- HS trả lời câu hỏi trong SGK, HS khác nhận xét, bổ xung- GV chuẩn kiến thức cho - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ở chong trình lớp 7 và thực hiện lệnh trong - GV cho HS tự nghi
Trang 13 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức học tập bộ môn
1.GV: - Tranh ảnh về những nội dung sx
2.HS : - Nội dung bài học
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp: (1’)
2 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: HS biết đợc vị trí của con ngời trong
tự nhiên
- HS làm việc cá nhân thực hiện lệnh trong
SGK mục 1
- HS trả lời câu hỏi trong SGK, HS khác
nhận xét, bổ xung- GV chuẩn kiến thức cho
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ở
chong trình lớp 7 và thực hiện lệnh trong
- GV cho HS tự nghiên cứu □ trong SGK:
yêu cầu HS nêu đợc 2 nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu cấu tạo và chức năng từ cấp
I/ Vị trí của con ng ời trong tự nhiên:
- Con ngời là động vật thuộc lớp thú nhng là động vật tiến hóa cao nhất
- Phân biệt ngời với động vật: ngời chế tạo và sử dụng công cụ lao
động vào những mục đích nhất
định, có t duy, tiếng nói và chữ viết
II/ Nhiệm vụ của sinh học cơ thể ng
ời và vệ sinh.
Trang 2độ tế bào tìm ra mqh về môi trờng sống.
+ Đề ra biện pháp rè luyện và bảo vệ sức
khỏe cho bản thân
? Môn học cơ thể ngời và vệ sinh có những
nhiệm vụ nào?
- GV yêu cầu HS trả lời, GV chuẩn KT
* GV lu ý HS:
+ 2 nhiệm vụ trên có liên hệ chặt chẽ với
nhau
+ Nghiên cứu 3 mặt: cấu tạo, chức năng và
vệ sinh → đề ra biện pháp vệ sinh khoa học
và hiệu quả
- GV cho HS quan sát hình 1.1→1.3 SGK
- Yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK- 6
- HS trả lời câu hỏi, GV kết luận liên quan
HĐ3: HS có phơng pháp học tập bộ môn
cho phù hợp
- GV cho HS nghiên cứu □ trong SGK và
trả lời câu hỏi:
? Để nghiên cứu đặc điểm hình thái, cấu tạo
cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể chúng ta
phải làm gì?
- HS trả lời câu hỏi, GV chuẩn KT
- Cung cấp kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể ng-
ời trong mqh với môi trờng, những biểu hiện về phòng chống bệnh tật
và rèn luyện cơ thể
- kiến thức về cơ thể ngời có liên quan chặt chẽ tới y học, tâm lí học, hội họa, giao dục, thể thao…
4 Củng cố và dặn dò: (5 )’
*Củng cố: ? Tóm tắt những nội dung chính của bài?
- GV khái quát lại ND chính của bài
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
*Căn dặn: - Về nhà học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu bài mới
Trang 3
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Ch
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần:
- Nêu đợc vị trí và chức năng của từng hệ cơ quan trong cơ thể ngời
- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể dới sự điều khiển và phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ và làm việc với SGK
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức học tập bộ môn
1.GV: - Tranh phóng to hình 2.1-2.2 SGK
- Mô hình tháo lắp nửa cơ thể ngời
2.HS : - Nội dung bài học
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ:
? Vị trí của con ngời trong tự nhiên?
? Để học tốt môn cơ thể ngời và vệ sinh em phải làm gì?
3 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: HS biết đợc đặc điểm chung về cấu
tạo của cơ thể ngời:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng to
H2.1,2.2 SGK và QS mô hình cơ thể ngời
- Trả lời câu hỏi lệnh ∆ trong SGK- 8
- GV yêu cầu 1 số HS trả lời câu hỏi và chốt
lại trên tranh
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK và trả
lời câu hỏi:
? Thế nào là hệ cơ quan?
- Sau đó GV phát phiếu học tập cho HS
(bảng 2- SGK 9), yêu cầu nhóm hoàn thành
phiếu học tập
I/ Cấu tạo:
1) Các phần cơ thể:
- Gồm 3 phần: Đầu, mình và tay chân
- Khoang ngực và khoang bụng đợc ngăn cách nhau bởi cơ hoành
- Cơ quan nằm trong ngực là tim, phổi
- Cơ quan nằm trong bong: dạ dày, ruột non, ruột già, gan, tụy, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản
Trang 4- Sau khi HS đã hoàn thành phiếu học tập,
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết
- Tiếp theo GV yêu cầu HS đọc □ mục I.2
HĐ2: HS biết và bớc đầu hiểu sơ lợc về sự
phối hợp HĐ giữa các cơ quan
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc □ mục II
SGK-9
- GV giảng lại theo □ SGK
- GV yêu cầu HS lấy thêm VD về sự phối
hợp HĐ của cơ quan
VD: Khi nghe GV hỏi→1 HS đứng dậy trả
lời⇨có sự phối hợp HĐ của những cơ quan
( hệ cơ quan) nào?
? Vai trò của hệ thần kinh?
- Tiếp theo GV yêu cầu HS quan sát H2.3-
SGK rồi trả lời ∆ trong SGK mục II
- GV yêu cầu HS trình bày KQ sau đó chốt
lại
- GV thông báo □ cuối cùng trong SGK
- Ngoài ra cơ thể ngời còn có da bọc ngoài, các giác quan, hệ sinh dục và hệ nội tiết
II/ Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
4 Củng cố và dặn dò: (5 )’
*Củng cố: - GV yêu cầu HS đọc phần tóm tắt cuối bài
- GV khái quát lại ND chính của bài
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
*Căn dặn: - Về nhà học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu bài mới
Trang 5
- Nêu đợc thành phần cấu tạo tế bào và chức năng của chúng.
- Trình bày đợc khái niệm về mô
- Phân biệt đợc các loại mô chính và chức năng của chúng
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng làm việc độc lập cho HS
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức học tập bộ môn, lòng say mê môn học.
