Nếu không phải là dạng cài đặt => Nháy trái vào START => RUN ICON Biểu tượng TASK BAR Thanh thực thi TRAY khay các biểu tượng ẩn – các tiến trình thường trú DESKTOP màn hình START Khởi
Trang 11 MỞ ĐẦU VỀ WINDOWS XP
- Khái niệm Hệ điều hành:
o Một hệ thống phần mềm quản lý toàn bộ tài nguyên máy (thiết bị vào ra, bộ nhớ, đĩa cứng …)
o Nền để chạy các phần mềm khác
- Cần phải cài đặt HĐH thì mới sử dụng được máy
- Ms Windows Xp: HĐH dạng đồ họa – 32 bits (tối đa quản lý được ~ 3Gb bộ nhớ trong -
RAM)
- Giả sử máy đã cài Win XP => Khi khởi động máy thì Win sẽ tự chạy.
- Tắt máy: Nháy trái vào nút START => Chọn Turn Off Computer => Chọn Turn Off.
- Tắt nóng: Ấn vào Reset (trên thùng máy) hoặc ngắt điện => Dễ gây lỗi đĩa và lỗi phần mềm.
- Giao diện chính của WinXP:
- Để chạy 1 chương trình, nếu chương trình đó là dạng cài đặt => Nháy trái vào START =>
PROGRAMS => Chọn chương trình cần chạy (nếu có) Nếu không phải là dạng cài đặt => Nháy trái vào START => RUN
ICON (Biểu tượng)
TASK BAR (Thanh thực thi)
TRAY (khay các biểu tượng ẩn – các tiến trình thường trú)
DESKTOP (màn hình)
START (Khởi
động)
Trang 2o Gõ tên và đường dẫn vào ô OPEN
=> OK
- ICON: Là biểu tượng của 1 chương trình chạy nào đó;
- TASK BAR => Cho cửa sổ thu nhỏ của các chương trình đang chạy Để chuyển đổi giữa các
chương trình đang chạy => Ấn đồng thời ALT + TAB
- Để chuyển giữa các vùng trên màn hình (DESKTOP => ICON => START => TASK BAR =>
TRAY) => Ấn TAB hoặc dùng chuột Trong cùng 1 nhóm (cùng nhóm ICON) => dùng phím mũi tên để chuyển
1.1 SỬ DỤNG TRÌNH WINDOWS EXPLORER ĐỂ QUẢN LÝ HỆ THỐNG
FILE/FOLDER
- Files và Folders (tệp tin và thư mục): Dữ liệu chạy trên máy thì có dạng nhị phân và tổ chức
thành các File (tệp tin) Các nhóm file cùng phục vụ 1 mục đích => thường được sắp xếp thành các Folder (thư mục) Tệp tin ~ Tài liệu hay các cuốn sách; Thư mục (Folder) ~ Một giá đựng cùng loại sách
- Explorer là chương trình của Windows dùng để quản lý hệ thống File và Folder (còn có các
mục đích quản lý khác)
- Chạy Explorer: Nháy phải vào biểu tượng của My Computer (trên màn hình) => Chọn
Explore Nếu trên màn hình không có biểu tượng => Nháy phải START => Chọn Explore
- Giao diện chính của Explore:
Trang 3- Menu: Chứa mục lựa chọn thực hiện
- Công cụ: Chứa các chức năng hay được sử dụng, tất cả các lựa chọn này đều có trong Menu
- Địa chỉ: Cho đường dẫn đến đối tượng đang được lựa chọn ở khung phải
- Thanh tiêu đề: Cho phép phóng to, thu nhỏ cửa sổ hoặc di chuyển nó
- Chọn (nháy trái hoặc dùng phím mũi tên để lựa chọn) đối tượng ở khung trái => nội dung của
nó sẽ hiện lên ở khung phải
- Chuyển giữa các phần trên giao diện bằng phím TAB (theo chiều ngược kim đồng hồ) hoặc
SHIFT + TAB => cùng chiều đồng hồ
Khung trái: Có thể tùy chọn hiển thị ở khung trái là dạng cây thư mục hoặc tìm kiếm hoặc các tiện
ích khác …
a) Chọn khung trái là dạng cây thư mục:
- Nháy (nháy trái chuột) vào nút Folder trên thanh công cụ (vào menu View => Explorer Bar =>
Folder) => Khung trái chuyển về chế độ cây thư mục
- Với một thư mục có thư mục con => Bên trái của tên thư mục có dấu + Ta ấn + => Liệt kê các
