Hiểu được điều này, đội ngũ giáo viên tinh nhuệ, giàu kinh nghiệm của trung tâm đã cho ra đời một khoá học tiếng Anh dành cho đối tượng bị mất gốc từ căn bản tới tư duy.. Chúng tôi nhận
Trang 1GIỚI THIỆU
“Hình như mình đã… đủ già để không thể bắt đầu học tiếng anh” “Hình như mình
đã mất gốc quá nhiều để có thể bắt đầu học lại ngoại ngữ”? Học tiếng Anh nói chung
là khó…” Đó là cảm giác giác của rất nhiều người khi muốn bắt tay vào việc học tiếng Anh, nhất là đối với những người cảm thấy mình đang ở tình trạng mất gốc trầm trọng Nắm rõ sứ mệnh của mình là đưa ngôn ngữ tiếng Anh trở thành ngôn ngữ nền tảng, mong muốn “xoá mù” tiếng Anh cho đại bộ phận người Việt, những thế hệ trẻ tương lai của đất nước
Hiểu được điều này, đội ngũ giáo viên tinh nhuệ, giàu kinh nghiệm của trung tâm đã cho ra đời một khoá học tiếng Anh dành cho đối tượng bị mất gốc từ căn bản tới tư duy Được thành lập từ năm 2015, nhiều năm tổ chức và giảng dạy với hơn 100 khóa học tiếng Anh, dành cho hàng nghìn các bạn trẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội Chúng tôi nhận ra được lý do khiến việc học tiếng Anh của người Việt gặp nhiều khó khăn Đó là do sự thiếu thốn một chương trình giảng dạy mang tính tổng hợp, được thiết kế dành riêng cho đối tượng người mất gốc Vì vậy mà chúng tôi đã cùng nhau lên ý tưởng và cho ra đời chương trình này với mong muốn nó góp phần tích cực trong việc chinh phục tiếng Anh dành cho mọi người “Khóa học xóa mất gốc tiếng Anh toàn diện” là một chương trình cộng đồng, phi lợi nhuận, chương trình giảng dạy kết hợp cung cấp 3 mảng kiến thức nền tảng bao gồm: PHÁT ÂM - TỪ VỰNG - NGỮ PHÁP, với 4 kỹ năng thực hành: NGHE, NÓI, ĐỌC, VIẾT Lộ trình học rõ ràng, giáo trình chuyên sâu, giảng viên chất lượng đáp ứng đầy đủ kiến thức hổng của mọi người
Chương trình này ra đời dựa trên nghiên cứu thực tế thông qua cuộc khảo sát hàng nghìn học viên Giáo trình này phù hợp cho các đối tượng người mới bắt đầu, người mất gốc tiếng Anh Người bận rộn cần có một lộ trình học cụ thể để tự học Bên cạnh
đó, cuốn sách còn cung cấp thêm tài liệu tham khảo cho giáo viên và đối tượng những người muốn luyện thi chứng chỉ IELTS, TOEIC… , mà chưa có kiến thức căn bản Lời cuối cùng, chúng tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn tới tất cả những học viên thời gian qua đã trực tiếp đồng hành cùng chương trình này và đang dần hiện thực hóa giấc
mơ tiếng Anh của bạn Trong quá trình đào tạo và giảng dạy không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong có những ý kiến đóng góp về chuyên môn của các bạn, những
Trang 2người đã từng trải nghiệm qua các lớp học thực tế của chúng tôi, để chương trình ngày càng hoàn thiện hơn và phục vụ đông đảo cho nhiều người hơn nữa Chúng tôi
sẽ không ngừng trau dồi và cải thiện chất lượng giảng dậy để đảm bảo quyền lợi cho mọi học viên khi tham gia khoá học này Đây là cuốn tài liệu giảng dạy chuyên đề
về mất gốc, được biên soạn, phô tô lại, nhằm giúp cho học viên vừa có thể học trực tiếp trải nghiệm trên lớp, vừa có thể học Online, tài liệu chỉ phát hành nội bộ không mua bán mọi hình thức
Trang 3BÀI 1: PHÁT ÂM
I- BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH
II- TỔNG QUAN 44 ÂM TRONG TIẾNG ANH
Tiếng anh gồm 44 âm (sounds) được kí hiệu như trong bảng Trong đó có 20 nguyên
âm (vowe letters) bao gồm 12 nguyên âm đơn, 8 nguyên âm đôi và 24 phụ âm (consonant sounds)
Các âm kết hợp với nhau hình thành các phát âm của từ
III- CƠ QUAN CẤU ÂM
Lip: môi trên / môi dưới
Teeth: răng trên / răng dưới
Tongue tip: đầu lưỡi
Blade: mặt lưỡi
Tongue: lưỡi
Nasal cavity: khoang mũi
Trang 4 Mouth: miệng
Soft palate; ngạc mềm
Hard palate: ngạc cứng
Vocal cords: dây thanh âm
Alveolar ridge: dây thanh âm
IV- CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI NÓI TIẾNG ANH
1- Thiếu âm đuôi
Người Việt thường bỏ qua các âm đuôi khi phát âm tiếng Anh Đây là lỗi phát âm phổ biến mà nhiều người mắc phải
Nghe cách bạn Hà và Emily cùng phát âm các từ dưới đây Hãy tìm ra điểm khác biệt
a Bạn Hà phát âm những từ sau như thế
nào ?
My Mice Might
Mind Mile Mine Mike
b Bạn Luke phát âm những từ sau như thế
nào ?
My Mice Might Mind Mile Mine Mike
2- Việt hóa tiếng Anh
Một số âm trong tiếng Anh không có trong tiếng Việt nên một số người Việt đã tự động Việt hóa các âm này cho dễ đọc Đây cũng là một lỗi phổ biến của người Việt khi phát âm tiếng Anh
Ví dụ:
- /ei/ thường được người Việt phát âm thành /ê/ và /ây/
- /oυ/ đa phần nười việt lại đọc là /âu/
- /∂/ thường bị phát âm sai là /dơ/
Nghe người Việt nói các từ tiếng Anh sau và đoán xem từ đó là từ nào ?
Hãy đoán đây là từ tiếng anh nào ?
