1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CAU HOI TRAC NGHIEM LICH SU LOP 11

29 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 65,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAU HOI TRAC NGHIEM LICH SU LOP 11

Trang 1

BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945 – 1949) BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH

bài 1: Trật tự thế giới sau chiến tranh

Câu 1 Những nước nào tham gia Hội nghị Ianta?

A Anh - Pháp - Mĩ B Anh - Mĩ - Liên Xô

C Anh - Pháp - Đức D Mĩ - Liên Xô - Trung Quốc

Câu 2 Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là:

A Đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận

B Các nước thắng trận thoả thuận việc phân chia Đức thành hai nước Đông Đức và TâyĐức

C Ba nước phe Đồng minh bàn bạc, thoả thuận khu vực đóng quân tại các nước nhằm giảigiáp quân đội phát xít; phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

D Các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh vô điều kiện

Câu 3 Hội nghị Ianta diễn ra từ:

A Ngày 4 đến 11/2/1945 B Ngày 2 đến 14/2/1945

C Ngày 2 đến 12/4/1945 D Ngày 12 đến 22/4/ 1945

Câu 4 Hội nghị Ianta đã họp ở đâu?

A Nước Anh B Nước Pháp C Thụy Sĩ D Liên Xô

Câu 5 Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau chiến tranh?

A Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc với các nước đế quốc

B Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh

C Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới, từng bước được thiết lập trong những năm

1945 - 1947

D Là sự kiện đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ

Câu 6 Có bao nhiêu nước là thành viên sáng lập tổ chức Liên hợp quốc?

A 35 B 48 C 50 D 55

Câu 7 Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào?

A Hội nghị Ianta B Hội nghị Xan Phran-xi-xcô C Hội nghị Pôt-xđam D Hội nghị Pari.Câu 8 Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ tất cả các thành viên, họp mỗinăm 1 lần để bàn bạc thảo luận các vấn đề liên quan đến Hiến chương của Liên hợp quốc?

A Ban thư kí B Hội đồng bảo an C Hội đổng quản thác quốc tế D Đại hội đồng.Câu 9 Nguyên tắc nhất trí giữa 5 nuớc lớn trong tổ chức Liên hợp quốc được đề ra vào thờiđiểm nào?

A Tại Hội nghị Tếhêran (1943) B Tại Hội nghị Xan Phranxixcô (Tháng 4 6/1945)

-C Tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) D Tại Hội nghị Pốt-xđam (tháng 7/1945)

Câu 10 Nguyên thủ của các nước tham gia Hội nghị Ianta là những ai?

A Rudơven, Clêmăngxô, Sơcsin B Aixenhao, Xíttalin, Clêmăngxô

C Aixenhao, Xíttalin, Sơcsin D Rudơven, Xíttalin Sơcsin

Câu 11 Hội đổng Bảo an Liên hợp quốc có bao nhiêu nước thành viên?

Trang 2

A Thể hiện đây là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự, hoàbình, an ninh thế giới sau chiến tranh.

B Góp phần làm hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với tổ chức Liên hợp quốc

C Khẳng định vai trừ tối cao của 5 nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc

D Khẳng định đây là một tổ chúc quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị quốc tếsau Chiến tranh thế giới thứ II

Câu 14 Theo quyết nghị của Hội nghị Ianta, Quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụgiải giáp chù nghĩa phát xít tại nước Đức ?

A Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ B Anh, Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ

C Mĩ, Liên Xô, Canada, Pháp D Mĩ, Pháp, Anh, Canada

Câu 15 Sự hình thành nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức là:

A Kết quả của cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của người dân Đức

B Sự thoả thuận của Anh, Mĩ, Liên Xô tại Hội nghị Ianta

C Âm mưu của các nước Anh, Pháp, Mĩ hòng chia cắt lâu dài nước Đức; xây dựng một tiềnđồn chống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu

D Hậu quả của những chính sách phản động mà Chủ nghĩa phát xít đã thi hành ờ đất nướcnày

Câu 16: Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sauChiến tranh thế giới thứ II?

A Là một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyềnthống trị dối với các nước bại trận

B Là một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng

C Là một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: Xã hội chủ nghĩa và Tư bảnchủ nghĩa

D Là một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác đểthống trị, bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa

Câu 17: Đâu không phải là tác động của kế hoạch Mác-san đối với tình hình thế giới?

A Mĩ đã mờ rộng ảnh hường ờ châu Âu, tăng cường khống chế các nước tư bản Đồng minh

B Các nước tư bản Tây Âu có điều kiện (vốn) để phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh

C Tạo nên sự đối lập về kinh tế giữa 2 khối nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa với Đông Âu

Xã hội chủ nghĩa

D Giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ

Câu 18: Theo thoả thuận của Hội nghị Pốt-xđam, nước Đức tạm thời chia thành mấy khuvực quân quản?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 19: Vấn để nước Đức được thoả thuận tại Hội nghị lanta như thế nào?