II.Phơng tiện dạy học:
2.HS : - Nội dung bài học
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra đầu giờ:
? Em hãy kể tên các hệ cơ quan chính trong cơ thể ngời?
3 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: HS biết đợc đặc điểm cấu tạo và chức
năng các bộ phận trong tế bào
- GV cho HS quan sát H3.1 SGK và tìm
hiểu thông tin cột 1 + 2 bảng 3.1 SGK
? Trả lời câu hỏi theo ∆ mục 1?
- Tiếp theo GV yêu cầu 1 HS trình bày kết
quả Sau đó GV chuẩn KT
- Sau đó GV thông báo □ về chức năng các
bộ phận cũng nh các bào quan
- Tiếp theo GV yêu cầu HS đọc toàn bộ
bảng 3.1 trong SGK
? Chất TB gồm những bào quan nào?
? Nhân gồm những bào quan nào? Chức
năng của nhân?
HĐ2: HS nắm đợc các thành phần cơ bản
của TB
- GV yêu cầu HS đọc □ mục II SGK- 12 và
trả lời câu hỏi:
? Thành phần hóa học của TB gồm những
gì?
I/ Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong TB ( bảng 3.1- SGK)
II/ Thành phần hóa học của tế bào:
- Hữu cơ: Prôtêin, Gluxit, Lipit, axit
Trang 6- GV yêu cầu HS trả lời, sau đó GV nhận
? Tế bào có những hoạt động sống nào?
- Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm
ứng
- GV bổ xung thêm: Đây là những biểu hiện
rất đặc trng của cơ thể sống→TB đợc coi là
đơn vị chức năng của cơ thể sống
HĐ4: HS biết đợc đặc điểm cấu tạo của mô
và chức năng của mô đó
- GV nêu khái niệm mô: Mô là một tập hợp
các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống
nhau, cảm nhận một chức năng nhất định
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II- SGK
và trả lời câu hỏi:
? Mô liên kết gồm những loại nào?
? Đặc điểm cấu tạo của mô liên kết?
? Chức năng của mô liên kết?
- GV cho HS quan sát H4.3 SGK và thực
hiện ∆ SGK
? Đặc điểm cấu tạo từng loại mô cơ?
- Sau đó GV yêu cầu HS đọc phần □ SGK
- GV yêu cầu HS quan sát H4.4 và đọc phần
□SGK- 16
? Cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau đó GV
chuẩn KT
nuclêic ( 2 loại ADN và ARN)
- Vô cơ: Các chất khoáng: Ca, K,
Na, Fe, Cu…
III/ Hoạt động sống của tế bào:
⇒Thích ứng với môi trờng
Trang 74 Củng cố và dặn dò: (5 )’
*Củng cố: ? Tóm tắt những nội dung chính của bài?
- GV khái quát lại ND chính của bài
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
*Căn dặn: - Về nhà học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu bài mới
Trang 8
- Trình bày đợc đặc đIểm cấu tạo và chức năng của nơron
- Nêu đợc khái niệm phản xạ và phân tích đợc các thành phần tham gia vào cung phản xạ
- Hiểu đợc vòng phản xạ là gì?
- Biết cách vận dụng kiến thức vào việc giải thích các hiện tợng có liên quan trong cuộc sống
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng làm việc độc lập cho HS
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức học tập bộ môn, lòng say mê môn học.
II.Phơng tiện dạy học:
1.GV: - Tranh phóng to H6.1,6.2 SGK
2.HS : - Nội dung bài học
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra đầu giờ:
? Em hãy kể tên các loại mô chính trong cơ thể ngời?
? Cấu tạo mô biểu bì, mô liên kết và mô thần kinh?
3 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: HS biết đợc đặc điểm cấu tạo và chức
năng của nơron (TBTK)
- GV cho HS quan sát H6.1 SGK và nhắc lại
thành phàn cấu tạo mô TK
? Trả lời câu hỏi theo ∆ mục 1 SGK- 20?
- GV yêu cầu HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ xung- GV chuẩn KT trên tranh
- Sau đó GV yêu cầu HS nghiên cứu □
Trang 9- Tiếp theo GV yêu cầu HS thực hiên lệnh
? Nhìn thấy quả chua em có cảm giác gì?
? Đang tối nếu chiếu đèn vào mắt em sẽ
ntn?
? Các phản ứng đó gọi là gì?
- GV yêu cầu HS thực hiên lệnh ∆ mục II.1
- GV yêu cầu HS trả lời, nhận xét Sau đó
- Tiếp theo GV cho HS nghiên cứu □ SGK
mục II.3 và yêu cầu HS quan sát vào H6.3-
2) Cung phản xạ:
- Gồm 3 loại nơron: hớng tâm, trung gian và li tâm
- 1 cung phản xạ gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, nơron hớng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng
3) vòng phản xạ:
Gồm cung phản xạ và đờng liên hệ ngợc
4 Củng cố và dặn dò: (5 )’
*Củng cố: ? Tóm tắt những nội dung chính của bài?
- GV khái quát lại ND chính của bài
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
Trang 10- Nêu được phương pháp làm tiêu bản mô cơ vân.
- Quan sát trên tiêu bản để phân biệt 3 loại mô
- Vẽ được cấu tạo của 1 TB điểm hình trên tiêu bản
+ Bộ tiêu bản; mô hiểu bì, mô cơ, mô sụn, mô xương
- Phương pháp: Thực hành quan sát, tìm tòi nghiên cứu
2 - Học sinh chuẩn bị: Xem lại các loại mô đã học.
III - Hoạt động dạy học :
* Mục tiêu: HS hiểu rõ phải đạt được 3 mục tiêu.
Trang 11HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn thực hành
* Mục tiêu: HS nêu được cách làm tiêu bản và cách quan sát tiêu bản.
- GV ghi tóm tắt các bước
tiến hành vào bảng phụ
- Lưu ý cách đậy la men
sao cho không có bọt khí
? Dung dịch NaCL có tác
dụng gì ?
