chặn ngay nạn phá rừng
- Khai thác đi đôi với khoanh nuôi và trồng rừng mới
- Đẩy mạnh giao đất giao rừng cho người dân
- Đẩy mạnh chế chiến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn
4 Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi
* Tây nguyên là vùng có tiềm năng thủy điện lớn thứ 2 cả nước và đang được khai thác, sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn.
- Trước đây: đã xây dựng một số nhà máy thủy điện
- Gần đây, vùng đã và đang xây dựng hàng loạt các nhà máy thủy điện lớn:
+ Trên hệ thống sông Xê Xan: tổng công suất khoảng 1500MW, với nhiều nhà máy thủyđiện (Atlat)
+ Trên hệ thống sông Xre Pôk: 6 bậc thang thủy điện, nhà máy thủy điện (Atlat)
+ Trên hệ thống sông Đồng Nai nhà máy thủy điện (Atlat)
* Việc xây dựng các nhà máy thủy điện, tạo điều kiện cho vùng khai thác có hiệu quả các thế mạnh kinh tế, thúc đẩy phát triển của vùng:
-Các công trình thuỷ điện tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp của vùng phát triển, đặc biệt là ngành công nghiệp khai thác chế biến quặng bôxit
- Đồng thời các hồ thuỷ điện còn đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô
- Có thể khai thác cho mục đích du lịch, nuôi trồng thuỷ sản.
5 So sánh về điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc ở TD miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
a Cây công nghiệp
Trang 19- Quy mô:Tây Nguyên là vùng chuyên canh quy mô lớn thứ 2 cả nước, Trung du miền núiBắc Bộ lớn thứ 3.
- Hướng chuyên môn hóa
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: chè, quế, hồi
+ Tây Nguyên: Cà phê, cao su,chè
* Giải thích:nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở 2vùng
- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên:
+ Trung du miền núi BB có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị
cắt xẻ, ít mặt bằng lớn dẫn đến qui mô sản xuất nhỏ
+ Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan có đọ phì cao,
thích hợp với qui hoạch các vùng chuyên canh có qui mô lớn và tập trung
- Có sự khác nhau về đặc điểm dân cư, đặc điểm khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất
+ Trung du miền núi BB: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè từ lâu đời+ Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê
b Chăn nuôi gia súc
* Cơ cấu vật nuôi
- TDMNBB nhờ địa hình núi cao nguyên kết hợp với gió mùa Đông Bắc nên ở độ cao 600,
700 m khí hậu mát mẻ, đồng cỏ phát triển thuận lợi nuôi trâu, bò
- TN là cao nguyên xếp tầng, có nhiều đồng cỏ thuận lợi phát triển chăn nuôi bò
* Giải thích:
- Cơ cấu vật nuôi có sự khác nhau là do:
+ TDMN BB trâu nuôi nhiều hơn bò vì trâu thích nghi với khí hậu ẩm, chịu rét giỏi hơn bò
và thích hợp điều kiện chăn thả trên các vùng núi cao.
- Tây Nguyên: Cận xích đạo, khô, nóng thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn bò.
G VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
1 Khái quát chung.
Trang 20- ĐNB có diện tích vào loại nhỏ so với các vùng khác Diện tích của vùng khoảng 23,6nghìn km2, chiếm 7,1% diện tích cả nước; dân số vào loại trung bình so với cả nước, năm
2006 là 12 triệu người, chiếm 14,3% dân số cả nước
- ĐNB bao gồm 6 tỉnh, thành phố: TP Hồ Chí Minh, các tỉnh Bình Dương, Bình Phước,Tây Ninh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu
- Đây là vùng dẫn đầu cả nước về tổng GDP, về giá trị SLCN, giá trị hàng XK, số dự án vàtổng số vốn đăng kí FDI Năm 2005, vùng chiếm 42% GDP cả nước; chiếm 55,6% giá trịSXCN; 61,2% số dự án FDI được cấp giấy phép ; 53,7% tổng số vốn đăng kí FDI (giai đoạn
1988 – 2006)
- ĐNB là vùng có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ cấu kinh tế CN, NN và dịch vụ
phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước Vùng có các ưu thế về VTĐL, về nguồn
lao động lành nghề, về cơ sở VCKT, đồng thời lại có những chính sách phát triển phù hợp,
thu hút được các nguồn đầu tư trong và ngoài nước Hiện nay, ĐNB đang sử dụng có hiệu
quả nguồn tài nguyên, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao.
2 Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
- Khái niệm : Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu được hiểu là việc nâng cao hiệu quả khai
thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhấtcác nguồn lực tự nhiên và KT – XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồngthời giải quyết tốt các vấn đề XH và bảo vệ môi trường
a Trong công nghiệp
- Đông Nam Bộ chiếm tỉ trọng cao với vị trí nổi bật của các ngành công nghệ cao như luyện
kim, điện tử, chế tạo máy, tin học, hoá chất, hoá dược, thực phẩm
- Việc phát triển công nghiệp đặt ra nhu cầu lớn về năng lượng và giải quyết vấn đề về cơ
sở năng lượng của vùng theo hướng phát triển nguồn điện và mạng lưới điện:
+Một số nhà máy thuỷ điện được xây dựng trên hệ thống sông Đồng Nai
+Các nhà máy điện tuốcbin sử dụng khí thiên nhiên được xây dựng và mở rộng
+ Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các khu chế xuất được đầu tư xây dựng
+ Đường dây cao áp 500kv từ Hoà Bình - Phú Lâm được đưa vào vận hành năm 1994
+ Các trạm biến áp 500kv và một số mạch 500kv được tiếp tục xây dựng như tuyến Phú Mỹ
- Nhà Bè, Nhà Bè - Phú Lâm
- Gắn sự phát triển công nghiệp của vùng với xu thế mở rộng quan hệ đầu tư với nước
ngoài.
