VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ I Vận dụng Câu 1 Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên A khí hậu có nền nhiệt độ cao B khí hậu có bốn mùa rõ rệt C có tài nguyên sinh vật phong phú.
Trang 1VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I Vận dụng
Câu 1: Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên
A khí hậu có nền nhiệt độ cao B khí hậu có bốn mùa rõ rệt.
C có tài nguyên sinh vật phong phú D tài nguyên khoáng sản đa dạng.
Câu 2: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên
A mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều B có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý
giá
C có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt D nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm
dương
Câu 3: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết
hợp các loại hình giao thông vận tải nào sau đây?
A Đường sắt và đường biển B Đường biển và đường hàng không.
C Đường bộ và đường hàng không D Đường sắt và đường bộ.
Câu 4: Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do
A nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa B lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều
Bắc-Nam
C nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc D kinh tuyến 1050Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta
Câu 5: Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
A nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.
B ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.
C nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.
D thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.
Câu 6: Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do
A hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang B có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa
dạng
C có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa D địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở
hai đầu
Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?
A Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.
B Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.
C Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.
D Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.
Câu 8: Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do
A nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải B nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
C tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa D nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á Câu 9: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là
A Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa B Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.
C Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa D Chịu ảnh hưởng chế dộ gió mùa châu á Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
A Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền.
B Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.
C Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.
D Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.
Câu 11: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
B diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
C nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
D có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa
Trang 2A 15 vĩ độ B 15,5 vĩ độ C 16,55 vĩ độ D 18 vĩ độ.
Câu 3: Trong những địa điểm sau ở nước ta, địa điểm nào có thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh lần một
và lần hai trong năm xa nhau nhất?
Câu 4: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
A Hoạt động giao thông vận tải B Bảo vệ an ninh, chủ quyền.
C Khoáng sản có trữ lượng không lớn D Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.
Câu 5: Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
A khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh B địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
C tài nguyên khoáng sản phong phú D sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Câu 6: Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
A được xem là ranh giới trên biển của nước ta B khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải.
C tính từ mức nước thủy triều lúc lên cao nhất D nối các mũi đất xa nhất với các đảo
ven bờ
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I Vận dụng
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình đồi trung du nước ta?
A Chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng B Thềm phù sa cổ bị chia cắt do dòng chảy.
C Các bậc thềm phù sa cổ được phủ ba dan D Hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung Câu 2: Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta gây khó khăn chủ yếu cho phát triển giao thông vận
tải?
A Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân hóa đa dạng B Hướng núi tây bắc - đông nam, vòng cung.
C Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam D Địa hình nhiều đồi núi nhưng chủ yếu núi
thấp
Câu 3: Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa sông là do
A các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
B đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát từ sông.
C bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
D khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Câu 4: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi nước ta là
A thường xuyên xảy ra thiên tai B địa hình bị chia cắt mạnh trở ngại cho giao
thông
C sông ngòi ít có giá trị về giao thông đường thủy D khoáng sản phân bố phân tán theo không
gian
Câu 5: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
A tác động của vận động Tân kiến tạo B sự xuất hiện khá sớm của con người.
C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa D vị trí địa lí giáp Biển Đông.
Câu 6: Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do
A tác động của dòng chảy B vận động tạo núi Himalaya.
C tác động của con người D mưa lớn tập trung theo mùa.
Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta?
A Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng B Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ
A diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
B hệ thống đê sông chia đồng bằng thành nhiều ô.
C hệ thống kênh rạch chằng chịt với nhiều kênh đào.
D thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng.
Câu 9: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là
A đồi núi thấp chiếm ưu thế B hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam.
C có một số sơn nguyên, cao nguyên đá vôi D có nhiều khối núi cao đồ sộ.
Trang 3Câu 10: Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do
A phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp.
B nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.
C các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông.
D địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Câu 11: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp ở nước ta đã
A làm cho địa hình miền núi nước ta ít hiểm trở B bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu.
C làm cho địa hình có tính phân bậc rõ rệt D tạo nên sự phân hóa sâu sắc của thiên nhiên Câu 12: Địa hình với các cánh cung núi mở ra về phía Bắc và phía Đông đã làm cho khí hậu vùng Đông
Bắc có
A mưa nhiều vào mùa thu - đông B mùa đông đến sớm và kết thúc muộn.
C thời tiết biến động mạnh vào mùa đông D gió tây khô nóng hoạt động yếu vào mùa
hạ
Câu 13: Bề mặt địa hình đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do
A xây dựng hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
B phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng.
C có hệ thống kênh mương thủy lợi phát triển
D con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh.
Câu 14: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những điểm nào sau
đây?
A Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
B Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
C Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
D Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong, có đầy đủ ba đại cao.
Câu 15: Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân bậc khác nhau chủ yếu do
A trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Cổ kiến tạo và tác động ngoại lực.
B trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Tân kiến tạo và tác động ngoại lực.
C tác động nhân tố ngoại lực trên nền địa hình đã được hình thành trong Cổ kiến tạo.
D sự sắp xếp các dạng địa hình từ tây sang đông và Tân kiến tạo vẫn còn hoạt động
Câu 16: Các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta ít có khả năng mở rộng do
A phần lớn sông nhỏ thềm lục địa hẹp và sâu B xâm thực miền núi yếu, rừng ven biển giảm.
C mạng lưới sông thưa thớt, thềm lục địa nông D lãnh thổ mở rộng, chế độ nước sông
theo mùa
Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là
A hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài.
B tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.
C vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.
D tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo.
Câu 18: Tổng lượng phù sa hàng năm của sông ngòi nước ta rất lớn chủ yếu là do
A địa hình đồi núi già trẻ lại, có tính phân bậc rõ rệt các khu vực.
B lãnh thổ nước ta hẹp ngang, địa hình có nhiều hướng khác nhau
C địa hình nước ta có sự tương phản giữa đồng bằng và miền núi.
D địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn và xâm thực mạnh.
Câu 19: Vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ có đặc điểm chung nào sau đây?
A Gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu và nhiều cát.
B Đồng bằng mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
C Tiếp giáp với vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp, đất ít chất dinh dưỡng.
D Thiên nhiên khắc nghiệt, nhiều đồng bằng chia cắt, núi lan ra sát bờ biển.
Câu 20: Địa hình đồng bằng duyên hải miền Trung có đặc điểm chủ yếu nào sau đây?
A Chịu tác động mạnh của sóng biển, lượng phù sa sông bồi tụ lớn.
B Địa hình đồng bằng bị cắt xẻ bởi các nhánh núi ăn sát ra tới biền.
C Có nhiều cồn cát ven biển, phù sa biển bồi tụ, nhiều đảo, bán đảo.
D Ít cửa sông lớn đổ ra biển, biển đóng vai trò chính, sóng biển lớn.
Câu 21: Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là
Trang 4A có quy mô diện tích nhỏ hơn B không được bồi đắp phù sa hàng năm.
C có nhiều vùng trũng rộng lớn D bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê ngăn lũ Câu 22: Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi
A hướng của các mảng nền cổ B cường độ các vận động nâng lên.
C vị trí địa lí của nước ta D hình dạng lãnh thổ đất nước.
Câu 23: Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có nhiều dạng địa hình bồi tụ, mài mòn chủ yếu do
A chịu ảnh hưởng của bão, sạt lở bờ biển, cát bay B các dòng biển ven bờ tác động lên các khối
A dòng biển, thủy triều, khả năng bồi tụ B hoạt động kiến tạo, sông ngòi, con người.
C các mảng và khối nền cổ, sông ngòi D cấu trúc địa chất, các vùng núi giáp biển.
II Vận dụng cao
Câu 1: Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là
A lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.
B thảm thực vật bị phá hủy, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn
C mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
D nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không phải là cấu trúc địa hình nước ta?
A Địa hình được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
B Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
C Địa hình gồm hai hướng chính, hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
D Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng.
Câu 3: Ờ đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do
A mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa B việc đào đất và đắp đê ngăn lũ diễn ra từ lâu
đời
C địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt D lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu
đời
Câu 4: Địa hình của nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
A vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; hoạt động của con người.
B vị trí địa lí, các nhân tố ngoại lực, hoạt động của con người.
C vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; hoạt động khai thác khoáng sản.
D vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; vị trí địa lí.
Câu 5: Do nước ta nằm ở nơi giao nhau của nhiều đơn vị kiến tạo nên
A khí hậu phân hóa đa dạng B có tài nguyên sinh vật phong phú.
C địa hình có sự phân hóa mạnh D chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Câu 6: Vùng ven biển Bắc Trung Bộ thường xảy ra hiện tượng cát bay, cát chảy chủ yếu do
A rừng phòng hộ ven biển bị tàn phá B hàng năm bão hoạt động mạnh.
C địa hình vuông góc với gió mùa Đông Bắc D dãy Trường Sơn Bắc lùi sâu về phía Tây Câu 7: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Trường Sơn Nam chủ yếu do tác động của
A Hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực mỗi vùng khác nhau.
B Vận động tạo núi, quá trình phong hóa các giai đoạn khác nhau.
C Vận động kiến tạo nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi.
D Quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ mỗi thời kì khác nhau.
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây của địa hình gây khó khăn nhất cho khai thác khoáng sản?
A Địa hình thấp dần từ từ tây bắc xuống đông nam.
B Hướng núi chính là Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.
C Địa hình chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của con người.
D Núi chiếm phần lớn diện tích và được làm trẻ lại.
Câu 9: Địa hình nước ta có nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp do
A trải qua quá trình bào mòn lâu dài và được nâng lên trong giai đoạn tân kiến tạo.
B được hình thành sớm và nâng lên trong vận động tạo núi thuộc đại trung sinh.
Trang 5C chịu sự tác động mạnh mẽ của quá trình ngoại lực trong giai đoạn tân kiến tạo.
D ảnh hưởng của vận động tạo núi AnPơ, Himalaya trong đại cổ sinh ở nước ta.
Câu 10: Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta là kết quả tác động
A con người, vận động kiến tạo trong điều kiện lượng mưa lớn quanh năm.
B giữa nội lực, ngoại lực trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
C vận động nâng lên hạ xuống, ảnh hưởng của lượng mưa và con người.
D của nội lực, con người, biển Đông và lượng mưa lớn diễn ra trong năm.
Câu 11: Hàng năm đồng bằng Nam Bộ vẫn mở rộng ra biển ở phía đông nam với tốc độ khá nhanh chủ
yếu là do
A hoạt động canh tác của con người, lưu lượng dòng chay rất lớn.
B lượng phù sa các sông mang theo lớn, thềm lục địa nông, thoải.
C thềm lục địa bị thu hẹp, tác động mạnh thủy triều và sóng biển.
D rừng ngập mặn ven biển tàn phá nhiều, chế độ sông thất thường.
Câu 12: Đồng bằng Nam Bộ được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của
A phù sa sông bồi tụ, thảm thực vật biển, sóng biển, độ mặn của nước biển.
B trầm tích phù sa sông bồi dần, sự thay đổi của mực nước biển, sóng biển.
C sự thay đổi của mực nước biển, độ mặn của muối, dòng biển nóng, lạnh.
D độ mặn của nước biển, sự thay đổi của mực nước biển, thực vật biến đổi.
Câu 13: Nguồn gốc chủ yếu để hình thành đồng bằng Nam Bộ ở nước ta là
A hình thành trên vùng sụt lún có thềm lục địa rộng và nông.
B hình thành trên nền địa chất phức tạp, tác động thủy triều.
C hình thành do tác động của sóng biển, phù sa, hình tứ giác.
D hình thành do tác động của thủy triều, phù sa sông và biển.
Câu 14: Ở vùng núi Trường Sơn Nam phía Tây và Tây nam hình thành các cao nguyên xếp tầng có độ
cao thấp hơn chủ yếu do
A ảnh hưởng của khối nền cổ Đông Dương B tác động mạnh của vận động tân kiến tạo.
C hoạt động của các đợt phun trào mắc ma D ảnh hưởng địa khối Kon Tum và địa máng Câu 15: Địa hình nước ta có hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam thấp dần ra biển nên tạo điều kiện
A gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ B Tín phong tác động mạnh vào lãnh thổ nước
ta
C gió biển có thể tác động sâu vào trong lục địa D gió đông nam gây mưa lớn Miền Bắc nước
ta
Câu 16: Hướng vòng cung của các cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều do
A khối núi vòm Sông Chảy và núi Kon Tum tác động mạnh ở vùng này.
B sự nâng lên hạ xuống không đồng đều trong vận động tạo núi sinh ra.
C trong quá trình hình thành chịu tác động của khối núi vòm Sông Chảy.