Trang 5Trọng âm là một phần rất quan trọng khi nói tiếng Anh Việc nói tiếng Anh không
có trọng âm giống như nói tiếng Việt mà không có dấu trong nhiều trường hợp, việc phát âm trọng âm không chính xác có thể gây ra hiểu nhầm về nghĩa cho người nghe
Ví dụ: Hãy xem cách phát âm của từ “PRESENT’’ trong hai câu dưới đây
Câu 1: “lʹll buy him a present’’ (Tôi sẽ mua cho anh ấy một món quà)
Từ “present’’ được sử dụng như một câu danh từ, phát âm là “ʹpreznt”, trọng
âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Câu 2: “lʹll present my report,” (tôi sẽ trình bày bản báo cáo của tôi)
Từ “present” lại được sử dụng như một động từ, phát âm là “priʹzent”, trọng
âm rơi vào âm tiết thứ hai
4- Phát âm thiếu hoặc thừa âm /s/
Do không học phát âm một cách bài bản và cảm nhận khi nghe người nước ngoài nói tiếng Anh xì xồ, rất nhiều người Việt đã tự thêm âm /s/ vào phần nói của mình Đôi khi từ cần thêm /s/ thì không được thêm, từ không được thêm /s/ thì lại thêm Việc phát âm lúc thiếu, lúc thừa âm /s/ là một lỗi khá phổ biến trong phát âm tiếng Anh của người Việt
Nghe các ví dụ dưới đây và đánh dấu (√) vào câu phát âm đúng nhất
1 She wakes up at 6 oʹclock
☐ Câu thứ nhất ☐ Câu thứ nhất
☐ Câu thứ hai ☐ Câu thứ hai
5- Nói tiếng Anh không có ngữ điệu
Ngữ điệu cung cấp một lượng thông tin rất lớn cho người nghe Nếu không có ngữ điệu, người nghe sẽ cảm thấy rất khó hiểu điều mà chúng ta muốn truyền đạt Các từ chúng ta nói ra có thể giúp người nghe có thể giúp được với bề mặt của câu chữ, nhưng chính ngữ điệu sẽ giúp người nghe hiểu được sắc thái và ý nghĩ thực sự của thông điệp mà chúng ta muốn truyền đạt
Nghe sự khác biệt giữa 2 đoạn hội thoại sau
Hi, Jane Hi, Tom
Howʹs it going? Iʹm doing fime
Cùng là một câu đáp, nhưng lần thứ nhất, bạn Jane đã đáp lại với ngữ điệu vui
vẻ Tom sẽ hiểu rằng bạn Jane thấy vui khi nói chuyện với Tom Tuy nhiên ở
Trang 6lần thứ 2, bạn Jane đáp lại với ngữ điệu buồn, Tom sẽ hiểu rằng Jane đang không vui hoặc không muốn nói chuyện với mình
Chính vì vậy ngữ điệu là một thành phần rất quan trọng khi chúng ta giao tiếp
Notes:
BÀI 2: NGUYÊN ÂM ĐƠN
CÁCH PHÁT ÂM /i:/ & /I/
2.1a /i/ - SHEEP ( con cừu)
Hàm: hơi mở
Lưỡi: thả lỏng lưỡi và đặt đầu lưỡi
ngay phía sau răng cửa hàm dưới
Nếu nhìn vào gương chúng ta có thể
nhìn thấy phần thân lưỡi được nâng
lên và hướng về phía trước đẩy nhẹ
cạnh lưỡi lên áp vào rằng hàm trên
Môi: nhẹ nhàng mỉm cười, căng nhẹ
về phía 2 mang tài, không tròn môi
2.1b
peach /pi:tꭍ/ Quả đào
leaves /li:vz/ Những chiếc lá
dream /dri:m/ Giấc mơ
please /pli:z/ Làm ơn
three /θri:/ 3 (số đếm)
green /gri:n/ Màu xanh lá
2.2a /I/ - SHIP ( con cừu)
Hàm: hạ xuống dưới 1 chút
Lưỡi: thả lỏng lưỡi và đặt đầu lưỡi ngay phía sau răng cửa hàm dưới Phần thân lưỡi được nâng lên và hướng về phía trước
Cạnh lưỡi nên đẩy nhẹ lên áp vào răng hàm trên
Môi: hé mở, không căng rộng như âm /i:/
Trang 7sweet /swi:t/ Ngọt ngào
keep /ki:p/ Giữ
these /ɚi:z/ Những cái này
2.1c
1 Peach tea – Trà đào
2 Sweet dreams! – Ngủ ngon nhé!
3 Three green leaves – Ba chiếc lá màu
2.3a /u:/ - FOOD (đồ ăn)
Lưỡi: thả lỏng lưỡi và đặt đầu lưỡi
ngay phía sau răng cửa hàm dưới
Nâng cao cuống lưỡi
Môi: tròn, chu lên như khi thổi bóng
2.3b
Fruit /fruːt/ Hoa quả
Juice /dʒuːs/ Nước ép
Blue /bluː/ Màu xanh dương
Shoes /ʃuː/ Những chiếc
giày Two /tuː/ Số hai
Tulip /ˈtuːlɪp/ Hoa tuy líp
1 A simple thing – Một điều đơn giản
2 Six little fishes – 6 chú cá nhỏ
3 Dinner in the kitchen – Bữa tối ở trong bếp
4 Tim lives in a pretty village – Tim sống
ở một ngôi làng xinh xắn
5 The kids visit the Nile River every week – Những đứa trẻ ấy tới thăm dòng sông Nile mỗi tuần
2.4a /υ/ - FOOT (bàn chân)
Lưỡi: thả lỏng lưỡi và đặt đầu lưỡi ngay phía sau răng cửa hàm dưới Nâng cao cuống lưỡi lên một chút
Môi: hơi tròn, hơi đưa ra phía trước
Trang 8Shoot /ʃuːt/ Bắn
Balloon /bəˈluːn/ Bóng bay
2.3c
1 Fruit juice – Nước hoa quả
2 New blue shoes – Những chiếc giày mới
màu xanh dương
3 A group is shooting balloons – Một
nhóm đang bắn bóng bay
4 Two tulips are blooming – Hai bông tuy
líp đang nở
5 The new school is truly superb – Ngôi
trường mới thực sự xuất sắc
2.5a / a:/ - CAR (ô tô)