A Nước Đức phải chấp nhận tình trạng tổn tại hai nhà nước với hai chế độ chính trị và conđường phát triển khác nhau

B Nước Đức phải chấp nhận sự chiếm đóng lâu dài của Quân đội Đồng minh trên đất nướcmình

C Nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hoà bình, dân chủ và tiêu diệt tận gốcchủ nghĩa phát xít

D Nước Đức sẽ trở thành một quốc gia độc lập, thống nhất, dân chủ và trung lập

Câu 20: Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ II được hình thành, trong thời giannào?

A Từ ngày 4-12/2/1945 B Từ năm 1945- 1947

C Từ năm 1945 -1946 D Từ năm 1946 - 1949

Trang 3

Câu 21: Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 12 2

-1945 được tổ chức tại đâu?

A Tại Oa-sinh-tơn (Mĩ) B Tại Ianta (Liên Xô)

C Tại Pổt-xđam (Đức) D Tại Luân Đôn (Anh)

Câu 22: Để kết thúc nhanh chiến tranh ờ châu Âu và châu Á-Thái Bình Dương, ba cườngquốc đã thống nhất mục đích gì?

A Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của phát xít Nhật

B Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức ờ Bec-lin

C Tiêu diệt tận gốc Chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật

D Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hiroxima và Nagaxaki của Nhất Bản

Câu 23: Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp Quốc tại Hội nghịnào?

A Hội nghị Ianta - Liên Xô (2 - 1945) B Hội nghị Xanphơranxicô - Mĩ (4 - 6 - 1945)

C Hội nghị Pôtxđam - Đức (7 - 8 -1945) D Hội nghị Tế hê ran - Iran (2 - 1943)

Câu 24: Nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triền mối quan hệ giữa các dântộc trên cơ sờ tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế vềkinh tế, văn hoá, xã hội và nhân dạo là nhiệm vụ chính của:

A Liên minh châu Âu B Hội nghị Ianta C ASEAN D Liên hợp quốc

Câu 25: Trật tự thế giới mới theo khuôn khổ quyết định Hội nghị Ianta của những nước nào?

A Liên Xô, Anh Pháp, Mĩ B Liên Xô, Mĩ, Anh

C Liên Xô, Anh, Pháp Mĩ Trung Quốc D Anh, Pháp, Mĩ

Câu 26: Hội nghị Pốt-xđam được triệu tập vào thời gian nào? Ở đâu?

A Tháng 7 năm 1945 Ở Liên Xô B Tháng 8 năm 1945 Ở Mĩ

C Tháng 10 năm 1945 Ở Đức D Tháng 7 năm 1945 Ở Đức

Câu 27: Theo tinh thần Hội nghị Pốt-xđam vùng Tây Bắc và vùng phía Nam nước Đức donước nào chiếm đóng?

A Anh chiếm vùng Tây Bắc, Mĩ chiếm vùng phía Nam

B Trung Quốc chiếm vùng Tây Bắc, Mĩ chiếm vùng phía Nam

C Liên Xô chiếm vùng Tây Bẳc, Pháp chiếm vùng phía Nam

D Pháp chiếm vùng Tây Bẳc, Liên Xô chiếm vùng phía Nam

Câu 28: Nước Cộng hòa Liên bang Đức được thành lập vào thời gian nào?

A Tháng 9 năm 1949 B Tháng 9 năm 1949

C Tháng 10 năm 1949 D Tháng 8 năm 1948

Câu 29: Sự kiện nào dẫn đến thành lập nước Cộng hòa Liên bang Đức?

A Nước Đức được hoàn toàn thống nhất

B Nước Đức đã tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

C Mĩ, Anh, Pháp hợp nhất các vùng chiếm đóng

D Những quyết định của các siêu cường tại Hội nghị Ianta

Câu 30: Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức được thành lập vào thời gian nào?

A Tháng 9 năm 1949 B Tháng 12 năm 1949

C Tháng 10 năm 1949 D Tháng 1 năm 1950

bài 9: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì "chiến tranh lạnh"

Câu 1 Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ II là:

A Có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước Tư bản chủ nghĩa

B Diễn ra sự đối đẩu quyết liệt giữa các đế quốc lớn nhằm tranh giành thị trường và phạm

vị ảnh hưởng

C Các nước tư bản thắng trận đang xác lập vai trò lãnh đạo thế giới, nổ dịch các nước bạitrận

Trang 4

D Có sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa hai phe Tư bản chủ nghĩa và Xã hộichủ nghĩa.