- Quan sát, chú ý và ghi nhớ nội dung của bảng phụ
* Làm tiêu bản mô cơ vân
- Lấy 1 bắp cơ ( thịt lơn ) đặt trên lam kính
- Rạch bao cơ để lấy các sợi mảnh ( TB cơ ) đặt trên lam kính
- Nhỏ NACL 0,65 % lên, đậy la men
- Nhỏ 1 giọt a xít a xi tíc vào 1 cạnh của le men
- Dùng giấy thấm hút dung dịch thừa
* Quan sát tiêu bản:
- Quan sát ở độ phóng đại nhỏ
- Chuyển vật kính để quan sát ở độ phóng đại lớn
II - ND và cách tiến hành:
1 - Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân.
2 - Quan sát tiêu bản các loại mô:
HOẠT ĐỘNG 3 Tiến hành thực hành
* Mục tiêu:
- Làm được tiêu bản đúng cách và quan sát được tiêu bản đó
- Quan sát và phân biệt được các loại tiêu bản làm sẵn
- Lưu ý khi quan sát tiêu
bản cần đối chiếu hình vẽ
SGK để dễ dàng so sánh
- Các nhóm hoạt động như sau
+ 1 số quan sát tiêu bản làm sẵn
+ 1 số làm tiêu bản mô cơ
Sau khi làm song đổi vị trí cho nhau
So sánh 2 tiêu bản đã làm
- Vẽ các tiêu bản quan sát
HOẠT ĐỘNG 4 Học sinh làm báo cáo
Trang 12* Mục tiêu: - HS viết được thu hoạch
- HS về nhà viết báo cáo
HOẠT ĐỘNG 5 Đánh giá giờ thực hành
- Xem bài phẩn xạ Thử làm 1 số phản xạ cơ học
- Phản xạ thực hiện dưới sự điều khiển của mô nào? hệ cơ quan nào ?
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
Tên Nơ ron Cấu tạo ( VT thân/TW TK ) Chức năng
Hướng tâm ( cảm giác )
Trung giam ( trung gian )
- Nêu được các thành phần chính của bộ xương
- XĐ VT các xương ngay trên cơ sở
- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái và cấu tạo
- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
Trang 13II - Chuẩn bị :
1 - Giáo viên chuẩn bị :
- Tranh vẽ H 7.1; 7.2; 7.3; 7.4 ( SGK )
- Mô hình tháo lắp bộ xương người; cột sống
- Phương pháp : Trực quan đàm thoại, HĐ nhóm
2 - Học sinh chuẩn bị :
- Nghiên cứu trước nội dung bài
III - Hoạt động dạy học :
1 - Ổn định tổ chức :
2 - Kiểm tra bài cũ : Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ.
3 - Bài mới :
* Định hướng : Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động
của bộ xương và hệ cơ Do đó cần tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lý của cơ và xương Trên cơ sở những hiểu biết KH mà vận dụng vào cuộc sống, biết được vai trò của TDTT, biết rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu
các phần chính của bộ
xương:
-GV treo tranh H 7.1(SGK)
yêu cầu HS trả lời
? Quan sát H 7.1 theo em,
em có thể chia bộ xương
người ra làm mấy phần
- GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi tronh lệnh
? Bộ xương có chức năng
gì ?
? Tìm những điểm giống
nhau và khác nhau giữa
xương tay và xương chân
- HS hoạt động cá nhân
- HS QS H 7.1 SGK trả lời câu hỏi
xương đầu chia làm 3 P : xương thân xương chi
- HSNC TT SGK trả lời câu hỏi
các xương sườn gắn với cột sống và gắn với xương ức tạo thành lồng ngực, bảo vệ tim và phổi
xương tay và xương chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phân hoá khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động
- HS NC TT + quan sát H 7.1
HS trả lời + Giống nhau cấu trúc 5
I - Các phần chính của bộ xương:
xương đầu gồm 3 P : xương thân xương chi
Trang 14- GV gọi HS lên chỉ trên
- GV yêu cầu HS quan sát
H 7.4 SGK trả lời câu hỏi
mục phần III SGK
? Dựa vào cấu tạo khớp đầu
gỗi hãy mô tả 1 khớp động?
- Đại diện HS lên chỉ trên hình vẽ
* Hoạt động cá nhân :
- HS quan sát H vẽ 7.1 + đọc TT SGK trả lời câu hỏi
căn cứ vào hình dạng, cấu tạo người phân biệt 3 loại xương
+ xương dài
+ xương ngắn
+ xương dẹt Đại diện HS trả lời
yêu cầu nêu được
cử động linh hoạt, dt khớp 2 đầu xương tròn, lớn,
só sụn trơn bóng giữa khớp
có bao chứa dịch khớp
Yêu cầu nêu được :
II - Phân biệt các loại xương:
- Bộ xương chia làm 3 phần xương dàixương xương ngắn xương dẹp
III - Các khớp xương:
- ĐN: Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
- Dựa vào cấu tạo có 3 loại khớp động(cổ tay)Khớp khớp bán động khớp bất động
III - Các khớp xương:
- ĐN: Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
- Dựa vào cấu tạo có 3 loại
khớpđộng(cổ tay)Khớp khớp bán động khớp bất động
Trang 15- Vì có chức năng nâng đỡ
là chủ yếu
là loại khớp không cử động được
* Kết luận chung:
IV - Kiểm tra - đánh giá :
- GV sử dụng các câu hỏi cuối bài để kiểm tra học sinh
- Giáo dục các em có ý thức nghiên cứu môn học
- Cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
II - Chuẩn bị :
1 - Giáo viên chuẩn bị :
- Tranh vẽ H 8.1 - 8.4 ( SGK )
Trang 16- Vật mẫu : Đốt xương sống lớn hoặc bò cưa đôi đã làm khô, vài chiếc đùi ếch.
- Dụng cụ : Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt 1 que cầm = tu hoặc gỗ, đầu kia quấn buộc 1 mẩu xương ( xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà )
1 panh để gắp xương
1 đèn cồn
1 cuốc nước lã để rửa xương
1 cố đựng a xít HCL 10%, đầu giờ học thả vào đó 1 xương đùi ếch
III - Hoạt động dạy học :
1 - Ổn định tổ chức:
xương nào ?