Miệng: mở miệng khá rộng như khi
ngáp
Lưỡi: thả lỏng đầu lưỡi đặt ngay phía
sau răng cửa hàm dưới, lưỡi để thấp
hơn âm / ɜ:/
2.5b
Large /la:dʒ/ Rộng lớn
Garden /ʹga:dn/ Khu vườn
Star /sta:(r)/ Ngôi sao
Are /a:(r)/ Thì, là
Dark /da:k/ Tối tăm
1 A good cushion - Một chiếc nệm tốt
2 Pull and push! – Kéo và đẩy!
3 Looking back on my childhood – Nhìn lại tuổi thơ tôi
4 Wold you like some pudding? – Cậu có muốn ăn một chút bánh pudding không?
5 Put this cookbook in your room! – Hãy đặt cuốn sách dạy nấu ăn này trong phòng bạn!
2.6a /ʌ/ - SUN (mặt trời)
Lưỡi: thân lưỡi nâng nhẹ lên, thả lỏng và hạ đầu lưỡi xuống ngay phía sau răng cửa hàm dưới
Trang 9Guitar /gɪʹta:(r)/ Đàn ghi- ta
Party /ʹpa:ti/ Bữa tiệc
2.5c
1 A large garden – Một khu vườn rộng
2 It was dark in the park – Trời đã tối trong
công viên
3 The stars are twinkling in the sky –
Những vì sao đang lấp lánh trên bầu trời
4 My partner is a charming artist – cộng sự
của tôi là một họa sĩ quyến rũ
5 A farmer will play the guitar at the party
– Một người nông dân sẽ chơi đàn ghi-ta
trong bữa tiệc
2.7a
Lưỡi: Thả lỏng và đặt đầu lưỡi ngay
phía sau răng cửa hàm dưới phần
phía trước lưỡi nâng lên nhẹ nhàng
Âm này khá giống với âm “e” trong
tiếng Việt
2.7b
Check /tꭍek/ Kiểm tra
Letter /ʹletǝ(r)/ Bức thư
Friend /frend/ Bạn bè
Again /ǝʹgen/ Lại lần nữa
3 A lucky bug is under the sun – Một chú
bọ may mắn dưới mặt trời
4 Take the number one bus – Bắt xe buýt
Môi: mở, căng sang 2 bên, miệng không tròn
Trang 10r
/ʹweɚǝ((r)/
Thời tiết
2.7c
1 Red pens – Những chiếc bút màu đỏ
2 Tell me again! – Nói lại cho mình thêm
một lần nữa nhé
3 I check the letter – Tôi kiểm tra bức thư
4 The weather is wet – Thời tiết ẩm ướt
2.9a /ɔ:/ - BALL (quả bóng)
Lưỡi: thả lỏng lưỡi, đặt đầu lưỡi
thoải mái phía dưới sau răng cửa
Horse /hɔ:s/ Con ngựa
Born /bɔ:n/ Được sinh ra
2.8c
1 Traffic jam – Tắc đường
2 Thanks for the cash – cảm ơn vì số tiền
3 I ran to the bank – Tôi đã chạy tới ngân hàng
4 She has a black jacket - Cô ấy có một chiếc áo khoác ngắn màu đen
tay
Forgor /fǝʹgɒt/ Đã quên Coffee /ʹkɒfi/ Cà phê Office /ʹɒfɪs/ Văn phòng Chocolat
e
/ʹfꭍɒklǝt/ Sô cô la Holiday /ʹhɒlǝdeɪ/ Kỳ nghỉ
Trang 112 An awesome August – Một tháng tám
tuyệt vời
3 I saw a small horse – Tôi đã nhìn thấy
một chú ngựa nhỏ
4 My daughter was born in autumn – Con
gái tôi được sinh ra vào mùa thu
5 I walked to the fourth door – Tôi đã bước
đến cánh cửa thứ tư
2.10c
1 Hot coffee – Cà phê nóng
2 A chocolate box – Một hộp sô cô la
3 Tomorrow is a national holiday – Ngày mai là ngày nghỉ lễ của cả nước
4 Scott wants to lock the office – Scott muốn khóa cửa văn phòng
5 My father often forgots his watch – Bố tôi đã thường quên đồng hồ của ông ấy
CÁCH PHÁT ÂM /ɜ/ &/ǝ/
2.11a /ɜ:/ - BIRD (con chim)
Miệng: hơi mở, hai hàm răng hơi tác
nhau
Lưỡi: hạ thấp hơn một chút so với âm
/ǝ/ Lưỡi, hàm, môi đều thả lỏng
2.11b
First /fɜ:st/ Đầu tiên
Birthday /ʹbɜ:θdeɪ/ Sinh nhật
2.12a /a/ - BANANA (quả chuối)
Miệng: hơi mở, hai hàm răng hơi tách nhau
Lưỡi: đặt đầu lưỡi thỏa mái phía dưới sau răng cửa hàm dưới
2.12b
Agree /ǝʹgri:/ Đồng ý Again /ǝʹgen/ Lại lần nữa Totally /ʹtǝυtǝli/ Hoàn toàn Police /pǝʹli:s/ Cảnh sát Today /tǝʹdeɪ/ Hôm nay Collect /kǝʹlekt/ Sưu tầm
Trang 121 A better world for women and girls – Một
thế giới tốt đẹp hơn cho phụ nữ và trẻ em gái
2 My first birthday – Sinh nhật đầu tiên của
tôi
3 Her purple shirt is dirty – Chiếc áo sơ mi
tím của cô ấy bị bẩn
4 The nurses learn German – Những cô y tá
2.12c
1 A famous dancer – một vũ công nổi tiếng
2 This restaurant is open again – Nhà hàng này mở cửa trở lại
3 The police are absent today – Cảnh sát vắng mặt ngày hôm nay
4 I totally agree with my brother – Tôi hoàn toàn đồng ý với anh trai tôi
5 My family often collects papers and magazines – Gia đình tôi thường sưu tầm những tờ báo và tạp trí
THỬ THÁCH BÀI HỌC
Hãy ghi âm / quay video cách phát
âm toàn bộ nguyên âm kèm ví dụ,
sau đó nhờ giáo viên tiếng Anh
Trang 142 far Hard Large Luck
cho sẵn
1 Iʹm going to _/baɪ/ a new /ʹsǝυfǝ/
2 Today is my _/ʹbɜ:θdeɪ/
3 My /ʹfa:ɚǝ(r)/ gave me a lovely /gɪft/
4 The /ʹga:dn/ is full of _/ʹpɜ:pl/ flowers
5 She says /hǝʹlǝυ/ to everyone in the _/ru:m/
6 I have a big / ʹfæmǝli/
7 lyn is drinking a /ʹkʌp/ of _/ti:/
Phần 1 ghi âm từ
1 bee /bi:/ 6 draw /drɔ/
2 car /ka:(r)/ 7 girl /gɜ:l/
3 church /tꭍɜ:tꭍ/ 8 large /la:dʒ/
4 dirty /ʹdɜ:ti/ 9 banana
/bǝʹna:nǝ/
5 factory
/ʹfæktri/
10 dessert /dɪʹzɜ:t/
Phần 2 ghi âm câu
1 He has a new car
2 She goes to church every Sunday
3 They live in a large house
4 My father work in a factory
5 They have ice cream for dessert
Trang 15BÀI 3: NGUYÊN ÂM ĐÔI
