1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DS TOAN 7 HKI

93 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Số Hữu Tỷ – Số Thực
Người hướng dẫn GV: Phạm Trường Giang
Trường học Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Chuyên ngành Đại số 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/Mục tiêu: - Học sinh nắm vững quy tắc nhân, chia số hữu tỷ - Có kỷ năng vân dụng các quy tắc vào giải nhanh các phép toán nhân, chia trong Q B/Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ghi công thứ nhâ

Trang 1

Tuần 1 – Tiết 1 CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỶ – SỐ THỰC

- Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp NZ  Q

- Học sinh biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ

III.Tiến trình dạy học:

-GV? Qua các ví dụ trên,mỗi số có thể có bao

nhiêu phân số bằng nó?

-GV!Các phân số bằng nhau là cách viết khác

nhau của cùng một số, số đó gọi là số hữu tỉ-

Ký hiệu là Q

GV? Vậy số hữu tỉ là số như thế nào?

-GV! Chốt lại vấn đề trả lời của học sinh và

cho ghi vở,yêu cầu học sinh làm (?1)

-GV? Các số 0 ; 6 ; -1,25 ; 131 có phải là số

hữu tỉ không? Vì sao?

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?2)

-HS: Theo dõi và suy nghĩ độc lập, trả lời:

0 1

19 7

19 7

với a,b Z, b 0-HS: Lên bảng ghi kết quả (?1):

Trang 2

-GV? Số nguyên a có phải là số hữu tỉ không?

Vì sao?

-GV? Số tự nhiên n có phải là số hữu tỉ không

? vì sao?

-GV? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

các tập hợp N, Z, Q?

-GV!Cho học sinh làm bài tập 1(Sgk) và theo

dõi lời giải,nhận xét ,từ đó chuyển ý sang

1-HS: Nhận xét NZvà Z Q

-HS: Làm bài tập 1(Sgk) có kêt quả:

-3N; -3Z ; -3Q ;  23N;

Q

3

8

Phút

Hoạt động 2: Biểu diễn số Q trên trục số

-GV! Vẽ trục số, cho học sinh biểu diễn các

số nguyên -2 ; -1 ; 2 trê trục số

-GV: tương tự như số nguyên ta có thể biểu

diễn mọi số hữu tỉ trên trục số, hướng dẫn học

sinh biểu diễn 54 trên trục số

-GV? Yêu cầu học sinh cho vài ví dụ và biểu

diễn các số đó trên trục số

-GV: Cho 2 học sinh làm bài tập 2 (Sgk), cả

lớp theo dõi, nêu nhận xét lời giải

-HS: Lên bảng điền các giá trị trên trục số:

-HS: Ghi: “Chia đoạn đơn vị 4 phần đều nhau Lấy về bên phải điểm O một đoạnbằng 5 đơn vị mới ta biểu diễn được 5/4 trên trục số đó”

-HS: Hai học sinh lên bảng giải bài tập 2(Sgk), mỗi học sinh nhận xét một phần (cả lớp cùng giải)

12

Phút

Hoạt động3: So sánh hai số hữu tỉ

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?4), so sánh phân

 ta làm thế nào?

-HS: Quan sát (?4) và giải có kết quả:

15

10 3

Trang 3

-GV? So sánh 0 và -321 ?

-GV? Qua các ví dụ trên, so sánh hai số hữu tỉ

ta thực hiện như thế nào?

-GV! Giới thiệu để học sinh nắm được số hữu

tỉ dương, số hữu tỉ âm, số 0, đồng thời yêu cầu

nếu a,b khác dấu

-HS: Trả lời 0 > -321-HS: Viết hai số dưới dạng cùng mẫu số dương rồi so sánh hai tử số, số hữu tỉ nàocó tử số lớn lơn thì lớn hơn

-HS:Làm (?5) có kêt quả:

+Số hữu tỉ dương là ; 53

Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò

-GV? Thế nào là số hữ tỷ? Cho ví dụ?

-GV? Để so sánh hai số hữu tỉ ta làm thế nào?

-GV? Cho hai số -0,75 và 53 Hãy so sánh và

biểu diễn trên trục số? Có nhận xét gì?

-GV: Hướng dẫn học sinh về nhà:

+Nắm định nghĩa số hữu tỉ, cách biểu diễn số

hữu tỉ trên trục số, so sánh hai số hữu tỉ

+Bài tập về nhà: Bài 3,4,5 (Sgk);

bài1,3,4,8(SBT)

+Oân tập qui tắc cộng ,trừ phân số, quy tắc dấu

ngoặc,quy tắc chuyển vế đã học toán 6

-HS: Số hữu tỉ là số có dạng b a (a,b

0 , 

Z b ), và tự cho ví dụ minh hoạ-HS: Trả lời cách so sánh (Sgk)-HS: -0,75 =  34  912và

12

20 12

9 12

20 3

-HS: Lắng nghe các hướng dẫn và dặn dò của giáo viên, chuẩn bị cho tiết học sau

Tuần 1 – Tiết 2

NS:11/8/2010

ND:16/8/2010 $2 – CỘNG , TRỪ SỐ HỮU TỶ

Trang 4

- GV: Bảng phụ ghi bài tập 7, 8 (Sgk), bài soạn

- HS:Oân tập quy tắc cộng, trừ phân số, quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc

C/Tiến trình dạy học:

8

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Thế nào là số hữu tỉ? Cho ví dụ về số

hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm?

-GV? Yêu cầu học sinh khá giải bài tập 5

-GV! Vậy trên trục số, giữa hai điểm bất kỳ

của hai số hữu tỉ khác nhau bao giờ cũng có

một điểm biểu diễn số hữu tỉ đó

-HS: Trả lời định nghĩa số hữu tỉ và nêu

15

Phút

Hoạt động 2: Cộng ,trừ hai số hữu tỉ.

-GV: Ta biết mọi số hữu tỷ đều viết dưới

-GV?Nêu quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ?

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?1)

-GV? Trong bài ta có thể viết 0,6 = ?

-GV? 23chuyển sang phân số có mẫu dương

ta viết như thế nào?

-GV? Vậy kết quả 0,6 + 23= ?

-GV? Trong bài b) ta vận dụnh quy tắc nào?

Kết quả?

-Qua các bài tập ta có công thức tổng quát

cộng, trừ hai số hữu tỉ như thế nào ?

-HS: Để cộng, trừ hai số hữu tỉ ta viết

chúng dưới dạng phân số rồ áp dụng quytắc cộng, trừ phân số để giải

-HS: Nêu quy tắc (Sgk)

Hai học sinh lên bảng giải (?1) có kết quả

a)0,6 +

15

1 15

10 15

9 3

2 5

3 3

2 10

6 3

15

11 15

6 15

5 ) 5

2 ( 3

1 ) 10

4 ( 3

1 ) 4 , 0 ( 3

Trang 5

-GV? Tìm số nguyên x biết x + 5 =17 ta làm

10

Phút

Hoạt đọng 3: Quy tắc chuyển vế

-GV? Nhắc lại quy tắc chuyển vế đã học

trong Z?

-GV? Tương tự trong Q ta có quy tắc chuyển

vế như thế nào?

-GV? Tìm x biết -73 + x = 13?-GV? Yêu cầu

học sinh làm (?2) theo nhóm rồi cử đại diện

nhóm trình bày bài giải

-GV! Yêu cầu các nhóm nhận xét và nêu chú

ý (Sgk)

-HS: Nhắc quy tắc chuyển vế (toán 6)-HS: Nêu quy tắc chuyển vế (Sgk)

-HS: -73 + x = 13 hay x = 3173  x1621-HS: Thảo luận nhóm (?2) và cử đại diệnnhóm trình bày bài giải

Kết quả : a) x = 61 ; b) x = 2829

12

phút

Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò

-GV: Dùng bảng phụ có bài tập 7 (Sgk)

-GV? Viết số hữu tỉ 157 dưới dạng tổn hai số

hữu tỉ dương ( Hai học sinh trả lời )

-GV: Nhận xét và chữa bài tập 7 (Sgk)

-GV: Dùng bảng phụ có đề bài tập 8 (Sgk),

yêu cầu học sinh giải

-GV: Nhắc lại quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ

và quy tắc chuyển vế để hócinh nắm bài

-GV: dặn học sinh về học thuộc các quy tắc

cộng, trừ , chuyển vế trong Q và hướng dẫn

về nhà

giảbàitập8cd,9,10(Sgk)vàxemtrướcbài“Nhân,

chia số hữu tỉ”, quy tắc nhân,chiaphân số

-HS: quan sát bảng phụ bài tập7 (Sgk)HS1: -51154 153154 157

HS2: 1 -1522 1515 1522 157-HS: Quan sát bài tập 8 (Sgk0 trên bảng phụ và giải theo nhóm, có kết quả;

a) -27047 ; b) 7027

-HS: lắng nghe và ghi nhớ quy tắc cộng,trừ và quy tắc chuyển vế hai số hữu tỉ đã học cũng như một số dặn dò của giáo viên

Trang 6

A/Mục tiêu:

- Học sinh nắm vững quy tắc nhân, chia số hữu tỷ

- Có kỷ năng vân dụng các quy tắc vào giải nhanh các phép toán nhân, chia trong Q

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi công thứ nhân, chia các số hữu tỉ và bài tập 14 (Sgk)

- HS:Ôn tập quy tắc nhân ,chia phân số và tính chất nhân phân số và định nghĩa tỉ số

C/Tiến trình dạy học:

6

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Nêu quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỷ và

quy tắc chuyển vế?