Câu 2 "Chiến tranh lạnh" được đánh dấu bằng sự kiện:

A Cau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (8/1945)

B Sau khi các nước Đông Âu tuyên bố hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và tiếnhành xây dụng CNXH (1949)

C Khi Tổng thống Truman đọc diễn văn trước Quốc hội Mĩ, kêu gọi đẩy mạnh hoạt độngchống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa, "bảo vệ thế giới tự do" (3/1947)

D Mĩ đưa ra "Kế hoạch Mácsan", được các nước tư bản phương Tây chấp thuận (6/1947).Câu 3 Nước nào dưới đây không phải là một trong những nước đầu tiên kí Hiệp ước BắcĐại Tây Dương?

A Canađa B Bỉ C Lúcxămbua D HLB Đức

Câu 4 Nguyên nhân của mâu thuẫn Đông - Tây là?

A Do Mĩ phát động "Chiến tranh lạnh" chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa

B Do các nước phương Tây suy yếu sau chiến tranh, Liên xô muốn mở rộng ảnh hưởng ởkhu vực này

C Do Mĩ độc quyền vũ khí nguyên tử

D Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc là Liên Xô và Mĩ

Câu 5 Tổ chức Hiệp ước Vácsava là:

A Một liên minh kinh tế - chính trị giữa các nước Xã hội chủ nghĩa

B Một liên minh chính trị - quân sự của các nước Đông Âu

C Một liên minh kinh tế - quân sự của các nước Xã hội chủ nghĩa

D Một liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thù của các nước XNCH châuÂu

Câu 6 Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là:

A Không có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu

B Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu

C Những đối lập, mâu thuẫn giữa các nước thuộc phe Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủnghĩa trên lĩnh vực văn hoá

D Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ

Câu 7 Diễn biến nào dưới dây không phải là hệ quả của "Kế hoạch Mácsan"?

A Các nước Tây Âu dã từng bước phục hồi kinh tế sau chiến tranh

B Mĩ đã thành công trong việc lôi kéo, khống chế các nước tu bản Đồng minh

C Các nước Tây Âu từng bước vượt qua được khủng hoảng năng lượng toàn cầu

D Giữa các nước Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia, đối lập về kinh tế và chính trị

Câu 8 Sự hình thành các liên minh NATO ở châu Âu, CENTO ở Trung Cận Đông, tổ chứcHiệp ước Vácsava ở Đông Âu trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ II phảnánh điều gì?

A Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới

B Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chận một cuộc chiến tranh thế giới mới

C Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta

D Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ đã thất bại

Câu 9 Tình hình thế giới trong thời kì "Chiến tranh lạnh" là:

A Luôn ở trong tình trạng đối đầu căng thẳng giữa các Nước tư bản phát triển với các nướckém phát triển

B Các cuộc chiến tranh bằng vũ khí thông thường từng bước được hạn chế

C Các nước chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều

D Mĩ trực tiếp can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

Trang 5

Câu 10 Điểm giống nhau giữa chiến tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 - 1954)

và chiến trành Triều Tiên (1950- 1953)?

A Là những cuộc chiến tranh dài ngày, khốc liệt

B Là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ

C Là những cuộc chiến tranh mà mỗi bên tham chiến đều chịu tác đổng mạnh mẽ của haiphe Tư bản chủ nghĩa hoặc Xã hội chủ nghĩa

D Là những cuộc chiến tranh của 2 dân tộc chống lại chủ nghĩa thực dân mới, vì mục tiêuđộc lập dân tộc, thống nhất đất nước

Câu 11 Điểm khác nhau giữa chiến tranh Việt Nam - Mĩ (1954 - 1975) với cuộc chiến tranhTriều Tiên (1950 - 1953)?

A Cuộc chiến tranh Triều Tiên không có sự hiện diện trực tiếp của quân đội Mĩ

B Chiến tranh chống Mĩ ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện một nửa nước đã tiến lên xâydựng chủ nghĩa xã hội

C Cuộc chiến ở Việt Nam không bị tác động bởi cuộc chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông Tây

-D Chiến tranh ở Việt Nam đã giành được độc lập dân tộc, thống nhất đất nước

Câu 12 Vì sao nói chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất?

A Vì đây là cuộc chiến tranh giữa một nước nhỏ chống lại cường quốc số 1 của thế giới

B Vì Việt Nam là tiêu điểm của sự kết hợp các trào lưu cách mạng của thế giới, nơi tậptrung những mâu thuẫn lớn của thời đại

C Vì đây là cuộc chiến tranh mà Mĩ đánh giá là: "Hao người tốn của nhất trong lịch sử"

D Vì số lượng bom đạn khổng lồ mà Mĩ và quân đội các nước chư hầu đã đổ xuống ViệtNam

Câu 13 Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?