Trang 21- Cần phải luôn luôn quan tâm đến vấn đề môi trường, phát triển công nghiệp tránh làm tổn
hại đến du lịch.
b Trong dịch vụ
- Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng Dịch vụ phát triển theo hướng:
+ Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ
+ Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
+ Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
- Vùng ĐNB dẫn đầu cả nước về tăng nhanh và phát triển hiệu quả các ngành dịch vụ
c Trong nông, lâm nghiệp
* Vấn đề thủy lợi
- ĐNB có một mùa khô kéo dài sâu sắc Đồng thời cũng có nhiều vùng thấp dọc sông Đồng
Nai, sông La Ngà bị ngập úng trong mùa mưa Do vậy vấn đề phát triển thuỷ lợi có ý nghĩa
hàng đầu trong đảm bảo nước tưới về mùa khô và tiêu nước về mùa lũ.
- Nhiều công trình thuỷ lợi đã được xây dựng: Công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng trên thượnglưu sông Sài Gòn là công trình thuỷ lợi lớn nhất nước ta Dự án thuỷ lợi Phước Hòa chiamột phần nước S Bé cho S Sài Gòn và Vàm Cỏ Tây cung cấp nước sạch cho sản xuất vàsinh hoạt
- Nhờ giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn và tiêu nước cho các vùng trũng thấp dọc sông Đồng Nai và Sông La Ngà, diện tích đất trồng trọt tăng lên, hệ số sử dụng đất cũng
tăng và tăng khả năng đảm bảo lương thực, thực phẩm trong vùng.
- Thay đổi cơ cấu cây trồng: Việc thay đổi cơ cấu cây trồng đang nâng cao hơn vị trí của
vùng: Những vườn cao su già cỗi năng suất thấp được thay bằng các giống cao su cho năng
suất cao và ứng dụng công nghệ trồng mới => sản lượng tăng
- Cần bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu các sông tránh mất nước ở các hồ chứa, giữ được
mực nước ngầm; Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn; Bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển
d Trong tổng hợp phát triển kinh tế biển.
* Thế mạnh phát triển kinh tế biển.
- Thế mạnh để phát triển ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển và nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
+ Nằm gần các ngư trường lớn như Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa- Vũng Tàu và ngư trường Cà Mau - Kiên Giang thuận lợi phát triển nghề cá
Trang 22+ Bờ biển có điều kiện thuận lợi xây dựng các cảng cá
+ Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
- Thế mạnh về giao thông vận tải biển
+ Có nhiều nơi thuận lợi xây dựng ấcc hỉa cảng như Vũng Tàu, Sài Gòn
+ Có vùng biển rộng, nằm gần các đường giao thông hàng hải quốc tế, thuận lợi cho việcphát triển các tuyến giao thông đường biển quốc tế, đồng thời thuận lợi cho giao lưu trongnước
- Đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên sinh vật biển, khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa
du lịch biển và giao thông vận tải biển
- Xây dựng các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm, phát triển công nghiệp lọc hoá dầu và các
ngành dịch vụ khai thác dầu khí Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của Đông Nam Bộ.
- Cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ.
H ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1 Thế mạnh và hạn chế
Trang 23+ Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cắt sẻ châu thổ thành những ô vuông, tạo điềukiện thuận lợi cho giao thông, sản xuất và sinh hoạt.
+ Sinh vật:
- Thảm thực vật gồm 2 thành phần chủ yếu là rừng ngập mặn(Cà Mau, Bạc Liêu, ) và rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp)
- Về động vật, có giá trị hơn cả là cá và chim
- Tài nguyên biển: hết sức phong phú với hàng trăm bãi cá, bãi tôm và hơn nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
* Hạn chế:
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Trong mùa khô, nước mặn xâm nhập
vào đất liền, làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
- Phần lớn diện tích của đồng bằng là đất phèn, đất mặn Cùng với sự thiếu nước trong mùa khô, điều đó làm cho việc sử dụng và cải tạo đất gặp nhiều khó khăn
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế, gây trở ngại cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng
b, Biện pháp giải quyết:
- Giải quyết vấn đề nước ngọt trong mùa khô.
+ Vì thiếu nước dẫn đến hậu quả bốc phèn, mặn và nước mặn theo sông, rạch tràn vào làm
tăng diện tích đất mặn, đất phèn
+ Có thể nói nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở ĐBSCL ,kết hợp vớiviệc tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn
+ Ở Tứ giác Long Xuyên, biện pháp hàng đầu để cải tạo đất là dùng nước ngọt từ S Hậu đổ
về rửa phèn thông qua kênh Vĩnh Tế
Trang 24- Cần phải duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng Đây là nhân tố quan trọng đảm bảo sự cân
bằng sinh thái và phát triển ở ĐBSCL.