-GV? Nêu quy tắc nhân, chia hai phân số

(Lớp 6)? Viết tóm tắt công thức nhân, chia

hai phân số

-GV: Nhận xét trả lời của học sinh và đặt vấn

đề nhân hai số hữu tỉ?

HS: Nêu quy tắc (Sgk) của bài học

( m ,n 0 ; a,b,m,n Z)

13

Phút

Hoạt động 2: Nhân hai số hữu tỷ

-GV? Số hữu tỷ là số như thế nào ?

-GV? Nhân hai phân số ta làm thế nào ?

-GV? Nhân hai số hữu tỉ ta làm thế nào?

-GV? Với x = b a ; y = d c thì x.y = ?

-GV: Nêu quy tắc (Sgk)

-GV? Aùp dụng và tính - 43 212 = ?

-GV?Phép nhân phân số có những tính chất

nào? (Giáo viên cho ghi tóm tắt các tính chất)

-GV: Treo bảng phụ có công thức và tính chất

phép nhân trong Q giúp học sinh khắc sâu

kiến thức

-GV: Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài tập

11a,b

Lưu y ù: Thực hiện đến phân số tối giản.

-HS: Vì số hữu tỉ viết dưới dạng phânsố b a

(a,b Z ; b 0 )-HS: Nhân hai phân số là nhân tử vớitử, nhân mẫu với mẫu…

-HS: Nhân hai số hữu tỉ là viết chúngdưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc tính…

-HS: Với x = b a ; y =

bd

ac d

c b

a xy d

-HS: Quan sát bảng phụ và ghi chép các tính chất nhân số hữu tỉ

-HS: Hai em lên bảng giải 11a,b có

Trang 7

-GV: Nhận xét lời giải của học sinh và đặt

vấn đề: “ Chia hai số hữu tỉ ?” kết quả:11a)

-7

2.218 = -5642 ( Hoặc =

4 2 7

7 3 2

= 43)11b)0,24 415 = 1024 415 = 109

10

Phút

Hoạt động 3: Chia hai số hữu tỉ

-GV? Chia hai phân số b ad c ta làm thế

-GV: Lưu ý học sinh quy tắc về dấu trong

phép nhân các số nguyên

-HS: b a : d c = b a d c = ad bc-HS: Nêu quy tắc chia hai số hữu tỉ ( dựa trên cách chia hai phân số)-HS: x = b a ; y = d c (y 0 ) thì

x :y=b a : d c = b a d c-HS: Lên bảng giải (-0,4) : (-32 ) =

10

4

 : 32

= 52 32 =53-HS: Hai học sinh lên giải (?)a) 3,5 : (-152 ) = 1035 : 57 = 72 :

5

7

 = 25b) -235 : (-2) = 235 12

 = 465

4

Phút

Hoạt động 4: Chú ý

-GV? Khi chia x cho y ta còn cách viết thương

x : y như thế nào?

-GV? Vậy x y gọi là gì của x : y ?

-GV: Cho học sinh nêu chú ý (Sgk)

-GV? Yêu cầu học sinh giải -5,2 : 1,3 = ?

-HS: Khi chia x cho y ta còn có cách viết thương là x : y = x y

-HS: y x gọi là tỉ số của x : y -HS: Nêu chú ý (Sgk)

-HS: -5,2 : 1,3 = 15,3,2

Hoạt đông 5: Củng cố, dặn dò

-GV: Cho học sinh giải bài tập 13a,b (Hai học

sinh lên bảng giải, số còn lại tự giải và kiểm

tra)

-HS: Làm bài 13 (Sgk) có kết quả:

a) 43 125

 (625 ) =6

).

5 (

4

) 25 (

12 ).

3 (

=  215

Trang 8

Phút

-GV: Treo bảng phụ có đề bài tập 14 (Sgk),

yêu cầu cả lớp thảo luận theo tổ học tập rồi

điền vào ô trống ttongbảng

-GV: Chốt kiến thức trọng tâm bài học, dặn

học sinh về nắm qui tắc nhân, chia số hữu tỉ

và ôn tập giá trị tuyệt đối trong Z, giải các bài

tập 11, 15, 16 (Sgk)

b) (1211:1633).53 = (1211.1633).53 =

15 4

-HS: Quan sát đề bài 14 và thảo luận nhóm tổ, cử đại diện của tổ lên điền kết quả:

32

- Học sinh nắm vững quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỷ

- Có kỷ năng vân dụng các quy tắc vào giải nhanh các phép toán nhân, chia trong Q

- Vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm số chưa biết

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi công thức cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ

C/Tiến trình dạy học:

10

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-HS1: Nêu quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỷ và

quy tắc chuyển vế?

Trang 9

GV: Cho HS làm tiếp bài tập 8/d và 13/c

-Lưu ý: Khi thực hiện phép tính có thể rút gọn

(nếu có thể) rồi thực hiện phép tính hoặc thực

hiện phép tính rồi rút gọn kết quả ( nếu được

2/ Dạng 2: Tìm số chưa biết trong một tổng

Trang 10

-Làm BT 9 trang 10 sgk

-GV hướng dẫn HS câu c

-Làm tiếp câu a,b,d

kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó

-HS làm bài theo sự hướng dẫn của GV

GV? HS nêu lại các dạng toán vừa học

- Phát biểu lại quy tắc cộng, trừ, nhân,

chia số hữu tỉ

- Phát biểu lại quy tắc dấu ngoặc

HS trả lời theo nôi dung sgk $2 và $3

Trang 11

- Học sinh hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

- Có kỷ năng cộng ,trừ, nhân, chia các số thập phân

- Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán một cách hợp lý

C/Tiến trình dạy học:

5

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì ?

Tìm 15 ;  3 ; 0 và tìm x = 2

-GV? Biểu diễn các số hữu tỉ 3,5 ; -21 ; -2 trên

trục số

-GV: Cho học sinh nhận xét lời giải; sữa sai

và giối thiệu bài

-HS: Lên bảng trả lời và giải bài tập+ Giá trị tuyệt đói số nguyên a là khoảngcách từ a đến ) trên trục số

15 =15 ;  3 = 3 ; 0 = 0 ; x = 2

 x 2-HS: Biểu diễn các số trên trucï số

-HS: Nhận xét lời giải của hai học sinh lên bảng

10

Phút

Hoạt động 2; Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ

-GV? Tương tự giá trị tuyệt đối số nguyên,

giá trị tuyệt đối số hữu tỉ x được định nghĩa

như thế nào?

-GV: Nêu ký hiệu x

-GV?Dựa vào định nghĩa tìm 3 , 5 ;  12 ;

0 ;  2 ?

-GV: Yêu cầu học sinh lên bảng giải (?1b)

-GV: Chốt lại ta có:

x neu x

x neu x

và củng cố bởi ví dụ(Sgk)

-GV? Yêu cầu học sinh làm (?2)

-HS: Nêu định nghĩa: Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x là khoảng cách từ điểm x tới điểm O trên trục số

-HS: Lưu ý ký hiệu x

HS Nêu kết quả: 3 , 5 =3,5; 0 =0 ;

Nếu x = 0 thì x = 0Nếu x < 0 thì x = -x -HS: ghi x = 

 0 0

x neu x

x neu x

-HS: Hai học sinh lên giải (?2) có kết quả:

Trang 12

-GV? Yêu cầu học sinh giải bài 17 (Sgk)

Hướng dẫn: Dựa vào định nghĩa, công thức

để giải bài 17 (Sgk) và sữa sai

a)  71 =71 ; b) 71 =71c)  315 =351 ; d) 0 =0

Bài 17/trang15:

1)Câu a và c đúng ; Câu b là sai2)a) x =15 x 51;b) x =

37 , 0 37

-GV? Viết các số thập phân dưới dạng phân

số thập phân rồi áp dụng quy tắc cộng hai

phân số ta có kêt quả như thế nào ?

-GV? Có cách nào giải nhanh không ?

-GV: Trong thực hành khi cộng hai số thập

phân ta áp dụng quy tắc cộng tương tự như

cộng hai số nguyên

-GV? Cho học sinh tính 0,245 – 2,134 = ? và

(-5,2) 3,14 = ?

-GV? Làm thế nào để thực hiện các bài toán

trên

-GV: Khi cộng, trừ, nhân hai số thập phân ta

áp dụng quy tắc về giá trị tuyệt đối, về dấu

tương tự như đối với số nguyên

-GV? Chia hai số thập phân ta làm như thế

nào?