A Đầu những năm 70 B Cuối những năm 70 C Đầu những năm 80 D Cuối nhữngnăm 80

Câu 14 Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là:

A Xô - Mĩ đã có những cuộc gặp gỡ, thương lượng về các vấn đề mà cả hai cùng quan tâm

B Xô - Mĩ đều nhận thức được những khó khăn do chạy đua vũ trang trong gần 4 thập niên

C Các nước thực dân chấp nhận trao trả độc lập cho nhiều thuộc địa ở Á - Phi - Mĩ Latinh

D Các cuộc chiến tranh cục bộ đã lắng xuống

Câu 15 Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt vào thời điểm nào?

A Tháng 2/1989 B Tháng 12/1991 C Tháng 12/1989 D Tháng 2/1988

Câu 16 Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh trong bối cảnh nào?

A Cách mạng giải phóng dân tộc ở châu Phi đang giành được những thắng lợi to lớn trong 1năm có 17 nước Tây Phi, Trung Phi, Đông Phi giành được độc lập

B Cả hai đều bị "suy giảm " thế mạnh trên nhiều mặt, trong khi Nhật Bản, Tây Âu đangvươn lên mạnh mẽ

C Các nước Đông Âu đã giành được những thắng lợi quan trọng trong công cuộc xây dựngđất nước

D Xu thế toàn cầu hóa đang aanhr hưởng mạnh mẽ đến tất cả các nước trên thế giới

Câu 17 Trật tự 2 cực lanta sụp đổ vào thời điểm nào?

A Năm 1989 B Năm 1990 C Năm 1991 D Năm 1992

Câu 18 "Chiến tranh lạnh" chấm dứt dã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

A Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp đã được giải quyết bằng thương lượng hoà bình

B Hội đồng Tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể

C Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp

Trang 6

D Cuộc đua tranh giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự thế giới "đa cực" diễn ra mạnhmẽ.

Câu 19 Chiến tranh lạnh chấm dứt đã có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình Đông NamÁ?

A Vị thế của tổ chức ASEAN được nâng cao

B Các quốc gia ở Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước

C Vấn đề Campuchia từng bước được tháo gỡ

D Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam

Câu 20 Cơ sở để Mĩ có thể thiết lập được trật tự thế giới "một cực"?

A Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ sau Chiến tranh lạnh bị thu hẹp

B Thế giới đã hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn

C Trung Quốc đang vươn lên mạnh mẽ

D Liên Xô tan rã tạo cho Mĩ có lợi thế tạm thời

Câu 21 Địa điểm nào từng chứng kiến cuộc gặp gỡ quan trọng giữa Goócbachốp và Busơ,hai nước thống nhất tuyên bố chấm dứt "Chiến tranh lạnh"?

A.Crưm B Ôđetxa C Manta D Xan Phranxixcô

Câu 22 Tháng 3 -1947, Tổng thống của Mĩ Truman đã chính thức phát động cuộc "Chiếntranh lạnh" nhằm mục đích gì?

A Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

B Giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh

C Xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa

D Chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ - Latinh

Câu 23 Thế nào là "Chiến tranh lạnh" do Mĩ phát động theo phương thức đầy đủ nhất?

A Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới

B Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương

C Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại "luôn luôn ởtrong tình trạng chiến tranh" thực hiện "chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh"

D Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước

Câu 24 Sự kiện nào dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ Đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô

và Mĩ?

A Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai

B Sự ra đời của "Chủ nghĩa Tơ-ru-man" và "Chiến tranh lạnh" (3 - 1947)

C Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)

D Sự ra đời của khối NATO (9 - 1949)

Câu 25 Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến "Chiến tranh lạnh" vàothời điểm nào?

A Trước Chiến tranh thế giới thứ hai B Trong Chiến tranh thế giới thứ hai

C Sau Chiến tranh thế giới thứ hai D Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai.Câu 26 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mưu đồ bao quát của Mĩ là:

A Tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

B Tiêu diệt phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh

C Tiêu diệt phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa

D Làm bá chủ toàn thế giới

Câu 27 Để thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới, Mĩ không lo ngại đến vấn đề gì?

A Ảnh hưởng của Liên Xô cùng những thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân cácnước Đông Âu

B Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc và sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân TrungHoa

Trang 7

C Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

D Kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái kéo dài sau chiến tranh thế giới thứ hai.Câu 28 Bản thông điệp mà Tổng thống Tơ-ru-man gửi Quốc hội Mĩ ngày 1 - 3 - 1947 đượcxem là sự khởi đầu cho:

A Chính sách thực lực của Mĩ sau chiến tranh

B Mưu đồ làm bá chủ thế giới của Mĩ

C Chính sách chống Liên Xô gây nên tình trạng "Chiến tranh lạnh"

D Chính sách chống các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 29 Vì sao học thuyết Tơ-ru-man vừa mới ra đời đã vấp phải sự phản kháng của thếgiới?