D quá trình hình thành chịu tác động mạnh khối nền cổ Hoàng Liên Sơn.
Câu 17: Hướng núi của dãy Trường Sơn Nam của nước ta liên quan đến
A vùng núi Tây Vân Nam và khối vòm Sông Chảy B địa mảng Đông Dương và khối nền cổ Hoa
Nam
C khối núi vòm Sông Chảy và khối núi Kon Tum D địa máng Đông Dương và khối nền cổ Kon
Tum
Câu 18: Đặc điểm địa hình giống nhau giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là
A các dạng địa hình cùng hướng tây bắc-đông nam B địa hình cao nhất nước ta có hướng vòng
cung
C có các thung lũng sông cùng hướng với địa hình D đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh
thổ
Câu 20: Đồi núi nước ta có tính phân bậc mạnh do
A các quá trình phong hoá tác động mạnh yếu khác nhau theo từng thời.
B trong giai đoạn Cổ sinh, có nhiều vận động tạo núi khác nhau.
C trong giai đoạn Tân sinh, có nhiều lần biển tiến, biến thoái.
D trong giai đoạn Tân sinh, vận động nâng sụt diễn ra theo từng đợt.
Trang 6THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I Vận dụng
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A Mang lại lượng mưa lớn và độ ẩm cao B Giảm tính chất lạnh khô trong mùa đông.
C Tạo nên sự phân mùa cho khí hậu nước ta D Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa
hạ
Câu 2: Ven biển Nam Trung Bộ thuận lợi cho nghề làm muối chủ yếu do
A có nhiệt độ cao, nhiều nắng, sông nhỏ B bờ biển dài, nhiều vũng vịnh nước sâu.
C mùa mưa kéo dài, nhiều vịnh cửa sông D có bãi triều rộng, nhiều đảo và quần đảo Câu 3: Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
A nhiều bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
B khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dối dào, gió hoạt động theo mùa.
C khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng, phong phú.
D dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều vùng ngập mặn.
Câu 4: Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là
A có các dòng hải lưu hoạt động theo mùa B vùng biển có diện tích rộng 3,447 triệu km.
C vùng biển có diện tích rộng và tương đối kín D nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa Câu 5: Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào đặc
điểm
A biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa B biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
C biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp D biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín Câu 6: Biểu hiện khép kín của Biển Đông là
A vùng biển rộng, có nhiều đảo và quần đảo B hướng hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C biển nóng ẩm, độ mặn tương đối cao D vùng biển chịu ảnh hưởng của gió mùa Câu 7: Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của giới sinh vật trong vùng biển nước ta?
A Rất giàu có về thành phần loài B Tiêu biểu cho vùng nhiệt đới.
C Chủ yếu là các loài di cư theo mùa D Có năng suất sinh học cao.
Câu 8: Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nước ta rộng và nông do
A Tiếp giáp với vùng đồng bằng lớn B Tiếp giáp với vùng đồng bằng nhỏ.
C Tiếp giáp với vùng núi cao phía tây D Tiếp giáp với vùng đồi thấp phía tây.
Câu 9: Nước ta có tài nguyên sinh vật biển rất đa dạng và phong phú chủ yếu do
A nằm trong khu vực nhiệt đới, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
B người dân hạn chế khai thác hải sản, ý thức bảo vệ sinh vật biển được nâng cao.
C bảo vệ hệ thống rừng đặc dụng trên đảo, phát triển mạnh du lịch biển - đảo
D lai tạo thêm nhiều loài mới, đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Câu 10: Khí hậu trước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương chủ yếu là nhờ
A có Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang kéo dài B nằm trên đường di cư của các luồng sinh
Câu 12: Vị trí trải dài từ xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có
A nhiệt độ nước biển cao và thay đổi theo mùa, biển tương đối kín.
B nhiệt độ nước biển cao và thay đổi từ Bắc xuống Nam, biển ấm.
C các vịnh biển, lượng mưa tương đối ấm và khác nhau ở các nơi.
D các quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và loài sinh vật phong phú.
Câu 13: Ở ven bờ biển nước ta, độ muối của nước biển thay đổi theo mùa chủ yếu do
A chế độ nước sông và hoạt động của các khối khí B thay đổi địa hình ven bờ và mạng lưới sông
ngòi
C chế độ mưa phân hóa, hoạt động của các hải lưu D thềm lục địa thay đổi độ sâu, gió mùa hoạt
động
Trang 7Câu 14: Ở nước ta, độ muối của nước biển thay đổi theo từng đoạn bờ biển chủ yếu do
A sự phân hóa chế độ mưa và mạng lưới sông ngòi B thay đổi biên độ nhiệt độ và mạng lưới sông
ngòi
C chế độ thủy triều và hoạt động của các dòng biển D thay đổi của thềm lục địa và hoàn lưu khí
quyển
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói đến vai trò của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
A Làm dịu bớt đi thời tiết nóng bức của nước ta trong mùa hè.
B Làm cho khí hậu nước ta mang tính chất hải dương điều hòa.
C Là yếu tố quyết định tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta.
D Giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông.
Câu 16: Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên
nước ta?
A Làm cho thiên nhiên nước ta phong phú, đa dạng.
B Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế.
C Thảm thực vật nước ta đa dạng bốn mùa xanh tốt.
D Làm cho quá trình phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.
Câu 17: Khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương do tiếp giáp với vùng
A biển rộng, nhiệt độ cao và hoạt động gió mùa B biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu theo
Câu 19: Biển Đông mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào và lượng mưa lớn cho nước ta do
A biển Đông là một biển rộng lớn và có nhiều hệ sinh thái ven bờ.
B biển Đông có đặc tính nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C biển Đông là một vùng biển kín, có dòng hải lưu chạy khép kín.
D biển Đông có thềm lục địa mở rộng ở vịnh Bắc Bộ và Thái Lan.
Câu 20: Gió biển có thể tác động sâu vào trong lục địa của lãnh thổ nước ta chủ yếu là do
A Cấu trúc của địa hình, địa hình thấp dần ra biển, các loại gió thịnh hành.
B địa hình thấp dần ra biển, tác động của gió mùa, ảnh hưởng của gió Tây Nam.
C địa hình hẹp theo chiều ngang, tác động dòng biển nóng, hướng gió Đông Bắc.
D hướng nghiêng của địa hình, tác động gió Tín phong và ảnh hưởng dòng biển.
Câu 21: Yếu tố hải văn nào sau đây không thể hiện tính chất nhiệt đới gió mùa và khép kín của Biển
Đông?
A Nhiệt độ trung bình của nước biển cao B Các dòng hải lưu chảy theo mùa.
C Độ muối của nước biển tương đối cao D Biển Đông có trữ lượng nước lớn.
II Vận dụng cao
Câu 1: Biển Đông có tài nguyên hải sản phong phú chủ yếu do
A rộng lớn, tương đối kín, vị trí giao nhau của nhiều dòng hải lưu.
B rộng lớn, nhiệt độ cao quanh năm, nhiều đảo và quần đảo xa bờ.
C tương đối kín, vị trí nội chí tuyến, nhiều đảo và quần đảo ven bờ.
D biển nóng, dòng biển theo mùa, nhiều cửa sông, đảo và quần đảo.
Câu 2: Tính chất hải dương của khí hậu nước ta được thể hiện qua yếu tố
A nhiệt độ và lượng mưa B nhiệt độ, hải lưu.
C chế độ gió và lượng mưa D lượng mưa và độ ẩm.
Câu 3: Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
A sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo.
B sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa.
C các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống.
Trang 8D thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
A Mang lại lượng mưa lớn và độ ẩm cao B Giảm tính chất lạnh khô trong mùa đông.
C Tạo nên sự phân mùa cho khí hậu nước ta D Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa
hạ
Câu 5: Các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta ít có khả năng mở rộng do
A phần lớn sông nhỏ, thềm lục địa hẹp và sâu B xâm thực miền núi yếu, rừng ven biển giảm.
C mạng lưới sông thưa thớt, thềm lục địa nông D lãnh thổ mở rộng, chế độ nước sông theo
mùa
Câu 6 Hệ sinh thái ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do
A có các bãi triều lớn, dạng địa hình và sinh vật phong phú.
B tác động của con người, thềm lục địa sâu và địa hình độc đáo.
C có nhiều rừng ngập mặn, tác động của nội lực và thủy triều.
D khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa.
Câu 7: Duyên hải cực Nam Trung Bộ có chất lượng muối biển tốt bậc nhất nước ta chủ yếu do
A nền nhiệt độ cao, điều kiện khí hậu nắng gió khắc nghiệt.
B ít sông đổ ra biển, nhiều nơi biển ăn sâu vào trong đất liền.
C nước biển trong, nhiều khoáng chất, độ mặn cao, khô nóng.
D nền nhiệt độ cao quanh năm, nắng nhiều, thềm lục địa sâu.
Câu 8: Địa hình dải đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của
A thủy triều, sóng biển, độ mặn của nước biển, vận động hạ xuống và con người.
B hoạt động kiến tạo, các dãy núi lan ra sát biển, sông ngòi, trầm tích và sóng biển.
C thủy triều, dòng biển nóng, tác động của con người vận động nâng lên, hạ xuống.
D thủy triều, sóng biển, phù sa sông và biển, ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh.
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I Vận dụng
Câu 1: Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
A mưa nhiều vào thu đông B lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
C thời tiết đầu hạ khô nóng D hai mùa khác nhau rõ rệt.
Câu 2: Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là
A gió phơn Tây Nam B Tín phong bán cầu Bắc C gió mùa Đông Bắc D gió mùa Tây
Nam
Câu 3: Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
A gió phơn Tây Nam B Tín phong bán cầu Bắc C gió mùa Đông Bắc D gió mùa Tây
Nam
Câu 4: Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Nam Bộ là
Câu 5: Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
A mưa lớn vào đầu mùa hạ B lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
C hai mùa khác nhau rõ rệt D mưa nhiều vào thu đông.
Câu 6: Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
A mưa lớn vào đầu mùa hạ B lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
C hai mùa khác nhau rõ rệt D mưa nhiều vào thu đông.
Câu 7: “Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ
A áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc B áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
C khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia D khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương Câu 8: Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do
A nhiệt ẩm dồi dào B mùa mưa kéo dài C mùa khô sâu sắc D khí hậu phân
mùa
Câu 9: Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng là do
A nhiệt ẩm dồi dào B mùa mưa kéo dài C mùa khô sâu sắc D khí hậu phân
mùa
Câu 10: Biểu hiện nào sau đây không đúng với hiện tượng xâm thực mạnh ở miền đồi núi nước ta?
Trang 9A Hình thành địa hình Cacxto B Hiện tượng đất trượt, đá lở.
C Các đồng bằng mở rộng D Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?
A Nửa đầu mùa đông lạnh khô B Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
C Tạo nên một mùa đông lạnh D Tạo nên một mùa khô sâu sắc.
Câu 12: Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
A địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn
B thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
C lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
D mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
Câu 13: Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
A Sông Hồng B Sông Đà C Sông Đà Rằng D Sông Cửu Long Câu 14: Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
A gió mùa Đông Bắc B độ cao của địa hình C gió mùa đông nam D hướng các dãy
núi
Câu 15: Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
A sông Mê Công B Sông Đồng Nai C Sông Thái Bình D Sông Hồng Câu 16: Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước
ta được biểu hiện ở
A hiện tượng bào mòn, rửa trôi B thành tạo địa hình cacxtơ.
C đất trượt, đá lở ở sườn dốc D hiện tượng xâm thực mạnh.
Câu 17: Những địa điểm nào sau đây của nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm dưới 90C?
A Hải Phòng, Vinh, Cần Thơ B Cần Thơ, Nha Trang, Biên Hòa.
C Huế, Đà Nẵng, Nha Trang D Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang.
Câu 18: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
A Mạng lưới sông ngòi dày đặc B Chế độ nước thay đổi theo mùa.
C Tổng lượng dòng chảy lớn D Xâm thực mạnh ở miền núi.
Câu 19: Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo
nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
Câu 20: Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không trực tiếp gây ra hậu quả nào sau đây?
A Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền B Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
C Làm tăng độ chua và độ mặn trong đất D Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
A nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn B địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
C các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn D vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến Câu 22: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
A Phía bắc giáp Trung Quốc B Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc -
đông nam
C Nước ta có nhiều đồi núi D Hướng vòng cung của các dãy núi vùng
Đông Bắc
Câu 23: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
A khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang B xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.
C mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh D chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông Câu 24: Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và
Câu 25: Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?
A Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều.
B Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn.
Trang 10C Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn.
D Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á và giáp Biển Đông Câu 26: Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do
A có nhiều thung lũng khuất gió B bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.