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?3)

Tính: a) -3,116 + 0,263

b) ( -3,7) (-2,16)

-GV: Cho học sinh làm bài 18 (Sgk) để củng

cố quy tắc cộng, trừ , nhân, chia số thập phân

-HS: Quan sát ví dụ và nêu cách giải:

(-1,13) + (-0,264) = 1001131000264

= (11301000)(264) = 10001394 = -1,394-HS: Nêu cách giải khác :

(-1,13) + (-0,264) = -(1,13 + 0,264) = - 1,394

-HS: Lưu ý hướng dẫn của giáo viên

-HS: Hai học sinh lên bảng giải:

HS1: 0,245 -2,134 =

889 , 1 1000

1889 1000

2134 1000

-HS: Viết các số thập phân dưới dạng phân số thập phân rồi thực hiện tính như đã học ở lớp 6

-b) (-3,7).(2,16) = 3,7 2,16 = 7,992

bài 18 (Sgk): giải có kết quả:

a) -5,17 – 0,469 = -5,639

Trang 13

b) -2,05 + 1,73 = -0,32c) (-5,17).(-3,1 ) = 16,027d) (-9,18) : (4,25) = -2,16

10

Phút

Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò

-GV: Đưa bài tập 19(Sgk) và yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm và giải thích

-GV: Hướng dẫn học sinh giải bài 20 (Sgk)

-GV: Dặn học sinh về nắm định nghĩa, công

thức xác định giá trị tuyệt đối số hữu tỉ, so

sánh số hữu tỉ và làm các bài tập 21, 22,24

(Sgk) và bài tập 24, 25, 27 (SBT), chuẩn bị

luyện tập

Bài 19(Sgk) : Học sinh giải thích:

c) Bạn Hùng đã cộng các số âm với nhau, sau đó cộng với 41,5 đẻ có kết quả37

-Bạn Liên nhóm từng cặp các số có tổng(-3) và 40 rồi cộng để có kếtquả 37b) Cách giải bạn Liên nhanh hơn cách giải Hùng

Bài 20(Sgk) : Giải có kết quả :

a)6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3)

= (6,3 + 2,4) + (  3 , 7 )  (  0 , 3 )

= 8,7 + (-4) = 4,7b) (-4,9) + 5,5 + 4,9 + (-5,5) = 0

LUYỆN TẬP

A/Mục tiêu:

- Củng cố quy tắc xác định giá trị giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

- Rèn học sinh kỷ năng so sánh số hữu tỷ, tính giá trị biểu thức, tìm x ở đẳng thức có chứa

dấu giá trị tuyệt đối,sử dụng tốt máy tính bỏ túi

- Phát triển tư duy qua dạng tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi bài tập bài 26 (Sgk), máy tính bỏ túi

- Bảng nhóm, máy tính bỏ túi, phiếu học tập

C/Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Nêu công thức tính giá trị tuyệt đối của

một số hữu tỷ x và sữa bài tập 24 (SBT-

x neu x x neu x x

-Bài 24;

Tuần 2 – Tiết 6

NS:20/8/2010

ND:25/8/2010

Trang 14

-GV: Nhận xét, cho điểm và gọi học sinh làm

bài 27a,c,d (SBT –Trang 8)

a) ( - 3,8) + (  5 , 7 )  ( 3 , 8 )

c) (  9 , 6 )  ( 4 , 5 )  ( 9 , 6 )  (  1 , 5 )

d) (  4 , 9 )  (  37 , 8 )  ( 1 , 9  2 , 8 )

-GV: nhận xét và nhắc lại giá trị tuyệt đối của

mọi số hữu tỉ đều không âm

-GV? Ở bài tập 27 đã áp dụng tính chất nào?

-GV: Yêu cầu học sinh nêu nhận xét bài giải,

sữa sai

a) x =2,1  x =  2 , 1

b) x 43 và x <0  x = -43c) x   51  Không có giá trị nào của x

d) x  0 , 35 và x>0  x = 0,35-HS: làm bài 27 có kết quả:

a) = (  3 , 8 )  ( 3 , 8 ) (  5 , 7 )   5 , 7c) = (  9 , 6 )  ( 9 , 6 )  4 , 5  (  1 , 5 )  3d) = (  4 , 9 )  ( 1 , 9 )  (  37 , 8 )  2 , 8   3 , 8

-HS: Ở bài 27 đã áp dụng tính chất kết hợp và giao hoán trong phép cộng để giải

30

Phút

Hoạt động 2: Luyện tập

Dạng 1 : Tính giá trị biểu thức

-GV? yêu cầu học sinh giải bài 28 (SBT): tính

giá trị biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc

A = (3,1 – 2,5 ) – ( - 2,5 + 3,1 ) = ?

-GV? Nêu quy tắc bỏ dấu ngoặc?

C = - (251.3 + 281) + 3.251 – (1 – 281 ) = ?

Bài 24 (Sgk) : Yêu cầu học sinh giải bài tập

theo nhóm, yêu cầu đại diện hai nhóm trình

bày bài giải của nhóm

-GV: Aùp dụng tính chất các phép tính để tính

nhanh:

a) ( -2,5 0,38 0,4) - 0 , 125 3 , 15 (  8 )

b)

(  20 , 83 ) 0 , 2  (  9 , 17 ) 0 , 2 : 2 , 47 0 , 5  (  3 , 53 ) 0 , 5

-GV: Kiểm tra, cho điểm

Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

-GV: Đưa bảng phụ bài tập 26 (Sgk), yêu cầu

học sinh sử dụng máy tính bỏ túi, làm theo

-HS: làm bài 28 (SBT- Trang8)

A = 3,1 – 2,5 + 2,5 – 3,1 = 0

C = -251.3 – 281 + 251.3 – 1 + 281

= (- 251 3 + 251.3) + ( - 281 + 281 ) – 1

= -1 -HS: Nêu quy tắc bỏ dấu ngoặc (Sgk)-HS: Thảo luận bài 24 (Sgk)

a) =

(  2 , 5 0 , 4 ) 0 , 38  (  8 0 , 125 ) 3 , 15

= -1 0,38 – ( - 1 ) 3,15

= - 0,38 – ( - 3,15 ) = - 0,38 + 3,15 = 2,77b) =

(  20 , 83  9 , 17 ) 0 , 2 : ( 2 , 47  3 , 53 ) 0 , 5

= (  30 ) 0 , 2 : ( 6 0 , 5 )  (  6 ) : 3   2-HS: kiểm tra và nêu nhận xét-HS: Giải bài tập 26 (Sgk)Dùng máy tính bỏ túi, thực hiện tính giá

Trang 15

hướng dẫn và tính câu a,c nêu kết quả phép

tính

Dạng 3: So sánh hai số hữu tỷ

-GV? So sánh hai số hữu tỷ ta làm thế nào?

-GV? Yêu cầu giải bài 22 (Sgk), sắp xếp các

số hữu tỉ theo thứ tự lớn dần

0,3; -65 ; -1 32 ; 134 ; 0 ; -0,875

-GV: Yêu cầu giải tiếp bài 23 (Sgk)

-GV:Chốt tính chất: “ Nếu x < y vày < z thì x

-GV: Chuyển  31 sang vế phải rồi xét hai

trường hợp như câu a)

c) x 1 , 5  2 , 5  x  0

-GV: Hướng dẫn học sinh giải

-GV? Giá trị tuyệt đối của một số hoặc một

biểu thức có giá trị như thế nào?

-GV? Có x 1 , 5  0mọi x ; 2 , 5  x  0mọi x

Vậy: x 1 , 5  2 , 5 x  0khi nào?

trị biểu thức theo hướng dẫn-HS: Aùp dụng câu a) câu c) có kết quả:

a) – 5,5497 ; c) 0,42

-HS: Ta viết các số về dạng phân số rồi

so sánh như so sánh phân số-HS: làm bài 22 (Sgk) có kết quả:

0,3 = 103 ; - 0,875 = 100875 87+ có 87  65 vì 87 24212420 65  87   65+ Có 103 13039 13040 134

6

5 8

7 13

5 875 , 0 3

2

-HS: Lên giải bài 23 và 25 (Sgk)23a) 1 1 , 1

5

4

b) -500 < 0 < 0,001c) 1237 1237 123631 3913 1338

4 3

, 2 7 , 1

3 , 2 7 , 1

x

x x

x

-HS: b)   

3

1 4

1 4 3

12

5 3

1 4 3

x x

x x

-HS: giá trị tuyệt đối của một số hoặc một biểu thức lớn hơn hoặc bằng 0

5 , 1 0

5 , 2

0 5 , 1

x

x x

x

Không xảy

Trang 16

ra đồng thời suy ra không có giá trị x thoả mãn

5

Phút

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-GV: Nhắc lại kến thức về giá trị tuyệt đối

của số hữu tỷ, cộng, trừ, nhân,chia các số thập

phân

-GV: Dặn học sinh về xem lại các dạng bài

tập và làm bài tập 26b,d (Sgk) và bài

28b,d;30;31;33; 34 (SBT) Oân tập định nghĩa

luỹ thừa bậc n của a, nhân, chia hai luỹ thừa

cùng cơ số (Toán 6), xem trước bài học “Luỹ

thừa của một số hữu tỷ”

-HS: Nhắc lại về giá trị tuyệt đối cảu số

hữu tỷ, phép cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỷ

-HS: lưu ý một số hướng dẫn và dặn dò của giáo viên

_

$5: LUỸ THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ

A/Mục tiêu:

- Học sinh nắm khaiù niệm luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ Biết các quy tắc

tính tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, quy tắc luỹ thừa của một luỹ thừa

- Có kỹ năng vận dụng các quy tắc vào giải một số bài tập

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi tổng hợp các quy tắc tính tích, thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, quy

tắc tính luỹ thừa của một luỹ thừa., máy tính bỏ túi

- Oân tập luỹ thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số, máy tính bỏ túi

C/Tiến trình dạy học:

5

Phút

Hoạt động 1; kiểm tra bài cũ

-GV? Cho a là một số tự nhiên, luỹ thừa bậc n

của a là gì? Cho ví dụ?

