1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tư liệu Word ( Bài 2)

9 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu về Windows XP
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không phải là dạng cài đặt => Nháy trái vào START => RUN ICON Biểu tượng TASK BAR Thanh thực thi TRAY khay các biểu tượng ẩn – các tiến trình thường trú DESKTOP màn hình START Khởi

Trang 1

1 MỞ ĐẦU VỀ WINDOWS XP

- Khái niệm Hệ điều hành:

o Một hệ thống phần mềm quản lý toàn bộ tài nguyên máy (thiết bị vào ra, bộ nhớ, đĩa cứng …)

o Nền để chạy các phần mềm khác

- Cần phải cài đặt HĐH thì mới sử dụng được máy

- Ms Windows Xp: HĐH dạng đồ họa – 32 bits (tối đa quản lý được ~ 3Gb bộ nhớ trong -

RAM)

- Giả sử máy đã cài Win XP => Khi khởi động máy thì Win sẽ tự chạy.

- Tắt máy: Nháy trái vào nút START => Chọn Turn Off Computer => Chọn Turn Off.

- Tắt nóng: Ấn vào Reset (trên thùng máy) hoặc ngắt điện => Dễ gây lỗi đĩa và lỗi phần mềm.

- Giao diện chính của WinXP:

- Để chạy 1 chương trình, nếu chương trình đó là dạng cài đặt => Nháy trái vào START =>

PROGRAMS => Chọn chương trình cần chạy (nếu có) Nếu không phải là dạng cài đặt => Nháy trái vào START => RUN

ICON (Biểu tượng)

TASK BAR (Thanh thực thi)

TRAY (khay các biểu tượng ẩn – các tiến trình thường trú)

DESKTOP (màn hình)

START (Khởi

động)

Trang 2

o Gõ tên và đường dẫn vào ô OPEN

=> OK

- ICON: Là biểu tượng của 1 chương trình chạy nào đó;

- TASK BAR => Cho cửa sổ thu nhỏ của các chương trình đang chạy Để chuyển đổi giữa các

chương trình đang chạy => Ấn đồng thời ALT + TAB

- Để chuyển giữa các vùng trên màn hình (DESKTOP => ICON => START => TASK BAR =>

TRAY) => Ấn TAB hoặc dùng chuột Trong cùng 1 nhóm (cùng nhóm ICON) => dùng phím mũi tên để chuyển

1.1 SỬ DỤNG TRÌNH WINDOWS EXPLORER ĐỂ QUẢN LÝ HỆ THỐNG

FILE/FOLDER

- Files và Folders (tệp tin và thư mục): Dữ liệu chạy trên máy thì có dạng nhị phân và tổ chức

thành các File (tệp tin) Các nhóm file cùng phục vụ 1 mục đích => thường được sắp xếp thành các Folder (thư mục) Tệp tin ~ Tài liệu hay các cuốn sách; Thư mục (Folder) ~ Một giá đựng cùng loại sách

- Explorer là chương trình của Windows dùng để quản lý hệ thống File và Folder (còn có các

mục đích quản lý khác)

- Chạy Explorer: Nháy phải vào biểu tượng của My Computer (trên màn hình) => Chọn

Explore Nếu trên màn hình không có biểu tượng => Nháy phải START => Chọn Explore

- Giao diện chính của Explore:

Trang 3

- Menu: Chứa mục lựa chọn thực hiện

- Công cụ: Chứa các chức năng hay được sử dụng, tất cả các lựa chọn này đều có trong Menu

- Địa chỉ: Cho đường dẫn đến đối tượng đang được lựa chọn ở khung phải

- Thanh tiêu đề: Cho phép phóng to, thu nhỏ cửa sổ hoặc di chuyển nó

- Chọn (nháy trái hoặc dùng phím mũi tên để lựa chọn) đối tượng ở khung trái => nội dung của

nó sẽ hiện lên ở khung phải

- Chuyển giữa các phần trên giao diện bằng phím TAB (theo chiều ngược kim đồng hồ) hoặc

SHIFT + TAB => cùng chiều đồng hồ

Khung trái: Có thể tùy chọn hiển thị ở khung trái là dạng cây thư mục hoặc tìm kiếm hoặc các tiện

ích khác …

a) Chọn khung trái là dạng cây thư mục:

- Nháy (nháy trái chuột) vào nút Folder trên thanh công cụ (vào menu View => Explorer Bar =>