A Vì bản chất phi nghĩa của nó B Vì bản chất chống cộng của nó

C Vì bản chất bành trướng của nó D Vì bản chất đe doạ nền hòa bỉnh của nó đối vớinhân loại

Câu 30 Tháng 6 - 1947 diễn ra sự kiện gì ở Mĩ có liên quan đến các nước Tây Âu?

A Mĩ thành lập khối quân sự NATO B Mĩ thành lập khối CENTO

C Mĩ thành lập khối SEATO D Mĩ đề ra "Kế hoạch Mác-san"

Câu 31 Nước nào dưới dây không có trong 11 nước gia nhập khối NATO năm 1949 do Mĩcầm đầu?

A Đan Mạch, Na Uy, Bồ Đào Nha B Anh, Pháp, Hà Lan

C Đức, Tây Ban Nha, Hi Lạp D I-ta-li-a, Bỉ, Lúc-xăm-bua

Câu 32 Sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữa các nước Tây Âu tư bảnchủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa được tạo nên bởi:

A Học thuyết Tơ-ru-man của Mĩ B."Kế hoạch Mác-san" và sự ra đời của khối quân sựNATO

C Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ D Sự thành lập khối quân sự NATO.Câu 33 Hiệp ước Vác-sa-va, một liên minh chính trị - quân sự giữa Liên Xô và các nước xãhội chủ nghĩa ở Đông Âu được thành lập vào thời gian nào và mang tính chất gì?

A Thành lập vào tháng 5 - 1955, mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa

B Thành lập vào thảng 7 - 1955, mang tính chất chạy đua vũ trang với Mĩ và Tây Âu

C Thành lập vào tháng 5 - 1955, mang tính chất cạnh tranh về quân sự với Mĩ và Tây Âu

D Thành lập vào tháng 5 - 1950, mang tính chất phóng thú của các nước xã hội chủ nghĩa.Câu 34 Sự kiện nào chứng tỏ rằng đã đến lúc " chiến tranh lạnh" bao trùm cả thế giới?

A Mĩ thông qua "Kế hoạch Mác-san

B "Kế hoạch Mác-san" và sự ra đời của khối quân sự NATO

C Sự ra đời của tổ chức quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

D Sự ra đời và hoạt động của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

Câu 35 Sau khi cách mạng Trung Quốc thành công (10 - 1949) cuộc kháng chiến của nhândân Việt Nam có những điều kiện thuận lợi gi?

A Được sự ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc

B Được sự ủng hộ va giúp đỡ của Trung Quốc, Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa

C Được sự ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc vá các nước châu Á

D Buộc thực dân Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Việt Nam

Câu 36 Thực dân Pháp buộc phải công nhận độc lập chù quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnhthổ của 3 nước Đông Dương vào thời gian nào ?

A Ngày 5 - 7 - 1954 B Ngày 21 - 9 - 954

C Ngày 20 – 1 - 1954 D Ngày 20 – 9 - 1954

Câu 37 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức vào thời gian nào?

A Ngày 19 – 11 – 1973 B Ngày 27 – 1 – 1973

Trang 8

A Cùng với Mĩ và Liên Xô B Cùng với Mĩ và Pháp.

C Cùng với Mĩ và Ca-na-đa D Cùng với Mĩ và Anh

Câu 40 Đầu tháng 12 - 1989 đã diễn ra cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Tổng Bí thưĐảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ G Bush ở đâu?

A Ở Luân Đôn (Anh) B Ở I-an-ta (Liên xô) C Ở Man-ta (Địa Trung Hải) D Ở tơn (Mì)

Oa-sinh-Câu 41 Trong cuộc gặp gỡ không chính thức đó Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô vàTổng thống Mĩ G Bush đã cùng tuyên bố vấn đề gì?

A Vấn đề chấm dứt việc chạy đua vũ trang B Vấn đề hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt

C Vấn đề chấm dứt chiến tranh lạnh D Vấn đề giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhânloại

Câu 42 Những năm 1989 – 1991 đã diễn ra sự kiện gì gắn với công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

A Liên Xô và các nước Đông Âu cắt đứt quan hệ với nhau

B Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào tình trạng trì trệ

C Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu bước vào thời kì ổn định

D Chế độ xã hội Chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên bang Xô viết bị tan rã

Câu 43 Ngày 28-6- 1991 diễn ra sự kiện gì gắn với các nước xã hội chủ nghĩa?

A Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đồ trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

B Hội đồng Tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể

C Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bổ chấm dứt hoạt động

D Liên Xô tuyên bố cắt đứt quan hệ với các nước Đông Âu

Câu 44 Năm 1991, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến quan hệ quốc tế?