-GV? Nêu quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa

cùng cơ số? Viết công thức tóm tắt

GV: Nhận xét, và cho điểm, dựa vào kiến

thức (lớp 6) phát triển cho luỹ thừa của số hữu

tỉ

-HS: Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

(Ví dụ: 53=5.5.5)-HS: Nêu quy tắc nhân, chia hai luỹ thừacùng cơ số (Toán 6)

Công thức: am.an = am + n; am : an = am – n ( m n)

Tuần 3 – Tiết 7

NS:25/8/2010

ND:30/8/2010

Trang 17

Phút

Hoạt động 2: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

-GV? Tương tự như định nghĩa luỹ thừa với số

mũ tự nhiên của số nguyên a Hãy nêu định

nghĩa luỹ thừa bậc n (nN) của số hữu tỷ x?

-GV? hãy diễn đạt định nghĩa bởi công thức

-GV: Nêu định nghĩa (Sgk), yêu cầu học sinh

nêu ví dụ minh hoạ

-GV? Số hữu tỉ gọi là gì? n gọi là gì?

-GV: Nêu quy ước: x1 = x ; x0 = 1 (x  0)

-GV? Nếu x là số hữu tỉ viết dưới dạng b a thì

(b a )n = ?

-GV? yêu cầu học sinh làm (?1)

-GV: Nhắc lại quy ước, công thức

-HS: Luỹ thừa bậc n của số hữu tỷ x là

tích của n thừa số x-HS: Nêu định nghĩa (Sgk)-HS: Vì số nguyên cũng là số viét ở dạng Q

.

lan n

x x

x

Q , nN ,n>1)-HS: x gọi là cơ số, n là số mũ-HS: Ghi nhớ quy ước (Sgk)

n n

b

a b

a b

a b

a b

a

) (

-HS: Giải (?1) có kết quả+ (-

16

9 4

) 3 ( ) 4

3

2

2 2

+ (-0,5)2 = 0,25 ; 0,70 = 1

10

Phút

Hoạt động 3; Tích và thương hai luỹ thừa

cùng cơ số

-GV? từ kết quả trên rút ra kết luận gì vcề

nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số của số hữu

tỷ?

-GV: Nêu quy tắc (Sgk) và tóm tắt công thức

-GV? Yêu cầu học sinh làm (? 2)

-HS: (… ) am.an = am + n và am : an = am – n(m n)

-HS: Nêu quy tắc (Sgk)-HS: Khi xQ ; m,nN thì ta có xm.xn =

xm + n ;

xm : xn = xm – n -HS: Nêu quy ttắc tương tự như quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số

-HS: làm (?2) và trình bàya) (-3)2.(-3)3 = (-3)2 + 3 = -35b) (-0,25)5 : (-0,25)3 = (-0,25)2

Hoạt động 4; luỹ thừa của luỹ thừa

-GV? Yêu cầu giải (?3) và so sánh? -HS: làm (?3) có:

a) (22)3 = 22 22 22 = 26

Trang 18

Phút

-GV? Vậy tích một luỹ thừa của một luỹ thừa

ta làm thế nào?

-GV? Ta có (xm)n = ?

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?4), gọi học sinh

lên bảng giải

-HS: tích luỹ thừa của một luỹ thừa là giữ nguyên cơ số, nhân hai số mũ với nhau: (xm)n= xm.n

Hoạt động 5; Củng cố, dặn dò

-GV? 23.24 = (23)4 đúng hay sai?

-GV? 52.53 = (52)3 đúng hay sai/

-GV? Vậy am.an như thế nào với (am)n?

-GV: Treo bảng phụ có tất cả các công thức

trong bài học, yêu cầu học sinh phát biểu quy

tắc

-GV? (3,5)2 , ( -0,121)3 = ?

-GV? Có nhận xét gì về luỹ thừa bậc chẳn, lẻ

số hữu tỷ âm?

-GV: hướng dẫn cả lớp dùng máy tính bỏ tú

Casio fx220 tính luỹ thừa một vài số

-GV: dặn học sinh về nhà nắm vững quy tắc,

công thức và giải các bài tập 29,30,32 (Sgk)

và bài 39,40(SBT),xem “Có điều em chưa

biết”

-HS: Sai vì 23.24= 27 còn (23)4 =212-HS: Sai vì 52.53 = 55 còn (52)3 =56-HS: Vậy am.an (am )n

-HS: Quan sáy bảng phụ và nhận xét:

luỹ thừa bậc chẳn số âm là một số dương, luỹ thừa bậc lẽ của số âm là một số âm

-HS: Thực hiện bấm máy tính bỏ túi theohướng dẫn: 3 ; ; 5 SHIFT ; xy; 4 = 12,25

-HS: Ghi nhớ một số dặn dò của giáo viên, chuẩn bị cho giờ học sau

Trang 19

- HS: Oân tập luỹ thừa của một số hữu, máy tính bỏ túi.

C/Tiến trình dạy học:

8

Phút

Hoạt động 1: Kiêmtra bài cũ

-GV? Nêu định nghĩa và viết công thức tính

luỹ thừa bậc n của số hữu tỷ x, giải bài tập 39

(SBT)

(Học sinh có thể dùng máy tính bỏ túi để tính

nhanh kết quả)

-GV? Yêu cầu học sinh viết công thức tính

tích và thương hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ

thừa của một luỹ thừa

-GV? Yêu cầu học sinh giải bài 30 (Sgk)

.

x so thua n

x x x

x (xQ,nN)-HS: Giải bài 39 (SBT) có kết quả:

(-21 )0 = 1 ; (312 )2 = (72 )2=494 = 1241(2,5)3 = 15,625 ; (-114 )4 =(45)4 =256625-HS: Với xQ; m, n N ta có:

xm.xn = xm + n

xm : xn = xm - n ( x 0 ,m n)(xm)n = xm.n

-HS: Giải bài 30 (Sgk)a) x = (12 )3.(- 21 ) = (-21 )4= 161b) x = (43 )7 : ( 43 )5 = (43 )2 = 169

-GV! Để giải đáp ta cần biết công thức tính

luỹ thừa của một tích

-GV? Yêu cầu giải (?1)

-GV? hãy phát biểu bằng lời như thế nào/

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?2)

-GV! Chốt lại công thức và lưu ý thực hiện

-HS: chưa có cách giải nhanh

-HS: Làm (?1) có kết quảa) (2.5)2 = 102 = 100b) 22.52 = 4 25 = 100-HS: ta thấy (2.5)2 = 22.52-HS: (21 43 )3 = (21 )3 ( 43 )3 (Đều bằng

512

27)

-HS: Từ đó ta rút ra: (xy)n = xnyn

-HS; Luỹ thừa của một tích bằng tích củacác luỹ thừa

-HS: Làm (?2) có kết quả:

a) (31 )5.35 = 15

Trang 20

hai chiều b) (1,5)3 8 = (1,5)3 23 = 33 = 27

10

Phút

Hoạt động 3: Luỹ thừa một thương

-GV? Yêu cầu học sinh làm (?3) và gọi hai

học sinh lên bảng giải

-GV? Từ các ví dụ trên ta có công thức tính

-GV: yêu cầu học sinh làm (?4) theo nhóm và

đại diện hai nhóm lên giải

-GV? yêu cầu học sinh tiếp tục giải (?5)

Hướng dẫn: Vận dụng hai công thức vừa học

vào giải

-HS: Giải bài (?3)

a) (-32 )3 = 3

3 3

2

 ; b) 55

-HS: Luỹ thừa một thương bằng thương của các luỹ thừa

-HS: Làm (?4) theo nhms có kết quả:

HS1: 2224

72 = (2472 )2 = 32

3 ) 5 , 2 (

) 5 , 7 (

= (72,,55)3 = 32-HS: Giải (?5) có

a) (0,125)3.83 = (0,125 8)3 = 13 =1b) (-39)4 : 144 = (1339)4 =34

10

Phút

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc, tóm

tắt công thức và lên giải bài 34, 35 (Sgk)

-GV: Dặn học sinh về giải bài 36 (Sgk) và bài

37,38,39,40 (Sgk) chuẩn bị luyện tập , kiểm

tra 15phút

-HS: Nhắc lại quy tắc và công thức

Bài 34 (Sgk): Câu b,e đúngBài 35 (Sgk)

a) (12 )m = 321  (21 )m = (12 )5 m=5

b) 125343=(57 )n  ( 57 )3 = (57 )n  n

= 3-HS: Lưu ý một số hướng dẫn và dặn dò về nhà của giáo viên

Trang 21

- Củng cố quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số, quy tắc luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương.

- Rèn cho học sinh kỷ năng vận dụng công thức vào tính giá trị biểu thức và so sánh luỹ thừa,tìm số chưa biết

- Kiểm tra khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức, trung thực trong học tập và kiểm tra

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi tổng hợp các công thức về luỹ thừa, đề kiểm tra 15 phút

- HS: Oân tập các kiến thức về luỹ thừa, giấy kiểm tra giải các bài tập về nhà, máy tính bỏ túi

C/Tiến trình dạy học:

10

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV: treo bảng phụ, yêu cầu học sinh lên

bảng điền tiếp vào (….) để có công thức đúng

xm.xn =?; (xm)n=? ; xm: xn=? (xy)n=? ; ( y x )n=?