C bức chắn dãy Trường Sơn Bắc D lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
Câu 27: Khu vực nào sau đây vào nửa cuối mùa đông hầu như không có mưa phùn?
A Đồng bằng Bắc Trung Bộ B Vùng ven biển Bắc Bộ.
Câu 28: Miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam vào cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của
A hướng nghiêng địa hình B hướng núi cánh cung.
Câu 29: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
A Chế độ nước theo sát với chế độ mưa B Sông ngòi dày đặc, nhiều sông nhỏ, dốc.
C Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường D Quanh năm đều có lượng phù sa lớn.
Câu 30: Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do
A khối khí chí tuyến bắc Ấn Độ Dương B gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
C địa hình và hoàn lưu khí quyển D hoạt động của bão và gió Tín phong.
Câu 31: Hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A Hoạt động từ tháng V đến tháng X B Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu
Bắc
C Đầu mùa hạ gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ D Hoạt động trên phạm vi cả nước.
Câu 32: Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có
A sương muối B mưa phùn C gió lạnh D tuyết rơi.
Câu 33: Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do
A gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
B nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm
C nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C
D lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
Câu 34: Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
A Đông Bắc và Trường Sơn Nam B Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
C Đông Bắc và Trường Sơn Bắc D Tây Bắc và Tây Nguyên.
Câu 35: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do yếu tố nào sau đây quy định?
A Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng B Khí hậu và sự phân bố địa hình.
C Hình dáng lãnh thổ và khí hậu D Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Câu 36: Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công
nghiệp khai thác?
A Tính chất thất thường B Sự phân mùa của khí hậu.
C Số giờ nắng năm cao D Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.
Câu 37: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
A frông lạnh vào thu đông B gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
C các dãy núi lan ra bờ biển D bão đến tương đối muộn hơn so với cả
nước
Câu 38: Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và ĐôngBắc Bắc Bộ nước ta?
A Sương mù và mưa phùn B Mưa tuyết và mưa rào.
C Mưa đá, dông, lốc xoáy D Hạn hán và lốc xoáy.
Câu 39: Sự phân hoá lượng mưa ở một vùng chủ yếu chịu ảnh hưởng của
A địa hình và hướng gíó B hướng gió và mùa gió C vĩ độ địa lí và độ cao D khí hậu và độ
cao
Câu 40: Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió
nào gây nên?
A Gió mùa Đông Bắc B Gió phơn C Tín phong bán cầu Bắc D Gió mùa Tây
Nam
Trang 11Câu 41: Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương
đến nước ta?
A Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
B Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
C Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
D Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Câu 42: Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên
nước ta là
A đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
B đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
C đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
D các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Câu 43: Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động
kết hợp của
A Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
B gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.
C địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.
D lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.
Câu 44: Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là
A trong năm có mùa khô và mưa B có ảnh hưởng sâu sắc của biển.
C nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa D thực vật bốn mùa đều đa dạng.
Câu 45: Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
A lượng bức xạ Mặt Trời lớn B mưa nhiều vào thu đông.
C mưa lớn vào đầu mùa hạ D hai mùa khác nhau rõ rệt.
Câu 46: Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
A Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
B Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
C Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
D Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Câu 47: Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của
A tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới B khối khí hướng đông bắc và hoạt
động của bão
C khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới D gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và
bão
Câu 48: Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do
A khí hậu nóng ẩm mưa nhiều B địa hình chủ yếu là đồi núi.
C đất feralit nằm ở trên đá bazan D khí hậu xích đạo, đất phù sa.
Câu 49: Gió Tây khô nóng tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?
A Tạo ra sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ B Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng
đợt
C Gây ra mưa vào thu đông cho ven biển Trung Bộ D Hoạt động vào đầu hạ và gây ra thời tiết
nóng ẩm
Câu 50: Loại gió thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên là
A gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cần Nam.
B gió Tín phong bán cầu Bắc vượt qua biển mang hơi ẩm.
C gió mùa Đông Bắc nửa sau mùa đông tử áp cao Xibia.
D gió mùa Tây Nam từ áp cao ở biển Bắc Ẩn Độ Dương.
Câu 51: Phát biểu não sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
đến nước ta?
A Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển nước ta.
B Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
C Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
D Gây mưa cho Lào và khổ nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 52: Đặc điểm nào sau đây không phải của gió Tín phong khi hoạt động ở nước ta?
Trang 12A Lấn át hoàn toàn sự hoạt động của gió mùa ở nước ta.
B Chỉ mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió.
C Gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, khô ở Nam Bộ.
D Gió có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyển bán cầu Bắc.
Câu 53: Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt ở nước ta?
A Mùa hè ở miền Bắc có nền nhiệt lên cao hơn so với mùa đông.
B Nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng liên tục từ Nam ra Bắc.
C Nơi có gió mùa Đông Bắc hoạt động có biên độ nhiệt năm cao.
D Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
Câu 54: Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn so với Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau
đây?
A Dải hội tụ nhiệt đới, ảnh hưởng của Biển Đông rộng lớn.
B Vị trí đón gió mùa Tây Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ.
C Gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn ở Nam Bộ.
D Gió mùa Tây Nam kết thúc muộn và giáp với Biển Đông.
Câu 55: Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của
A gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
B gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyển.
C gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.
D gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.
Câu 56: Những yếu tố chủ yếu nào sau đây góp phần tăng cường sức bốc hơi bề mặt, tăng mức độ khô
nóng cho gió Tây khi đến vùng Bắc Trung Bộ?
A Địa hình gò đồi, phù sa sông, đồng bằng hẹp ngang B Thực vật kém phát triển, đồng bằng
rộng, ít phù sa
C Do tiếp giáp với vùng biển rộng, phù sa biển bồi tụ.D Vật liệu phù sa sông, biển, cát phổ biến, ít
thực vật
Câu 57: Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của địa hình xâm thực ở đồi núi?
A Hiện thành địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi B Hình thành nhiều cao nguyên badan bằng
phẳng
C Tạo các đồi núi thấp xen lẫn các thung lũng rộng D Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn,
rửa trôi
Câu 58: Biểu hiện nào sau đây là quá trình xâm thực của địa hình ở các vùng thềm phù sa cổ?
A Bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng B Hình thành cao nguyên và sơn nguyên bằng
phẳng
C Hình thành các hang động, suối cạn và thung khô D Bị chia cắt thành những đồng bằng vùng
trước núi
Câu 59: Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?
A Địa hình, lưu lượng nước, chế độ mưa, hướng địa hình.
B Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.
C Chế độ mưa, hướng của dòng chảy, cơn bão nhiệt đới.
D Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.
Câu 60: Khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua
A tốc độ dòng chảy, hướng chảy của sông, mật độ và mạng lưới.
B mạng lưới, hướng chảy, mật độ, chế độ nước sông, tốc độ sông.
C mật độ, mạng lưới, tổng lượng nước, phù sa, chế độ nước sông.
D lưu lượng nước, độ dốc của con sông, hướng chảy, mật độ sông.
Câu 61: Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của
nước ta là
A cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
B các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.
C gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
D gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.
Câu 62: Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
A núi đá vôi trải rộng, mưa lớn, tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
Trang 13B mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.
C bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa mùa.
Câu 63: Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do
A đồi núi có diện tích lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc, rừng bị tàn phá.
B đồi núi có độ dốc lớn, lượng mưa lớn, hai mùa tương phản rõ nét.
C đồi núi già trẻ lại, mưa tập trung theo mùa, tác động của con người.
D đồi núi được nâng cao, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày và tơi xốp.
Câu 64: Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của
A gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.
B độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo.
C tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.
D hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.
II Vận dụng cao
Câu 1: Mưa vào mùa hạ ở nước ta chủ yếu do tác động của
A Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới B gió mùa tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và
bão
C khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão D gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ
nhiệt đới
Câu 2: Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?
A Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
B Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
C Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
D Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Câu 3: Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở
A địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ
B có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn
C nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa
D nhiệt độ trung bình năm >200c, gió tín phong và đất feralit
Câu 4: Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có thời tiết khô, nóng vào đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của
khối khí nào sau đây?
A Khối khí lạnh phương Bắc B Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
C Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Bán cầu D Khối khí nhiệt đới Nam Bán cầu.
Câu 5: Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng XI đến tháng IV năm sau đã ảnh hưởng như thế
nào đến thời tiết, khí hậu nước ta?
A Kiểu thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho Nam Bộ.
B Kiểu thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
C Kiểu thời tiết lạnh ẩm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho Nam Trung Bộ.
D Mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên.
Câu 6: Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta được hình thành do tác động kết hợp của
A gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và các khối núi Tây Bắc.
B gió Tây Nam từ Ấn Độ Dương và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
C Tín phong Bắc bán cầu và địa hình núi cánh cung ở Đông Bắc.
D gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
Câu 7: Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?
A Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc B Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ.
C Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ D Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 8: Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là
A tác động của hướng các dãy núi B sự phân hóa độ cao của địa hình.
C tác động của gió mùa và sông ngòi D tác động của gió mùa và địa hình.
Câu 9: Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do
A nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
B gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
C nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C
Trang 14D lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Câu 10: Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian
gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
A địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
B mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
C ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
D ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Câu 11: Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do
A sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và đất B sự phân bố độ cao địa hình.
C tác động của gió mùa và hướng các dãy núi D ảnh hưởng của biển Đông.
Câu 12: Nếu trên đỉnh núi Phanxipăng (3143m) có nhiệt độ là 2,00C thì theo quy luật đai cao, nhiệt độ ởchân núi sườn đón gió là
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đầu mùa hạ?
A Gió thổi theo hướng Tây Nam vào nước ta B Gây ra mưa nhiều ở đồng bằng ven biển.
C Nguồn gốc hình thành từ Bắc Ấn Độ Dương D Mưa nhiều ở khu vực Tây Nguyên, Nam
Bộ
Câu 14: Vì sao ở miền Bắc của nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?
A Tín phong Bắc bán cầu hoạt động xen kẽ gió mùa Đông Bắc.
B Địa hình núi cao nên khối khí lạnh phương Bắc khó xâm nhập.
C Gần chí tuyến Bắc nên gió mùa Đông Bắc thổi đến sẽ yếu dần.
D Áp cao Xibia hình thành không liên tục và có sự dịch chuyển.
Câu 15: Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
A gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
B bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.
C gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương dển, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
D gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Câu 16: Gió mùa Đông Nam hoạt động sẽ bị gián đoạn khi
A nhiệt độ Bắc Bộ giảm, có bão hoạt động B gió mùa Tây Nam, Tín phong hoạt động.
C dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong hoạt động D có bão và gió Đông Bắc hoạt động mạnh Câu 17: Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A Vị trí địa lí và lãnh thổ, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.
B Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.
C Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.
D Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.
Câu 18: Duyên hải cực Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất cả nước chủ yếu là do nguyên nhân nào
sau đây?
A Ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão, Tín phong Bắc bán cầu hoạt động rất mạnh.
B Hướng của các dãy núi song song với hướng gió đông bắc, khuất gió Tây Nam.
C Địa hình thấp dần về phía biển, chịu tác động của gió đất, gió biển và có ít bão.
D Nằm ở vị trí đón gió mùa Đông Bắc, ít chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 19: Tại sao vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng
khác ở nước ta?
A Địa hình hẹp theo chiều ngang, tác động của gió Đông Bắc.
B Áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam.
C Hoàn lưu khí quyển, ảnh hưởng của địa hình và bề mặt đệm.
D Hướng nghiêng của địa hình, ảnh hưởng của gió địa phương.
Câu 20: Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam
do nguyên nhân nào sau đây?
A Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.
B Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.
C Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.
D Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
Câu 21: Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta nằm giữa 2 khối khí
Trang 15A Bắc Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương B Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu
nam
C Tây Thái Bình Dương và chí tuyến nam bán cầu D Chí tuyến nam bán cầu và bắc Ấn Độ
Dương
Câu 22: Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng vĩ tuyến vắt ngang qua lãnh thổ nước ta vào giữa và cuối
mùa hạ nằm giữa 2 khối khí
A Bắc Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương B Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu
nam
C Tây Thái Bình Dương và chí tuyến nam bán cầu D Chí tuyến nam bán cầu và bắc Ấn Độ
Dương
Câu 23: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động
mạnh của gió mùa Đông Bắc?
A Độ cao và hướng các dãy núi B Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
C Vị trí địa lí và độ cao địa hình D Hướng các dãy núi và biển Đông.
Câu 24: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?
A Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển B Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.
C Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột D sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển Câu 25: Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là
A có một cực đại và một cực tiểu B có hai cực đại và hai cực tiểu.
C miền Nam có hai cực đại và một cực tiểu D miền Bắc có một cực đại và một cực tiểu Câu 26: Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
A làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
B hạn chế nguồn cung cấp nước.