3 - Bài mới :
* Định hướng : Hãy đọc phần " em có biết " ở cuối bài 8 Những thông tin đó cho
ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn Vậy, vì sao xương có được khả năng đó ? nội dung bài 8 " cấu tạo và tổ chức của xương " sẽ giúp ta giải đáp thắc mắc này
? Cấu tạo hình ống, nan
xương ở đầu xương xếp
vòng cung có ý nghĩa gì đối
với chức năng nâng đỡ của
có cấu trúc hình ống,
mô xương xốp ở 2 đầu xương, trong xương chứa tuỷ đỏ ở trẻ em tuỷ vàng ở người lớn
HS quan sát H.vẽ và nêu ý nghĩa của xương
+ Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc
+ Nan xương xếp thành vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực
1 - Cấu tạo của xương:
- 2 xương đầu là mô xương xốp
- Đoạn giữa là thân xương hình ống Từ ngoài vào trong
màng xương mỏng
mô xương cứng khoang xương chứa tuỷ
Trang 17bền vững mà tiết kiện được
nguyên vật liệu
VD : ( làm cột trụ cầu, vòn
cửa )
- GV sử dụng bảng 8.1
SGK đặc điểm cấu tạo và
chức năng của xương dài
để hướng dẫn học sinh
nhận thức về cấu tạo và
chức năng của xương
? nêu cấu tạo và chức năng
của đầu xương ?
? cấu tạo và chức năng của
thí nghiệm chứng minh vai
trò của sụn tăng trưởng
- HS quan sát nội dung của bảng 8.1 tìm hiểu về cấu tạo và chức năng các phần của xương dài
HS dựa vào bảng nêu được
sụn bọc đầu xương
+ Đầu xg
mô xương xốp gồm các nan xương
giảm ma sát trong k.xg+C.năng phân tán lực tác động
HS dựa vào bảng nêu được
màng xương+ cấu tạo mô xg cứng khoang xương giúp xg pt bề ngang+ chức năng chịu lực
chứa tỷ đỏ ở trẻ emsinh hồng cầu; chứa tuỷ vàng ở người lớn
- HS quan sát nhóm Đại diện nhóm trình bày yêu cầu nêu được
+ Giống: Cấu tạo gồm:
Màng xương, mô xương cứng và mô xương xốp với nhiều nan xương có chứa tuỷ
+ Khác : Không có cấu tạo hình ống:
* HS hoạt động độc lập + quan sát H 8.4 sgk chú ý tới
vị trí của sụn tăng trưởng
- HS quan sát H 8.5 mô tả yêu câu nêu được Dùng đinh platin đóng vào các
VT A; B; C; D ở xương đùi
1 con bê; B và C ở phía
b - Chức năng của xương dài
2 - Sự to ra và dài ra của xương :
Trang 18- Sau khi phân tích VD -
GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi mục dựa vào TT
? cho biết vai trò của sụn
- Yêu cầu HS dùng panh
lấy xương ếch đã ngâm ra,
rửa = nước lạnh, kiểm tra
độ cứng của xương
- Hướng dẫn HS : đốt đến
khi xương không cháy nữa
không thấy khói bay lên
nêu hiện tượng
? vì sao người gia xương
B và C không thay đổi, còn khoảng cảnh giữa các đỉnh
A và B, cũng như giữa C và
D dài hơn trước nhiều
yêu cầu nêu được : Các
TB ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương làm xương dài ra
màng xương phân chia làm xương to về bề ngang
* HS đọc nghiên cứu TN nêu được các bước tiến hành TN :
HS làm thí nghiệm + quan sát H 8.6 ( sgk )
+ bọt khí nổi lên ( Co2 )
HS nhận xét ; xương dẻo, mền
- các nhóm tự làm TNnhận xét yêu cầu nêu được
xương dòn, dễ vỡ
- HS đọc phần TT sgk trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được
chất hữu cơ gồm 2 TP : ( cốt giao ) chất khoáng
chất cốt giao: Đảm bảo tính mền dẻo
chất khoáng, xương chắc, khoẻ
vì sự phân huỷ xương nhanh tỉ lệ cốt giao giảm
3 - Thành phần hoá học và tính chất của xương :
- Thành phần của xương gồm 2 TP chất vô cơ ( cột giao )
chất khoáng
* KL chung ( SGK ):
IV - Kiểm tra - đánh giá :
- Dùng bảng phụ với ND bảng 8.2 yêu cầu HS hoàn thành
- Trả lời 2 câu hỏi cuối bài
V - Dặn dò :
- Học bài theo ND SGK, Đọc mục " em có biết ", Chuẩn bị bài mới Bài 9
Trang 19Ngày soạn: 09/9/2009
Ngày giảng:
Tiết 9:
Cấu tạo và tính chất của cơ
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS cần:
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của cơ và bắp cơ
- Nêu đợc tính chất cơ bản của cơ, trình bày đợc cơ chế co cơ và ý nghĩa của hoạt động co cơ
2.Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện năng lực làm việc độc lập với SGK
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức học tập bộ môn, lòng say mê môn học.
1.GV: - Tranh phóng to H9.1- 9.4 SGK
- Vật dụng TN nh H9.2
- Búa cao su
2.HS : - Nội dung bài học
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra đầu giờ:
? Nêu các phần chính của bộ xơng?
3 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: HS biết đợc đặc điểm cấu tạo của bắp
cơ và tế bào cơ
- GV cho HS quan sát H9.1 SGK
? Hình dạng của bắp cơ? ( Hình thoi)
? Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết cấu
tạo hai đầu của bắp cơ? ( Có gân bám vào
x-ơng)
- Sau đó GV thông báo cho HS phần thông
tin □mục I SGK- 32
- GV lu ý HS: Mỗi bắp cơ có nhiều mạch
máu và dây thần kinh
HĐ2: HS hiểu đợc tính chất của cơ
- GV yêu cầu HS quan sát H9.2 SGK
- Sau đó GV thông báo nội dung nh □ trong
SGK – 32 muc II
- GV hỏi: Khi có một kích thích vào dây
thần kinh thì có hiện tuợng gì sảy ra? (co cơ
- Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ
II/ Tính chất của cơ.
- Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vung phân bố của tơ cơ dày làm tế bào ngắn lại, đó là sự co cơ và ngợc
Trang 20- Tiếp theo gv làm phản xạ đầu gối: một
đổi của bắp tay?
HĐ3: HS hiểu đợc ý nghĩa của hoạt đông co
giữa hai đầu cơ và cơ 3 đầu ở hai cánh tay?
- Sau khi hs trả lời gv chuẩn kiến thức nh
đáp án trong SGV
lại đó là dãn cơ
III/ ý nghĩa của hoạt động co cơ.
- Cơ thờng bám vào 2 xơng qua khớp nên khi co cơ làm xơng cử
động dẫn tới sự vân động của cơ thể
4 Củng cố và dặn dò: (5 )’
*Củng cố: ? Tóm tắt những nội dung chính của bài?
- GV khái quát lại ND chính của bài
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
Trang 21- Nêu đợc khi co cơ tạo ra một lực để sinh công.
- Trình bày đợc nguyên nhân của s mỏi cơ, các biện pháp chống mỏi cơ
2.HS : - Nội dung bài học
III.Tiến trình bài giảng:
1.
ổ n định lớp:
2 Kiểm tra đầu giờ:
- Nêu cấu tạo và tính chất của cơ?
- ý nghĩa của hoạt động co cơ?
3 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: Học sinh biết đợc công của cơ
- Trớc hết GV yêu cầu HS hoàn thành bài
tâp ∆ nh SGK mục I- 34
- Sau khi HS thực hiên ∆ GV gọi 1 HS lên
bảng trình bày kết quả của mình, gọi HS
HĐ2: HS biêt sự mỏi cơ và cách khắc phục.
- GV yêu câu HS thực hiện ∆ mục II Chia
lớp thành nhóm tơng ứng
- Phát phiếu học tập cho HS ( bảng 10)
Yêu cầu nhóm điền vào phiếu
- GV gọi đai diện lên báo cáo kết quả của
II/ Sự mỏi cơ.
1/ Nguyên nhân của sự co cơ
Trang 22nhóm mình.
- Sau đó GV tổng hợp các kết quả của các
nhóm rồi kết luân ( bảng phụ)
- GV giải thích nguyên nhân của s mỏi cơ
bằng việc thông báo □của mục I SGK- 33
? Nguyên nhân nào dẫn tới s mỏi cơ?
- HS trả lời, nx, bổ xung
- GV chuẩn kiến thức, ghi bảng
- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh ∆ SGK –
33 muc II.2
? Khi bi mỏi cơ cần phải làm gì để cơ hết
mỏi?
? Những hoạt động nào giúp cơ lâu mỏi và
có năng suất lao đông cao?
- HS dựa vào những hiểu biết thực tế để trả
lời câu hỏi
- Sau đó GV đa ra đáp án nh trong SGK
HĐ3 : HS biết cach rèn luyện để không bị
mỏi và tăng sự dẻo dai của cơ
- GV cho HS thực hiện ∆ mục III – SGK
? Khả năng co cơ phụ thuộc vào nhng yếu tố
nào?
? Nhng hoạt động nào đợc coi là sự luyện
tâp cơ?
?Luyên tập cơ thơng xuyên có tác dung ntn
đến các cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết
quả gì đối với hệ cơ?
luyện cơ.
4 Củng cố và dặn dò: (5 )’
*Củng cố: ? Tóm tắt những nội dung chính của bài?
- GV khái quát lại ND chính của bài
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
Trang 23- Nêu đợc sự tiến hóa của hệ vận động nời so với động vật.
- Trình bày đợc các đặc điểm của hệ vận động ngời thích nghi với dáng đi thẳng và lao
động
2.Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện cách làm việc với SGK
3 Thái độ:
- Vận dụng hiểu biết về hệ vận động để giữ gìn, vệ sinh hệ vận động
II.Phơng tiện dạy học:
1.GV: - Tranh vẽ phóng to H11.1- 5 SGK.
- Tranh vẽ bộ xơng thú
- Mô hình bộ xơng ngời
- Phiếu học tập về sự khác nhau giữa xơng ngời và xơng thú
2.HS : - Nội dung bài học
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra đầu giờ:
? Trình bày nguyên nhân và biện pháp chống mỏi cơ?
? Muốn cơ hoạt động đợc lâu và dẻo dai ta phải làm gì?
3 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: Học sinh biết đợc ĩơng ngời tiến hóa
hơn so với xơng động vật
- GV thông báo: Con ngời là động vật cấp
cao thuộc lớp thú Do đó, bên cạnh những
đặc điểm chung của lớp thú con ngời có
những đặc điểm tiến hóa hơn
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 11.1-
11.3 và mô hình bộ xơng ngời để thực hiện
lệnh ∆ mục I - SGK ( Phiếu học tập theo
nhóm)
- Sau khi hoàn thành phiếu học tập, GV yêu
cầu đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
Trang 24nhau giữa chi trên và chi dới
HĐ2: HS thấy đợc s tiến hóa của hệ cơ ngời
so với hệ cơ thú
- GV cho HS đọc mục □mục II SGK trả lời:
? Các cơ chi trên đơc phân hóa theo hớng
⇒ thích nghi với lao động
- Chi dới: to, khỏe thích nghi với dáng đi thẳng
III/ Vệ sinh hệ vận động
- Để cơ và xơng phát triển phai chú ý rèn luyện TDTT thờng xuyên và lao động vừa sức
- Khi mang vác và ngồi học cần
l-u ý chống cong, vẹo cột sống
4 Củng cố và dặn dò: (5 )’
*Củng cố: ? Tóm tắt những nội dung chính của bài?
- GV khái quát lại ND chính của bài
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
Trang 25- Nêu được nguyên nhân dẫn đến gãy xương.