Folder) => Khung trái chuyển về chế độ cây thư mục

- Với một thư mục có thư mục con => Bên trái của tên thư mục có dấu + Ta ấn + => Liệt kê các

thư mục con trong đó ở cây thư mục (hoặc nháy vào dấu +)

- Ngược lại, muốn thu gọn => ấn dấu – (trừ)

HỆ THỐNG

MENU (Trình

Thanh công cụ

(Standard

Tools bar)

Thanh địa chỉ (Address Bar)

Trang 4

- Chú ý: các mục trên Menu => Có thể chọn bằng cách giữ ALT + ấn phím ứng với ký tự gạch

chân Sau khi mức cao nhất của Menu đổ xuống => Chỉ cần ấn ký tự gạch chân ứng với mục Menu con => Mục đó sẽ được chọn

b) Quản lý hệ thống File/Folder

- Tạo thư mục (folder) mới:

o Chuyển vào thư mục cần tạo Folder mới\

o Nháy phải chuột => Chọn New => Folder (hoặc phím xen giữa ALT và CTRL bên phải của bàn phím – hoặc ấn SHIFT + F10)

o Gõ tên thư mục cần tạo => Ấn ENTER

- VD: Vào ổ C=> tạo thư mục mang tên lớp Vào thư mục mới tạo ra => tạo thư mục con mang

tên (dang không dấu) của mình và các chữ cái đầu của họ và đệm

- Đổi tên thư mục (cho cả File):

o Chọn thư mục đó => Ấn F2 (nháy phải chuột và chọn Rename)

o Gõ tên mới vào

o Ấn ENTER

- Xóa một file/folder:

o Nháy phải chuột vào thư mục tương ứng => Chọn DELETE

o Chọn thư mục/file đó và ấn phim DELETE

o Có 2 tác dụng xóa:

 Nếu giữ SHIFT + ấn xóa => File/Folder bị xóa hẳn khỏi đĩa

 Ấn xóa mà không giữ SHIFT => đối tượng được đưa vào thùng rác => Có thể khôi phục được

- COPY (sao chép) File/Folder và bộ nhớ: Chọn đối tượng cần sao chép và ấn CTRL + C (chọn

=> nháy phải> chọn Copy)

- Để dán nội dung đã sao chép sang vị trí khác: Chuyển đến vị trí mới => Ấn CTRl + V (chọn

=> nháy phải> chọn Paste)

- CUT (sao chép sang vị trí mới và xóa ở vị trí cũ): Tương tự như COPY nhưng ấn CTRL +

X=> sau khi dán sang vị trí mới thì mất ở vị trí cũ

- Để chọn nhiều đối tượng:

o Nếu chúng ở liên tiếp nhau => Dùng chuột rê (giữ chuột trái và vẽ khung hình chữ nhật bao quanh) khoanh vùng các đối tượng đó

o Nếu không liên tiếp: Giữ CTRL, nháy chuột trái lần lượt vào các đối tượng cần chọn c) Đặt thuộc tính và xem thuộc tính của File/Folder

- Để xem thuộc tính File/Folder => Nháy phải vào đó => Chọn Properties:

o Type + Location => Cho dạng file/folder và đường dẫn đến đó;

o Size (Size on Disk) => Kích thước

o Contains => Nội dung được chứa trong đó (chỉ cho Folder)

o Created : Thời gian tạo ra đối tượng

o Attributes: Thuộc tính của file/folder:

 Read Only: Chỉ đọc:

 Hidden: Ẩn

o Để đặt nhiều thuộc tính hơn:

Trang 5

 Vào START => RUN => Gõ CMD => ENTER => Chuyển sang cửa sổ lệnh

 Lệnh đặt thuộc tính:

 ATTRIB [+/-R] [+/-S] [+/-H] <đường dẫn và tên file/folder cần đặt thuộc tính> [/S] [/D]

 +R => lập thuộc tính chỉ đọc (Read Only); -R để bỏ thuộc tính đó

 +/-H => thiết lập (+) hoặc bỏ (-) thuộc tính ẩn (Hidden)

 +/-S => Thiết lập (+) hoặc bỏ (-) thuộc tính bảo vệ bởi hệ thống

 Đường dẫn và tên file/folder: Nếu tên file có dấu cách hoặc ký tự đặc biệt => cần đặt giữa 2 dấu nháy kép “ “

 /S /D => Nếu như có thư mục con ở trong thư mục cần đặt thuộc tính => cần tùy chọn /S /D

 VD: cần đặt thuộc tính chỉ đọc, hệ thống và ẩn cho thư mục bai giang TH:

ATTRIB +R +S +H “C:\K6ToanTin\SV\bai giang TH” /S /D

- Để thay cho 1 ký tự không chắc chắn của tên file/folder => dùng dấu ?