A Mĩ và Liên Xô chấm dứt "chiến tranh lạnh"

B Trật tự hai cực I-an-ta bị xói mòn

C Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ

D Xô - Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NÁM Á VÀ ẤN ĐỘ

I MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT – THÔNG HIỂU

Câu 1 Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương trong những năm 1967 – 1979 là

A hợp tác trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật

B chuyển từ quan hệ đối đầu sang đối thoại hợp tác

C quan hệ đối đầu căng thẳng

D hợp tác nhằm duy trì hòa bình và ổn định khu vực

Câu 2 Nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu

A đẩy mạnh công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

C phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa

D lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

Trang 9

Câu 3 Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hiệp ước Bali (2/1976)?

A Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

C Chung sống hòa bình

D Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau

Câu 4 Việc thành lập “Phong trào không liên kết” là sáng kiến của quốc gia nào?

A Liên Xô B Trung Quốc C Ấn Độ D Việt Nam

Câu 5 Nước Cộng hòa nhân dân Campuchia được thành lập vào thời gian nào?

A 9/11/1953 B 17/4/1975 C 7/1/1979 D 23/10/1991

II MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 6 Nối sự kiện với mốc thời gian về quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

1 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

thành lập

2 Hiến chương ASEAN

3 Hiệp ước thân thiện và hợp tác

4 ASEAN phát triển thành 10 nước thành viên

A Ai Cập B Angiêri C Anggôla D Nam Phi

Câu 11: Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ sau khi giành độc lập đến naylà

A hòa bình, trung lập tích cực

B hòa bình, trung lập

C hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

D ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh

Câu 12 Nội dung bao trùm của Hiệp định Viêng Chăn (1973) là gì?

A Lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

B Tuyên bố nền độc lập của Lào

C Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Lào

D Tuyên bố sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Câu 13 Hội nghị Bali (Inđônêxia) tháng 2/1976 đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEANvì

A các nước ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác

B quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN có sự thay đổi

Trang 10

C ASEAN chủ trương mở rộng kết nạp thêm các nước thành viên.

D các nước hợp tác có hiệu quả về kinh tế, chính trị văn hóa và xã hội

Câu 14 Nối thời gian với sự kiện về quá trình phát triển của Cách mạng Lào

a 10/1945 1 Hiệp định Viêng Chăn được ký kết

b 3/1946 2 Lào tuyên bố độc lập

c 3/1955 3 Đảng Nhân dân Lào thành lập

d 2/1973 4 Pháp quay trở lại xâm lược Lào

Câu 16 Cuộc đấu tranh chống lại tập đoàn Khơme đỏ của nhân dân Campuchia có sự giúp

đỡ của lực lượng nào?

A Quân chí nguyện Trung Quốc B Quân tình nguyện Việt Nam

C Quân giải phóng Lào D Hồng quân Liên Xô

Câu 17 Thực dân Anh dựa trên cơ sở nào để thực hiện “phương án Maobattơn” chia Ấn Độthành hai quốc gia: Ấn Độ và Pakixtan?

A Sự chênh lệch về trình độ phát triển B Sự khác biệt về tôn giáo

C Mâu thuẫn về chủng tộc D Sự đối lập về địa – chính trị

Câu 18 Năm 1947, thực dân Anh thực hiện “phương án Maobattơn” chia Ấn Độ thành haiquốc gia: Ấn Độ và Pakixtan Đây là hậu quả của chính sách

A chia rẽ chủng tộc B mua chuộc giai cấp thống trị

C chia để trị D phân biệt, kì thị chủng tộc

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 19 Tại sao nói những năm 90 của thế kỷ XX “một chương mới mở ra trong lịch sử khuvực Đông Nam Á”?

A Vấn đề Cam pu chia được giải quyết bằng Hiệp định Pari

B ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên

C Quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN được cải thiện

D Các nước ký Hiến chương ASEAN

Câu 20 Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

từ 6 nước thành 10 nước không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương

B Sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh

C Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước

D Thời gian giành được độc lập của các nước không giống nhau

Câu 21 Theo sáng kiến của ASEAN năm 1993 Diễn đàn khu vực (ARF) thành lập nhằmmục đích gì?

A Tạo nên môi trường hòa bình và ổn định cho sự phát triển của Đông Nam Á

B Tăng cường hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa

C Thức đẩy mối quan hệ giữa các nước thành viên

D Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do

Câu 22 Sự kiện nào làm gia tăng tình trạng căng thẳng trong khu vực Đông Nam Á từ thậpniên 50 đến 70 của thế kỷ XX ?

A Mĩ thành lập khối quân sự SEATO

Trang 11

B Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Lào, Cam pu chia.

C Mĩ lôi kéo một số nước trong khu vực vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

D Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu

MĨ – TÂY ÂU – NHẬT BẢN

I MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT- THÔNG HIỂU

Câu 1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Chiến lược toàn cầu của Mĩ được triển khai dựa trên

cơ sở nào?