- Trình bày được các thao tác sơ cứu, băng bó cho người gãy xương
2 - Kĩ năng:
- Làm việc hợp tác nhóm
- Khéo léo, chính xác khi băng bó
giao thông
II - Chuẩn bị :
2 - Học sinh chuẩn bị :
Mỗi nhóm chuẩn bị: 2 thanh nẹp dài 30 40 cm, rộng 4 5 cm; dày 0,6 1 cm
4 cuộn băng y tế ( mỗi cuộn dài 2m )
4 miếng gạc
III - Hoạt động dạy học :
1 - Ổn định tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ :
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về
nguyên nhân gãy xương.
- GV yêu cầu HS thảo luận
theo 4 câu hỏi sau:
? Nêu nguyên nhân gãy
xương
? Vì sao khả năng gãy
xương liên quan lứa
tuổi
? Để bảo vệ xương , khi
tham gia vận động em phải
lưu ý vấn đề gì ?
? Gặp người bị tai nạn gãy
xương , có nên nán lại chỗ
gãy không? vì sao
* HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm thảo luận theo
4 câu hỏi sau:
các nhóm thảo luận YC nêu được
tai nạn GT, hoạt động,
LĐ, TD
tuổi cao nguy cơ gẫy xương cao do tỉ lệ cốt giao giảm, tuổi nhỏ do hiếu động, nghịch ngợm
cần phải: đi đường đảm bảo an toàn giao thông , chế độ lao động và thể thao hợp lí
không nên vì đầu xương gãy dễ làm tổn thương mạch máu và dây
1 - Nguyên nhân gãy xương :
Trang 26* Hoạt động 2 : Sơ cứu và
băng bó cho người gãy
xương :
- GV yêu cầu các nhóm nêu
các bước sơ cứu yêu cầu
- GV yêu cầu HS : Viết báo
cáo tường trình cách cơ cứu
và băng bó khi gặp người
vị gãy xương cẳng tay
TK
- ĐD các nhóm báo cáo nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp vào 2 bên chỗ gãy xương
các nhóm tiến hành sơ cứu
- HS quan sát H 12.3 ( sgk ) nghiên cứu TT sgk nêu các bước băng bó cố định
- ĐD nhóm nêu các bước
nhóm khác nhận xét bổ sung
- các nhóm tiến hành băng bó
- mỗi HS tự làm 1 lần
- do tai nạn giao thông hạt động, lao động, thể thao, đánh nhau
2 Sơ cứu và băng bó cho người gãy xương:
- Xem bài máu và môi trường trong cơ thể
- Quan sát máu ở vết thương nhỏ
Ngµy so¹n: 28/09/2009
Trang 27- Phân biệt được các TP cấu tạo của máu.
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
3 - Thái độ :
II - Chuẩn bị :
1 - Giáo viên chuẩn bị :
- Tranh in màu hoặc tranh phóng to các TB máu
- Tranh vẽ màu về quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết
III - Hoạt động dạy học :
điền vào chỗ trống ( huyết
tương, hồng cầu, bạch cầu,
Yêu cầu nêu được
1 - Huyết tương
2 - Hồng cầu
3 - Tiểu cầu
- ĐD HS lên điền HS khác nhận xét bổ sung GV đưa bảng chuẩn quan sát và
tự sửa
I - Máu :
1 - Tìm hiểu TP cấu tạo của máu :
Trang 28và trả lời câu hỏi sau:
? căn cứ vào bảng 13, nếu
máu bị mất nước ( 90%
80 % 70 % ) trạng
thái máu ntn ?
? khi máu bị đặc lại thì sự
vận chuyển của nó trong
mạch ntn ?
? vậy chức năng đầu tiên
của huyết tương là gì ?
( che nửa phải )
? theo em môi trường trong
gồn những yếu tố nào ?
yêu cầu nêu được máu gồm có :
huyết lương các TB máu hồng cầu bạch cầu tiểu cầu
có trong tất cả các cơ quan bộ phận của cơ thể
HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trong lệnh + quan sát bảng 13
máu sẽ đặc lại
sẽ khó khăn hơn
duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
điều đó chứng tỏ huyết tương tham gia vào việc vận chuyển các chất này trong cơ thể ?
vì máu từ phổi timđược mang nhiều O2 nên
có màu đỏ tươi
- máu TB tim mang nhiều CO2 nên máu có màu đỏ thẫm
vận chuyển O2 và CO2
- HS hoạt động cá nhân :
- HS quan sát hình vẽ trả lời Yêu cầu nêu được
+ máu, nước mô, bạch huyết
- Máu gồm :+ Huyết tương+ Các TB máu hồng cầu bạch cầu tiểu cầu
- Máu có trong tất cả các cơ quan bộ phận trong cơ thể
2 - Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
:
- Chức năng của huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch :
- Chức năng hồng cầu là vận chuyển )2 và CO2
3 - Môi trường trong của
cơ thể :
Trang 29- GV hướng dẫn HS quan
sát nửa phải tranh
? Dựa vào chiều mũi tên và
những hiểu biết của mình
để trình bày mối quan hệ
giữa 3 TP đó ?
- GV phân tích mối quan hệ
giữa 3 TP theo sơ đồ sau:
Máu nước mô
Bạch huyết
- GV YC HS thảo luận theo
các câu hỏi trong lệnh
cuối phần II
? Các TB cơ, não của cơ
thể người có thể trực tiếp
trao đổi các chất với MT
ngoài được không ?