- Trong sản xuất cần phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh cây công nghiệp, cây ăn quả
có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản và phát triển công nghiệp chế biến.
- Đối với vùng biển, trong việc khai thác kinh tế cần kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo một thể kinh tế liên hoàn.
- Đối với đời sống nhân dân, cần chủ động sống chung với lũ, đồng thời khai thác những ngồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm đem lại.
III XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 25CẤU TRÚC ĐỀ THI THPTQG NĂM 2019
Vận dụng cao
Giải thích đượcnguyên nhân tạo nêncác thế mạnh nổi bậtcủa Trung du miềnnúi Bắc Bộ
Phân tích được ý nghĩa kinh tế,chính trị, xã hội sâu sắc và cácgiải phát phát huy phát huy cácthế mạnh của vùng
Đồng bằng
sông Hồng
Phân tích được thếmạnh chủ yếu cũngnhư những hạn chếcủa vùng đồng bằngSông Hồng
Hiểu được thế mạnhcủa hạn chế đó tácđộng cụ thể đến vấn
đề chuyển dịch cơ cấungành và phát triểnkinh tế của vùng
Hiểu được tính cấp thiết phảichuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo ngành và một số địnhhướng chuyển dịch cơ cấukinh tế theo ngành của vùng
Hiểu được ý nghĩacủa vấn đề phát triểncác ngành kinh tế củaBắc Trung Bộ
Hiểu được trong những năm tớivới sự phát triển của côngnghiệp và cơ sở hạ tầng sẽ hìnhthành nền kinh tế mở
Phân tích được ýnghĩa của vấn đề pháttriển tổng hợp kinh tếbiển, các nguyên nhânphát triển công
Hiểu được trong những nămtới với sự phát triển côngnghiệp và cơ sở hạ tầng, khaithác tốt hơn kinh tế biển, hìnhthành nền kinh tế mở Nam
Trang 26nghiệp, cơ sở hạ tậnghiện nay của vùng.
Phân tích được triểnvọng phát triển tổnghợp kinh tế biển củaDuyên hải NamTrung Bộ,
Trung Bộ sẽ có sự đột phátrong phát triển kinh tế
Tây
Nguyên
Hiểu được nhữngkhó khăn, thuận lợicủa Tây Nguyên vềđiều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội
Phân tích được triểnvọng của việc pháthuy các thế mạnh củaTây Nguyên
Biết được các giải pháp và ýnghĩa trong khai thác các thếmạnh đối với các vấn đề kinh
tế, xã hội và môi trường củavùng
Giải thích được sự khác nhautrong khai thác thế mạnh củaTrung du miền núi Bắc Bộ vàTây Nguyên
Đông Nam
Bộ
Hiểu được nhữngvấn đề đã và đangđược giải quyết đểkhai thác lãnh thổtheo chiều sâu
Giải pháp khai tháclãnh thổ theo chiềusâu thể hiện cụ thể ởcác ngành kinh tế và
ở việc phát triển tổnghợp kinh tế biển củaĐông Nam Bộ
Hiểu được ý nghĩa của ngànhcông nghiệp dầu khí và các vấn
đề môi trường trong phát triểncông nghiệp dầu khí của vùngĐưa ra các giải pháp khai tháclãnh thổ theo chiều sâu đối vớicác ngành kinh tế của vùng
và hạn chế của nóđối với phát triểnkinh tế, xã hội củavùng
Giải pháp cụ thể trong
sử dụng và cải tạo tựnhiên của vùng
Nhận thức được tính cấp thiết
và những biện pháp hàng đầutrong việc sử dụng hợp lí vàcải tạo tự nhiên nhằm biếnđồng bằng sông Cửu Longthành một khu vực kinh tếquan trọng của cả nước
Trang 27Tổng 62 81 113
HỆ THỐNG CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
1 HỆ THỐNG CÂU HỎI Ở MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 1 Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh để phát triển các cây công nghiệp có
nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, dựa vào:
A Đất feralit có diện tích lớn B Khí hậu có mùa đông lạnh
C Lực lượng lao động dồi dào D Công nghiệp chế biến phát triển mạnh
=> Học sinh dựa vào thế mạnh tự nhiên độc đáo của TDMN BB là trồng cây cận nhiệt,
ôn đới (đới lạnh), học sinh suy luận cây ôn đới sẽ trồng vào thời điểm mùa đông nhiệt độ thấp=> Chọn phương án B
Câu 2: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh đặc sắc về?
A Khai thác khoáng sản và thủy điện
B Du lịch biển, thủy sản, dịch vụ hàng hải
C Cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới
D Trồng chè và chăn nuôi trâu, bò
=> TDMN Bắc Bộ có nhiều thế mạnh nhưng thế mạnh độc đáo mà không phải vùng nào cũng có là trồng cây cận nhiệt, ôn đới (đới lạnh, hoặc sử dụng phương pháp loại trừ => Chọn phương án C
Câu 3: Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ?
A Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu
B Có các đồng cỏ trên các cao nguyên
C Thức ăn chế biến công nghiệp được đảm bảo
D Mạng lưới dịch vụ thú y, trạm trại giống phát triển
=> Học sinh dựa vào thế mạnh tự nhiên và yếu tố cơ bản để phát triển chăn nuôi gia lớn
là đồng cỏ => Chọn phương án B
Câu 4: Khó khăn về tự nhiên nào đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ:
A nhu cầu thị trường không lớn
B có nhiều đồng cỏ nhưng quy mô nhỏ
C công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khó khăn
D có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Trang 28=> Học sinh dựa vào điều kiện tự nhiên phát triển chăn nuôi gia súc lớn (B và D), trong
đó mùa đông lạnh ở vùng núi cao xảy ra rét đậm, rét hại ảnh hưởng đến năng suất của trâu, bò => Chọn D
Câu 5 Khó khăn chủ yếu đối với sự phát triển ngành chăn nuôi gia súc lớn ở TD & MN
Bắc Bộ là
A Khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ bị hạn chế
B Trình độ chăn nuôi thấp
C Địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh
D Công tác thú y chưa phát triển
=>Học sinh dựa vào khó khăn chính đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn là địa hình hiểm trở, giao thông không thuận lợi khó khăn trong vận chuyển sản phẩm đến vùng lân cận => Chọn A
Câu 6 Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ khi phát triển cây công
nghiệp, cây ăn quả là
A đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn
B địa hình núi cao, hiểm trở
C hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước về mùa đông
D thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét, lũ ống
=> Học sinh dựa vào khó khăn về điều kiện tự nhiên phát triển cây công nghiệp của TDMN Bắc Bộ là hiện tượng rét đậm rét hại vào mùa đông và ở các vùng núi cao => Chọn C
Câu 7 Đặc điểm tự nhiên tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ là
A đất feralit giàu dinh dưỡng B khí hậu phân hóa theo độ cao
C địa hình chủ yếu là đồi núi thấp D độ ẩm cao
=> Từ đặc điểm sinh thái cây chè là cây trồng cận nhiệt cần khí hậu mát mẻ nên thuận lợi ở vùng núi cao nơi có sự phân hóa khí hậu theo độ cao > Chọn B
Câu 8 Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành
công nghiệp nặng do
A nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào
B nguồn thủy sản và lâm sản rất phong phú
C nguồn lương thực và thực phẩm phong phú
D sản phẩm cây công nghiệp đa dạng quanh năm
Trang 29=> Học sinh dựa vào đặc điểm CN nặng là CN khai khoáng, luyện kim, năng lượng dựa vào nguyên liệu là khoáng sản và năng lượng => Chọn A
Câu 9: Mặt hạn chế chủ yếu của ĐBSH đối với sự phát triển kinh tế của vùng:
A Tai biến thiên nhiên thường hay xảy ra
B Có số dân đông và mật độ dân số cao nhất nước
C Một số loại tài nguyên bị suy thoái
D Tình trạng ô nhiễm của một số đô thị lớn
=> Đòi hỏi học sinh xác định áp lực chủ yếu của ĐBSH trong phát triển kinh tế là vấn đề việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm là do dân số đông, mật độ cao => Chọn phương án B.
Câu 10 : Hạn chế nào sau đây không phải của ĐBSH?
A Một số loại tài nguyên bị xuống cấp
B Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú
C Có một mùa khô sâu sắc
D Chịu ảnh hưởng của nhiều tai biến thiên nhiên
=> Đòi hỏi học sinh hiểu được các hạn chế chủ yếu của ĐBSH, hoặc suy luận từ kiến thức tự nhiên (mùa khô ở miền Bắc, trong đó có ĐBSH không sâu sắc như miền Nam)
=> Chọn phương án C.
Câu 11: Cơ cấu kinh tế ở ĐBSH hiện nay đang có xu hướng
A chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm
B có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực
C chưa có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực
D chuyển dịch mới chỉ thực hiện ở một số vùng
=> Đòi hỏi học sinh phân tích biểu đồ cơ cấu ngành của Đồng bằng sông Hồng trong Atlat Địa lí và kiến thức đã học về thế mạnh của vùng để thấy xu hướng chuyển dịch của ĐBSH là tích cực , tuy còn chậm so với tiềm năng của vùng => Chọn phương án A.
Câu 12: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với ĐBSH là?
A Tình trạng lũ lụt thường xuyên vào mùa mưa
B Tài nguyên đã bị suy thoái do khai thác quá mức
C Thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu cho sản xuất
D Có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc
Trang 30=> Từ các hạn chế về tự nhiên, thấy được đây là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, dân số đông đã khai thác mạnh các tài nguyên dẫn đến việc suy thoái nghiêm trọng
=> Chọn phương án B.
Câu 13 Các loại rau ôn đới được trồng ở ĐBSH vào vụ nào?