thư mục con trong đó ở cây thư mục (hoặc nháy vào dấu +)
- Ngược lại, muốn thu gọn => ấn dấu – (trừ)
HỆ THỐNG
MENU (Trình
Thanh công cụ
(Standard
Tools bar)
Thanh địa chỉ (Address Bar)
Trang 4- Chú ý: các mục trên Menu => Có thể chọn bằng cách giữ ALT + ấn phím ứng với ký tự gạch
chân Sau khi mức cao nhất của Menu đổ xuống => Chỉ cần ấn ký tự gạch chân ứng với mục Menu con => Mục đó sẽ được chọn
b) Quản lý hệ thống File/Folder
- Tạo thư mục (folder) mới:
o Chuyển vào thư mục cần tạo Folder mới\
o Nháy phải chuột => Chọn New => Folder (hoặc phím xen giữa ALT và CTRL bên phải của bàn phím – hoặc ấn SHIFT + F10)
o Gõ tên thư mục cần tạo => Ấn ENTER
- VD: Vào ổ C=> tạo thư mục mang tên lớp Vào thư mục mới tạo ra => tạo thư mục con mang
tên (dang không dấu) của mình và các chữ cái đầu của họ và đệm
- Đổi tên thư mục (cho cả File):
o Chọn thư mục đó => Ấn F2 (nháy phải chuột và chọn Rename)
o Gõ tên mới vào
o Ấn ENTER
- Xóa một file/folder:
o Nháy phải chuột vào thư mục tương ứng => Chọn DELETE
o Chọn thư mục/file đó và ấn phim DELETE
o Có 2 tác dụng xóa:
Nếu giữ SHIFT + ấn xóa => File/Folder bị xóa hẳn khỏi đĩa
Ấn xóa mà không giữ SHIFT => đối tượng được đưa vào thùng rác => Có thể khôi phục được
- COPY (sao chép) File/Folder và bộ nhớ: Chọn đối tượng cần sao chép và ấn CTRL + C (chọn
=> nháy phải> chọn Copy)
- Để dán nội dung đã sao chép sang vị trí khác: Chuyển đến vị trí mới => Ấn CTRl + V (chọn
=> nháy phải> chọn Paste)
- CUT (sao chép sang vị trí mới và xóa ở vị trí cũ): Tương tự như COPY nhưng ấn CTRL +
X=> sau khi dán sang vị trí mới thì mất ở vị trí cũ
- Để chọn nhiều đối tượng:
o Nếu chúng ở liên tiếp nhau => Dùng chuột rê (giữ chuột trái và vẽ khung hình chữ nhật bao quanh) khoanh vùng các đối tượng đó
o Nếu không liên tiếp: Giữ CTRL, nháy chuột trái lần lượt vào các đối tượng cần chọn c) Đặt thuộc tính và xem thuộc tính của File/Folder
- Để xem thuộc tính File/Folder => Nháy phải vào đó => Chọn Properties:
o Type + Location => Cho dạng file/folder và đường dẫn đến đó;
o Size (Size on Disk) => Kích thước
o Contains => Nội dung được chứa trong đó (chỉ cho Folder)
o Created : Thời gian tạo ra đối tượng
o Attributes: Thuộc tính của file/folder:
Read Only: Chỉ đọc:
Hidden: Ẩn
o Để đặt nhiều thuộc tính hơn:
Trang 5 Vào START => RUN => Gõ CMD => ENTER => Chuyển sang cửa sổ lệnh
Lệnh đặt thuộc tính:
ATTRIB [+/-R] [+/-S] [+/-H] <đường dẫn và tên file/folder cần đặt thuộc tính> [/S] [/D]
+R => lập thuộc tính chỉ đọc (Read Only); -R để bỏ thuộc tính đó
+/-H => thiết lập (+) hoặc bỏ (-) thuộc tính ẩn (Hidden)
+/-S => Thiết lập (+) hoặc bỏ (-) thuộc tính bảo vệ bởi hệ thống
Đường dẫn và tên file/folder: Nếu tên file có dấu cách hoặc ký tự đặc biệt => cần đặt giữa 2 dấu nháy kép “ “
/S /D => Nếu như có thư mục con ở trong thư mục cần đặt thuộc tính => cần tùy chọn /S /D
VD: cần đặt thuộc tính chỉ đọc, hệ thống và ẩn cho thư mục bai giang TH:
ATTRIB +R +S +H “C:\K6ToanTin\SV\bai giang TH” /S /D
- Để thay cho 1 ký tự không chắc chắn của tên file/folder => dùng dấu ?