CÁCH PHÁT ÂM
3.1a /ɪǝ/ - BEER (bia)
Khi bắt đầu, miệng mở ra chiều ngang,
hai hàm răng và môi gần chạm nhưng
không khép vào nhau Phần đầu lưỡi
nâng lên khi phát âm âm /ɪ/ và hạ xuống
về vị trí tự nhiên khi phát âm /ǝ/ Kết
thúc âm môi hơi chu ra
1 Near here - Ở gần đây
2 Volunteer engineers – Các kỹ sư tình
nguyện
3 A fearfull deer – Một chú nai sợ hãi
3.2a /eǝ/ - BEAR ( con gấu)
Khi bắt đầu miệng mở rộng thỏa mái, đầu lưỡi chạm hàm răng cửa dưới phần cuống lưỡi hạ xuống một chút ở âm đầu tiên /e/ sau đó thả lỏng khi chuyển sang âm /ǝ/
Kết thúc âm, môi hơi chu ra
3.2b
Rare /reǝ(r)/ Hiếm Care /keǝ(r)/ Quan tâm Dare /deǝ(r)/ Dám Share /ꭍeǝ(r)/ Chia sẻ Chair /tꭍeǝ(r)/ Chiếc ghế Fairy /ʹfeǝri/ Nàng tiên Hair /heǝ(r)/ Tóc Stairs /steǝz/ Cầu thang Where /weǝ(r)/ ở đâu There /ɚeǝ(r)/ Chỗ đó Bear /beǝ(r)/ Con gấu
3.2c
1 A rare bear – một chú gấu quý hiếm
2 Dare to share – Dám chia sẻ
3 Take care of your hair - Hãy chăm sóc tóc của bạn
Trang 164 My ears canʹt hear clearly – Tai tôi không
thể nghe rõ ràng
5 The pollution in the atmosphere is severe –
Sự ô nhiễm bắt đầu không khí thực sự nghiêm
3.3a /υǝ/ - POOR (nghèo)
Bắt đầu từ âm / υ/, sau đó di chuyển
về phía âm /ǝ/
Khi bắt đầu với âm /υ/, môi hơi tròn
chu ra, đầu lưỡi chạm hàm răng dưới,
cuống lưỡi nâng lên, sau đó thả lỏng
lưỡi khi đó chuyển sang âm /ǝ/, miệng
hơi mở, môi hơi chu ra phía trước
Furious /ʹfjυǝriǝs/ Rất giận gữ
During /ʹdjυǝrɪɳ/ Trong suốt
Sure /ꭍυǝ(r)/ Chắc chắn
assure /ǝʹꭍυǝ(r)/ Bảo đảm
3.3c
3.4a /ǝυ/ - GOAT (con dê)
Bắt đầu từ âm / ǝ/, sau đó di chuyển
về phía âm /υ/
Khi bắt đầu, môi hơi tròn, đầu lưỡi chạm hàm răng dưới, lưỡi và môi thả lỏng, sau đó dần khép miệng, thu hẹp vòng tròn môi Kết thúc âm môi sẽ hơi chu ra
Trang 171 A poor tourist - Một người khách du lịch
nghèo
2 A tour to the rural area - Một chuyến du
lịch đến vùng nông thôn
3 I assue you - Tôi cam đoan với bạn
4 The jury is sure - Ban bồi thẩm đã chắc
chắn
5 She was furious with me during the tour
- Cô ấy đã rất tức giận với tôi tron suốt
chuyến đi
3.4c
1 I donʹt know - Tôi không biết
2 My toes arecold - Những ngón chân của tôi lạnh
3 Get through the frozen snow - Băng qua băng tuyết
4 The road is close to the old oak - Con đường gần cây sồi già
5 Follow this boat to go home - Đi theo con đường này để về nhà
CÁCH PHÁT ÂM /aυ/ & /eɪ/
3.5a /aυ/ - COW (con bò)
Bắt đầu từ âm /a/, sau đó di chuyển
về phía âm /υ/
Khi bắt đầu, miệng mở hình ovan
Sau đó, môi dần khép, chu lên phía
trước, cảm giác căng, cuống lưỡi
nâng lên cao
3.5b
Brown /braυn/ Màu nâu
Flower /ʹflaυǝ(r)/ Hoa
âm
thanh)
3.6a /eɪ/ - RAIN (mưa)
Bắt đầu từ âm /e/, sau đó di chuyển
về phía âm /ɪ/
Khi bắt đầu, miệng mở rộng thỏa mái, đầu lưỡi chạm hàm răng dưới, hàm hạ Sau đó, môi dần kéo sang 2 bên về phía tai, hàm dưới nâng lên một chút Kết thúc âm, môi mở hờ
3.6b
Favourite /ʹfeɪvǝrɪt/ Yêu thích Cake /keɪk/ Chiếc bánh Came /keɪm/ Tới (V-pl)
Rainy /ʹreɪni:/ Có mưa
Train /treɪn/ Xe lửa
Trang 18Sound /saυnd/ Âm
3.5c
1 Vowel sounds – Nguyên âm
2 A brown cow – Một con bò màu nâu
3 Think out loud! - Nói ra những điều mình
suy nghĩ!
4 The whole town was counting down on
New Yearʹs Eve – toàn bộ thị trấn đã đang
đếm ngược về thời khắc giao thừa
5 Thousands of flowers can be found in the
mountsins – Hàng ngàn bông hoa có thể
được tìm thấy trên núi
eight /eɪt/ 8 (số đếm)
3.6c
1 A rainy day - Một ngày mưa
2 Wait for the train – đợi tàu
3 I made my favourite cake – Tôi đã làm chiếc bánh yêu thích của tôi
4 He came to the gate at eight - Anh ấy
đã tới cổng vào lúc 8 giờ
5 Letʹs play with the grey plane - Cùng chơi với chiếc máy bay màu xám nào
Trang 19CÁCH PHÁT ÂM /aɪ/ &/ɔɪ/
3.7a /aɪ/ - KITE (diều)
Khi bắt đầu, miệng mở hình ovan,
lưỡi hạ thấp chạm vào hàm răng
dưới Sau đó môi dần kéo sang 2 bên
về phía tai, hàm dưới nâng lên một
chút Kết thúc âm, môi mở hờ
3.7b
Time /taɪm/ Thời gian
white /waɪt/ Màu trắng
find /faɪnd/ Tìm ra
Idea /aɪʹdɪǝ/ Ý tưởng
night /naɪt/ Buổi đêm
Bright /braɪt/ Sang, sang
suốt
3.7c
1 Night-time – Ban đêm
2 Letʹs go fly a kite! - Đi thả diều nào!
3 Do you like white wine? – Bạn có thích
3.8a /ɔɪ/ - TOY (đồ chơi)
Khi bắt đầu, môi tròn, đầu lưỡi chạm hàm răng dưới sau đó môi dần kéo sang 2 bên về phía tai, hàm dưới nâng lên một chút Kết thúc
Trang 20Hoạt động 1 - Nối các phiêm âm dưới đây với các từ tương ứng
Trang 213.11 Hoạt động 4 – Nghe và khoanh tròn âm thể hiện cho phần được gạch chân
thoại dưới đây
John: Hi! Iʹm John
Lisa: Hello John, pleased to meet you My name is Lisa Iʹm from
Paris
John: oh Paris, I have never been, but Iʹve heard it is a great and
lively city
Lisa: Yes, it is, Itʹs amazing You should come!