A Vụ đông B Vụ mùa C Vụ hè thu D Vụ chiêm
=> Học sinh dựa vào thế mạnh tự nhiên độc đáo của ĐBSH là trồng cây ôn đới (đới lạnh), học sinh suy luận cây ôn đới sẽ trồng vào thời điểm mùa đông nhiệt độ thấp=> Chọn phương án A
Câu 14 Trong chuyển dịch cơ cấu khu vực III, ĐBSH có nhiều tiềm năng về
A du lịch B giao thông vận tải
C thông tin liên lạc D mạng lưới đô thị
=> Học sinh dựa vào định hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực III => Chọn A
Câu 15 Điều kiện nào sau đây không phải là cơ sở để hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư
nghiệp ở Bắc Trung Bộ
A Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc B Tất cả các tỉnh đều giáp biển
C Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển D Có vùng đồi núi phía tây
=> Học sinh hiểu được phát triển cơ cấu kinh tế liên hoàn ở Bắc Trung Bộ là gì thông qua việc nhớ lại lát cắt địa hình Đông - Tây, và sử dụng loại trừ => Chọn phương án A
Câu 16: Những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng BTB:
A Trên các đồng bằng phần lớn là đất cát pha không thuận lợi cho trồng trọt
B Nạn cát bay, gió Phơn Tây Nam, mưa lũ, triều cường gây thiệt hại mùa màng
C Năng suất lúa và bình quân lương thực theo đầu người ở mức thấp so với cả nước
D Mưa ít, nạn khô hạn kéo dài gây thiếu nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản hoặc suy luận loại trừ => Chọn phương án B
Câu 17: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến việc đánh bắt thủy sản xa bờ ở Bắc Trung Bộ?
A Vùng biển hẹp, ít ngư trường B Bão và gió Lào hoạt động mạnh
C Ít ngư trường, phương tiện lạc hậu D Cảng cá và việc chế biến hạn chế
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản điều kiện phát triển ngành thủy sản, khai thác thủy sản xa bờ đòi hỏi phải có ngư trường trọng điểm và phương tiện đánh bắt => Chọn phương án B
Câu 18: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển cây lương thực ở
Bắc Trung Bộ?
Trang 31A Đồng bằng ven biển có diện tích nhỏ B Chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp
C Tình trạng hạn hán xảy ra ở nhiều nơi D Lũ lụt gây hậu quả rất nghiêm trọng
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản điều kiện quan trọng phát triển cây lương thực là đất đai = > Chọn phương án A
Câu 19 Bắc Trung Bộ không mấy thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do
A đất cát pha và đất cát là chủ yếu B khí hậu khắc nghiệt
C thiếu nước trầm trọng trong mùa khô D địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản điều kiện phát triển ngành trồng lúa là yếu tố đất đai => Chọn phương án A
Câu 20 Sản xuất công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu
do
A hậu quả của chiến tranh B cơ sở hạ tầng yếu kém
C thiên tai xảy ra nhiều D thiếu tài nguyên thiên nhiên
=> Dựa vào kiến thức cơ bản, cơ sở hạ tầng của Bắc Trung Bộ còn hạn chế hoặc sử dụng cách loại trừ => Chọn phương án B
Câu 21: Công nghiệp của vùng BTB phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng là
do:
A Thị trường tại chỗ còn hạn chế
B Thiếu lao động, nhất là lao động lành nghề
C Thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu
D Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải
=> Tương tự câu 20
Câu 22 Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng BTB, vấn đề quan trọng cần giải
quyết là
A điều tra quy hoạch các mỏ khoáng sản đã có
B phát triển giáo dục và đào tạo
C thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
D đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng
=> Tương tự câu 20
Câu 23: Công nghiệp vật liệu xây dựng phát triển mạnh ở vùng BTB dựa trên thế mạnh về:
A Nguồn nguyên liệu phong phú B Thị trường tiêu thụ lớn
C Nguồn lao động dồi dào, lương thấp D Có nhiều cảng sâu, tiện cho xuấtkhẩu
Trang 32=> Từ cơ sở phát triển ngành công nghiệp VLXD là cơ sở nguồn nguyên liệu => Chọn phương án A
Câu 24:Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để phát triển công nghiệp ở BTB:
A Có một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn
B Khí hậu nhiệt đơi ẩm gió mùa
C Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
D Nguồn nguyên liệu từ ngành lâm nghiệp, thủy sản phong phú
=> Dựa trên điều kiện phát triển công nghiệp cảu Bắc Trung Bộ, khí hậu là điều kiện ít tác động nhất với sự phát triển công nghiệp => Chọn phương án B
Câu 25 Điều kiện nào dưới đây là đúng với vùng Bắc Trung Bộ trong phát triển công
nghiệp?
A Có nguồn lao động với chất lượng cao nhất cả nước
B Có cửa ngõ thông ra biển để mở rộng sự giao lưu với các nước
C Giáp với Tây Nguyên, có nguồn nguyên liệu dồi dào từ nông - lâm nghiệp
D Có cơ sở vật chất kĩ thuật tốt phục vụ cho công nghiệp.
=> Dựa trên điều kiện phát triển công nghiệp cảu Bắc Trung Bộ, loại trừ A, C, D=> Chọn phương án B
Câu 26: Hạn chế nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển công nghiệp của Bắc
Trung Bộ?