- Để thay cho 1 cụm ký tự bất kỳ => dùng dấu *
- VD:
o Trong thư mục mang tên lớp ở trên ổ C (đã lập ở ví dụ trước), tạo các thư mục con (ngang nhau) mang tên 1 số người trong lớp (theo quy tắc trước) – ít nhất lập 3 thư mục
o Lần lượt đặt thuộc tính của các thư mục con đó là Ẩn, Chỉ đọc và Bảo vệ hệ thống d) Một số điều chỉnh hiển thị của Explore
- Để sắp xếp hoặc thay đổi cách hiển thị của khung phải => Vào Menu View =>
o Thumbnail: các đối tượng được hiển thị dạng biểu tượng lớn, các hình dạng file ảnh sẽ được hiển thị ở chế độ Preview (hiển thị thu nhỏ)
o Filmtrip: Liệt kê các file ảnh hoặc film ở danh sách ngang phía dưới, và khung lớn phía trên dành để hiển thị đầy đủ ảnh đó
o Title: Hiển thị biểu tượng thu nhỏ và đặt dạng tiêu đề cho các file nội dung
o List: dạng danh sách
o Detail: Cho thông tin đầy đủ
o Có thể nháy phải vào khung phải và chọn cách hiển thị qua View
o Để sắp xếp các đối tượng => Chọn Arange Icons By => Chọn cách sắp xếp:
Name => Sắp theo tên;
Size => Theo kích thước
Type => Theo loại đuôi file
- Để thay đổi trạng thái tùy chọn hiển thị file: Menu Tools => Folder options:
o Thẻ View:
Hidden Files and Foldes: Nếu chọn Show … => Hiện tất cả các file lên, cho dù file có thuộc tính ẩn (hidden)
Do not show … => Ẩn các file Hidden và Hệ thống
Hide Extension … => Nếu chọn => Ẩn phần đuối của các dạng file đã biết
Hide Protected … => Ẩn các file hệ thống
Trang 6o Thẻ File Type: Cho phép chỉnh định dạng mở của các loại file đã biết Hộp thoại có 2 cột: Cột trái => dạng đuôi file; cột phải => mô tả dạng file
o Để chỉnh dạng mở của 1 dạng file nào đó => Chọn Change => Chọn lại chương trình để mở=> Ok
Bài tập:
- Lập thư mục trên ổ C mang tên lớp Trong thư mục đó lập thư mục con mang tên dạng tiếng
Việt không dấu và các chữ cái đầu của họ và đệm của mình
- Đặt thuộc tính của thư mục đó là bảo vệ hệ thống (System Protect +S)
- Copy các tài liệu đã có vào thư mục đó
Trang 72 CHỈNH MỘT SỐ CẤU HÌNH HỆ THỐNG CỦA WINDOWS
- Chỉnh tùy chọn hiển thị của Explore => Xem lại bài trước (View, File Type, Show & Hide
Hidden file …)
a) Xem cấu hình hệ thống
- Nháy phải vào My Computer => Properties
o Thẻ General => Có thể xem cấu hình sơ bộ do Windows tự đọc:
System: Cho biết phiên bản Windows và các phần mềm hỗ trợ tương ứng
Registered to: Cho biết phiên bản đang cài được đăng ký cho ai
Computer: cho cấu hình máy (có thể windows đọc sai cấu hình nếu bị can thiệp): Phần trước cho biết CPU loại gì, tốc độ? Và RAM => cho biết kích thước bộ nhớ trong
o Thẻ Hardware: Cho biết chi tiết hơn về hệ thống: Chọn mục Device Manager => Chọn các mục tương ứng để xem thông tin (VD: Processor => xem CPU; Display => Card màn hình; Key, mouse …)
o Khi cắm thêm thiết bị và cần hệ thống nhận biết thiết bị mới => Nháy vào Scan for Hardware …
- Để đọc hệ thống chính xác hơn => START => PROGRAMS => ACCESSORIES =>
SYSTEM TOOLS => SYSTEM INFORMATION sau đó chọn các mục cần thiết ở khung trái
và xem thông tin ở khung phải
VD: Kiểm tra xem các thông số sau của máy:
Scan for hardware changes
Trang 8- Loại CPU và tốc độ (Hoặc xem trong Device Manager hoặc xem ở mục Sumary =>
Proccessor)
- Kích thước bộ nhớ trong (RAM : Sumary => Physical Total Memory)
- Loại card màn hình (Display Adapter: Loại, bộ nhớ màn hình)
- Loại ổ cứng & kích thước ổ (Storage)
b) Chỉnh thông số môi trường
- Các thông số môi trường bao gồm các thông số ngày tháng, kiểu hiển thị ngày tháng ….