John: Iʹm going there next year
Phần 2: ghi âm câu
1 He suddenly burst into tears
2 He has appeared in over 60 movies
3 The children are playing in the snow
4 The sun went behind a cloud
5 The nature book will be published in the summer
Trang 22BÀI 4: PHỤ ÂM
CÁCH PHÁT ÂM /p/ & /b/
4.1 a /p/ - PEN ( bút)
Đây là một âm vô thanh
Nhẹ nhàng nhím môi, 2 môi chạm nhau
Bắt đầu đẩy hơi, giữ luồng hơi phía sau
môi
Không để bất cứ luồng khí nào đi qua
mũi
Nhanh chóng tách hai môi để luồng hơi
được bật ra ngoài tạo thành âm
Khi phát âm âm này, dây thanh quản
không rung
4.1b
pretty /ʹprɪti/ Xinh xắn
cho vào Pizza /ʹpi:tsǝ/ Bánh pizza
erfect /ʹpɜ:fɪkt/ Hoàn hảo
Practice /ʹpræktɪs/ Luyện tập
sleep /sli:p/ Giấc ngủ
pepperoni /ˏpepǝʹrǝυni/ Xúc xích
4.1c
1 Pretty pens – Những chiếc bút xinh xắn
4.2a /b/ - BED (giường)
Đây là một âm hữu thanh
Tạo khẩu hình miệng giống âm /p/
Dây thanh quản rung khí phát âm âm này
4.2b
Trang 232 A deep sleep – Một giấc ngủ sâu
3 Pull and pusd – Kéo và đẩy
4 Put pepperoni on the pizza - Đặt xúc xích
lên trên bánh pizza
1 A baby bird – một chú chim non
2 Big black bears – Những chú gấu to màu đen
3 The baby is babbling – Đứa bé đang bập
bẹ nói
4 Bill is bringing books to the library - Bill đang mang sách tới bưu điện
CÁCH PHÁT ÂM /k/ & /g/
4.3a /k/ - CAT (con mèo)
Đây là một âm vô thanh
Nâng phần cuống lưỡi chạm vào ngạc
mềm và chặn luồng hơi trong miệng
Nhanh chóng hạ cuống lưỡi xuống,
đồng thời đẩy luồng hơi ra khỏi
miệng
4.3b
Car /ka:(r)/ Ô tô
Coffee /ʹkɒfi/ Cà phê
Magic /ʹmædʒɪk/ Thần kỳ
Secret /ʹsi:krǝt/ Bí mật
Cupcake /ʹkʌpkeɪk/ Bánh nướng
nhỏ
Kitchen /ʹkɪtꭍɪn/ Phòng bếp
Walk /wɔ:k/ Bước đi, đi bộ
black /blæk/ Màu đen
4.3c
1 A black car – Một chiếc ô tô màu đen
4.4a /g/ - EGG ( trứng)
Đây là một âm hữu thanh
Các bước để tạo ra âm /g/ giống như /k/ tuy nhiên, vì âm /g/ là một âm hữu thanh nên khi phát âm âm này, dây là thanh quản sẽ rung
4.4b
Green /gri:n/ Màu xanh
Garden /ʹga:dn/ Vườn
4.4c
Trang 242 Coffee cupcakes – Những chiếc bánh
nướng nhỏ vị cà phê
3 I like cooking – tôi thích nấu ăn
4 The cat is walking in the kitchen.- con
mèo đang bước đi trong bếp
5 keep the magic key secret place.- Hãy giữ
chiếc chìa khóa thần kì này ở một nơi bí mật
1 Green grass – cỏ xanh
2 The dog is hungry – chú chó đang đói
3 That grey bag is gorgeous – Cái túi xám
4.5a /f/ - FAT (béo )
Đây là một âm vô thanh
Thả lỏng lưỡi trong khoang miệng
Đặt hàm răng trên lên phần bên trong
của môi dưới
Giữ cho môi và răng chạm nhau vừa đủ
khi đẩy hơi
4.5b
forty /ʹfɔ:ti/ 40 (số đếm)
Five /faɪv/ 5 (số đếm)
Family /ʹfæmǝli/ Gia đình
Fine /faɪn/ Khỏe, ổn định
4.6a /v/ - VASE ( cái bình )
Đây là một âm hữu thanh
Tạo khẩu hình miệng giống âm / f/ nhưng hơi ra ít hơn
Dây thanh quản rung khi phát âm
âm này
4.6b
Valuable /ʹvæljuǝbi/ Giá trị Violin /ˌvaɪəˈlɪn/ Đàn vĩ cầm Visit /ˈvɪzɪt/ Thăm Village /ˈvɪlɪdʒ/ Ngôi làng Violet /ˈvaɪələt/ Màu (tím) Valley /ˈvæli/ Thung lung Cover /ˈkʌvər/ Bao trùm, trải dài Seven /ˈsevn/ 7 (số đếm)
Love /lʌv/ Tình yêu Leave /liːv/ Rời đi
4.6c
Trang 251 forty-five – Bốn mươi lăm
2 A family photo – Một tấm ảnh gia đình
3 Iʹm feeling fine – Tôi cảm thấy ổn
4 My office is on the fifth floor – Văn phòng
của tôi ở trên tầng 5
5 My farm is far from the forest – Nông trại
của tôi cách xa khu rừng
1 A valuable violin – Một cây đàn vĩ cầm giá trị
2 Seven year of love – chuyện tình bảy năm
3 I love my village – Tôi yêu ngôi làng của tôi
4 I have to leave at seven – Tôi phải rời đi lúc 7 giờ
5 I often visit the valley covered with violet flowers – Tôi thường ghé thăm thung lũng trải đầy hoa tím
CÁCH PHÁT ÂM /t/ & /d/
4.7a /t/ - TEA ( trà)
Đây là một âm vô thanh
Đặt đầu lưỡi chạm vòm lợi phía trên
Đặt cạnh lưỡi chạm với răng hàm trên
Bắt đầu đẩy hơi, giữ luồng hơi phía sau
răng
Đừng để bất cứ luồng khí nào đi qua
mũi
Nhanh chóng hạ lưỡi xuống đồng thời
đẩy luồng hơi bật ra ngoài
4.7b
Take /teɪk/ Đi (phương tiện
gì)
Tiger /ʹtaɪgǝ(r)/ Con hổ
Town /taυn/ Thị trấn
Tiny /ʹtaɪni/ Nhỏ bé
4.8a /d/ - DUCK (con vịt)
Đây là một âm hữu thanh
Tạo khẩu hình miệng giống âm /t/ nhưng luồng hơi được bật ra yếu hơn
Dây thanh quản rung khi phát âm
pl)
Trang 263 Ten bottles of water – Mười chai nước
4 The team took a train into the town – Đội
đã đi tàu hỏa vào thị trấn
5 The cute cat is biting its white tail – chú
mèo đáng yêu đang cắn chiếc đuôi trắng của
mình
Holiday /ʹhɒlǝdeɪ/ Kỳ nghỉ Ready /ʹredi/ Sẵn sàng address /ǝʹdres/ Địa chỉ
4.8c
1 A good day – Một ngày tốt đẹp
2 The food is ready – Thức ăn đã sẵn sang
3 I found your address -Tôi đã tìm ra địa chỉ của bạn
4 The dog is dirty - chú chó bị lấm bẩn
5 I read a lot during the holiday - Trong suốt kỳ nghỉ tôi đã học được rất nhiều
CÁCH PHÁT ÂM /s/ & /z/
4.9a /s/ - BUS (xe buýt)
Đây là một âm vô thanh
Nâng bề mặt lưỡi lên gần với vòm lợi,
nhưng không chạm vòng lợi Sau đó
để luồng hơi thoát ra từ khe hở hẹp
giữa lưỡi và hàm lợi trên
4.9b
Sweet /swi:t/ Ngọt ngào
Summer /ʹsʌmǝ(r)/ Mùa hè
Star /sta:(r)/ Ngôi sao
Sister /ʹsɪstǝ(r)/ Em gái/
chị gái
4.10a /z/ - ZEBRA (con ngựa vằn)
Đây là một âm hữu thanh
Tạo khẩu hình miệng giống âm /s/ nhưng hơi đi ra yếu hơn
Dây thanh quản rung khi phát âm âm này
hồng
Trang 27Sea /si:/ Biển
(V-pl) Sunglasses /ʹsʌngla:sɪz/ Kính dâm
Next /nekst/ Tiếp theo
4.9c
1 Sweet smile- Nụ cười ngọt ngào
2 See you next summer - Hẹn gặp lại vào
mùa hè tới
3 Stars twinkle in the sky - Những vì sao lấp
lánh trên bầu trời
4 My sister often sings in the sea - Chị gái
tôi thường hát ở biển
5 Have you seen my sunglasses? - Bạn có
từng nhìn thấy kính dâm của tôi không?