-GV: Nhận xét và cho điểm

-GV: Gọi 3 học sinh lên bảng giải bài tập 38b,

40c,d (Sgk)

-GV! Biến đổi tử và mẫu có các số hạng cùng

cơ số và số mũ bằng nhau

-HS: Lên bảng điền để có kết quả;

xm.xn= xm + n ; (xm)n= xm.n ;

xm: xn= xm – n (x 0 ,m  n); (xy)n= xmxn ; ( x y )n= ( y 0 )

y

x

n n

-HS: Giải bài 38b (Sgk)

1215 2

, 0

234 2 , 0

3 2 , 0 ) 2 , 0 (

) 6 , 0 ( ) 2 , 0 (

) 6 , 0

5

5 6

Hoạt động 2: Luyện tập

-GV: Yêu cầu học sinh làm bài 37 (Sgk): Tính

13

3 6 3

-GV? Nêu nhận xét về các số hạng ở tử?

GV: Yêu cầu học sinh biến đổi biểu thức

-GV: Cho học sinh giải bài 41 (Sgk) theo

nhóm, gọi hai học sinh lên bảng giải

-GV: Cho học sinh tiếp tục giải bài tập 39

3 2 3 3 2

Trang 22

-GV?Để giải bài tập ta áp dụng những kiến

thức nào?

-GV: Hướng dẫn cả lớp giải bài tập 42 (Sgk)

Tìm số chưa biết

2

16 2 2 2

GV? tương tự hãy tính câu b,c như thế nào,

kết quả ra sao? Yêu cầu hai học sinh lên bảng

8n : 2n = 4  4n = 41  n=1

18

Phút

Hoạt động 3: kiểm tra giấy 15 phút

-GV: Ghi đề bài:

1) Chonï câu trả lời đúng trong các câu A,B,C

9 2

2

1 4

3 )(

3

1 9

5

3) Viết biểu thức sau dưới dạng luỹ thừa của

một số hữu tỷ; 9.34 3 2

27 1

Đáp án và biểu điểm

1) Đáp án đúnga) B ; b) C ( mỗi câu

1 điểm)2)a) 70 =1 (0,5 điểm)

b) ( ) 943

2 2

 ( 0,5 điểm)

c) ( ) 12585

2 3 

(0,5 điểm)

4 2 15 3

6

4 15

) 2 ( ) 3 ( 2

) 3 (

2 8

6

9 2

 ( 1,5 điểm)

= 2

3 2 15

4 2 15

3 ) 3 (

2

) 3 (

2

 (1 điểm)

4

5 (

9

2 ) 2

1 4

3 )(

3

1 9

3) 9.34.271 32 = 35 (1,5 điểm)

BÀI 7: TỈ LỆ THỨC

Tuần 4 – Tiết 10

NS: 1/9/2010

Trang 23

A/Mục tiêu:

- Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức Nhận biết được

tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức

- Bước đầu vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi tổng bài tập, kết luận

- HS: Oân tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỷ x và y (Với y .0), định nghĩa hai phân số

bằng nhau, viết tỉ số hai số thành tỉ số hai số nguyên

C/Tiến trình dạy học:

8

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Tỉ số của hai số a và b với b0 là gì?

Ký hiệu?

Hãy so sánh hai tỉ số: 1510 và 21,,87 ?

-GV: Nhận xét và giới thiệu bài học mới

-HS: Tỉ số của hai số a và b (b0) là thương của phép chia a cho b

Ký hiệu: b a hoặc a : b-HS: So sánh có: 1510= 32 ; 21,,87 =32Vậy 1510 = 21,,87

10

Phút

Hoạt động 2: Định nghĩa

-GV: Trong bài tập trên ta có hai tỉ số bằng

nhau: 1015 = 21,,87 Ta nói đó là một tỉ lệ thức

-GV? Vậy tỉ lệ thức là gì?

-GV? So sánh hai tỉ số 1521 và 1712,,55?

-GV: Đẳng thức 1521 =1712,,55 là một tỉ lệ thức

-GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa

(Có nêu đièu kiện)

-GV: Giới thiệu học sinh cách ghi định nghĩa

bởi ký hiệu b a = (b,d  0 )

d

c

hoặc a:b = c: d-GV? Trong đó a,b,c,d gọi là gì?

-GV! a,d gọi là các ngoại tỉ, b,c gọi là các

trung tỉ

-GV? Yêu cầu học sinh làm (?1) từ các tỉ số

có lập được tỉ lệ thức ?

-HS: Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai

tỉ số-HS: Lên bảng so sánh có kết quả:

-HS: Làm (?1) (Sgk) có kết quả;

Trang 24

Phút

Hoạt động 3: Tính chất

-GV: Khi có b a = d c với a,b,c,dZ, b và d

khác 0 thì theo định nghĩa ta có ad = bc

-GV? Tính chất trên còn đúng với tỉ lệ thức

nói chung hay không?

-GV: Cho học sinh vài ví dụ, tù đó rút ra tổng

quát

-GV: Yêu cầu giải (?2)

-GV! Chốt lại: “… Tích ngoại tỉ bằng tích

-GV? Tương tự từ ad = bc và a,b,c,d 0 làm

thế nào để có a c = d b ? b d = a c ? d c = a b

?

-GV? Có nhận xét gì về vị trí của ngoại tỉ và

-HS: Xem ví dụ (Sgk)-HS: Tính chất vẫn đúng với tỉ lệ thức nói chung và có: Nếu b a =d c thì ad = bc

-HS: Giải (? 2) có kết quả:

Chia hai vế cho ab  d b = a c (3)Chia hai vế cho ac  d c = a b (4)-HS: b a = d c (1)  a c = d b (2) ngoại

tỉ giữ nguyên, đổi vị trí hai trung tỉ-HS: b a = d c (1)  d b = a c (3) Trung

Trang 25

trung tỉ của tỉ lệ thức (2) với tỉ lệ thức (1) ?

GV? Tương tự có nhận xét gì vị trí ngoại tỉ,

trung tỉ của tỉ lệ thức (3) và (4) so với tỉ lệ

thức (1)?

-GV: Nêu tính chất 2 (Sgk)

-GV? Với hai tính chất của tỉ lệ thức với

a,b,c,d0 ta có mấy đẳng thức?

-GV: Đưa bảng phụ có bảng tóm tắt cuối bài

lên để học sinh qua sát và ghi nhớ

tỉ giữ nguyên,đổi chổ hai ngoại tỉ-HS: b a = d c (1)  d c = b a (4): Đổi chổ cả ngoại tỉ và trung tỉ

-HS: có tất cả 5 đẳng thức

-HS: Quan sát bảng phụ và ghi nhớ tóm tắt cuối bài học

12

Phút

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

Bài tập 47a) Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể

được từ đẳng thức 6.63 = 9.42

Bài 46 a, b) Tìm x trong các tỉ lệ: a)27x 3,62

-GV? Trong tỉ lệ thức muốn tìm một ngoại tỉ

ta làm thế nào?

b)-0,52 : x = - 9,36 : 16,38

-GV? Muốn tìm một trung tỉ ta làm thế nào?

-GV: Nêu quy tắc tìm một ngoại tỉ hoặc một

trung tỉ

-GV: Dặn học sinh về nắm vững định nghĩa,

tính chất của bài, giải các bài tập

44,45,46c,47,48 (Sgk) chuẩn bị cho giờ luyện

63

; 6

42 9

63

; 63

9 42

6

; 63

42 9

, 3

) 2 (

-HS: Muốn tìm một trung tỉ ta lấy tích ngoại tỉ chia cho trung tỉ đã biết

36 , 9

38 , 16 52 , 0

Trang 26

- Củng cố định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức

- Rèn cho học sinh kỷ năng nhận dạng tỉ lệ thức và tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập racác tỉ lệ thức từ các số, từ đẳng thức tích

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi tổng hợp tính chất tỉ lệ thức

- HS: Oân tập tính chất tỉ lệ thức, giải các bài tập ở sách giáo khoa, máy tính bỏ túi

C/Tiến trình dạy học:

10

Phút

Hoạt động 1; kiểm tra bài cũ

-GV? Nêu định nghĩa tỉ lệ thức và bài tập 45

(Sgk)?

-GV? các số đã cho có lập được tỉ lệ thức hay

không?

-GV! Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức và

giải bài 46 (Sgk): Tìm x trong tỉ lệ thức:

3 ( 7

1 , 2 10

3

; ) 2 ( 4

8 14

38 , 16 52 , 0

100

161 4

Hoạt động 2: Luyện tập

GV: Yêu cầu học sinh giải bài 49 (Sgk)

-GV? Các tỉ số đó có lập được tỉ lệ thức

không? Nêu cách giải bài tập này

-GV: Yêu cầu học sinh lên giải câu a,b các

học sinh khác giải vào vở bài tập

-GV: Yêu cầu học sinh giải câu c)

-Bài 49 (Sgk):

-HS: Xét tỉ số đã cho có bằng nhau không, nếu bằng thì lập được tỉ lệ thức-HS: a) 53,25,5 525350 1421 vậy lập được tỉ lệ thức

10

393 5

2 52 : 10

217 : 651 19

, 15

51 , 6

Lập được

tỉ lệ thức

Trang 27

Phút

-GV: Nhận xét, sữa sai cho học sinh (nếu có)

-GV: yêu cầu học sinh lên giải bài 50 (Sgk)

Theo nhóm và cử đại diện nhóm lên điền kết

quả vào bảng phụ của giáo viên các chữ cái

đã đựơc phân công

-GV? Muốn tìm các số trong ô ta phải tìm các

ngoại tỉ hoặc các trung tỉ như thế nào?