C bồi lắng xuống dòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
D bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
Câu 27: Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là
A có một cực đại và một cực tiểu B có hai cực đại và hai cực tiểu.
C miền Nam có hai cực đại và hai cực tiểu D miền Bắc có một cực đại và hai cực tiểu Câu 28: Chế độ nhiệt trong năm của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào sau đây?
A Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời B Hoạt động của gió mùa.
C Tác động của biển Đông D Độ cao địa hình và hướng các dãy núi Câu 29: Sự phân hóa sông ngòi nước ta là kết quả tác động tổng hợp của
A cấu trúc địa chất - địa hình, thực vật, nhiệt độ và hồ đầm.
B cấu trúc địa chất - địa hình, gió mùa, lượng mưa, hồ đầm.
C cấu trúc địa chất - địa hình, khí hậu, thực vật và hồ đầm.
D cấu trúc địa chất - địa hình, thực vật, lượng mưa, hồ đầm
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I Vận dụng
Câu 1: Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
A đường bờ biển khúc khuỷu B thềm lục địa mở rộng, nông.
C nhiều vũng, vịnh nước sâu D phổ biến cồn cát, đầm phá.
Câu 2: Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A gồm nhiều cao nguyên badan xếp tầng B các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.
C các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ D hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam Câu 3: Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
A mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
B gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
C tiếp giáp với cácvùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.
D thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.
Câu 4: Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
B gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.
C đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.
D biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.
Trang 16Câu 5: Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
A thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.
B thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
C thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
D thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
Câu 6: Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
A không có các loài thực vật và động vật cận nhiệt đới B thành phần loài đa dạng với 3 luồng
Câu 9: Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng phía Đông Bắc chủ yếu do
A ít chịu tác động của gió mùa đông bắc B gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.
C gió mùa đông bắc đến muộn hơn D chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.
Câu 10: Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây
Nguyên là
A mùa mưa vào thu - đông B mùa mưa vào hè - thu.
C có một mùa khô sâu sắc D có gió Tây khô nóng.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế B Dải đồng bằng thu hẹp và chia cắt mạnh.
C Có mặt thành phần thực vật phương Nam D Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
A Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc B Nhiệt độ quanh năm dưới 150C
C Diện tích đất feralit có mùn lớn D Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
Câu 13: Thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
A Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp B Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
C Mùa đông nhiệt độ hạ thấp, mưa nhiều hơn D Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông
Bắc
Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do
A sinh vật ít B địa hình dốc C độ ẩm tăng D nhiệt độ thấp Câu 15: Độ cao bắt đầu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc khác với miền Nam là do
A mùa đông lạnh nền nhiệt hạ thấp B mùa hạ nóng nền nhiệt tăng cao.
C gió mùa Đông Nam gây mưa lớn D gió phơn Tây Nam gây khô nóng.
Câu 16: Ở vùng ven biển miền Trung, đất đai bị hoang mạc hóa là do
A nước mặn xâm nhập sâu vào trong đồng bằng.
B khai thác lâu đời và không được bồi đắp phù sa hàng năm.
C chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát chảy, khô hạn.
D vào mùa mưa thường xuyên bị ngập trên diện rộng.
Câu 17: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
A gần chí tuyến, có gió Tín phong B có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
C có gió fơn Tây Nam, địa hình cao D gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Câu 18: So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có
C tính chất nhiệt đới tăng dần D tính chất nhiệt đới giảm dần.
Câu 19: Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau mùa đông do nguyên nhân chủ yếu nào
sau đây ?
A gió mùa Đông Bắc đi qua biển B gió mùa Đông Nam thổi vào.
Câu 20: Địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc khác nhau ở đặc điểm cơ bản nào sau đây?
Trang 17A Độ cao và hướng địa hình B Độ cao.
Câu 21: Đặc điểm khác biệt nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long so với Đồng bằng Sông Hồng là
A có đất nhiễm phèn B có nhiều đất phù sa sông.
C có đất nhiễm mặn D khí hậu nóng quanh năm.
Câu 22: Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là
A có các bãi triều thấp phẳng B thềm lục địa hẹp, vùng biển sâu.
C các cồn cát, đầm phá không phổ biến D phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi Câu 23: Khí hậu của miền Bắc nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC B Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18oC
C Có một mùa đông lạnh ít mưa D Có mùa mưa và mùa khô sâu sắc.
Câu 24: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc là
A mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn B mùa đông lạnh chủ yếu do độ cao.
C mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp D mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, mưa
giảm
Câu 25: Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do
A đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích B ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.
C hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc D hướng vòng cung của các dãy núi.
Câu 26: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A bão lụt với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.
B thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.
C sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
D xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.
Câu 27: Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn đã làm cho khu vực Nam Tây Bắc có
A mùa hạ đến sớm hơn vùng núi Đông Bắc B mùa hạ ngắn hơn ở vùng núi Đông Bắc.
C mùa hạ đến muộn hơn vùng núi Đông Bắc D mùa hạ kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc Câu 28: Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
C có khí hậu cận Xích đạo D có mùa mưa và mùa khô.
Câu 29: Loại cây thuộc vùng nhiệt đới là
Câu 30: Giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần
lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A Độ cao trung bình của địa hình thấp hơn B Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
C Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam D Chịu tác động của Biển Đông sâu sắc hơn Câu 31: Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng - sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
là
A nhiều loài đặc hữu bậc nhất nước ta B có đầy đủ hệ thống các đai cao.
C số lượng, thành phần loài phong phú D có sự phân hoá đa dạng.
Câu 32: Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân chính tạo nên
A sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ B sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây.
C sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao D sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ.
Câu 33: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta là do
A Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, độ cao địa hình.
B ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông, hướng núi chính.
C có nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.
D hình dạng lãnh thổ, hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Câu 34: Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?
A Địa hình, gió mùa và dòng biển chạy ven bờ
B Vị trí địa lí, địa hình và dòng biển chạy ven bờ
C Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm
D Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa
Câu 35: Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ nước ta là
A có mùa mưa khô rõ rệt, mưa về mùa hạ B nhiệt độ cao, mưa lùi về mùa thu đông.
Trang 18C mùa mưa đến muộn, ít ảnh hưởng bão D khí hậu phân thành hai mùa mưa - khô Câu 36: Điểm khác biệt rõ nét về địa hình vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc
là
A có các khối núi và cao nguyên đá vôi xen kẽ B độ cao địa hình thấp hơn, ít bị chia cắt.
C có sự bất đối xứng giữa sườn Đông và sườn Tây D địa hình có độ dốc nhỏ hơn, bị chia cắt
mạnh
Câu 37: Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian
chủ yếu do
A Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
B gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
C gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
D gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
Câu 38: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do
A không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.
B trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.
C tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
D chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 39: Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do
A thời gian giữa hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.
B hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.
C miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.
D hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.
Câu 40: Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do
A dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió hướng đông bắc B tiếp giáp biển, Tín phong và dải hội tụ nhiệt
đới
C có frông, gió mùa Đông Bắc và dòng biển nóng D Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ
biển
Câu 41: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn?
A Nền nhiệt cao quanh năm, mùa khô sâu sắc B Gần vùng xích đạo, Trái Đất đang nóng lên.
C Tín phong hoạt động, có nhiều đợt nắng nóng D Diện tích rừng giảm, nhiệt độ cao quanh
năm
Câu 42: Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ
yếu nào sau đây?
A Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
B Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
C Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
D Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
Câu 43: Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và các cơn bão.
B Ảnh hưởng của Biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển.
C Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam, tác động của gió mùa Đông Bắc.
D Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp.
Câu 44: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều loài thực vật nhiệt đới, xích đạo vì
A khí hậu có mùa đông lạnh, các loại di cư từ phương Nam và phương Bắc.
B khí hậu cận xích đạo gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Mã Lai- Inđônêxia.
C khí hậu nhiệt đới gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Ân Độ - Mianma đến.
D khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự di cư của các loài từ Himalaya xuống.
Câu 45: Sông ngòi ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ thường dài hơn phía Nam vùng này do
A sông chảy khu vực có lãnh thổ hẹp, lưu lượng nước sông lớn.
B sông bắt nguồn từ các sườn núi cao và đồ sộ, ít các phụ lưu.
C sông chảy trong vùng có diện tích rộng lớn, lãnh thổ rộng hơn.
D sông chảy khu vực có độ dốc trung bình nhỏ và lãnh thổ hẹp.
Câu 46: Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ là
A mùa mưa đến sớm, ít ảnh hưởng bão B khí hậu chia thành hai mùa mưa - khô.
Trang 19C nhiệt độ cao, không có mùa đông lạnh D khí hậu cận xích đạo, nóng quanh
năm
II Vận dụng cao
Câu 1: Sự khác nhau cơ bản giữa khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta (ranh giới là dãy Bạch Mã) không phải về
A tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời B tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.
C nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm D lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ
ẩm
Câu 2: Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
A đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn B khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
C mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao D nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Câu 3: Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do
A ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút B càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng
tăng
C ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng D Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh
năm
Câu 4: Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do
A vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.
B vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.
C Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng.
D nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.
Câu 5: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?
A Các dãy núi có hướng tây - đông B Lãnh thổ rộng hơn 70 kinh tuyến
C Lãnh thổ trải dài khoảng 150 vĩ tuyến D Phạm vi hoạt động gió mùa Đông Bắc Câu 6: Biểu hiện của khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam là
A có một mùa mưa với lượng mưa lớn B có một mùa khô hầu như không có mưa.
C sự phân chia thành hai mùa mưa và khô D nhiệt độ trung bình năm dưới 250C
Câu 7: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở
nước ta đã tạo thuận lợi cho
A các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên B rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.
C quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh D rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển Câu 8: Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Bộ là
A cấu trúc địa chất và địa hình B cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.
C chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi D đặc điểm về chế độ khí hậu.
Câu 9: Sự tương phản hai mùa mưa - khô của Đông Trường Sơn và Tây Nguyên vào thời kì thu - đông
là do tác động của
A Trường Sơn Bắc với gió phơn Tây Nam B Trường Sơn Nam với gió mùa Đông Bắc.
C Trường Sơn Nam với Tín phong bán cầu Bắc D Trường Sơn Nam với Tín phong bán cầu
Nam
Câu 10: Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và
Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A Vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình B Gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới và địa hình.
C Hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí, địa hình D Gió mùa Tây Nam, gió Tín phong, địa hình Câu 11: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh
hưởng của các nhân tố
A vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình B vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng
núi
C tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình D vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn
nước
Câu 12: Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
A đường bờ biển khúc khuỷu B thềm lục địa mở rộng, nông.
C nhiều vũng, vịnh nước sâu D phổ biến cồn cát, đầm phá.
Câu 13: Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Trang 20A gồm nhiều cao nguyên badan xếp tầng B các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.
C các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ D hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam Câu 14: Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do
A ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút B càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng
A gió Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão, áp thấp nhiệt đới.
B áp thấp nhiệt đới, bão, gió Tây và gió mùa Đông Bắc
C gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương và dãy Trường Sơn.
D gió Đông Bắc, gió Tây Nam đầu hạ và bức chắn địa hình.
Câu 16: Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam
Câu 17: Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là
A vĩ độ và gió mùa B địa hình và gió mùa C gió mùa và sông ngòi D gió mùa và sinh
vật
Câu 18: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
do
A Gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.
B Địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.
C Vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.
D Vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 19: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động
kết hợp của
A Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
B Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.
C Hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
D Vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.
Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ đến muộn hơn so với
A Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão.
B Tin phong bán cầu Bắc, gió fơn Tây Nam, bão, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
C Gió fơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam, gió hướng đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới và bão
D Gió mùa Đông Bắc, gió fơn Tây Nam, áp thấp, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 22: Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động
kết hợp của
A bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
B gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
C vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
D gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Câu 23 Sự khác nhau về cảnh sắc thiên nhiên ở vùng núi thấp giữa Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do
tác động kết hợp của
Trang 21A gió mùa Đông Bắc và địa hình núi đá vôi B hoàn lưu khí quyển và dãy Hoàng Liên Sơn.
C dải hội tụ nhiệt đới và dãy Hoàng Liên Sơn D gió mùa Tây Nam và hướng núi ở biên giới Câu 24: Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu
do
A vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
B tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
C nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.
D không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng.
Câu 25: Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động
Câu 26: Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của
A Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và vị trí gần chí tuyến.
B Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.
C gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình các dãy núi cao.
D gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
Câu 27: Sông ở phía bắc vùng Bắc Trung Bộ có lượng phù sa lớn hơn phía nam chủ yếu là do
A lượng mưa ít, thảm thực vật còn nhiều, sông nhỏ, ngắn và dốc.
B độ che phủ rừng còn thấp, địa hình dốc và lượng mưa tập trung.
C sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô, độ che phủ rừng còn cao.
D địa hình có tính phân bậc rõ rệt, sông ngăn và dốc, nhiều rừng.
Câu 28: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác
động của các nhân tố nào sau đây?
A Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
B Gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh kéo dài hơn.
C Gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, khảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
D Vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
Câu 29: Ảnh hưởng lớn nhất của các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam đến khí hậu nuớc ta
là
A làm xuất hiện gió phơn Tây Nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
B làm cho khí hậu của nước ta phân hóa theo độ cao địa hình.
C làm cho khí hậu ở nước ta phân hóa theo chiều Đông - Tây.
D làm cho lượng mưa phân hóa không đồng đều trên lãnh thổ.
Câu 30: Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nền nhiệt cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu là do
nguyên nhân nào sau đây?
A Tác động gió mùa Đông Nam với bức chân địa hình, gió phơn vào mùa hạ.
B Gió Tây khô nóng kết hợp với dãy Hoàng Liên Sơn, gió mùa Đông Bắc yếu.
C Ảnh hưởng của gió phơn, gió mùa Đông Bắc kết hợp dãy Hoàng Liên Sơn.
D Tác động của Tín phong bán cầu Bắc, dãy Hoàng Liên Sơn với các gió mùa.
Câu 31: Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm thuộc vùng lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
A trong năm có mùa nóng và mùa lạnh rõ rệt B nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
C có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau D gió Tín phong hoạt động xen kẽ với gió
mùa
Câu 32: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam giống
như một cánh cung khổng lồ?
A Cấu trúc của địa hình có tính phân bậc rõ rệt và quá trình bồi tụ.
B Tác dụng định hướng của khối nền cổ trong quá trình hình thành.
C Quá trình hình thành chịu sự tác động mạnh của các khối nền cổ.
D Sự vận động nâng lên của các khối núi, sông trở lại và xâm thực.
Câu 33: Tính chất nhiệt đới tăng dần lên ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào
sau đây?
Trang 22A Gió mùa Đông Bắc suy giảm, sự thay đổi góc nhập xạ, gió Tây khô nóng.
B Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tăng dần, Tín phong Đông Bắc mạnh.
C Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, lượng bức xạ Mặt Trời tăng.
D Ảnh hưởng gió mùa Đông Nam, sự phân hóa địa hình, gió mùa Đông Bắc.
Câu 34: Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do
A vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.
B vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.
C Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng.
D nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Vận dụng
Câu 1: Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
A mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
B mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
C tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
D giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Câu 2: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
A mùa đông lạnh nên bốc hơi ít hơn B nhận nhiều nước từ ngoài lãnh thổ.
C sự điều tiết hợp lí của hồ thủy lợi D có mưa phùn vào cuối mùa đông.
Câu 3: Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
A đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
B khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
C địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Câu 4: Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
A Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư B Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
C Chất thải của hoạt động du lịch D Chất thải công nghiệp và đô thị.
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
A Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
B Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
C Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
D Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Câu 6: Hệ sinh thái nào sau đây của đai nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất phèn?
A Rừng tràm B Xavan, cây bụi C Rừng ngập mặn D Rừng thường
xanh
Câu 7: Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
A Địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường B Sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy
Câu 9: Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố
A phân hóa mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.
B sông ngòi, lớp phù thực vật, sự tác động của con người, mưa.
C đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
D địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.
Câu 10: Sự màu mỡ của đất feralit ở miền núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào
A nguồn gốc đá mẹ khác nhau B kĩ thuật canh tác của con người.
C điều kiện các yếu tố khí hậu D quá trình xâm thực và tích tụ.
Câu 11: Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản của nước ta, vấn đề nào cần phải quan
tâm nhất?
A Xử lí nghiệm những trường hợp vi phạm luật B Nâng cao trình độ kĩ thuật, công nghệ khai
thác
Trang 23C Phát triển công nghiệp chế biến D Quản lí chặt chẽ việc khai thác.
Câu 12: Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
A thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra B đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền
vững
C dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao D khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến
bộ
Câu 13: Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?
A Đất trống, đồi núi trọc gia tăng B Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức.
C Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá D Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực.
Câu 14: Tính đa dạng sinh học nước ta được biểu hiện qua
A số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và các nguồn gen quý.
B số lượng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái, các nguồn gen quý.
C số lượng thành phần loài, kiểu hệ sinh thái và vùng phân bố sinh vật.
D tính đa dạng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái, các nguồn gen.
Câu 15: Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
B Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
C Tránh ảnh hưởng để môi trường sống của sinh vật.
D Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
Câu 16: Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
A có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
B thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
C chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
D bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.
Câu 17: Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do
A dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
B lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.
C đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
D diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Câu 18: Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để đảm bảo cân bằng nước ở vùng núi?
A Xây dựng các công trình thủy lợi B Phủ xanh đất trống và đồi núi trọc.
C Làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng D Tăng độ che phủ và canh tác đúng kĩ thuật.
II Vận dụng cao
Câu 1: Biện pháp có hiệu quả nhằm bảo vệ diện tích rừng giàu ở nước ta là
A tăng cường phủ xanh đất trống, đồi núi trọc B ban hành Luật Lâm nghiệp, đóng cửa rừng.
C tổ chức định canh cho người dân miền núi D tăng cường giáo dục ý thức về bảo vệ rừng Câu 2: Thành phần loài sinh vật có tỉ lệ suy giảm cao nhất ở nước ta là
Câu 3: Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, nước ta cần phải làm gì?
A Quản lý và kiểm soát các chất thải vào môi trường B Bảo vệ nguồn nước sạch chống nhiễm bẩn.
C Quản lý chặt việc khai thác, sử dụng tiết kiệm gỗ D Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, ven
biển
Câu 4: Việc điều tiết nước và quản lí tài nguyên nước ở nước ta còn khó khăn là do đặc điểm nào sau
đây của sông ngòi?
A Mạng lưới dày đặc nhưng lại ít sông lớn B Thượng nguồn sông nằm ở vùng núi cao.
C Phần lớn lưu vực nằm bên ngoài lãnh thổ D Chế độ nước sông có sự phân hóa theo mùa Câu 5: Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A thiều nước nghiêm trọng trong việc sản xuất vào mùa hạ và thu đông.
B xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi, ngập lụt, nhiễm mặn ở đồng bằng.
C tình trạng ngập lụt ở thượng lưu các con sông lớn tại Nam Trung Bộ.
D đất ở vùng đồng bằng thấp, bị suy thoái, ảnh hưởng của triều cường.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I Vận dụng
Câu 1: Phát biểu nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Trang 24A Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
B Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
C Môi trường nước ta bị ô nhiễm đều do các yếu tố tự nhiên đem lại.
D Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Câu 2: Biện pháp quan trọng nhất để giảm lũ ở vùng hạ lưu là
A trồng rừng đầu nguồn B trồng rừng ngập mặn.
C xây dựng các đập thủy điện D trồng cây công nghiệp lâu năm.
Câu 3: Ngập úng ít gây hậu quả nghiêm trọng ở Trung Bộ vì
A diện tích đồng bằng nhỏ hẹp B không có nhiều hệ thống sông.
C địa hình dốc và không có đê D lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Câu 4: Hiện tượng sương muối xảy ra nhiều nhất ở khu vực nào sau đây của nước ta?
C Vùng ven biển Trung Bộ D Tây Nguyên.
Câu 5: Đồng bằng sông Hồng ngập úng nghiêm trọng nhất cả nước không phải là do
A mực nước biển dâng B mật độ xây dựng cao C có đê điều bao bọc D diện mưa bão
rộng
Câu 6: Nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập lụt
mạnh vào các tháng IX-X là do
A có các dãy núi lớn ăn lan ra sát biển.
B mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ về nguồn.
C xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc.
D địa hình thấp ven biển, mưa lớn và triều cường.
Câu 7: Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
A Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
B Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
C Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.
D Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
Câu 8: Biện pháp hiệu quả nhất để giảm thiểu thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là
A cải tạo môi trường B chống cháy rừng C phát triển thủy lợi D quy hoạch dân
cư
Câu 9: Trên đất liền và ven biển của nước ta, động đất xảy ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A Địa hình thấp nhất, thềm lục địa hẹp và sâu nhất B Địa hình cao nhất, thềm lục địa hẹp và sâu
nhất
C Địa hình cao nhất, vùng ven biển nhiều bãi triều D Địa hình thấp nhất, vùng ven biển nhiều
vịnh đảo
Câu 10: Ở khu vực miền núi thường xảy ra lũ quét, xói mòn, trượt lở đất là do
A nhiều hẻm vực, độ dốc địa hình lớn B nhiều sông lớn và có lượng mưa lớn.
C mưa lớn, độ dốc của địa hình lớn D có sông lớn chảy trên sườn núi cao.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về lũ quét ở nước ta?
A Miền Bắc lũ quét sớm hơn so với miền Trung B Lũ quét thường xảy ra ở hạ lưu của con
sông
C Lượng mưa gây ra lũ quét có cường độ rất lớn D Là thiên tai bất thường và gây hậu quả rất
lớn
Câu 12: Biện pháp tốt nhất để hạn chế thiệt hại do bão gây ra ở các vùng đồng bằng ven biển là
A cần củng cố công trình lớn và bảo vệ nhà cửa B củng cố công trình đê biển, trồng rừng ven
biển
C trồng rừng ở thượng nguồn con sông lớn và dốc D thông báo cho tàu thuyền, ngư cụ tìm nơi
trú ẩn
Câu 13: Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của biến đổi khí hậu là
Câu 14: Đồng bằng sông Hồng không có mùa khô sâu sắc như đồng bằng sông Cửu Long vì
A có mạng lưới sông ngòi chằng chịt B ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C có địa hình thấp và bằng phẳng hơn D vị trí tiếp giáp Biển Đông nhiều hơn.
Trang 25Câu 15: Vì sao vùng Tây Bắc nước ta có hoạt động động đất mạnh nhất?
A Do mưa lớn và rừng bị tàn phá nhiều B Do sông chảy trên miền địa hình dốc.
C Nằm gần đứt gãy của các con sông D Do địa hình chủ yếu là đồi núi cao.
Câu 16: Đồng bằng Duyên hải Trung Bộ ít bị ngập úng hơn đồng bằng sông Hồng vì
A ở Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều công trình thoát lũ.
B lượng mưa ở đây tuy lớn nhưng rải rác trong nhiều tháng.
C lượng mưa ở đồng bằng Duyên hải miền Trung thấp hơn.
D địa hình dốc ra biển, không có đề biển nên dễ thoát nước.
Câu 17: Các loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn ra thường
xuyên và gây thiệt hại không nhỏ?
A Ngập úng, lũ quét và hạn hán B Bão.
C Lốc, mưa đá, sương muối D Động đất.
Câu 18: Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng xảy ra nghiêm trọng ở vùng ven biển Bắc
Trung Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A Chịu tác động mạnh của gió mùa và nhiều cơn bão lớn.
B Hướng lãnh thổ gần như vuông góc với hướng gió biển.
C Diện tích rừng ngập mặn ít, vẫn còn nặn chặt phá rừng.
D Khai thác sa khoáng quá mức để làm vật liệu xây dựng.
II Vận dụng cao
Câu 1: Vùng nào sau đây của nước ta có lũ chủ yếu xảy ra vào thu - đông?
A Đồng bằng sông Hồng B Bắc Trung Bộ.
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Tây Nguyên.
Câu 2: Rét hại ít xảy ra ở khu vực nào sau đây?
Câu 3: Vùng châu thổ sông Hồng chịu ngập lụt không phải do
A có ô trũng, mưa bão rộng B đông dân, xây dựng nhiều.
C địa hình thấp, đê bao bọc D đồng bằng lớn, đất phù sa.
Câu 4: Lũ quét thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có
A độ dốc nhỏ, mất lớp phủ thực vật và mưa do frông.
B độ dốc nhỏ, còn lớp phủ thực vật và mưa theo mùa.
C độ dốc lớn, còn lớp phủ thực vật và mưa lớn kéo dài.
D độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật và mưa lớn tập trung.
Câu 5: Nguyên nhân gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX - X ở Trung Bộ là do
A địa hình cao, mưa lớn và gió mùa Đông Bắc B mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn
về
C áp thấp nhiệt đới, địa hình thấp và có đề biển D mưa diện rộng, mặt đất thấp và có đế
bao bọc
Câu 6: Duyên hải Trung Bộ có nhiều bão chủ yếu do
A vị trí, hình dạng lãnh thổ, dải hội tụ nhiệt đới B vị trí, hướng dãy Trường Sơn, áp thấp nhiệt
đới
C đường bờ biển dài, núi ăn lan sát biển, frông D giáp biển, chủ yếu đồi núi, áp thấp nhiệt
đới
Câu 7: Khó khăn chủ yếu trong phòng chống ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là
A địa hình thấp, nhiều cửa sông, nhiều đô thị B triều cường, không có đê ngăn lũ, mưa lớn.