- Để thay cho 1 cụm ký tự bất kỳ => dùng dấu *

- VD:

o Trong thư mục mang tên lớp ở trên ổ C (đã lập ở ví dụ trước), tạo các thư mục con (ngang nhau) mang tên 1 số người trong lớp (theo quy tắc trước) – ít nhất lập 3 thư mục

o Lần lượt đặt thuộc tính của các thư mục con đó là Ẩn, Chỉ đọc và Bảo vệ hệ thống d) Một số điều chỉnh hiển thị của Explore

- Để sắp xếp hoặc thay đổi cách hiển thị của khung phải => Vào Menu View =>

o Thumbnail: các đối tượng được hiển thị dạng biểu tượng lớn, các hình dạng file ảnh sẽ được hiển thị ở chế độ Preview (hiển thị thu nhỏ)

o Filmtrip: Liệt kê các file ảnh hoặc film ở danh sách ngang phía dưới, và khung lớn phía trên dành để hiển thị đầy đủ ảnh đó

o Title: Hiển thị biểu tượng thu nhỏ và đặt dạng tiêu đề cho các file nội dung

o List: dạng danh sách

o Detail: Cho thông tin đầy đủ

o Có thể nháy phải vào khung phải và chọn cách hiển thị qua View

o Để sắp xếp các đối tượng => Chọn Arange Icons By => Chọn cách sắp xếp:

 Name => Sắp theo tên;

 Size => Theo kích thước

 Type => Theo loại đuôi file

- Để thay đổi trạng thái tùy chọn hiển thị file: Menu Tools => Folder options:

o Thẻ View:

 Hidden Files and Foldes: Nếu chọn Show … => Hiện tất cả các file lên, cho dù file có thuộc tính ẩn (hidden)

 Do not show … => Ẩn các file Hidden và Hệ thống

 Hide Extension … => Nếu chọn => Ẩn phần đuối của các dạng file đã biết

 Hide Protected … => Ẩn các file hệ thống

Trang 6

o Thẻ File Type: Cho phép chỉnh định dạng mở của các loại file đã biết Hộp thoại có 2 cột: Cột trái => dạng đuôi file; cột phải => mô tả dạng file

o Để chỉnh dạng mở của 1 dạng file nào đó => Chọn Change => Chọn lại chương trình để mở=> Ok

Bài tập:

- Lập thư mục trên ổ C mang tên lớp Trong thư mục đó lập thư mục con mang tên dạng tiếng

Việt không dấu và các chữ cái đầu của họ và đệm của mình

- Đặt thuộc tính của thư mục đó là bảo vệ hệ thống (System Protect +S)

- Copy các tài liệu đã có vào thư mục đó

Trang 7

2 CHỈNH MỘT SỐ CẤU HÌNH HỆ THỐNG CỦA WINDOWS

- Chỉnh tùy chọn hiển thị của Explore => Xem lại bài trước (View, File Type, Show & Hide

Hidden file …)

a) Xem cấu hình hệ thống

- Nháy phải vào My Computer => Properties

o Thẻ General => Có thể xem cấu hình sơ bộ do Windows tự đọc:

 System: Cho biết phiên bản Windows và các phần mềm hỗ trợ tương ứng

 Registered to: Cho biết phiên bản đang cài được đăng ký cho ai

 Computer: cho cấu hình máy (có thể windows đọc sai cấu hình nếu bị can thiệp): Phần trước cho biết CPU loại gì, tốc độ? Và RAM => cho biết kích thước bộ nhớ trong

o Thẻ Hardware: Cho biết chi tiết hơn về hệ thống: Chọn mục Device Manager => Chọn các mục tương ứng để xem thông tin (VD: Processor => xem CPU; Display => Card màn hình; Key, mouse …)

o Khi cắm thêm thiết bị và cần hệ thống nhận biết thiết bị mới => Nháy vào Scan for Hardware …

- Để đọc hệ thống chính xác hơn => START => PROGRAMS => ACCESSORIES =>

SYSTEM TOOLS => SYSTEM INFORMATION sau đó chọn các mục cần thiết ở khung trái

và xem thông tin ở khung phải

VD: Kiểm tra xem các thông số sau của máy:

Scan for hardware changes

Trang 8

- Loại CPU và tốc độ (Hoặc xem trong Device Manager hoặc xem ở mục Sumary =>

Proccessor)

- Kích thước bộ nhớ trong (RAM : Sumary => Physical Total Memory)

- Loại card màn hình (Display Adapter: Loại, bộ nhớ màn hình)

- Loại ổ cứng & kích thước ổ (Storage)

b) Chỉnh thông số môi trường

- Các thông số môi trường bao gồm các thông số ngày tháng, kiểu hiển thị ngày tháng ….