Bees /bi:z/ Những con ong Jazz /dʒæz/ Nhạc jazz
Crazy /ʹkreɪi/ Điên cuồng
4.10c
1 Jazz music – Nhạc Jazz
2 Acrary, lazy zebra - Một chú ngựa vằn lười nhác, điên cuồng
3 A dozen roses – Một tá hoa hồng
4 Is the zoo closed? – Vườn thú đóng cửa phải không?
5 Busy bees are buzzing above the daisy - Những chú ong bận rộn vo ve trên bông hoa cúc
CÁCH PHÁT ÂM /ꭍ/ & /ʒ/
4.11a /ꭍ/ - SHEEP (con cừu)
Đây là một âm vô thanh
Tạo âm /s/ như đã học ở phần trên
Nhẹ nhàng làm tròn môi
Chầm chậm di chuyển lưỡi về phía
sau vào trong khoang miệng 1 chút
4.12a / ʒ/ - TELEVISION (tivi)
Đây là một âm hữu thanh
Tạo khẩu hình miệng giống âm /ꭍ/ nhưng hơi đi ra yếu hơn
Dây thanh quản rung khi phát âm âm này
4.12b
Pleasure /ʹpleʒǝ(r)/ Vinh hạnh Television /ʹtelɪvɪʒn/ Tivi
usually /ʹju:ʒuǝli/ Thường
xuyên Occasion /ǝʹkeɪʒn/ Dịp
Trang 28Fish /fɪꭍ/ Cá
4.11c
1 Washing machine – Máy giặt
2 A special fish dish – Một món cá đặc
biệt
3 Fresh mushroom soup is delicious –
Món súp nấm tươi ngon đấy
4 She sells seashells on the seashore - Cô
ấy bán vỏ sò bên bờ biển
5 Sophie should wear a short-sleeved
shirt – Sophine nên mặc 1 chiếc áo sơ mi
tay ngắn
Garage /ʹgæra:ʒ/ Nhà xe
leisure /ʹleʒǝ(r)/ Thời gian
rảnh
4.12c
1 A special occasion – Một dịp đặc biệt
2 A visit to Asia – Một chuyến thăm quan đến châu Á
3 It was my pleasure - Đó là niềm vinh hạnh của tôi
4 We like that beige television – Chúng tôi thích chiếc tivi màu be đó
5 I usually spend my leisure time in my garage - Tôi thường dành thời gian rảnh ở trong nhà xe của tôi
CÁCH PHÁT ÂM /tꭍ/ & /dʒ/
4.13a /tꭍ/ - CHAIR (chiếc ghế)
Đây là một âm vô thanh
Âm này được tạo thành từ 2 phụ âm
/t/ và /ꭍ/ Vì vậy lưỡi cần dịch
chuyển để tạo được âm này
Luyện tập phát âm âm /t/ và âm /ꭍ/
như đã học
Phát âm âm /t/ rồi nhanh chóng di
chuyển về phát âm /ꭍ/ Tăng tốc độ
cho đến khi chúng kết hợp thành 1
âm
4.13b
Cheap /tꭍi:p/ Rễ
Chair /tꭍeǝ(r)/ Chiếc ghế
4.14a /dʒ/ - JACKET (áo khoác)
Đây là một âm hữu thanh
Tạo khẩu hình miệng giống như âm /tꭍ/ nhưng hơi đi ra yếu hơn
Dây thanh quản rung khi phát âm âm này
4.14b
Jar /dʒa:(r)/ Lọ
Trang 29Church /tꭍɜ:tꭍ/ Nhà thờ
Choose /tꭍu:z/ Lựa chọn
Chose /tꭍǝυz/ Lựa chọn
(V-pl) Which /wɪtꭍ/ Cái nào
Watch /wɒtꭍ/ Đồng hồ đeo
tay Lunch /lʌntꭍ/ Bữa trưa
Kitchen /ʹkɪtꭍɪn/ Nhà bếp
Teacher /ʹti:tꭍǝ(r)/ Giáo viên
4.13c
1 A cheap chair – Một chiếc ghế rẻ
2 Choose a picture – Chọn một bức tranh
3 Which watch do you like? – Bạn thích
chiếc đồng hồ nào
4 I usually have lunch in the kitchen - Tôi
thường ăn trưa trong bếp
5 My teacher chose to teach in the church
- Cô giáo tôi đã chọn dạy trong nhà thờ
Journey /ʹdʒɜ:ni/ Chuyến hành
trình June /dʒu:n/ Tháng 6 Jacket /ʹdʒækɪt/ Áo khoác ngắn Jeans /dʒi:nz/ Quần bò
Just /dʒʌst/ Vừa mới Enjoy /ɪnʹdʒɔɪ/ Thích, tận
hưởng gym /dʒɪm/ Phòng tập thể
4.15a /θ/ - EARTH ( trái đất )
Đây là một âm thanh vô thanh
Mở miệng một chút để tạo khoảng
không giữa 2 hàm răng trên và dưới
Nhẹ nhàng đặt đầu lưỡi giữa 2 hàm răng
cửa giữ cho răng và môi chạm vào nhau
vừa đủ để đẩy hơi, nhưng cũng không
4.16a /ɚ/ - FATHER (bố)
Đây là một âm thanh hữu thanh
Tạo khẩu hình miệng giống như âm /θ/ nhưng hơi ra yếu hơn
Dây thanh quản rung khi phát âm này
Trang 30quá chặt vì như vậy luồng hơi sẽ không
thoát ra được
Đẩy hơi qua miệng mà không để bất cứ
luồng hơi nào qua mũi
1 Thirty- three - Ba mươi ba
2 Thanks for everything – cảm ơn vì mọi thứ
3 He is thin, but healthy - Anh ta gầy nhưng
khỏe mạnh
4 Nothing happened on my sixth birthday –
Không có gì xảy ra vào ngày sinh nhật lần thứ
6 của tôi
5 He thought about both the North and the
South - Ông ấy đã nghĩ vè cả miền Bắc và
Miền Nam
4.16b
người There /ɚeǝ(r)/ Nơi đó, chỗ
4.16c
1 Breathe deeply! – Hít thở sâu
2 The rhythm of the rain – Nhịp điệu của mưa
3 The weather is great – Thời tiết rất tuyệt
4 Your clothes is great - Trang phục của bạn ở đằng kia
5 They are my father and mother - Họ là
bố và mẹ của tôi
CÁCH PHÁT ÂM /h/ & /m/
4.17a /h/ - HAT (mũ) 4.18a /m/ - MOM ( mẹ)
Trang 31Đây là một âm vô thanh
Thả lỏng lưỡi để lưỡi được đặt tự
nhiên ở phía dưới khoang miệng
Thả lỏng lưỡi ở vị trí trung lập
Đẩy ra một luồng hơi giống như khi
bạn đang thở phào nhẹ nhõm
4.17b
Heel /hi:l/ Gót chân
Her /hɜ:(r)/ Cô ấy, của
anh ấy
Here /hɪǝ(r)/ ở đây
Help /help/ Giúp đỡ
1 High heels – giày cao gót
2 Itʹs hot in here - Ở trong này nóng
3 How can we help her? - Chúng ta có thể
giúp cô ấy như thế nào đây?