? Sự TĐC của TB trong cơ
thể người với MT ngoài
phải gián tiếp thông qua
các TB đó không thể trao đổi với MT ngoài
phải nhờ vào MT trong
là máu, nước mô và bạch huyết
- Gọi HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
- MT trong cấu tạo gồm : Máu, nước mô, bạch huyết:
3 yếu tố này có quan hệ mật thiết với nhau:
- 1 số TP của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô
+ Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo
ra bạch huyết
+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết tĩnh mạch và hoà vào máu
IV - Củng cố :
- GV dùng các câu hỏi trắc nghiệm chép ra bảng phụ
Câu 1 : Yếu tố nào dưới đây không phải là TP của huyết tương.
a - Hồng cầu c - Muối khoáng
b - Nước d - Prô têin
Câu 2 : Loại TB máu có kích thước nhỏ nhất là:
a - Hồng cầu c - Tiểu cầu
b - Bạch cầu d - Bạch cầu và tiểu cầu
V - Dặn dò :
- NV làm bài tập 1,2,3,4 : Chuẩn bị bài mới bạch cầu, miễn dịch
- Chuẩn bị thực hành
Ngµy so¹n: 29/09/2009
Trang 30- HS nêu được khái niệm miễn dịch.
- Trình bày được 3 phương pháp phngf phủ bảo vệ cơ thể của bạch cầu
- Phân biệt được MDTN và MDNT
- Phiếu học tập ( nội dung như sau )
Thực bào
Tiết kháng thể
Phá huỷ tế bào
III - Hoạt động dạy học :
1 - Ổn định tổ chức:
cầu và huyết tương ?
3 - Bài mới :
* Định hướng : Có trường hợp khi bị viêm nhiễm không cần dùng kháng sinh vẫn
tự khỏi ( cám, cúm ) vậy cơ thể tự bảo vệ mình = cách nào ?
Yêu cầu nêu được
C 1 : Sự thực bào là hoạt động các bạch cầu ht chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong TB rồi tiêu hoá
1 - Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu :
Trang 31sgk ghi nhớ thông tin : Trả
lời các câu hỏi sau: GV
lấy ví dụ cho HS rút ra
KL
? Miễn dịch là gì ?
? Nêu sự khác nhau của
miễn dịch tự nhiên và miễn
dịch nhân tạo ?
chúng đi, có 2 loại bạch cầu chủ yếu tham gia thực bào là bạch cầu trung tính và đại thực bào ( PT từ bạch cầu
mô nô )
C 2 : TB B đã chống lại kháng nguyên = cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính các kháng nguyên
C 3 : TB T đã phá huỷ các TBCT2 bị nhiễm khuẩn, vi rút = cách nhận diện và tiếp xúc với chúng ( nhờ cơ chế chìa khoá ổ khoá giữa kháng thể và kháng nguyên) tiết ra các P rô tê in đặc hiệu làm tan màng TB nhiễm và TB
bị pháo huỷ
ĐD các nhóm báo cáo nhóm khác nhận xét bổ sung
- Có được 1 cách ngẫu nhiên, bị động
từ khi cơ thể mới sinh ra
- MDNT có được một cách không ngẫu nhiên, chủ động,
- Tham gia thực bào gồm: Bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân
- Quá trình thực bào:
Bạch cầu ở viênhình thành chân giảnuốt vi khuẩn tiêu hoá
2 - Miễn dịch :
- MD : Là khả năng cơ thể không mắc một bệch truyền nhiễm nào đó
- Sự khác nhau giữa MDTN
và MDNT ( HS học theo bảng phụ )
Trang 32GV yêu cầu HS học
theo ND của phiếu học tập
hay sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh
khi cơ thể chưa bị nhiễm bệnh
Kháng nguyên
- Phá huỷ TB LU in pho T Chìa khoá - ổ
Tiết kháng thể (P) phá huỷ TB
V - Dặn dò :
- Học bài, làm bài tập theo câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài mới
- Đọc phần em có biết
Ngµy so¹n: 01/10/2009
Trang 33Ngày giảng:
Tiết 15:
đông máu và nguyên tắc truyền máu
I.Mục tiêu bài học:
- Nhận biết đợc các nhóm máu
- Trình bày đợc cơ chế đông máu, chống mất máu
- TRình bày đợc nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2.Kỹ năng :
- Biết cách phân tích hình vẽ, sơ đồ trong SGK
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức học tập bộ môn
1.GV: - Tranh phóng to sơ đồ cơ chế đông máu, sơ đồ truyền máu.
- Tranh phong to H15 SGK
III.Tiến trình bài giảng:
1 ổ n định lớp: (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ
? Thành phần cấu tạo và chức năng của máu?
? Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu? Khái niệm miễn dịch?
3 Bài mới: (vào bài):
- GV yêu cầu từng HS đứng dậy trả lời từng
ý, sau đó nx, bổ xung và chuẩn kt
? Khi bị đứt tay chảy máu, e phảI làm gì cho
máu không chảy ra ngơI?
HĐ2: HS biết nhóm máu và các nguyên tắc
⇒ bịt kín vết thơng
II/ Các nguyên tắc truyền máu.
- Gồm 4 nhóm máu: A, B, AB và O( SGK- 49)
Trang 34+/ Loại 1 đánh từ trái sang phải.
+/ Loai 2 theo vòng tròn
- Trên cơ sở các nhóm máu đã biết GV yêu
cầu HS thực hiện mục II.2
- Yêu cầu của lệnh giúp HS tự xác định các
nguyên tắc truyền máu
- GV goi HS trình bày kq, nx, bổ xung
- GV chuẩn kt nh SGV- 60
? Vì sao phải xét nghiệm máu trớc khi
truyền máu?
2/ Các nguyên tắc truyền máu.
- Khi truyền máu phải xét nghiệm trớc để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến( Hồng cầu ngời cho bị kết dính trong huyết tơng ngời nhận gây tắc mạch)
và tránh nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh
4 Củng cố và dặn dò: (5 )’
*Củng cố: ? Tóm tắt những nội dung chính của bài?
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
*Căn dặn: - Về nhà học bài cũ
- Đọc và nghiên cứu bài mới
Ngày soạn: 05/10/2009
Trang 35Ngày giảng:
Tiết 16:
Tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS cần:
- Nêu đợc cấu tạo của tim và mô tả đợc hoạt động co dãn của tim Trình bày đợc đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ, xác định đợc vai trò của hệ tuần hoàn
- Xác định đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và đờng đi của bạch huyết, vai trò của bạch huyết
2.Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng làm việc với SGK, rèn luyện khả năng t duy lôgic
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức học tập bộ môn
1 GV: Tranh phóng to H6.2, 6.2, (SGK)
2 HS: Các kiến thức bài học
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ
? Ơ ngời có những nhóm máu nào? nêu nguyên tắc truyền máu? vẽ sơ đồ truyền máu?