- Để chỉnh ngày tháng: nháy kép vào hình đồng hồ ở góc dưới phải => Chỉnh ngày tháng.

- START => (SETTINGS) => CONTROL PANEL:

o Nháy trái vào Swicht to Category View (nếu có) để chọn Date, Time, Language and Regional Options

o Chỉnh ngày tháng => Change Date/Time

o Chỉnh dạng ngày tháng => Change Format of Numbers, Dates and Times => Hộp thoại điều chỉnh sẽ hiện ra

- Ngầm định thì các dạng hiển thị theo kiểu Anh – Mỹ (English US)

- Để điều chỉnh => Nháy trái vào Customize… (ALT + Z)

o Numbers: Chỉnh kiểu viết số

o Currency: Chỉnh kiểu tiền tệ

Trang 9

o Time: Chỉnh kiểu thời gian H:mm:ss => kiểu 12 giờ (2 buổi); H:… => kiểu 24 giờ

o Date: chỉnh kiểu ngày tháng

c) Chỉnh giao diện hiển thị:

- Nháy phải vào phần trống của màn hình => chọn Properties Hộp thoại hiện ra có các thẻ:

Settings; Appearance; Desktop; Screen Saver; Theme;

- Settings: Cho phép chỉnh chế độ hiển thị và màu sắc

o Screen Resolution: Chỉnh chế độ phân giải (ngang x dọc)

o Color Quality: Chỉnh chế độ màu

- Appearance: Chỉnh các mẫu hiển thị các đối tượng trên giao diện như cửa sổ, nút ấn, biểu

tượng …

o Windows & button (cửa sổ và nút ấn)

o Color Scheme: Bộ phối hợp màu

o Font Size: Chỉnh font chữ

o Nếu như những chỉnh sửa trên chưa đạt yêu cầu => Chọn Advance => Cửa sổ

Advanced hiện ra => Chọn các chi tiết trong

- Screen Saver: đặt chế độ màn hình bảo vệ.

- Desktop: Chỉnh màn hình nền

- Theme: Chọn các mẫu màn hình nền

d) Một số công cụ quản lý đĩa cứng:

- Vào Explore => Nháy phải vào ổ cứng cần chỉnh sửa => Properties

- Trong thẻ General => Đọc được thông tin về ổ đĩa

- DISK CLEANUP: cho phép dọn các dữ liệu rác trên đĩa Nháy trái vào Disk Cleanup => Chọn

các mục muốn xử lý

- Trong thẻ TOOLS => Có một số chức năng quản lý đĩa:

o Check Now: Cho phép kiểm tra bề mặt đĩa Chọn ổ đĩa => Ấn Check Now

o Defragment Now: Chống đứt gãy file trên đĩa

o Backup Now: Cho phép sao lưu dữ liệu trên đĩa

e) Tạo sao lưu hệ thống bằng System Restore:

- START => PROGRAMS => ACCESSORIES => SYSTEM TOOLS => SYSTEM RESTORE

Ngày đăng: 27/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Để chuyển giữa các vùng trên màn hình (DESKTOP =&gt; ICON =&gt; START =&gt; TASK BAR =&gt; TRAY) =&gt; Ấn TAB hoặc dùng chuột - Tư liệu Word ( Bài 2)
chuy ển giữa các vùng trên màn hình (DESKTOP =&gt; ICON =&gt; START =&gt; TASK BAR =&gt; TRAY) =&gt; Ấn TAB hoặc dùng chuột (Trang 2)
2. CHỈNH MỘT SỐ CẤU HÌNH HỆ THỐNG CỦA WINDOWS - Tư liệu Word ( Bài 2)
2. CHỈNH MỘT SỐ CẤU HÌNH HỆ THỐNG CỦA WINDOWS (Trang 7)
- Loại card màn hình (Display Adapter: Loại, bộ nhớ màn hình) - Tư liệu Word ( Bài 2)
o ại card màn hình (Display Adapter: Loại, bộ nhớ màn hình) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w