C địa hình thấp, mưa lũ lớn, thủy triều lên cao D không có đê ngăn lũ, mưa lớn, địa hình
thấp
Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu gây nên xói lở bờ biển ngày càng nghiêm trọng ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long là
A do hoạt động khai thác cát ở ven sông, bển B do địa hình thấp phẳng và ba mặt giáp biển.
C do hoạt động xây dựng nhà máy thủy điện D do có nhiều cửa sông lớn đổ ra Biển Đông.
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I Vận dụng
Câu 1: Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
Trang 26A lực lượng lao động dồi dào, trẻ B lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
C lao động đông, trình độ ở mức cao D lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Câu 2: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta
còn gặp nhiều khó khăn?
A Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
B Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
C Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
D Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.
Câu 3: Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
A nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
B có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
C giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
D quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Câu 4: Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
A Điều kiện tự nhiên B Tình trạng chuyển cư.
C Lịch sử khai thác lãnh thổ D Trình độ phát triển kinh tế.
Câu 5: Sự phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm
A Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí B Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài
nguyên
C Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống D Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng
dân số
Câu 6: Phát biểu nào sau đây thể hiện sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí?
A Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng B Tốc độ tăng dân số các vùng khác nhau.
C Quy mô dân số các vùng khác nhau D Phân bố dân cư chưa phù hợp với tài
nguyên
Câu 7: Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
A các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi B mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa
riêng
C sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội D sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi Câu 8: Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do
A trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp.
B nông nghiệp là ngành truyền thống, cần rất nhiều lao động.
C tập quán trồng lúa nước, tâm lý thích soongs ở nông thôn.
D công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, đô thị thưa thớt.
Câu 9: Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước chủ yếu do
A thường xuyên chịu nhiều thiên tai B nông nghiệp là ngành kinh tế chính.
C thiếu nước sinh hoạt vào mùa đông D hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Câu 10: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do
A trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên B lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố
khoáng sản
C sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguồn nước D yếu tố của điều kiện tự nhiên, hệ thống giao
thông
Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
A quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ B chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
C dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước D tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường Câu 12: Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
A gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển B sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
C đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh D chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình Câu 13: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
A phát triển giáo dục và nâng cao mức sống B quy mô dân số tăng nhanh, lao động đồng.
C thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ D dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh Câu 14: Bản sắc văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào sau đây?
A Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia, B Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh
thổ
Trang 27C Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới D Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân
tộc
Câu 15: Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
A khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm vùng nhập cư.
B tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.
C gia tăng thêm sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng.
D các vùng xuất cư của nước ta thiếu hụt nhiều lao động hơn.
Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là
A các dân tộc khác nhau về văn hóa, phong tục tập quản.
B sự phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các vùng.
C trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau.
D do lịch sử định cư của các dân tộc ở nước ta mang lại.
Câu 17: Nước ta có nhiều thành phần dân tộc chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A Có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc B Loài người định cư khá sớm trên đất nước
ta
C Nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử D Do tiếp thu tinh hoa nền văn hóa của thế
giới
Câu 18: Nhà nước ta rất chú trọng đến việc phât triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người nhằm
A khai thác tối đa nguồn tài nguyên vùng dân tộc ít người.
B cùng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững lãnh thổ.
C xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng.
D thu hút các nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao.
Câu 19: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta
còn gặp nhiều khó khăn?
A Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
B Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
C Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
D Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta?
A Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn B Tỉ số giới tính mất cân bằng nghiêm
trọng
C Già hóa dân số diễn ra với tốc độ nhanh D Quy mô dân số nước ta tăng liên tục.
II Vận dụng cao
Câu 1: Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do
A đô thị chưa tạo ra sức hút lao động B địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.
C trình độ phát triển kinh tế còn thấp D sản xuất lúa gạo cần nhiều lao động.
Câu 2: Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
A Lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao B Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
C Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi D Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú Câu 3: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng
nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?
A Gia tăng dân số tự nhiên cao B Số người nhập cư tăng nhanh.
C Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại D Công nghiệp phát triển nhanh.
Câu 4: Trong vùng Đồng bằng sông Hồng dân cư phân bố không đều chủ yếu là do khác nhau về
A địa hình, nguồn nước và sự phân bố công nghiệp B nguồn nước, khí hậu, của hệ thống cơ sở hạ
tầng
C điều kiện sản xuất, cư trú và mức độ đô thị hóa D sự phân hóa địa hình, nguồn nước và giao
thông
Câu 5: Dân số nước ta năm 2016 là 92 695,1 nghìn người Giả sử tốc độ gia tăng dân số là 0,92% và
không đổi thì dân số nước ta năm 2020 là bao nghiêu nghìn người?
Câu 6: Tỉ suất sinh thô của dân số nước ta gần đây có xu hướng giảm chủ yếu do tác động của
A chính sách dân số hiệu quả và sự phát triển kinh tế.
B thay đổi phong tục tập quán, cơ cấu dân số già hóa.
Trang 28C giáo dục dân số, nhận thức của người dân chuyển biến.
D môi trường đang ô nhiễm, điều kiện sống khó khăn.
Câu 7: Để thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cần quan tâm trước hết đến
A các vùng nông thôn, thành thị và hải đảo B các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.
C các vùng đồng bằng, nông thôn và trung du D các vùng đồng bằng, trung du và miền núi Câu 8: Tỉ suất sinh ở nông thôn vẫn còn cao hơn ở thành thị là do
A nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.
B cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.
C dân số nước ta vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
D quan niệm về dân số, kinh tế - xã hội phát triển chậm
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I Vận dụng
Câu 1: Phương hướng trước tiên làm cho lực lượng lao động trẻ ở nước ta sớm trở thành nguồn lao động
có chất lượng là
A tổ chức hướng nghiệp thật chu đáo B lập nhiều cơ sở giới thiệu việc làm.
C tổ chức giáo dục, đào tạo thật hợp lí D mở rộng các ngành, nghề thủ công.
Câu 2: Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài B Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên
tiến
C Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao D Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu
tư
Câu 3: Đâu không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?
A Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương.
B Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
C Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hàng hoá.
D Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.
Câu 4: Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
A việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
B cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
C phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
D chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Câu 5: Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có
A khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
B trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.
C kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.
D trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.
Câu 6: Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân nào dưới
đây?
A Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao B Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
C Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp D Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị Câu 7: Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do
A phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các địa phương.
B chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp.
C quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố đô thị không đều.
D quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao.
Câu 8: Lao động nước đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực khác chủ yếu do
A thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư nước ngoài.
B các chính sách tinh giảm biên chế của nhà nước,
C kinh tế từng bước chuyển sang cơ chế thị trường
D tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 9: Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở Đồng bằng sông Hồng là
A chuyển cư tới các vùng khác B xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
C đẩy mạnh xuất khẩu lao động D đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
Câu 10: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?
Trang 29A Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu B Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc.
C Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí D Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm Câu 11: Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
A nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.
B dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.
C mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.
D lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.
Câu 12: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở Đồng bằng sông
Hồng?
A Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành B Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
C Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa D Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động Câu 13: Nước ta có tỉ lệ lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
A tình hình phát triển kinh tế trong nước B quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
C xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế D phát triển các ngành nghề truyền thống Câu 14 Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
A lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
B cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
C trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.
D dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển.
Câu 15 Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta cao hơn thành thị chủ yếu do
A nông nghiệp là ngành chính, cơ cấu kinh tế chưa đa dạng.
B cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
C trình độ lao động thấp, công nghiệp chế biến kém phát triển.
D diện tích đất nông nghiệp giảm, chăn nuôi đang khó khăn.
Câu 16: Lao động nước ta hiện nay
A tăng nhanh, chủ yếu có trình độ kĩ thuật cao B tương đối đông, tập trung chủ yếu ở thành
thị
C đông đảo, chủ yếu làm việc ở khu vực dịch vụ D trẻ, chủ yếu làm việc ở khu vực ngoài Nhà
nước
Câu 17: Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích
A thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động.
B để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn.
C đây mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
D thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.
Câu 18: Lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các ngành nông - lâm nghiệp là do
A các ngành này có cơ cấu ngành rất đa dạng B không yêu cầu cao về trình độ chuyên môn.
C các ngành này có thu nhập cao và ổn định D ít gặp những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm Câu 19: Gia tăng dân số nhanh hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
A khai thác tối đa các tài nguyên khoáng sản B Phát triển ngành sản xuất hàng tiêu dùng.
C giải quyết tốt việc làm, phát triển công nghệ D cải thiện chất lượng cuộc sống người dân Câuu 20: Giải pháp có tính thiết thực hơn cả để nâng cao năng suất lao động xã hội ở nước ta là
A nâng cao thu nhập của người lao động B phân bố lại lao động giữa thành thị, nông
thôn
C tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động D tăng cường đầu tư cho giáo dục, đào tạo Câu 21: Cơ cấu lao động của nước ta phần lớn tập trung ở khu vực I chủ yếu là do nguyên nhân nào sau
đây?
A Sản xuất vùng nông thôn phát triển mạnh, giao thông hiện đại.
B Tính chất của nền kinh tế, dân cư tập trung ở vùng nông thôn.
C Nông thôn đã đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và nhiều dân.
D Tài nguyên thiên nhiên vùng nông thôn nhiều, đô thị hóa mạnh.
Câu 22: Tỉ lệ lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta tăng nhanh phù hợp với
A tình hình phát triển kinh tế trong nước B xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
C quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa D phát triển các ngành nghề truyền
thống
Trang 30II Vận dụng cao
Câu 1: Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
A chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động và tăng cường sự quản lí của nhà nước.
B hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
C đẩy mạnh xuất khẩu lao động và mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tạo các cấp.
D kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Câu 2: Năng suất lao động xã hội của nước ta hiện nay còn thấp chủ yếu do
A cơ cấu kinh tế chậm đổi mới B cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
C phân bố lao động chưa đều D công cụ lao động hạn chế.
Câu 3: Việc nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động nước ta có ý nghĩa chính là
A giúp phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng miền B thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đô thị
hóa
C tăng nguồn vốn cho đầu tư, tái tạo sức lao động D đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã
hội
Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta?
A Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.
B Do quá trình đổi mới và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
C Xu hướng hội nhập quốc tế và xuất khẩu nguồn lao động.
D Xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển của giáo dụ, y tế.
Câu 5: Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước
ta cần chú trọng biện pháp nào dưới đây?
A Đẩy mạnh xuất khẩu lao động B Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
C Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất D Đa dạng hóa các loại hình đào tạo lao động Câu 6: Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay
còn chậm là
A dịch vụ có sự tăng trưởng thất thường B công nghiệp - xây dựng chưa phát triển.
C nông nghiệp vẫn còn là ngành kinh tế quan trọng D tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nền
kinh tế
Câu 7: Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao chủ yếu do
A trồng cây lúa, ít ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật trong sản xuất.
B có nhiều hộ gia đình thuần nông, cơ cấu kinh tế nông thôn chậm chuyển biển.
C chuyên sản xuất lúa, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa còn nhiều hạn chế.
D mạng lưới đô thị ngày càng phát triển và mở rộng, có tốc độ đô thị hóa rất cao.
Câu 8: Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành
phần kinh tế nước ta chủ yếu là do
A chính sách ưu đãi, khuyến kích phát triển của Nhà nước, thu nhập cao.
B chính sách mở cửa hội nhập, đầu tư lớn, thu nhập cao và luôn ổn định.
C các hoạt động kinh tế đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.
D không yêu cầu trình độ, thu nhập ổn định, ứng dụng khoa học kĩ thuật.
Câu 9: Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu lao động đang làm
việc theo thành phần kinh tế nước ta là do
A các hoạt động kinh tế chỉ diễn ra ở các thành phố lớn,cần lao động có chuyên môn cao.
B các hoạt động kinh tế chưa đa dạng, cần lao động có trình độ kỹ thuật và công nghệ cao.
C các hoạt động kinh tế tập trung chủ yếu công nghiệp - xây dựng, mới được khuyến khích.
D mới được Nhà nước khuyến khích phát triển, đối tượng lao động hạn chế, ít vốn đầu tư.
ĐÔ THỊ HÓA
I Vận dụng
Câu 1: Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
A địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
B quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
C chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
D trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
Câu 2: Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố đô thị của nước ta?