A Thiếu điện, nguyên liệu hạn chế B Thiếu vốn, hạn chế về kĩ thuật
C Thưa dân, thị trường tiêu thụ nhỏ D Nghèo tài nguyên, lắm thiên tai
=> Dựa trên điều kiện phát triển công nghiệp cảu Bắc Trung Bộ, cơ sở năng lượng có vai trò quan trọng nhất tuy nhiên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển => Chọn
phương án A
Câu 27 Ý nào sau đây không đúng về nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A Sản lượng cá biển chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng lượng thủy sản
B Biển Duyên hải Nam Trung Bộ nhiều tôm cá và các loại hải sản khác
C Tỉnh/thành phố nào ở Duyên hải Nam Trung Bộ cũng có bãi cá, bãi tôm
D Các bãi cá, tôm lớn nhất nằm ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa và các tỉnh phía Namcủa vùng
=> Dựa vào điều kiện phát triển nghề cá và tình hình phát triển, DHNTB là vùng có sản lượng khai thác cá lớn nhất => Chọn phương án A
Trang 33Câu 28 Hoạt động khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát
triển mạnh là do
A biển có nhiều bãi tôm, bãi cá B hệ thống sông ngòi dày đặc
C ít thiên tai xảy ra D lao động có trình độ cao
=> Dựa vào kiến thức cơ bản phân tích điều kiện phát triển ngành khai thác thủy sản => Chọn phương án A
Câu 29 Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam
Trung Bộ là
A đất nông nghiệp ít, kém màu mỡ
B nạn cát bay lấn vào đồng ruộng
C thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió phơn và bão
D lượng mưa ít dẫn đến thiếu nước, nhất là vào mùa khô
=> Từ hạn chế lớn nhất ở DHNTB đối với sản xuất nông nghiệp là có lượng mưa thấp
-> thiếu nước vào mùa khô=-> Chọn phương án D
Câu 30: So với cả nước vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất cho sự
phát triển của ngành kinh tế biển nào sau đây?
A Giao thông vận tải biển B Khai thác dầu khí
C Nuôi trồng thủy sản D Du lịch biển – đảo
=> Trong các điều kiện phát triển ngành kinh tế biển, DHNTB là nơi có nhiều vũng, vịnh nước sâu rất thuận lợi xây dựng hải cảng => Chọn phương án A
Câu 31 Tại sao vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh ngành du lịch biển?
A Có nhiều cửa sông B Thềm lục địa nông, mở rộng
C Khí hậu có mùa đông lạnh D Có nhiều bãi tắm đẹp
=> Điều kiện để phát triển du lịch là tài nguyên du lịch, NTB là nơi có nhiều bãi tắm đẹp
=> Chọn phương án D
Câu 31 Điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá
B có nhiều loài cá quý, loài tôm mực
C hoạt động chế biến hải sản đa dạng
D liền kề ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu
=> Điều kiện phát triển nuôi trồng là các dạng địa hình thuận lợi ven biển như các đầm, phá và vũng vịnh => Chọn phương án A
Câu 32 Điều kiện thuận lợi nhất cho đánh bắt thủy hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Trang 34A Ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió để xây dựng cảng cá.
B Ngoài khơi có nhiều đảo, quần đảo và các bãi cá có giá trị kinh tế cao
C Thời tiết khá ổn định, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và bão
D Bờ biển dài, nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác
=> Điều kiện phát triển khai thác là nguồn lợi phong phú => Chọn phương án D
Câu 32 Điểm giống nhau giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A có mùa khô sâu sắc B đều có vị trí giáp biển
C có một mùa đông lạnh D có tiềm năng lớn về thủy điện
=> Từ các thế mạnh của hai vùng đều là vùng đồi núi, có nhiều sông chảy trên địa hình dốc thuận lợi xây dựng các nhà máy thủy điện => Chọn D
Câu 34 Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh
cây công nghiệp là
A khí hậu cận xích đạo, khô nóng quanh năm
B đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng
C đất badan có tầng phong hóa sâu, nhiều sông suối
D đất badan giàu dinh dưỡng, khí hậu mang tính chất cận xích đạo
=> Từ thế mạnh nổi bật của Tây Nguyên là vùng đất ba dan màu mỡ và khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm => Chọn D
Câu 35 Nhân tố tự nhiên gây khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là
A địa hình có sự phân bậc B sông ngòi ngắn và dốc
C mùa khô sâu sắc và kéo dài D chịu ảnh hưởng của bão, sương muối
=> Từ đặc trưng khí hậu cận xích đạo của Tây Nguyên, có mùa khô sâu sắc và kéo dài suốt 4-6 tháng => Chọn D
Câu 36 Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên
là
A sự phân hóa theo độ cao của khí hậu B mùa khô sâu sắc và kéo dài
C hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm D khí hậu diễn biến thất thường