-GV: Yêu cầu học sinh giải tiếp bài 51 (Sgk)

-GV? Từ 4 số 1,5; 2; 3,6; 4,8 suy ra đẳng thức

tích như thế nào?

-GV? Aùp dụng tính chất 2 tỉ lệ thức, viết các tỉ

lệ thức có được không?

GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu và trả lời

“BINH THƯ YẾU LƯỢC”

Bài 51 (Sgk)

-HS: 1,5 4,8 = 2.3,6 (= - 7,2)-HS: Tỉ lệ thức được lập là:

5 , 1

2 6 , 3

8 , 4

; 5 , 1

6 , 3 2

8 , 4

; 8 , 4

2 6 , 3

5 , 1

; 8 , 4

6 , 3 2

5 , 1

8

Phút

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

GV: Đưa bảng phụ có sẵn các tính chất về tỉ

lệ thúc, giúp học sinh ghi nhớ kiến thức tỉ lệ

thức

-GV: Dặn học sinh về ôn tập và xem lại lời

giải các dạng toán đã làm trong giờ luyện tập,

vận dụng giải các bài 62,64,70,71,73 (SBT),

nghiên cứu trước bài “Tính chất của dãy tỉ số

-Bài 8: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I/Mục tiêu:

- Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- có kỷ năng vận dụng tính chất để giải các bài toán chia theo tỉ lệ

II/ Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi cách chứng minh dãy tỉ số bằng nhau mở rộng cho ba tỉ sốá và bài tập

- HS: Oân tập tính chất của tỉ lệ thức, trả lời các (?) có trong bài học

III/Tiến trình dạy học:

Tuần 4 – Tiết 12

NS:2/9/2010

ND:7/9/2010

Trang 28

1 Oån định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(7’)

GV? Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức? Giải bài tập tìm x biết: 0,01 : 25 = 0,75x : 0,75?

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?1): Cho tỉ lệ

thức 42 63 Hãy so sánh với 42 63

-GV: Nêu điều kiện bd

-GV: Yêu cầu học sinh đọc tính chất (Sgk) và

yêu cầu trình bày tính chất đó

-GV? Tính chất trên còn được mở rộng cho

tính chất của dãy tỉ số bằng nhau b ad c = e f

ntn?

-GV: hướng dẫn học sinh chứng minh dãy tỉ

số bằng nhau, yêu cầu phát biểu tính chất?

-GV: Cho ví dụ: Từ dãy số 13 00,,1545 186 Aùp

dụng dãy tỉ số bằng nhau ta có đièu gì?

-GV? Tương tự với tổng quát và ví dụ ta có

thể suy ra những tỉ số nào bằng nhau trong

dãy tỉ số đã cho?

-GV! lưu ý học sinh tính tương ứng của các số

hạng và dấu (+) và dấu (-) trong các tỉ số

-HS: Làm (?1) có kết quả:

Ta có: 42 63 12và 42 63

c a d

c b

(b d b d d

b

c a d b

c a d

c b

15 , 0 3

1

45 , 21

15 , 7 18 45 , 0 3

6 15 , 0 1 18

6 45 , 0

15 , 0 3

e c a f d b

e c a

Hoạt động 2: Chú ý

-GV: Khi có dãy tỉ số 2ab3 5c ta nói các số

Trang 29

Phút

a, b, c như thế nào với 2,3,5?

-GV? ta còn viết được như thế nào?

-GV: Nêu chú ý (Sgk)

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?2)

-GV? Gọi số học sinh 7A,B,C lần lượt là a,b,c

thì ta lập được tỉ lệ thức như thế nào?

-GV: Yêu cầu thảo luận và giải bài 54 (Sgk)

-HS: ta nói a,b,c tỉ lệ với 2; 3; 5

-HS: Ta viết a: b: c = 2: 3: 5-HS: Nêu chú ý (Sgk)-HS: làm (?2) có kết quả:

Gọi số học sinh lớp 7A,B,C lần lượt là a,b,c thì

ta có tỉ lệ thức: 8a 9b 10c-HS: thảo luận bài 54 (Sgk) và giải

10

; 6 2

8

16 5 3 5

-GV : Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau?

-GV: Yêu cầu giải bài 56 (Sgk)

5 Dặn dò.(2’)

-GV: Dặn học sinh về nhà giải bài tập 58, 59,60 (Sgk)

-Oân tập tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, chuẩn bị cho giờ sau luyện tập

LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’

I/Mục tiêu:

- Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau

- Rèn luyện kỷ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm x trong tỉlệ thức, giải bài toán về chia tỉ lệ

- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh thông qua bài kiểm tra 15 phút

II/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi tính chất tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, đề bài kiểm tra 15 phút

- HS: Oân tập tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau; giấy kiểm tra 15 phút

III/Tiến trình dạy học:

1 Oån định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(7’)

-HS1:Hãy nêu tính chất cảu dãy tỉ số bằng nhau

-HS2: Giải bài tập tìm hai số x, y biết 7x = 3y và x – y= 16?

Trang 30

Phút

Hoạt động : Luyện tập

Dạng 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ

số giữa các số nguyên

Bài 59 (Sgk): hai học sinh lên bảng giải

Dạng 2: Tìm x trong các tỉ lệ thức

Bài 60 (Sgk): Tìm x biết

4

3 1 3

2 : ) 3

-GV: Cho học sinh lên giải bài 60b,c,d tương

tự

Dạng 3: Toán chia tỉ lệ:

-GV: Đưa đề bài 58 (Sgk) lên bảng phụ

-GV? Thể hiện bài bằng cách dùng tỉ số bằng

nhau như thế nào?

-GV? Từ đó suy ra x, y như thế nào?

-GV: Yêu cầu học sinh trình bày bài giải

-GV: Yêu cầu giải bài 64 (Sgk)

-GV: Hướng dẫn học sinh giải bài 61 (Sgk):

Tìm ba số x,y và z biết ;

5 : 2

73 14

73 : 7

73

Bài 60 (Sgk): Học sinh giải theo hướng dẫn của giáo viên:

5

2 : 4

7 3

2 3

4

35 3 12

35 3

1 : 12

-HS: Tìm ngoại tỉ bằng tích trung tỉ chia cho ngoại tỉ đã biết

-HS: Giải bài 60b,c,d có kết quả:

b) x= 1,5 ; c) x = 0,2 ; d) x = 323-HS: Quan sát đề bài 58 (Sgk) trên bảng phụ

-HS: (….)  0 8 54

y

x

và y – x = 20-HS: Suy ra x = 4.20 = 80 (Cây) và y = 5.20 = 100 (Cây)

Bài 64 (Sgk): Gọi số hóc inh khối 6,7,8,9lần lượt là a,b,c,d ta có: 9a 8b 7cd6 và

b – d =70

6 7 8 9

d c b a

d b

Vậy a = 315 ; b = 280 ; c = 245 ; d = 210Bài 61 (Sgk) Phải biến đổi sao cho hai tỉ lệ thức có các tỉ số bằng nhau:

12 8 3 2

y x y x

 ; 4y 5z  12y 15z

Trang 31

= 10

-GV? Từ hai tỉ lệ thức làm thế nào để có dãy

tỉ số bằng nhau

-GV: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải, suy

ra x,y,z ?

2 5

10 15 12 8 15 12

Câu 2: Số kẹo của ba bạn Minh, Hùng ,Dũng

tỉ lệ với các số 3; 5; 7 Tính số kẹo của mỗi

bạn, biết ba bạn có tất cả 45 viên kẹo

-GV: Thu bài và nhắc học sinh về nhà xem

trước bài học: “ Số thập phân hữu hạn, số

thập phân vô hạn tuần hoàn” và giải bài 62,

63 (Sgk) chuẩn bị cho giờ học sau

Đáp án & Biểu điểm

Câu 1: Tìm x,y biếta)7x 13y và x + y = 40

20

40 13 7 13

Vậy x = 14 ; y = 26 (1 điểm)

b)19x 21y và x – y = 4

Ta có: 19x 21y = 2

2

4 21

19   

y x

(2 điểm)

Vậy x = -38 ; y = - 42 (1 điểm)

Câu 2: Gọi số kẹo của ba học sinh lần lượt là a,b,c (0,5 điểm)

15

45 7 5 3 7 5

Vậy a = 9 ; b = 15 ; c = 21 (1 điểm)

-HS: Lưu ý một số dặn dò về nhà của giáo viên, chuẩn bị cho giờ học sau

Bài 9: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

Tuần 5 – Tiết 14

NS: 8/9/2010

ND:13/9/2010

Trang 32

- GV: Bảng phụ ghi bài tập và kết luận (Sgk- Trang 24) , máy tính bỏ túi

- HS: Ôn tập định nghĩa số hữu tỉ, xem trước bài học, máy tính bỏ túi

III/Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Số thập phân hữu hạn, số

thập phân vôhạn tuần hoàn.