A Số lượng các thành phố lớn quá nhiều so với mạng lưới đô thị.
Trang 31B Trung du miền núi phía Bắc có số lượng đô thị ít nhất cả nước.
C Đông Nam Bộ có quy mô dân số đô thị lớn nhất của cả nước.
D Số lượng đô thị phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.
Câu 3: Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
A dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao B cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
C mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư D dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển Câu 4: Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
A hoàn thiện cơ sở hạ tầng B thu hút đầu tư nước ngoài.
C hội nhập quốc tế và khu vực D đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Câu 5: Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến
A khả năng đầu tư phát triển kinh tế B xây dựng các nhà máy công nghiệp.
C phân bố nguồn nhân lực đất nước D tác phong và lối sống của người dân.
Câu 6: Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
A thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển B làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
C tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị D tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân
dân
Câu 7: Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?
A Phát triển cơ sở hạ tầng B Mở rộng quy mô đô thị.
C Đẩy mạnh xuất khẩu D Đa dạng loại hình đào tạo.
Câu 8: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
A tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
B cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
C kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
D sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và mở rộng quy mô đô thị.
Câu 9: Mật độ các đô thị dày đặc nhất của nước ta tập trung ở
C Đồng bằng sông Hồng D Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 10: Đô thị ở miền núi nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ do nguyên nhân chủ yếu nào sau
đây?
A Quy mô dân số nhỏ, nền kinh tế còn chậm phát triển.
B Mật độ dân số thấp, chức năng đô thị là hành chính.
C Địa hình chia cắt mạnh, cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
D Lịch sử định cư muộn, điều kiện tự nhiên khó khăn.
Câu 11: Điểm khác nhau về mạng lưới đô thị của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu
Câu 12: Dân cư nông thôn ra các thành phố sinh sống ngày càng đông ảnh hưởng tiêu cực như thế nào
đến vấn đề kinh tế xã hội ở nước ta?
A trình độ dân trí của người đô thị, hệ thống đường giao thông.
B hệ thống giao thông, điện, nước và công trình phúc lợi xã hội.
C trình độ dân trí, công trình phúc lợi xã hội cho người cao tuổi.
D trình độ chuyên môn kĩ thuật, hệ thống giao thông, điện, nước.
Câu 13: Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do
A dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện B cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ
trọng cao
C lao động trình độ cao nhiều, thị trường tiêu thụ lớn D cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư
nhiều
Câu 14: Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
A có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước B cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
C thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao D quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật Câu 15: Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước chủ yếu là do
Trang 32A vùng có dân nhập cư lớn nhất nước ta B nhiều đô thị nhất cả nước, đô thị quy mô
lớn
C mạng lưới đô thị dày đặc nhất cả nước D vùng có nền sản xuất phát triển nhất cả
nước
Câu 16: Để cải thiện đáng kể điều kiện sống và môi trường ở các đô thị cần phải
A quy hoạch hoàn chỉnh và đồng bộ đô thị B phát triển kinh tế với kết cấu hạ tầng đô thị.
C đảm bảo quy mô dân số, lao động đô thị D chú ý việc hình thành các đô thị quy mô
lớn
Câu 17: Tác động của đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là
A chất lượng cuộc sống giảm, tài nguyên bị suy thoái.B làm chậm đi quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
C khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người dân D hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài
nước
Câu 18: Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
A địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít B quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số
dân ít
C chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế D trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa
dân
Câu 19: Giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta là
A phát triển giao thông vận tải và dịch vụ hạ tầng đô thị.
B phát triển các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.
C tăng số lượng và mở rộng địa giới hành chính các đô thị.
D chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ thị dân ở miền Bắc thấp hơn miền Nam là
A công nghiệp, dịch vụ miền Nam phát triển hơn B nhiều đô thị lớn được xây dựng ở miền
Nam
C kinh tế của miền Bắc chủ yếu là nông nghiệp D hậu quả của chiến tranh giai đoạn 1754 -
1975
Câu 21: Tỉ lệ dân thành thị ở Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long do
A hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng phát triển hơn.
B số lượng đô thị ở Đồng bằng sông Hồng nhiều hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
C Đồng bằng sông Hồng được khai thác sớm hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
D bình quân đất canh tác trên đầu người ở Đồng bằng sông Hồng thấp hơn.
Câu 22: Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do
A nhiều tài nguyên thiên nhiên, đông dân B cơ sở vật chất tốt, môi trường ít ô nhiễm.
C mức sống cao, nghề thủ công phát triển D ngành nghề đa dạng, thu nhập cao hơn Câu 23: Phần lớn đô thị ở nước ta có quy mô nhỏ chủ yếu do
A điều kiện tự nhiên không thuận lợi B cơ sở hạ tầng đô thị chưa đồng bộ.
C công nghiệp hóa diễn ra còn chậm D dân cư phân bố không đồng đều.
II Vận dụng cao
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều của mạng lưới đô thị của nước ta là
A quy mô dân số và trình độ phát triển nông nghiệp B điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất
A Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ.
B Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn.
C Đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn.
D Giảm nhanh sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn.
Câu 3: Khả năng đầu tư phát triển kinh tế của các đô thị nước ta còn hạn chế là do
A phân bố tản mạn về không gian địa lí B phân bố không đồng đều giữa các vùng.
Trang 33C có quy mô, diện tích và dân số không lớn D nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông
thôn
Câu 4: Nguyên nhân nào làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đô thị nhất nước ta?
A Nhiều đơn vị hành chính B Nông nghiệp hàng hóa phát triển.
C Đang được đầu tư mạnh D Có nhiều tỉnh giáp với các nước khác Câu 5: Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do
A tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, giàu có tài nguyên thiên nhiên.
B có sức hút các nhà đầu tư, giao thông phát triển, nhiều khoáng sản.
C lực lượng lao động có chuyên môn cao, cơ sở kĩ thuật phát triển.
D có sức hút các nhà đầu tư, có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 6: Tại sao Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới đô thị dày đặc nhưng tỉ lệ dân đô thị không cao?
A Cơ sở hạ tầng đô thị kém phát triển B Đô thị hóa không đều giữa các địa phương.
C Nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính D Đa số các đô thị ở đây là đô thị nhỏ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I Vận dụng
Câu 1: Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
A đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP B tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
C giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế D tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Câu 2: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do
A thiếu nguồn lao động chất lượng cao B các nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng.
C khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực D mức sống dân cư thấp, thị trường nhỏ Câu 3: Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
A Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.
B Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.
C Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, hình thành các khu chế xuất
D Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta hiện
nay?
A Thành lập các khu công nghiệp tập trung B Các vùng chuyên canh lớn được hình thành.
C Tạo sự phân hóa sản xuất lớn giữa các vùng D Vai trò kinh tế tư nhân ngày càng quan
trọng
Câu 5: Hạn chế lớn nhất của sự tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian qua là
A tăng trưởng không ổn định B tăng trưởng với tốc độ chậm.
C tăng trưởng chủ yếu theo bề rộng D tăng trưởng không đồng đều.
Câu 6: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
A chuyển sang nền kinh tế thị trường B thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
C lao động dồi dào và tăng hàng năm D tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
Câu 7: Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp B Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
C Thúc đẩy xuất khẩu lao động D Tăng vai trò kinh tế nhà nước.
Câu 8: Tỉ lệ ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của
A sự phát triển nông nghiệp hàng hóa B phát triển khu công nghiệp tập trung.
C cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng D sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Câu 9: Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau
đây?
A Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu B Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
C Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp D Chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất
hàng hoá
Câu 10: Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
A nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
B nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.
C quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
D phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
Câu 11: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
Trang 34A tăng cường hội nhập quốc tế B thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C khai thác hiệu quả tài nguyên D sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Câu 12: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế
nước ta hiện nay?
A Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
B Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.
C Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
D Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.
Câu 13: Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay là
A tăng cường hội nhập với thế giới B nâng cao tỉ trọng ngành nông nghiệp.
C nâng cao vị thế kinh tế nhà nước D phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Câu 14: Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
A tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
B Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt.
C nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực.
D các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành.
Câu 15: Nhận định nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp?
A Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngư nghiệp.
B Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
C Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp rất thấp, ít có sự chuyển biến.
D Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng với thành phần kinh tế Nhà nước?
A Có khả năng điều tiết các ngành kinh tế B Có giá trị GDP ngày càng giảm.
C Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt D Có tỉ trọng ngày càng giảm trong cơ cấu
GDP
Câu 17: Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất cho thấy nước ta
A đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm B đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh
tế
C đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất D đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập
trung
Câu 18: Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ không trực tiếp để
A đẩy mạnh phát triển kinh tế B tăng cường hội nhập với thế giới.
C phân hóa sản xuất giữa các vùng D đa dạng hóa các ngành kinh tế.
Câu 19: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế B Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
C Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế D Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Câu 20: Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do
A ngành truyền thống, có thị trường tiêu thụ, người dân có kinh nghiệm.
B ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất, lao động dồi dào.
C có nhiều thuận lợi về nguồn lực để phát triển, nhu cầu tiêu thụ lớn.
D thị trường tiêu thụ lớn ở trong nước, có điều kiện tự nhiên thích hợp.
Câu 21: Nhận định nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta
Câu 22: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng
nhanh nhất trong cơ cấu nền kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
A áp dụng những thành tựu khoa học, kĩ thuật trong việc sản xuất.
B phù hợp với sự chuyển dịch kinh tế của các nước trong khu vực.
C nước ta nguồn lao động dồi dào và giàu tài nguyên thiên nhiên.
D đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Trang 35Câu 23: Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
chủ yếu là do
A ngành phát triển rộng khắp, lao động đông đảo, cung cấp lương thực.
B có vốn đầu tư lớn nhất, cung cấp lương thực, thực phẩm cho cả nước.
C ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến, thu hút lực lượng lao động dông đảo.
D vốn đầu tư lớn, kĩ thuật sản xuất hiện đại, phân bố rộng khắp cả nước.
Câu 24: Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh nhất, nguyên nhân chủ yếu do
A thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào và giá rẻ.
B nguồn lao động dồi dào, trình độ đã được nâng cao.
C đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng năng suất lao động.
D chính sách của nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.
Câu 25: Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian gần đây khá ổn định dựa trên cơ sở
A sử dụng hiệu quả các nguồn lực B chất lượng lao động được cải thiện.
C hạ tầng cơ sở hiện đại và đồng bộ D đa dạng hóa mối quan hệ quốc tế.
Câu 26: Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau
đây?
A Phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế B Phát triển kinh tế và giải quyết việc làm.
C Hội nhập quốc tế và giải quyết việc làm D Nâng cao đời sống và bảo vệ môi trường Câu 27: Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
A Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.
B Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.
C Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành các khu chế xuất.
D Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.
Câu 28: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay
A có tốc độ chuyển dịch rất nhanh chóng B đáp ứng tốt yêu cầu mới đặt ra của đất nước.
C có tỉ trọng ngành dịch vụ thấp, ổn định D diễn ra giữa các ngành và trong nội bộ
ngành
Câu 29: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước
ngoài?
A Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa.
B Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển.
C Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định.
D Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện.
II Vận dụng cao
Câu 1: Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
A tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường B sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.
C tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau D khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản Câu 2: Phát biểu nào sau đây không phải là định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội
nhập?
A Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
B Phát triển kinh tế một cách nhanh chóng dựa trên những tài nguyên sẵn có
C Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
D Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển nền kinh tế tri thức.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không phải ý nghĩa của việc đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài trong
quá trình phát triển kinh tế của nước ta ở đầu thời kì đổi mới?
A Mang lại nguồn vốn lớn B Tạo thế cạnh tranh đa dạng.
C Kinh nghiệm quản lý tiên tiến D Sử dụng nguyên liệu tiết kiệm
Câu 4: Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng ở nước ta chủ yếu do khác nhau về
A việc phát huy thế mạnh và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
C thế mạnh về tự nhiên và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D tăng số lượng và mở rộng quy mô kho công nghiệp tập trung.
Câu 5: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta đang chuyển
dịch tích cực?
Trang 36A Phát triển sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
B Thị trường xuất khẩu mở rộng, nội thương đang phát triển mạnh.
C Chính sách mở cửa, tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D Quy hoạch lãnh thổ, chất lượng nguồn lao động được cải thiện.
Câu 6: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến phân hóa sản xuất giữa các vùng trong cả nước?
A Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên và lao động B Vốn đầu tư, nguồn lao động và cơ sở hạ
A có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời B huy động nguồn lao động có trí thức.
C nước ta đang hội nhập kinh tế thế giới D có điều kiện tự nhiên, vị trí thuận lợi Câu 9: Tại sao vấn đề quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế là chuyên môn hóa sản xuất?