Câu 37 Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của Tây
Nguyên là
A sự phân hóa theo mùa của khí hậu B sự phân hóa theo độ cao của khí hậu
C hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm D khí hậu diễn biến thất thường
Tương tự câu 35(cách hỏi khác nhau)
Trang 35Câu 38.: Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây chủ yếu
do
A Đẩy mạnh khai thác gỗ quý C Tăng cường khai thác khoáng sản và dược liệu
C Nạn phá rừng gia tăng D Cháy rừng
=> Nguyên nhân rừng bị giảm nhanh nhất là do tình trạng khai thác bừa bãi => Chọn C
Câu 39 Mùa khô kéo dài 4-5 tháng ở Tây Nguyên mang lại thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp là
A để phơi sấy, bảo quản nông sản B phát triển du lịch
C xây dựng cơ sở hạ tầng D tổ chức các hoạt động lễ hội
=> Vận dụng kiến thức cơ bản hoặc suy luận để loại trừ B,C,D => Chọn A
Câu 40 Hiệu quả khai thác rừng ở Tây Nguyên chưa cao, biểu hiện rõ nhất là
A lớp phủ rừng giảm sút nhanh
B phần lớn gỗ xuất khẩu chưa qua chế biến
C sản lượng gỗ hàng năm không ngừng giảm
D môi trường sống của nhiều loài chim, thú bị đe dọa
=> Từ thực trạng khai thác lâm sản => Chọn B
Câu 41 Ý nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
A Có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển
B Vùng kinh tế năng động nhất cả nước
C Giá trị sản lượng công nghiệp lớn nhất cả nước
D Giá trị sản lượng nông nghiệp lớn nhất cả nước
=> Đông Nam Bộ là vùng bán bình nguyên, ít đồng bằng nên thế mạnh không phải là nông nghiệp => Chọn D
Câu 42 Nguồn điện năng được sản xuất chủ yếu ở Đông Nam Bộ là
A thủy năng B nhiệt điện chạy bằng than
C nhiệt điện chạy bằng khí tự nhiên D điện chạy bằng dầu nhập khẩu
=> Đông Nam Bộ là vùng có ngành công nghiệp dầu khí phát triển mạnh nhất, là điều kiện phát triển các nhà máy nhiệt điện bằng tuabin khí=> Chọn C
Câu 43 Nông nghiệp ở Đông Nam Bộ không có thế mạnh về
A trồng cây ăn quả B trồng cây lương thực
C.trồng cây công nghiệp lâu năm D trồng cây công nghiệp hàng năm
=> Đông Nam Bộ là vùng bán bình nguyên, ít đồng bằng nên thế mạnh không phải là cây lương thực => Chọn D
Trang 36Câu 44 Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
A tài nguyên khoáng sản ít B đất đai kém màu mỡ
C tài nguyên rừng nghèo D mùa khô kéo dài
=> Là vùng có khí hậu cận xích đạo gió mùa, có sự phân mùa sâu sắc, mùa khô kéo dài gây thiếu nước là khó khăn nhất => Chọn D
Câu 45 Điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ?
A Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng
B Các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng
C Dẫn đầu cả nước về tăng trưởng nhanh và phát triển có hiệu quả ngành dịch vụ
D Các hoạt động dịch vụ thương mại, ngân hàng tín dụng …phát triển chậm
=> Đông Nam Bộ là khu vực sớm phát triển nền kinh tế thị trường, có ngành dịch vụ phát triển mạnh nhất cả nước, trong đó phát triển nhanh các dịch vụ thương mại, ngân hàng => Chọn D
Câu 46 So với cả nước, các ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ có đặc điểm là
A cơ cấu ngành đa dạng, song tăng trưởng chậm
B tăng trưởng đứng thứ ba trong các vùng và cơ cấu ngành đa dạng
C tăng trưởng đứng thứ hai trong các vùng và cơ cấu ngành đa dạng
D tăng trưởng nhanh nhất so với các vùng khác và phát triển có hiệu quả
=> Đông Nam Bộ là khu vực sớm phát triển nền kinh tế thị trường, có ngành dịch vụ phát triển mạnh nhất cả nước => Chọn D
Câu 47 Đông Nam Bộ có thế mạnh về đánh bắt hải sản chủ yếu là do
A ít chịu ảnh hưởng của bão B nằm kề các ngư trường lớn
C có nhiều vũng, vịnh ven biển D có nhiều rừng ngập mặn ven biển
=> Điều kiện phát triển đánh bắt thủy sản là các ngư trường khai thác cá => Chọn B
Câu 48 Ngành nào sau đây đang góp phần làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của
vùng Đông Nam Bộ?
A Du lịch biển B Công nghiệp dầu khí
C Giao thông vận tải biển D Công nghiệp chế biến thủy sản
=> Công nghiệp dầu khí đã và đang làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của vùng (ngành, lãnh thổ và thành phần) => Chọn B
Câu 49 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng có những thế mạnh tương đồng về
A khai thác lâm sản B phát triển chăn nuôi gia súc
C trồng cây công nghiệp lâu năm D khai thác tài nguyên khoáng sản
Trang 37=> Đông Nam Bộ và Tây Nguyên đều có đất đỏ badan màu mỡ và khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm => Chọn C
Câu 50 Vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển ở Đông Nam Bộ không được thể hiện qua
việc phát triển ngành nào sau đây?