4 My hat was on his head - Chiếc mũ của
tôi đã ở trên đầu anh ấy
Đây là một âm thanh hữu thanh
Nhẹ nhàng mím môi, môi trên và môi dưới chạm nhau
Vị trí lưỡi bên trong giống âm /m/ trong tiếng Việt
Đẩy hơi qua mũi, hơi sẽ không đi ra từ miệng
Dây thanh quản rung khi phát âm âm này
Smoke /smǝυk/ Hút thuốc Summer /ʹsʌmǝ(r)/ Mùa hè autumn /ʹɔ:tǝm/ Mùa thu
4.18c
1 Summer memory - Kỷ niệm mùa hè
2.A small lemon - Một quả chanh nhỏ
3 Give me some more - Cho tôi thêm một ít nữa
4 Itʹs time to stop smoking – Đã tới lúc dung hút thuốc rồi
Trang 325 I had a happy holiday at home - Tôi đã
có một kỳ nghỉ vui vẻ ở nhà
5 My mother made mooncakes last autumn -
Mẹ tôi đã làm những chiếc bánh trung thu năm ngoái
CÁCH PHÁT ÂM /n/ & /ɳ/
4.19a /n/ - NINE (số chin)
Đây là một âm vô thanh
Đặt đầu lưỡi chạm vòm miệng trên
Đặt cạnh lưỡi tiếp xúc răng hàm trên
Vị trí lưỡi bên trong giống âm ʹʹnʹʹ trong
Nobody /ʹnǝυbǝdi/ Không ai cả
1 Ninety one – Chín mươi mốt
2 A sunny afternoon – Một buổi chiều đầy nắng
4.20a /ɳ/ - MOM (mẹ)
Đây là một âm hữu thanh
Nhẹ nhàng mím môi, môi trên và môi dưới chạm nhau
Vị trí bên trong lưỡi giống âm ʹʹmʹʹ trong tiếng Việt
Đẩy hơi qua mũi, hơi sẽ không ra từ miệng
Dây thanh quản rung khi phát âm âm này
4.20c
1 A young king.- Một vị vua trẻ
2 Long fingers – Những ngón tay dài
Trang 333 Nobody knows the news.- không một ai biết
tin tức
4 Snow often falls in winter – Tuyết thường rơi
vào mùa đông
5 I need that knife now.- Tôi cần con dao đó
ngay bây giờ
3 It has strong pink wings.- Nó có một đôi cánh khỏe màu hồng
4 My uncle is waiting at the bank.- Bác tôi đang đợi ở ngân hang
5 The singer is singing sweet song - ca sĩ đang hát các ca khúc ngọt ngào
CÁCH PHÁT ÂM /w/ & / j/
4.21a / w/ - WHY ( tại sao)
Đây là một âm hữu thanh
Bắt đầu chu miệng ra ngời, giống
như khi tạo âm /u:/
Nhanh chóng mở rộng và tách môi
ra, dịch chuyển khóe môi hướng về
phí tai
Giữ vị trí này cho tới khi chuyển
sang nguyên âm tiếp theo trong từ
Dây thanh quản rung khi phát âm
Wife /waɪf/ Người vợ
Wise /waɪz/ Khôn ngoan
Woman /ʹwυmǝn/ Phụ nữ
Sweet /swi:t/ Ngọt ngào
4.22a /j/ - YES (có)
Đây là một âm hữu thanh
Nâng lưỡi hướng lên phía vòm lợi
Nâng phần thân lưỡi lên vị trí cao nhất có thể, nhưng không chạm vào ngạc cứng
Đặt cạnh lưỡi dựa vào hàm răng phía sau
Dây thanh quản rung khi phát âm âm này
Trang 34where /weǝ(r)/ Nơi nào
4.21c
1 Warm water – Nước ấm
2 Sweet words.- Những lời ngọt ngào
3 What do you want?- Bạn muốn làm gì?
4 Where will you wait?- Bạn sẽ chờ ở
đâu?
5 His wife is a wise woman.- Vợ anh ta là
một người phụ nữ khôn ngoan
2 A beautifu view- Một cảnh nhìn đẹp
3 Did you say yes ? Bạn đã đồng ý chưa?
4 I often use this yard to do yoga – Tôi thường
sử dụng sân này để tập yoga
5 Youʹre a young university student.- Bạn là một sinh viên đại học trẻ trung
CÁCH PHÁT ÂM /r/ & /l/
4.23a / r/ - RABBIT (con thỏ)
Đây là một âm hữu thanh
Bắt đầu bằng việc tạo âm /d/ như đã
học ở trên
Khi đầu lưỡi hạ xuống ở cuối âm,
cong đầu lưỡi hướng về phía sau
Present /ʹpreznt/ Món quà
4.24a /l/ - LOVE (tình yêu)
Đây là một âm hữu thanh
Đặt đầu lưỡi trên vòm lợi trên
Hạ cạnh lưỡi xuống và giữ cho chúng không chạm vào răng Khi hít hơi vào nếu thấy khí lạnh ở cạnh lưỡi tức là lưỡi
mất(V-pl) Lovely /ʹlʌvli/ Đáng yêu Lonely /ʹlǝυnli/ Cô đơn Lavender /ʹlævǝdǝ(r)/ Hoa oải