A Phát huy thế mạnh của từng vùng, phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước.
B Đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C Mang lại giá trị cao về kinh tế và phát huy những thế mạnh của vùng kinh tế.
D Phát huy thế mạnh của vùng, đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trường.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng khi nói về chất lượng tăng trưởng nền kinh tế của
nước ta trong những năm qua?
A tăng về số lượng nhưng chậm chuyển biến về chất lượng của sản phẩm.
B hiệu quả kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn chưa cao.
C tốc độ chuyển dịch kinh tế còn chậm, chưa đảm bảo phát triển bền vững.
D có giá thành sản phẩm hạ và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế.
Câu 11: Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ
yếu là do
A sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động động, nhiều kinh nghiệm.
B nguồn lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.
C nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.
D định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Câu 12: Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao ở các trung tâm kinh tế của nước ta chủ
yếu là do
A hoạt động sản xuất đa dạng, khoáng sản phong phú.
B dân cư tập trung động, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
C đô thị lớn, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là chính.
D ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất, đời sống.
Câu 13: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành
nông - lâm - ngư nghiệp chủ yếu là do
A dịch bệnh thường xảy ra, tự nhiên không thuận lợi và thời tiết thất thường.
B phụ thuộc vào khí hậu, nguồn lao động thiếu kinh nghiệm, ít thị trường lớn.
C vốn đầu tư ít, sản xuất ảnh hưởng thời tiết, dịch bệnh, biến động thị trường.
D thiếu lực lượng sản xuất, phụ thuộc vào thiên nhiên, ảnh hưởng của thiên tai.
Câu 14: Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa do nguyên nhân
chủ yếu nào sau đây?
A Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nguồn tài nguyên lớn.
B Thành tựu công cuộc đổi mới, hòa nhập vào nền kinh tế thế giới.
C Ảnh hưởng của các mạng khoa học kĩ thuật, nguồn lao động lớn.
D Xu thế mở cửa hội nhập, nguồn lao động trình độ cao đông đảo.
Trang 37Câu 15: Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp chưa ổn định trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là
do
A chưa chú trọng nông nghiệp, ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, thời tiết.
B hoạt động sản xuất nông nghiệp chưa phát triển, ít thị trường tiêu thụ lớn.
C tính chất bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp, thị trường biến động mạnh.
D nước ta đang có sự chuyển biến từ sản xuất tự túc sang sản xuất hàng hóa.
Câu 16: Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau
đây?
A Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
B Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
C Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.
D Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I Vận dụng
Câu 1: Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
A phụ phẩm thủy sản B công nghiệp chế biến C sản xuất thực phẩm D sản xuất lương
thực
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
A Cơ sở thức ăn dần đảm bảo, chú trọng sản xuất hàng hóa.
B Dịch bệnh ít xảy ra, sản phẩm qua giết mổ giảm mạnh.
C Thị trường tiêu thụ rất ổn định, nguồn thức ăn phong phú.
D Giống năng suất cao còn ít, đàn trâu nuôi nhiều ở Nam Bộ.
Câu 3: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở
nước ta hiện nay?
A Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn B Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
C Trình độ lao động được nâng cao D Nhu cầu thị trường tăng nhanh Câu 4: Sự phân hóa của yếu tố chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống
canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng?
A Địa hình, đất trồng B Chế độ nhiệt, mưa C Loại gió thịnh hành D Chế độ nước
sông
Câu 5: Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
A Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ B Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa
nhiều
C Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng D Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ
biến
Câu 6: Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công
nghiệp chế biến ở nước ta là
A khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng B giải quyết việc làm, nâng cao đời sống
người dân
C tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao D thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
A Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu B Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn
lớn
C Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh D Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước
ngoài
Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
A dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu B thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa
Trang 38A Người dân nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi B Dịch vụ về giống và thú y đã có nhiều tiến
bộ
C Nhu cầu thịt cho tiêu dùng ngày càng tăng lên D Hiệu quả trong chăn nuôi cao và luôn ổn
định
Câu 10: Yếu tố nào sau đây không phải là khó khăn trong sản xuất lương thực ở nước ta?
A Thiên tai thường xuyên B Thời tiết thất thường.
C Sâu bệnh, dịch bệnh D Khí hậu phân hóa đa dạng.
Câu 11: Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực theo đầu người thấp do
A năng suất lúa thấp B diện tích đồng bằng nhỏ.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi bò nước ta hiện nay?
A Chuồng trại đã được đầu tư B Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu.
C Lao động nhiều kinh nghiệm D Nguồn thức ăn ngày càng tốt.
Câu 13: Giải pháp quan trọng nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở nước ta là
A sử dụng nhiều thức ăn tổng hợp B nắm bắt được nhu cầu thị trường.
C phát triển thêm và cải tạo đồng cỏ D tận dụng phế phẩm từ chế biến lúa gạo Câu 14: Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do
A giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
B mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
C áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào trong sản xuất.
D Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.
Câu 15: Ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta năm 2016 chịu ảnh hưởng lớn nhất của dịch bệnh nào sau
đây?
Câu 16: Biện pháp hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
A cơ giới hóa khâu sản xuất B sử dụng các chất bảo quản.
C nâng cao năng suất D phát triển công nghiệp chế biến.
Câu 17: Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để
A tăng hệ số sử dụng đất B đa dạng hóa sản xuất.
C đẩy mạnh thâm canh D đảm bảo an ninh quốc phòng.
Câu 18: Diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta những năm gần đây tăng nhanh hơn cây công
nghiệp hàng năm là do
A sản phẩm không đáp ứng yêu cầu B có hiệu quả kinh tế cao hơn.
C đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn D thích nghi với nhiều vùng sinh thái.
Câu 19: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu góp phần nâng cao giá trị ngành ngành chăn nuôi ở nước
ta?
A Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo B Ngành công nghiệp chế biến phát triển.
C Dịch vụ (giống và thú y) có nhiều tiến bộ D Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở
rộng
Câu 20: Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
A Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
B Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.
C Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.
D Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.
Câu 21: Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta?
A Đảm bảo nguồn thức ăn, mở rộng thị trường B Đảm bảo nguồn thức ăn, thay đổi giống vật
nuôi
C Mở rộng thị trường, thay đổi giống vật nuôi D Thay đổi giống vật nuôi, đẩy mạnh chế
biến
Câu 22: Năng suất lúa cả năm của nước ta tăng mạnh, chủ yếu do
A mở rộng diện tích canh tác B áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh.
C đẩy mạnh xen canh, tăng vụ D đẩy mạnh thâm canh, sử dụng giống mới Câu 23: Yếu tố tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi hiện nay là
Trang 39A trình độ lao động được nâng cao B dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
C cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn D sự thay đổi nhu cầu của thị trường.
Câu 24: Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn do
A có nguồn thức ăn đã chế biến và cơ sở thú y B chăn nuôi bò sữa đòi hỏi trình độ kĩ thuật
cao
C giao thông thuận tiện, nhu cầu thị trường lớn D có các cơ sở chế biến sữa và thị trường tiêu
thụ
Câu 25: Trong sản xuất nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng có ưu thế hơn đồng bằng sông Cửu Long về
A diện tích gieo trồng B sản lượng lương thực.
C khả năng mở rộng diện tích D năng suất lúa bình quân.
Câu 26 Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta nhằm mục tiêu
chủ yếu nào sau đây?
A Tạo ra nhiều loại nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn với giá trị cao.
C Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường thế giới.
D Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành trồng cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện
nay?
A Phát triển mạnh ở hai vùng đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước.
B Chiếm chủ yếu trong cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp.
C Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
D Đất badan có giá trị nhất đối với trồng cây công nghiệp lâu năm.
Câu 28: Khó khăn chủ yếu trong ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
A chuồng trại nhỏ, trình độ của lao động còn hạn chế.
B thức ăn chưa được đảm bảo, thiên tai xảy ra nhiều.
C hình thức chăn nuôi kém đa dạng, vốn đầu tư nhỏ.
D thị trường có nhiều biến động, dịch bệnh tràn lan.
Câu 29: Số lượng trâu ở nước ta có xu hướng giảm là do
A không còn đồng cỏ cho chăn thả B nhu cầu thị trường đang suy giảm.
C nhu cầu sức kéo, phân bón giảm D môi trường ô nhiễm nghiêm trọng.
Câu 30: Việc mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở vùng núi nước ta cần gắn liền với việc
A sản xuất lương thực và thực phẩm B bảo vệ môi trường và phát triển rừng.
C đầu tư phát triển công trình thủy lợi D nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư Câu 31: Cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp ở
nước ta là do
A giá trị sản xuất cao hơn các cây công nghiệp hằng năm.
B cung cấp một khối lượng lớn cho công nghiệp chế biến.
C có điều kiện thuận lợi hơn so với cây công nghiệp khác.
D có năng suất cao hơn so với cây công nghiệp hàng năm.
Câu 32: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta là
A tạo lượng nông sản lớn, phát triển hàng hóa B thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất.
C sử dụng hiệu quả đất đai, bảo vệ môi trường D tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao
động
Câu 33: Thành tựu quan trọng của sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay là
A diện tích và sản lượng tăng nhanh, cơ cấu mùa vụ có thay đổi.
B sản lượng tăng nhanh, đáp ứng vừa đủ cho nhu cầu người dân.
C đã hình thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, hàng hóa.
D đảm bảo nhu cầu trong nước và trở thành nước xuất khẩu gạo.
Câu 34: Tại sao lương thực được Nhà nước quan tâm thường xuyên?
A Thiếu lao động trong sản xuất và diện tích chủ yếu đồi núi.
B Điều kiện tự nhiên của nước ta không phù hợp cho sản xuất.
C Nông nghiệp lúa nước còn lạc hậu, sử dụng công cụ thô sơ.
D Nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu.
Câu 35: Xuất khẩu các sản phẩm từ chăn nuôi của nước ta hiện nay gặp khó khăn chủ yếu là do
Trang 40A chất lượng chưa cao B sản lượng chăn nuôi thấp.
C năng suất chưa cao D lợi nhuận chăn nuôi thấp.
Câu 36: Ý nghĩa xã hội của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
A cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B góp phần vào việc phân bố lại dân cư và lao động.
C tạo các nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao.
D khai thác hiệu quả tài nguyên đất, nước và khí hậu.
Câu 37: Nước ta có thể đa dạng hóa các loại cây công nghiệp có nguồn gốc khác nhau là do
A khí hậu có sự phân hóa B có nhiều loại đất khác nhau.
C địa hình có sự phân hóa D có nguồn nước tưới dồi dào.
Câu 38: Vùng Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu là
A địa hình bán bình nguyện, nhiệt độ cao quanh năm.
B nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp.
C nhiều đất badan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.
D có ít thiên tai bão, lụt và không có mùa đông lạnh.
Câu 39: Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do
A dịch vụ thú y chưa phát triển và năng suất chăn nuôi thấp.
B chăn nuôi quy mô nhỏ, giống vật nuôi nhỏ và dịch vụ kém.
C chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, ít chú trọng đầu tư.
D chọn giống vật nuôi chưa phù hợp, chưa đầu tư chuồng trại.
Câu 40: Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm để
A thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
B cải thiện chất lượng sản phẩm, thu hút các vốn đầu tư trong nước.
C nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
D phù hợp với nhu cầu thị trường, khai thác hiệu quả các nguồn lực.
Câu 41: Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết trong ngành chăn nuôi ở nước ta là
A đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy mạnh công tác thú y, thu hút lao động.
B đáp ứng nhu cầu thị trường, thay đổi giống vật nuôi và thu hút lao động.
C đảm bảo tốt cơ sở thức ăn, đẩy mạnh công tác thú y, đáp ứng thị trường.
D thay đổi nhiều giống vật nuôi, thu hút lực lượng lao động và vốn đầu tư.
Câu 42: Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc ở nước ta là
A phát triển thêm các đồng cỏ B hiểu được quy luật của thị trường.
C đảm bảo chất lượng con giống D phát triển dịch vụ thú y.
Câu 43: Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
A dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu B thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa
A năng suất lúa cao hơn B truyền thống trồng cây lương thực.
C trình độ thâm canh cao hơn D diện tích trồng cây lương thực lớn hơn Câu 45: Nguyên nhân nào làm cho diện tích cây công nghiệp phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những
năm qua?
A Nhà nước đã bao tiêu toàn bộ sản phẩm cây công nghiệp.
B Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện.
C Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp được tự động hóa.
D Sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Câu 46: Sản xuất nông nghiệp nước ta bấp bênh, không ổn định chủ yếu do
A khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều thiên tai B nhiều sâu bệnh hại, lũ nguồn về