A Sự ủng hộ của các nước đồng minh

B Sự phát triển về kinh tế và sức mạnh quân sự

C Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang dần hình thành

D Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh

Câu 2 Mục tiêu nào không nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ giai đoạn 1945 – 1973?

A Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

B Đàn áp phong trào cách mạng thế giới

C Thành lập các khối quân sự nhiều nơi trên thế giới

D Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh

Câu 3 Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, chính quyền B.Clintơn không theo đuổi mục tiêu nàotrong

chiến lược “ Cam kết và mở rộng”?

A Đảm bảo an ninh cho nước Mĩ với lực lượng quân sự mạnh

B Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của kinh tế Mĩ

C Từng bước thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” để đóng vai trò lãnh đạo thế giới

D Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của một số nước

Câu 4 Cuộc “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động nhằm:

A Khẳng định vị trí siêu cường của Mĩ

B Làm bá chủ thế giới

C Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

D Can thiệp vũ trang vào nhiều nơi trên thế giới

Câu 5 Chính sách đối ngoại nhất quán của Mĩ kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến

1991 là gì?

A Triển khai chiến lược toàn cầu

B Ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”

C Tăng cường chạy đua vũ trang

D Can thiệp vào công việc nội bộ của một số nước

Câu 6 Mĩ thành lập tổ chức “Liên mình vì sự tiến bộ” nhằm mục đích gì?

A Ngăn chặn ảnh hưởng của Liên Xô

B Ngăn chặn ảnh hưởng của Trung Quốc

C Biến Mĩ Latinh thành “sân sau’

D Ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba

II MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 7 Vì sao Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

A Khoa học – kĩ thuật thúc đẩy sự phát triển của kinh tế

B Chính phủ đầu tư cho nghiên cứu chế tạo vũ khí

C Có điều kiện hòa bình và đầy đủ phương tiện phục vụ cho nghiên cứu

D Khoa học – kĩ thuật phục vụ cho triển khai chiến lược toàn cầu

Câu 8 Mĩ thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương nhằm

Trang 12

A nhạy đua vũ trang làm gia tăng tình trạng đối đầu căng thẳng.

B hình thành liên minh quân sự chống lại Liên Xô và Đông Âu

C khống chế, chi phối các nước đồng minh của Mĩ

D đối trọng với tổ chức Hiệp ước Vácsava

Câu 9 Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sauChiến tranh thế giới thứ hai là

A tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước

B sử dụng nguồn viện trợ để phát triển kinh tế

C áp dụng những tiến bộ khoa học- kỹ thuật vào sản xuất

D vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước

Câu 10 Yếu tố nào đã làm suy giảm vị trí kinh tế, chính trị của Mĩ trong giai đoạn 1973 – 1991?

A Thất bại cuộc chiến tranh Việt Nam

B Sự đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ

C Sự cạnh tranh của Nhật Bản, Tây Âu

D Mất đi “sân sau” là các nước Mĩ Latinh

Câu 11 Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ bị suy thoái nghiêm trọng là do

A tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

B Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới

C các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ

D các nước Mĩ Latinh giành độc lập, Mĩ mất thị trường rộng lớn

Câu 12 Việc Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan đã tác động như thế nào đến tình hình châuÂu?

A Giúp phục hồi kinh tế Tây Âu

B Giúp Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới

C Sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu

D Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 13 Trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu, thất bại nặng nề và gây hậu quả nghiêmtrọng về nhiều mặt đối với nước Mĩ là

A cuộc chạy đua vũ trang đối đầu với Liên Xô

B cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

C cuộc chiến tranh kéo dài hơn bốn thập kỉ

D trực tiếp tiến hành cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên

Câu 14 Sự kiện nào đã tác động đến việc thay đổi quan trọng trong chính sách đối ngoại của

Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?

A Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

B Vụ khủng bố ngày 11/9/2001

C Cuộc chiến tranh Trung Đông kết thúc

D Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông

BÀI 7: TÂY ÂU

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT – THÔNG HIỂU

Câu 1 Nguyên nhân nào không góp phần thúc đẩy sự phát triển của Tây Âu thành trung tâmkinh tế - tài chính của thế giới?