A Khai thác tài nguyên sinh vật biển B Khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa
C Du lịch biển và giao thông vận tải biển D Trồng rừng ven biển
=> Các hoạt động kinh tế biển không có trồng rừng (hoạt động lâm nghiệp) => Chọn D
Câu 51 Các thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long là
A đất, rừng, nguồn nước, khoáng sản B đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật
C đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản D đất, khí hậu, tài nguyên biển, khoángsản
=> ĐBSCL có thế mạnh về đất, khí hậu, nước, sv đa dạng => Chọn B
Câu 52 Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội của vùng Đồng bằng
sông Cửu Long là
A bão, lụt thường xuyên xảy ra
B đất nghèo nguyên tố vi lượng, đất chặt, độ chua lớn
C thiếu nước ngọt vào mùa khô, hiện tượng xâm nhập mặn
D diện tích rừng bị giảm sút mạnh trong những năm gần đây
=> ĐBSCL khó khăn lớn nhất là thiếu nước-> xâm nhập mặn => Chọn C
Câu 53 Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu
Long?
A Khí hậu thể hiện rõ tính chất cận xích đạo
B Chế độ nhiệt cao, ổn định, trung bình từ 250C - 270C
C Lượng mưa nhỏ, tập trung từ tháng XI đến tháng V năm sau
D Tổng số giờ nắng nhiều, mùa khô kéo dài từ tháng XII đến tháng IV năm sau
=> Dựa vào kiến thức cơ bản khí hậu cận xích đạo gió mùa có lượng mưa lớn=>Chọn C
Câu 54 Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện
nay là
A cơ khí nông nghiệp B sản xuất hàng tiêu dùng
C sản xuất vật liệu xây dựng D chế biến lương thực, thực phẩm
=> Dựa vào thế mạnh của ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất LTTP,nguồn nguyên liệu phong phú cho CN CB LTTP=> Chọn D
Trang 38Câu 55 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển
mạnh là do
A điều kiện tự nhiên thuận lợi
B nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn
C lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi
D sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi
=>Chăn nuôi lợn và gia cầm của ĐBSCL dựa vào nguồn thức ăn phong phú và thị trường tiêu thụ => Chọn B
Câu 56 Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội để sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông
Cửu Long là
A vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta
B cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước
C thị trường tiêu thụ rộng lớn, công nghiệp chế biến phát triển mạnh
D mật độ dân số đông, quá trình công nghiệp hoá đang được đẩy mạnh
=> Nông nghiệp ở ĐBSCL dựa vào thế mạnh thị trường và công nghiệp chế biến => Chọn C
Câu 57 Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước dựa trên thế mạnh về
A khí hậu cận xích đạo, giao thông thuận lợi
B diện tích rộng, điều kiện tự nhiên thuận lợi
C nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa
D áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật, ít thiên tai
=> Nông nghiệp ở ĐBSCL dựa vào thế mạnh quy mô đất đai, khí hậu, nguồn nước rất thuận lợi trồng lúa => Chọn B
Câu 58 Loại hình giao thông phổ biến ở Đồng bằng sông Cửu Long là
C đường hàng không D đường sắt
=> Do có mạng lưới sông ngòi dày đặc, giao thông thủy ở đây rất phát triển=> Chọn C
Câu 59 Khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long không phải là
A tài nguyên khoáng sản hạn chế B một vài loại đất thiếu dinh dưỡng
C mùa khô kéo dài D gió mùa Đông Bắc và sương muối
=>Từ hạn chế của ĐBSCL, loại trừ D vì ĐBSCL không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc => Chọn D
Trang 39Câu 60 Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
A ít chịu ảnh hưởng của thiên tai B có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn
C có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú D có hệ thống sông ngòi, kênh rạchchằng chịt
=>Ngành thủy sản phát triển dựa trên nguồn tài nguyên thủy sản phong phú => Chọn C
2 HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 1 : Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta là do?
A Nền địa hình cao và đất feralit phát triển trên đá badan
B Phần lớn diện tích là đất feralit và có mùa đông lạnh
C Dân cư có nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến chè
D Chủ yếu có đất feralit phát triển trên đá phiến và đá gnai
=> Học sinh dựa vào điều kiện tự nhiên phát triển cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc cận nhiệt cần đất và khí hậu phù hợp => Chọn B
Câu 2: Những hạn chế trong việc khai thác khoáng sản và thủy điện ở Trung du và miền núi
C Khu Tây Bắc sớm khai thác dưới thời thực dân Pháp nên tài nguyên đã bị cạn kiệt nhiều
D Độ che phủ rừng không đảm bảo sự cân bằng nước vào mùa khô cho các hồ thủy điện
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản, xác định hạn chế lớn nhất của vùng TDMN Bắc
Bộ là địa hình bị chia cắt, nhiều núi cao (quặng nằm sâu trong lòng đất) và khí hậu phân mùa ảnh hưởng đến ngành khai thác thủy điện => Chọn B
Câu 4: Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp của TDMNBB khác với Tây Nguyên là
do sự khác nhau chủ yếu về
A Cơ sở vật chất kĩ thuật B Điều kiện sinh thái nông nghiệp
C Điều kiện giao thông vận tải D Truyền thống sản xuất
=> Học sinh dựa vào điều kiện sinh thái tự nhiên phát triển sản xuất cây công nghiệp của 2 vùng TDMN Bắc Bộ và Tây Nguyên khác nhau do đất,khí hậu, địa hình =>Chọn B
Câu 5 Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng chè lớn hơn Tây Nguyên là do
A khí hậu có mùa đông lạnh B có nguồn lao động dồi dào hơn
C có vị trí giáp biển D gần với Đồng bằng sông Hồng