3 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: HS biết đợc con đờng đi của máu
trong hệ mạch
- GV yêu cầu HS nghiên cứu H16.1- SGK
và thực hiện lệnh ∆ SGK-mục I
- HS hoạt động theo nhóm bàn
- GV lu ý: màu xanh là đỏ thẫm ( nghèo ô
xi), màu đỏ (giàu ôxi) va hình → là chỉ
đ-ờng đI của máu
- Sau đó GV yc 3HS trình bày 3 câu hỏi của
lệnh Sau mỗi câu trả lời GV chuẩn kt
- GV hỏi:
? Thế nào là vòng tuần hoàn?
? Mô tả đờng đi và quá trình chao đổi chất ở
máu tới các cơ quan và từ các cơ quan về
tim?
? Tim có vai trò chủ yếu gì trong tuần hoàn
máu?
? Vai trò chủ yếu của hệ mạch?
? Vai trò của tuần hoàn máu?
I/ Tuần hoàn máu
- Con đờng vận chuyển máu từ tim tới các cơ quan trong cơ thể rồi trở
về tim gọi là tuàn hoàn máu
- ở ngời có hai vòng tuần hoàn máu: vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
- Vai trò: Lu chuyển máu
→ chuyển chất dinh dỡng và ôxi tới
tế bào và chuyển các sản phẩm loại
và CO2 từ tế bào tiết ra ngoài
Trang 36HĐ2: HS biết ngoài lu thông máu còn có
một đờng bạch huyết lu thông trong cơ thể
- HS quan sát H16- 2 SGK
? Tìm hiểu các thành phần chủ yếu của hệ
bạch huyết ?
? Hệ bạch huyết gồm mấy phân hệ?
? Mỗi phân hệ có chức năng thu máu từ
những phần nào của cơ thể? Cơ thể của mỗi
phân hệ gồm những thành phần nào?
- Tiếp theo GV yêu cầu HS đọc muc II-
SGK và thông báo nh SGK- 52
- GV cho HS thực hiện lệnh ∆ SGK- mục II
- Sau khi HS nghiên cứu GV yêu cầu HS trả
*Củng cố: ? Tóm tắt những nội dung chính của bài?
- GV khái quát lại ND chính của bài
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tim và mạch máu
- Phân biệt đợc cấu tạo các loại mạch máu
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát hình vẽ, kỹ năng so sánh
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện, bảo vệ tim mạch
1.GV: - Tranh phóng to H17.2, H18 1,2 (SGK)
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ
? Tuần hoàn máu là gì ? ở ngời có mấy vòng tuần hoàn? Vai trò của vòng tuần hoàn máu?
? Đặc điểm cấu tạo của tim?
Trang 373 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: HS biết đợc những đặc điểm cấu tạo
của tim
- GV cho HS nghiên cứu H17.1 SGK
? Hình dạng ngoàI của tim, xác định ngăn
tim, các mạch đến tim và xuất phát từ tim?
- GV phát PHT cho HS yêu cầu HS đIền
- Sau khi HS đIền GV yêu cầu đại diện
nhóm báo cáo kq, nhóm khác nx, bổ xung
- GV chuẩn kt bằng bảng phụ SGV- 65
HĐ2: HS biết đợc đặc đIểm cấu tạo của
mạch máu và phân biệt đợc các mạch máu,
so sánh đợc với CT tim
- GV cho HS nghiên cứu H17.2 SGK- 55,
sau đó thực hiện lệnh ∆ SGK- mục II- SGK
theo nhom bàn (PHT 1) hoặc 3 nhóm
- GV gọi đại diện HS trình bày kq, sau đó
goi HS khác nx, bổ xung, GV chuẩn kiến
? Van tĩnh mạch có chức năng gi? ( chỉ cho
máu đi theo một chiều từ cơ quan về tim)
HĐ3: GV giới thiệu chu kỳ co dãn của tim
- Tim chia hai nửa và có 4 ngăn:+ Nửa trái: Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
+ Nửa phải: Tâm nhĩ phải và tâm thất phải
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất
II/ Cấu tạo mạchmáu
Có 3 loại:
- Động mạch: Thành mạch gồm 3 lớp ( biểu bì, cơ trơn và mô liên kết)
→ phù hợp với chức năng dẫn máu
từ tim đến các cơ quan
- Tĩnh mạch: Thành mạch cũng gồm 3 lớp: biểu bì, cơ trơn và mô liên kết (mỏng hơn ở động mạch), lòng động mạch rộng có van 1 chiều → dẫn máu từ cơ quan về tim
- Mao mạch: nhỏ, phân làm nhiều nhánh, có thành mỏng chỉ gồm một lớp tế bào, lòng hẹp→ tạo đk thuận lợi cho sự chao đổi chất giữa các tế bào
III/ Chu kì co giãn của tim.
- Tim co giãn theo chu kì, mỗi chu kì có 3 pha: Pha nhĩ co, pha thất co, pha giãn chung
Trang 38? GV yêu cầu HS lần lợt trả lời các câu hỏi
vận chuyển máu trong hệ mạch
Vệ sinh hệ tuần hoàn
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS cần:
- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu trong hệ mạch
- Nêu đợc các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát hình vẽ, kỹ năng so sánh
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện tim mạch
1.GV: - Tranh phóng to H17.2, H18 1,2 (SGK)
III.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra đầu giờ
? Tuần hoàn máu là gì ? ở ngời có mấy vòng tuần hoàn? Vai trò của vòng tuần hoàn máu?
? Đặc điểm cấu tạo của tim?
3 Bài mới: (vào bài):
HĐ1: HS biết đợc sự vận chuyển máu trong
I/ Sự chuyển máu qua hệ mạch
- Huyết áp là áp lực của mạch máu lên thành động mạch