A Sự hợp tác có hiệu quả giữa các nước châu Âu

B Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất

C Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước

Trang 13

D Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

Câu 2 Yếu tố kích thích nền kinh tế Tây Âu phục hồi và đạt mức trước chiến tranh là

A viện trợ của Mĩ từ Kế hoạch Mácsan

B nguồn tài nguyên vơ vét từ các nước thuộc địa

C áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật

D sự liên kết kinh tế giữa các nước Tây Âu

Câu 3 Sự kiện làm giảm tình trạng đối đầu căng thẳng và mở ra xu thế hòa hoãn ở châu Âu là

A 12 quốc gia ở châu Âu kí Hiệp ước Maxtrích

B các nước Tây Âu tham gia Định ước Henxinki

C Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

D cuộc gặp gỡ của hai nhà lãnh đạo Xô – Mĩ trên đảo Manta

Câu 4 Nối thời gian (Cột I) với sự kiện (Cột II) về quá trình thành lập của Liên minh châu Âu

a 1951 1 thành lập Cộng đồng châu Âu (EC)

b 1957 2 thành lập cộng đồng than- thép châu Âu

c 1967 3 thành lập cộng đồng kinh tế (EEC)

d 1993 4 Liên minh châu Âu ra đời (EU)

A a – 2 b- 3 c- 1 d - 4 B a- 1 b -3 c– 2 d- 4

C a- 2 b- 4 c -1 d – 3 D a – 2 b – 3 c- 4 d - 1

Câu 5 Nối thời gian với sự kiện về các tổ chức quốc tế

a 1945 1 Liên minh châu Âu (EU) ra đời

b 1967 2 Liên minh châu Phi (AU) ra đời

c 1993 3 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

A Đều là những đồng minh tin cậy của Mĩ

B Đều là đối tác quan trọng của Nhật

C Nhằm hạn chế những ảnh hưởng và tác động từ bên ngoài

D Xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác giữa các nước

Câu 8 Sự kiện đánh dấu chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước tư bản chủ nghĩa

và xã hội chủ nghĩa ở châu Âu là

A Hiệp ước về cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972)

B Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa giữa Mĩ và Liên Xô (1972)

C Mĩ, Cana đa và 33 nước châu Âu ký Định ước Henxinki (1975)

D Cuộc gặp gỡ giữa M Goócbachốp và G.Busơ trên đảo Manta (1989)

Trang 14

Câu 9 Khó khăn lớn nhất trong quá trình phát triển kinh tế của Tây Âu trong giai đoạn 1973– 1991 là

A tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

B sự cạnh tranh của Mĩ, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới

C lâm vào khủng hoảng và suy thoải

D quá trình “liên hợp hóa” gặp nhiều khó khăn và trở ngại

Câu 10 Điền vào chỗ trống nhận định sau: “ Năm 1998 trong cơn bão tài chính – tiền tệ làm nghiêng ngả nền kinh tế thế giới thì…… vẫn tiếp tục quá trình phát triển tuy có bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này” ( Trích Bùi Huy Khoát- Thúc đẩy quan hệ thương mại đầu tư giữa EU và Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI, NXB Khoa học Xã hôi.)

A Mĩ B Liên minh châu Âu C Nhật Bản D Trung Quốc

BÀI 8: NHẬT BẢN

I MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT – THÔNG HIỂU

Câu 1 Trong giai đoạn 1952 – 1973, Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩthuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách

A đầu tư cho nghiên cứu khoa học 6 tỉ USD

B mua bằng phát minh sáng chế

C tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng

D xây dựng nhiều cơ sở nghiên cứu khoa học

Câu 2 Thuận lợi góp phần giúp Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giớilà

A chi phí cho quốc phòng không vượt quá 1% GDP

B có cơ cấu vùng kinh tế cân đối và hình thành các trung tâm: Tôkiô; Ôxaka; Nagôia

C sự cạnh tranh của các nước giúp các công ty của Nhật Bản năng động có tầm nhìn xa,quản lý tốt

D thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Daibátxư”

Câu 3 Nhân tố quyết định hàng đầu đến sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là gì?

A Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước

B Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất

C Nhân tố con người

D Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài

Câu 4 Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đưa ra học thuyết Phucưđa và học thuyết Kaiphu với nội dung

A tiếp tục duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mĩ

B coi trọng quan hệ với Tây Âu

C mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu

D tăng cường quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN

Câu 5 Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Coi trọng quan hệ với Tây Âu

B Mở rộng quan hệ với các nước châu Á

C Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á

D Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 6 Biểu hiện rõ nét nhất sự phát triển “thần kì” Nhật Bản trong những năm 1960 – 1973là

A tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới

Ngày đăng: 02/01/2021, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 16. Trong bài thơ Người đi tìm hình của nước, Chế Lan Viên viết “Phút khóc đầu tiên là - CAU HOI TRAC NGHIEM LICH SU LOP 11
u 16. Trong bài thơ Người đi tìm hình của nước, Chế Lan Viên viết “Phút khóc đầu tiên là (Trang 18)
Câu 20. Sắp xếp sự kiện với địa điểm trong bảng sau cho phù hợp: - CAU HOI TRAC NGHIEM LICH SU LOP 11
u 20. Sắp xếp sự kiện với địa điểm trong bảng sau cho phù hợp: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w