hương
Trang 35Spring /sprɪɳ/ Mùa xuân
1 Spring rolls - những chiếc nem cuốn
2 Ready to run – Sẵn sàng để chạy
3 Iʹm very sorry for being late - Tôi rất xin
lỗi vì tới muộn
4 These red roses are really pretty - những
bông hồng đỏ này thực sự đẹp
5 Wrapped presents for Christmas –
Những món quà được gói dành cho Giáng
sinh
flower /ʹflaυǝ(r)/ Bông hoa
Yellow /ʹjelǝυ/ Màu vàng really /ʹri:ǝli/ Thực sự, rất
4.24c
1 A lucky girl - Một cô gái may mắn
2 Love your life - Hãy yêu cuộc sống của bạn
3 I feel really lonely - tôi cảm thấy thật cô đơn
4 She lost her love for lavenders – cô ấy đã đánh mất tình yêu của mình dành cho hoa oải hương
5 Lovely yellow flowers are blooming - Những bông hoa màu vàng đáng yêu đang nở
Trang 364 /ʹvɪzɪt/ _
Nghe và kiểm tra lại câu trả lời Phát âm lại theo bang, mỗi từ 3 lần
1 Today is so / hɒt/ would you /laɪk/ some /ˏaɪsʹski:m/?
2 /hi:/ beagan tocry /ǝʹgen/
3 I live /ǝlǝυn/ in a /ʹbju:tɪfl// house
4 The children are so _/kju:t/ I love them so _ /mʌtꭍ/
5 Look at the /ʹlʌvli/ puppy It has a _/waɪt/ tail
Jack: Hi, Daniel ! Howʹs it going ?
Daniel: Good, thanks And you?
Jack: Just fine Where are you off to?
Daniel: To the library Iʹm taking a history exam next week, so I need to start
studying
Jack: Oh, no.Well, Iʹll see you later then Good luck!
Daniel: Thanks See you later
câu 3 lần liên tục
1 Little Red Riding Hood
2 Put the bad bat back in the bag
3 The region is toodry for rice to grow
4 Suzy ell seashells by the seashore
Trang 375 Nine nice night nurses nursing nicely
6 A big black bung bit the big black bear
7 I saw a kitten eating chicken in the kitchen
8 I sceam, you scream, we all scream for ice cream
BÀI 5 : ÔN TẬP PHÁT ÂM
I – PHÁT ÂM TỪ ĐẾN PHÁT ÂM CÂU
Phát âm mỗi âm hoặc từ riêng lẻ không khó nhưng khi kết nối chúng lại thành một câu thì chúng ta thường quên hết các quy tắc phát âm Các bước để tránh điều này:
1- Tra từ điển tất cả những từ trong câu mà mình chưa biết hoặc biết nhưng không chắc
Để tra phát âm, bạn vào trong từ điển online ʹʹOxford Learnerʹs Dictionaryʹʹ
- một trong những từ điển có phần phiên âm và phát âm tiếng Anh thông dụng
và uy tín nhất hiện nay, xem phần phiên âm BrE (British English) nếu bạn muốn tra phiên âm Anh Anh; hoặc xem phần phiên âm NAmE (North
American English) nếu bạn muốn tra phiên âm Anh Mỹ
Bạn nên quan sát cách phiên âm của từ và bất loa nghe cách người bản xứ phát
âm Khi nghe, liên tục nhắc lại từ đó 3-5 lần để miệng quen dần với cách phát
âm đúng của từ
Hãy cố gắng đọc phần giả thích ý nghĩa của từ bằng tiếng Anh Thời gian đầu nếu không hiểu, bạn có thể sử dụng từ điển có nghĩa tiếng Việt tra từ để hiểu
rõ nghĩa hơn
LƯU Ý: Từ nào bạn càng cảm thấy khó thì càng phải đọc thật to, rõ ra
khỏi miệng cho đến khi cảm giác hoàn toàn thoải mái khi đọc
từ đó
2- Đọc chậm cả câu
Đọc cả câu chậm, đảm bảo phát âm rõ từng âm, từng từ và cố gắng phát âm đầy đủ âm đuôi và trọng âm từ
Trang 38 Không dừng nghỉ ở những câu nếu không có dấu nghỉ hoặc ngắt nhịp
Đọc chậm từ 2-3 lần cho thật thành thạo
3- Tăng tốc cả câu
Hiểu khái quát nội dung và mục đích của câu / đoạn văn/ đoạn hội thoại để thể hiện đúng ngữ điệu và cảm xúc của chúng (phần ngữ điệu sẽ được nói chi tiết hơn ở bài mở rộng phát âm số 3)
Sử dụng bút đánh dấu nối âm và ngữ điệu như ví dụ dưới đây
Sandy: Hey, are you free tonight? ↑ Jonh: Yeah, totally free ↓
Sandy: Great ↓Would you like to come over for dinner? ↑ Jonh: That would be nice Would you like to have a BBQ? ↑ Jonh: Alright ↓ Thatʹs a good idea ↓
LUYỆN TẬP NGỮ ÂM
Trang 39Sandy: Hey, are you free tonight?
John: Yeah, totally free
Sandy: Great Would you like to come over for dinner?
John: That would be nice Would you like to have a BBQ?
John: Alright Thatʹs a good idea What should we do after
dinner?
John: Why donʹt we go for a walk?
Sandy: Awesome! Itʹs been a while since we last hung out
together
John: Yes, it has been ages
Sandy: So, is 6 p.m at my place okay with you?
John: Excellent! Iʹll bring the wine
Hãy mời một người bạn cùng lồng tiếng một đoạn phim mà bạn yêu thích
Chọn một bộ phim bạn yêu thích có tốc độ nói chậm
hoặc vừa phải, phát âm dễ nghe
Chọn một đoạn hội thoại vui tươi và mỗi người
chọn 1 nhân vật để lồng tiếng
Chép toàn bộ lời thoại của đoạn phim đó
Tra từ điển các từ không biết phiên âm hoặc biết
nghĩa Tập nói các từ này thành thạo
Nghe lời thoại của nhân vật mà bạn đã chọn Dùng
bút để đánh dấu những phần phát âm, nối âm, ngữ
điệu mà nhân vật thể hiện Quan sát biểu cảm sắc
thái của nhân vật đó
Tập nói từng câu thoại Sau đó nói cả đoạn hội
thoại có thể không dung giấy mà vừa xem phim, tắt
tiếng chỉ bật phụ đề để lồng tiếng
Trang 40(Xuất sắc)
Good (4)
(Tốt)
Average (3)
(Trung bình)
Poor (2) (Kém )
Very poor (1)
BÀI 6: QUY TẮC TRỌNG ÂM
Âm tiết (syllable) là một đơn vị cấu tạo nên từ, mỗi âm tiết chứa đựng 1 nguyên âm (vowel sound) Các từ luôn chứa tối thiểu 1 nguyên âm hoặc có thể nhiều hơn
Như chúng ta đã thấy trong các bài học trước, bất cứ từ nào có 1 âm tiết thì sẽ có 1 âm
tiết được nhấn trọng âm Các âm được nhấn trọng âm thường sẽ được phát âm to hơn (louder), dài hơn (longer) và cao hơn (higher) những âm còn lại
Ví dụ, từ international có tới 5 âm tiết
In – ter – na – tion – al