-GV? Thế nào là số hữu tỉ?

-GV! Các phân số thập phân như ;1005

10

3

có thể viết ở dạng thập phân, các số đó gọi là số

-GV? các số 0,15; 1,48 gọi là gì?

-GV? Viết 125 dưới dạng số thập phân?

-GV? Có nhận xét gì về phép chia này?

-GV! Hướng dẫn viết 0,4166…6 = 0,41(6) đây

là số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kỳ 6

-GV? Số thập phân vô hạn tuần hoàn là gì?

-GV: Yêu cầu học sinh viết 91 ; 991 dưới

dạng số thập phân như thế nào?

-HS: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng

b

a

với a,bZ, b 0-HS: Theo dõi hướng dẫn của giáo viên, lưư ý các ví dụ

-HS: (……) là số thập phân-HS: Chia tử số cho mẫu số , có kết quả:

48 , 1 25

37

; 15 , 0 20

3

-HS: Là số thập phân hữu hạn-HS: Có 5 : 12 0 , 41666 6

12

5

-HS: Có số dư là 6 lặp đi lặp lại

-HS: Lưu ý cách viết gọn số thập phân vô hạn tuần hoàn

-HS: Là số thập phân mà phần thập phân lặp lại nhiều lần

-HS: Lên bảng viết: 91=0,11….1 = 0,(1);

99

1

= 0,0101…01 = 0,(01)

Hoạt động 2: Nhận xét

-GV các phân số 3

20;37

25; 5

12 đều là các phân

Trang 33

20

Phút

số tối giản có mẫu dương

-GV?Mẫu số các phân số203 ;3725 chứa những

thừa số nguyên tố nào?

GV?Mẫu phân số125 chứa những thừa số

nguyên tố nào?

-GV? Những phân số tối giản viết được dưới

dạng số thập phân hữu hạn khi nào?

-GV? Những phân số mà mẫu có ước nguyên

tố khác 2 và 5 thì nó viết được dưới dạng số

thập phân nào?

GV: Chốt lại bởi nhận xét (Sgk)

-GV: Yêu cầu học sinh giải (?) bằng cách

dùng máy tính bỏ túi để tìm kết quả?

-GV? Mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn có

phải là một số hữu tỉ không?

Ví dụ: 0,(4) = 0,(1).4 = 4 94

9

1

-GV: Nêu nhận xét (Sgk)

-HS: Chỉ có thừa số nguyên tố 2 và 5

-HS: Chỉ có thừa số nguyên tố 2 và 3

-HS: Viết được dưới dạng thập phân hữu hạn khi mẫu chỉ chứa các ước nguyên tố

17

; 50

13

; 4

- GV: Dặn học sinh ghi nhớ nhận xét

- Giải bài tập 67; 68; 69; 70; 71(Sgk), chuẩn bị cho giờ sau luyện tập

Trang 34

- Rèn luyện học sinh kỷ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại.

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi nhận xét (Sgk) và lời giải một vài bài tập mẫu

- HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi, giải các bài tập (Sgk)

C/Tiến trình dạy học:

1 Oån định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(7’)

- HS1 hãy nêu điều kiện để một phân số tối giản với mẫu số dương viết được dưới dạng số thập

phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn?

-HS2 Hãy nêu mối quan hệ giữa số hữu tỷ và số thập phân?

3 Luyện tập

30

Phút

Hoạt động : Luyện tập

-GV: Yêu cầu học sinh giải bài tập 69 (Sgk)

(Học sinh có thể dùng máy tính bỏ túi để tính

kết quả)

-GV: Yêu cầu 2 học sinh lên giải bài 71 (Sgk)

-GV? Có nhận xét gì về bài giải của hai bạn ?

-GV! nhận xét và sửa sai (nếu có)

-GV: Yêu cầu học sinh cả lớp làm bài 70

- GV: Hướng dẫn mẫu câu a và yêu cầu học

sinh tự giải các ý b,c,d

-GV: yêu cầu học sinh chú ý cách giải bài 89

(Sgk)

-GV? Số 0,0(8) bắt đầu phần thập phân có

nằm trong chu kỳ không?

-GV? Ta phải biến đổi như thế nào? Có chu

Bài 69(Sgk) Hai học sinh lên giải có kết quả:

a) 8,5 : 3 = 2,8 (3)b) 18,7 : 6 = 3,11(6)c) 58 : 11= 5,(27)d) 14,2 :3,33 = 4,(264)Bài 71 (Sgk) Giải có kết quả:

99

1

= 0,(01) ; 9991 = 0,(001)-HS: Nhận xét số chữ số 9 ở mẫu tương ứng bằng chữ số của chu kỳ có trong số thập phân tuần hoàn chu kỳ (01); (001)…Bài 70 (Sgk)

a)0,32 = 10032 258 (giáo viên giải mẫu)b)-124 = -1000124 25031

c) 1,28 = 100128 3225d) -3,12 = 100312 2578

- HS :giải bài 89(sgk) theo hướng dẫn của GV

-HS: Số 0,0(8) bắt đầu phần thập phân không nằm trong chu kỳ

-HS: Biiến đổi 0,0(8) = 101 ,0,(08)

Trang 35

kỳ là bao nhiêu?

-GV? Vậy 0,0(8) có kết quả?

-GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng giải

2 1 10

1 2 ).

1 ( , 0 1 10

23 1 10

-GV: Dặn học sinh về nhà làm thêm các bài tập 85,88 (SBT)ø

chuẩn bị trước bài “ Làm tròn số”

Bài 10: LÀM TRÒN SỐ

I/Mục tiêu:

- Học sinh có khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tế

- Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số, sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trongbài

- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số Trong đời sống hàng ngày

II/Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ ghi một số ví dụ, hai quy ước làm tròn số (Sgk) và máy tính bỏ túi

- HS: Sưu tầm các ví dụ trong thực tế về làm tròn số, máy tính bỏ túi

III/Tiến trình dạy học:

1 Oån định tổ chức.(1’)

Tuần 6 – Tiết 16

NS:15/9/2010

ND:20/9/2010

Trang 36

2 Kiểm tra bài cũ.(5’)

- GV? Lớp 6B có 40 học sinh, số học sinh khá và giỏi có 15 em Tính tỉ số % học sinh khá , giỏi

của lớp đó?

3 Bài mới

18

Phút

Hoạt động 1: Ví dụ

-GV: Nêu một số ví dụ về làm tròn số: Chẳng

hạn số học sinh dự thi tốt nghiệp THCS năm

học 2002 - 2003 toàn quốc hơn 1,35 triệu học

sinh; hoặc 0,4352 chỉ lấy hai chữ số thập phân

viết là 0,43

-GV: yêu cầu học sinh nêu vài ví dụ trong

thực tế về làm tròn số

-GV? từ các ví dụ nêu trên có nhận xét gì?

-GV: Lưu ý học sinh cách dùng ký hiệu “”

thay cho “gần đúng”, “xấp xỉ”…

-GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (?1) và

trả lời

-GV: Đưa bảng phụ có bài tập, yêu cầu học

sinh giải

Bài tập : làm tròn số 72900 đến hàng ngàn?

Làm tròn 18354 đến hàng trăm?

-GV? giải thích vì sao có kết quả trên?

-GV? từ đó có quy ước làm tròn số như thế

nào?

-HS: theo dõi một số ví dụ về làm tròn số trong thực tế

-HS: Tham khảo và nêu ví dụ (Sgk)

ví dụ làm tròn 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị

ta có: 4,34 ; 4,9 5 ; 3,753,8 (còn 1 chữ số thập phân)

-HS: Nêu nhận xét (Sgk)

-HS: làm (?1) có kết quả: 5,4 5 ; 5,86 ;4,55

-HS: Quan sát bài tập ở bảng phụ rồi giải có kết quả:

-HS: 72900  73000-HS: 18354  18400-HS: vì 72900 gần 73000 và vì 18354 gần với 18400

-HS: Nêu quy ước làm tròn số (Sgk)

15

Phút

Hoạt động 2: Quy ước làm tròn số

-GV: Trên cơ sở các ví dụ nêu trên ta có hai

quy ước làm tròn số (Trên bảng phụ )

-GV: Cho ví dụ làm tròn số 86,149 đến chữ số

thập phân thứ nhất?

-GV: yêu cầu học sinh làm (?2) một cách độc

lập (giáo viên thu vài bài làm của học sinh và

gọi 2 học sinh lên bảng giải)

-GV: Lưu ý học sinh phần giữ lại là phần nào

và chữ số bỏ đi là số nào, từ đó áp dụng quy

- HS: Quan sát các quy ước trên bảng phụ của giáo viên và ghi nhớ vào vở

-HS: 86,149  86,1

-HS: làm vào phiếu học tập (?2) có kết quả:

79,3826  79,38379,3826  79,3879,3826  79,4

Trang 37

ước để làm tròn.

-GV? Làm tròn 15845 đến hàng chục, hàng

1584515800 (tròn trăm)

4 Cũng cố (5’)

-GV: Yêu cầu HSnhắc lại quy ước làm tròn số?