- Để chỉnh ngày tháng: nháy kép vào hình đồng hồ ở góc dưới phải => Chỉnh ngày tháng.
- START => (SETTINGS) => CONTROL PANEL:
o Nháy trái vào Swicht to Category View (nếu có) để chọn Date, Time, Language and Regional Options
o Chỉnh ngày tháng => Change Date/Time
o Chỉnh dạng ngày tháng => Change Format of Numbers, Dates and Times => Hộp thoại điều chỉnh sẽ hiện ra
- Ngầm định thì các dạng hiển thị theo kiểu Anh – Mỹ (English US)
- Để điều chỉnh => Nháy trái vào Customize… (ALT + Z)
o Numbers: Chỉnh kiểu viết số
o Currency: Chỉnh kiểu tiền tệ
Trang 9o Time: Chỉnh kiểu thời gian H:mm:ss => kiểu 12 giờ (2 buổi); H:… => kiểu 24 giờ
o Date: chỉnh kiểu ngày tháng
c) Chỉnh giao diện hiển thị:
- Nháy phải vào phần trống của màn hình => chọn Properties Hộp thoại hiện ra có các thẻ:
Settings; Appearance; Desktop; Screen Saver; Theme;
- Settings: Cho phép chỉnh chế độ hiển thị và màu sắc
o Screen Resolution: Chỉnh chế độ phân giải (ngang x dọc)
o Color Quality: Chỉnh chế độ màu
- Appearance: Chỉnh các mẫu hiển thị các đối tượng trên giao diện như cửa sổ, nút ấn, biểu
tượng …
o Windows & button (cửa sổ và nút ấn)
o Color Scheme: Bộ phối hợp màu
o Font Size: Chỉnh font chữ
o Nếu như những chỉnh sửa trên chưa đạt yêu cầu => Chọn Advance => Cửa sổ
Advanced hiện ra => Chọn các chi tiết trong
- Screen Saver: đặt chế độ màn hình bảo vệ.
- Desktop: Chỉnh màn hình nền
- Theme: Chọn các mẫu màn hình nền
d) Một số công cụ quản lý đĩa cứng:
- Vào Explore => Nháy phải vào ổ cứng cần chỉnh sửa => Properties
- Trong thẻ General => Đọc được thông tin về ổ đĩa
- DISK CLEANUP: cho phép dọn các dữ liệu rác trên đĩa Nháy trái vào Disk Cleanup => Chọn
các mục muốn xử lý
- Trong thẻ TOOLS => Có một số chức năng quản lý đĩa:
o Check Now: Cho phép kiểm tra bề mặt đĩa Chọn ổ đĩa => Ấn Check Now
o Defragment Now: Chống đứt gãy file trên đĩa
o Backup Now: Cho phép sao lưu dữ liệu trên đĩa
e) Tạo sao lưu hệ thống bằng System Restore:
- START => PROGRAMS => ACCESSORIES => SYSTEM TOOLS => SYSTEM RESTORE