-GV: hướng dẫn học sinh giải bài 74 (Sgk)

5 Dặn dò.(1’)

-GV: Dặn học sinh về nhà cần nắm vững quy ước làm tròn số

- BTVN 76 79 (Sgk) và bài tập 93 95 (SBT),

$11: SỐ VÔ TỈ – KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI

A/Mục tiêu:

- Học sinh có khái niệm về số vô tỉ và hiểu được thế nào là căn bậc hai của một số không âm

- Biết sư dụng ký hiệu

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ (hình 5) và viết kết luận về căn bậc hai, máy tính bỏ túi

- HS: Oân tập định nghĩa số hữu tỷ, quan hệ giữa số hữu tỷ và số thập phân, máy tính bỏ túi

C/Tiến trình dạy học:

9

Phút

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

-GV? Thế nào là số hữu tỉ? Phát biểu quan hệ

của số hữu tỉ và số thập phân/

-GV? Viết các số hữu tỷ dưới dạng số thập

11

17

; 4 3

-GV: Giới thiệu vào bài mới

-HS: Nêu định nghĩa số hửu tỷ Quan hệsố hửu tỷ viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn và ngược lại

-HS: Lên bảng làm, có kết quả:

4

3

= 0,75 ; 1711 = 1, (54)

-HS: có 12 =1 ; ( 23)2 = 241-HS: Có thể chưa nghỉ ra…

Hoạt động 2 : Số vô tỉ

Tuần 7 – Tiết 17

NS:22/9/2010

ND:27/9/2010

Trang 38

Phút

-GV: Xét bài toán hình 5 (Sgk) được mô tả

trên bảng phụ

-GV: Gợi ý: Tính SAEBF bằng mấy lần SABF?

Vậy SABCD= ?

-GV: Yêu cầu học sinh trình bày theo gợi ý

của giáo viên

-GV: Gọi cạnh AB = x Điều kiện x> 0 Vậy

SABCD với AB = x, suy ra S = ?

-GV? Có số nào mà bình phương để bằng 2

không?

-GV! số x = 1,414213562373… là số thập

phân vô hạn không tuần hoàn, hay còn gọi là

số vô tỉ

-GV? Số vô tỉ là gì?

-GV? Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào?

-GV: Tập hợp các số vô tỉ ký hiệu là I

-HS: Quan sát hình vẽ 5 ở bảng phụ

-HS: SAEBF = 1.1 =1m2 vậy SABCD gấp hai lần SAEBF  SABCD= 2.1 = 2 m2

-HS: Trình bày:

Ta có SABCD = 2SAEBF  SABCD= 1.1.2 =

2 m2Vậy x2 = 2-HS: Không có số nào mà bình phương bằng 2

Mà x = 1,4142135… Là số thập phân vôhạn không tuần hoàn

-HS: Số vô tỉ là số viết dưới dạng thập phân vô hạn không tuần hoàn

-HS: Số vô tỉ khác số hửu tỷ là viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn

và -32 là căn bậc hai của 94 và 0 là căn

bậc hai của 0

-GV? Tìm x biết x2 = - 1?

-GV? Vậy căn bậc hai của một số a không âm

là một số như thế nào?

-GV: Lưu ý học sinh ,ký hiệu

-GV: Cho học sinh làm (?1) Tìm căn bậc hai

của 16?

-GV? Có căn bậc hai của – 16 không?

-HS: làm nháp và trả lời: 32 = 9 và -32 =9; (-32 )2 =94 và 02 = 0

-HS: Không có giá trị nào của x để x2 = -1

-HS: Nêu định nghĩa (Sgk)

-HS: Lưu ý a= x-HS: Giải (?1): Căn bậc hai của 16 là 4 và – 4

-HS: Không có căn bậc hai của – 16 vì không có số nào khi bình phương để

Trang 39

-GV? Số dương a có mấy căn bậc hai?

-GV? Số 0 có căn bậc hai là bao nhiêu?

-GV? Số âm có căn bậc hai không?

-GV: Cho học sinh nêu chú ý (Sgk) và lưu ý

học sinh không được viết 4   2

-GV: Cho họcï sinh làm (?2)

bằng -16 -HS: Số dương a có hai căn bậc hai là

avà - a; số 0 có căn bậc hai là 0; sốâm không có căn bậc hai

-HS: Làm (?2): Viết 3; 10 ; 25 là những số vô tỉ

10

Phút

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-GV: yêu cầu học sinh làm bài 82 (Sgk) theo

nhóm

-GV: Cho học sinh trả lời trắc nghiệm bài 84

(Sgk)

-GV: Nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của một

số không âm và định nghĩa số vô tỉ

-GV: Dặn học sinh về giải bài tập 83;85;86

(Sgk) và bài 106; 107 (SBT) chuẩn bị bài học

“ số thực” cho giờ học sau

-HS: Thảo luận nhóm, trả lời:

a)vì 52 = 25 nên 25 =5b) vì 72 = 49 nên 49 = 7c) vì 12 =1 nên 1 = 1d) vì (32 )2 = 94 nên 94 =32-HS: Trả lời bài trắc nghiệm có đáp án

D ( D:là x2=16) là đáp án đúng

-HS: Lưu ý một số dặn dò của giáo viên, chuẩn bị cho giờ học sau

_

$12: SỐ THỰC

A/Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được số thực là tên gọi chung ch tập hợp các số hữu tỷ và vô tỷ

- Biết biểu diễn số thập phân cảu số thực, hiểu ý nghĩa của trục số thực Thấy được sự phát triển của hệ thống từ N Z Q R

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ , máy tính bỏ túi

- HS: Phiếu học tâp, máy tính bỏ túi

C/Tiến trình dạy học:

7

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Nêu định nghĩa căn bậc hai của một số

a 0 áp dụng tính 81; - 64 ; 8100?

-GV? Nêu quan hệ giữa số hữu tỷ với số thập

-HS: Nêu định nghĩa và giải 81=9;

- 64= -8; 81 100=90-HS: Số hữu tỷ viết được dưới dạng thập

Tuần 7 – Tiết 18

NS:22/9/2010

ND:27/9/2010

Trang 40

-GV: Số hữu tỷ và số vô tỷ tuy khác nhau

nhưng ta gọi chung là số thực

phân hữu hạn hoặc thập phân vô hạn tuần hoàn

-HS: Số vô tỷ là số viết dưới dạng thập phân vô hạn không tuần hoàn

18

Phút

Hoạt động 2: Số thực

-GV: Cho một số ví dụ về số tự nhiên, số

nguyên âm, phân số, số thập phân hữu hạn,

số thập phân vô hạn không tuần hoàn, số vô

tỷ viết ở dạng

-GV? Hãy chỉ ra số hữu tỷ, số vô tỷ?

-GV: Chốt lại: tất cả các số trên gồm số hữu

tỷ và số vô tỷ gọi chung là số thựcTập hợp

các số thực ký hiệu : R

-GV? Số thực là gì?

-GV: Tóm tắt Q + I = R

-GV? Các tập hợp N, Z, Q, I là gì của R?

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?1)

-GV? x có thể là những số nào?

-GV: Yêu cầu học sinh lên điền dấu hiệu vào

ô trống bài tập 87 (Sgk) trên bảng phụ

-GV? Với hai số thực x và y bất kỳ, khi so

sánh ta luôn có vấn đề gì?

-GV? So sánh 0,3192… Và 0,32(5)

-GV? Gọi học sinh làm (?1) và (?2)

-GV? Với hai số a, b R nếu a > b thì a

như thế nào với b ?

-GV? 4 và 13 số nào lớn hơn?

-HS: Cho ví dụ: 0; 2; -5; 31; 0,2 ; 4, (15) ; 2…

-HS: Các số hữu tỷ: 0; 2; -5; 31; 0,2 ; 4,(15)

Các số vô tỉ: 2; 5; 3,213567

-HS: Số thực là tập hợp các số hửu tỷ và số vô tỷ

-HS: Các tập hợp N, Z ,Q , I là tập hợp con của R

-HS: Cách viết xR cho ta biết x là số thực và x là những số hũu tỷ hoặc vô tỉ

-HS: Lên bảng điền 3Q ; 3R; 3I ; 2,53 Q ; 0,2 (35) I ; NZ ; IR-HS: Với x,yR thì ta luôn có x =y hoặc

-x <y hoặc -x > y-HS: 0,3192… < 0,32(5)-HS: 2,(35) = 2,3535-HS: Làm (?2) có 117 = - 0,(63)-HS: 5= 2,23606…  5> 2,23-HS: với aR, bR nếu a > b thì a>

Hoạt động 3: Trục số thực

-GV? Ta đã có cách biểu diễn số hữ tỷ trên

trục số Vậy biểu diễn số vô tỷ trên trục số

Ngày đăng: 27/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điền tiếp vào (….) để có công thức đúng x m .x n  =?; (x m ) n =? ; x m : x n =? (xy) n =? ; ( yx ) n =? - DS TOAN 7 HKI
ng điền tiếp vào (….) để có công thức đúng x m .x n =?; (x m ) n =? ; x m : x n =? (xy) n =? ; ( yx ) n =? (Trang 21)
Bảng nhóm. - DS TOAN 7 HKI
Bảng nh óm (Trang 62)
Đồ thị hàm số y = ax  ( a  ≠  0) - DS TOAN 7 HKI
th ị hàm số y = ax ( a ≠ 0) (Trang 75)
2/ Đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ? - DS TOAN 7 HKI
2 Đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ? (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w