1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN Văn 9 kì 2 -2020

170 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 325,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em học tập được điều gì trong cách viết văn nghị luận của tác giả này.. 2.Kĩ năng: Đọc, hiểu một văn bản nghị luận; rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận; thể hiện những suy ngh

Trang 1

3.Thái độ: HS có lòng ham mê đọc sách.

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, xác định giá trị, kĩ năng nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

I.Chuẩn bị:

- GV: : - PPDH /KTDH : Hỏi- trả lời, động não

- PTDH : Bảng phụ

- HS: Tìm hiểu bài

II.Kiểm tra: - Câu hỏi: ? Bản thân em có thích và có hay đọc sách? Vì sao?

- Trả lời: HS bộc lộ suy nghĩ bản thân

III.Bài mới :

1.Khởi động : 1’

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

? Hãy trình bày những hiểu biết của em

+ P1(Từ điển thế giới mới): Tầm quan

trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

+ P2 (Tiếp theo tiêu hao lực lượng):

Những khó khăn, các thiên hướng sai lạc

dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình

hình hiện nay

+ P3 : Phương pháp đọc sách (Lựa chon

I.Đọc, tìm hiểu chung (25’)1.Tác giả,

Chu Quang Tiềm (1897 - 1987)

- Là nhà mĩ học và lý luận văn họcnổi tiếng TQ

b Kiểu văn bản: Nghị luận.

- VĐNL: Sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

Trang 2

sách, cách đọc).

? Xem xét bố cục, nội dung và cách thể

hiện, ta thấy văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt chính nào ?

- Gọi HS đọc kĩ phần 1 của văn bản

? Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và sự

cần thiết của việc đọc sách đối với mỗi

người như thế nào ?

? Tại sao tác giả lại khẳng định như

vậy ? Học vấn là gì ?

? Nhưng tích luỹ bằng cách nào? ở đâu ?

? Trong thời đại hiện nay, để trau dồi

học vấn, ngoài con đường đọc sách còn

có những con đường nào khác ? tìm ví

dụ?

? So sánh những con đường đó và rút ra

kết luận về tầm quan trọng và ý nghĩa

của việc đọc sách hiện nay qua lời bàn

của giáo sư Chu ?

? Nhận xét về cách lập luận của tác giả

trong đoạn văn trên ?

trọng của học vấn (không phải làcon đường duy nhất)

- Sách ghi chép, cô đúc, lưu truyềnmọi tri thức, mọi thành tựu mà loàingười tìm tòi, tích lũy qua thời đại

- Những cuốn sách có giá trị có thểxem là cột mốc trên con đườngphát triển học thuật của nhân loại

- Sách là kho báu của di sản tinhthần mà loài người thu lượm, nungnấu suốt mấy nghìn năm

=> Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực lực về mọi mặt để con người có thể tiếp tục tiến xa (trường chinh vạn dặm) trên con đường học tập, đi phát hiện thế giới.

- Cách lập luận hợp lí lẽ, thấu tình đạt lí và kín kẽ, sâu sắc

3.Luyện tập: 3’

- Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?

4.Bài tập vận dụng: 1’

- Tìm hiểu những khó khăn của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Soạn tiếp tiết 2

Trang 3

Ngày soạn: 02/1/2017

Ngày dạy: 05/1/2017

Tiết 92: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (tiếp theo)

(Chu Quang Tiềm)I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách và

phương pháp đọc sách; Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả

2.Kĩ năng: Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch, nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận; rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

3.Thái độ: HS có lòng ham mê đọc sách

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, xác định giá trị, kĩ năng nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

- HS đọc tiếp đoạn 2 Chú ý hai đoạn văn so sánh: giống

như ăn uống, giống như đánh trận

? Cái khó đầu tiên trong việc đọc sách

hiện nay là gì? Lối đọc ấy có tác hại gì?

? Để minh chứng cho cái hại đó, tác giả

so sánh biện thuyết như thế nào ? Em

có tán thành luận chứng của tác giả hay

không?

? ý kiến của em về những con mọt sách

? Nhận xét về cách lập luận của tác giả?

- HS theo dõi phần 3 của văn bản

? Theo tác giả, khi chọn sách cần chọn

như thế nào ?

? Tại sao tác giả lại cho rằng sách đọc

để có kiến thức phổ thông là loại sách

mà mọi người đều phải đọc, phải biết ?

? Tác giả đã nêu ra cách đọc sách như

thế nào ?

2 Cái khó của việc đọc sách: 10’

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu.

- Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực về những cuốn không thật có ích.

* Cách lập luận theo kiểu so sánh nhẹ nhàng, mới mẻ mà vẫn quen thuộc và khá lí thú

3 Cách chọn và đọc sách (22’)

a Cách lựa chọn sách

- Chọn những quyển sách thực sự có giátrị, có lợi cho mình

- Cần chọn những cuốn sách thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình

b Phương pháp đọc sách

- Không đọc lấy số lượng Không nên đọc lướt qua, đọc để trang trí bề mặt mà phải vừa đọc vừa suy ngẫm “trầm ngâm

- tích luỹ - tưởng tượng”

Trang 4

? Cái hại của việc đọc sách hời hợt

được tác giả chế giễu ra sao?

? Tác giả đã triển khai luận điểm trên

như thế nào ? Trên những mặt nào ? ý

nghĩa giáo dục sư phạm của luận điểm

này là ở chỗ nào?

? Bài viết "Bàn về đọc sách" có sức

thuyết phục cao Theo em điều ấy được

tạo nên từ những yếu tố cơ bản nào ?

? Qua văn bản này, em thấm thía nhất

điều gì? Em hiểu gì về tác giả Chu từ

lời bàn về đọc sách của ông ?

? Em học tập được điều gì trong cách

viết văn nghị luận của tác giả này ?

- Đọc có kế hoạch, có hệ thống, không đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân

- Đọc sách còn là một công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ cho tương lai

- Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm người

? Theo em, khi chọn sách cần chọn như thế nào?

- Soạn bài Khởi ngữ

Trang 5

Ngày soạn: 03/1/2017

Ngày dạy: 06/1/2017

Tiết 93: KHỞI NGỮ

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS nắm được đặc điểm, công dụng của khởi ngữ trong câu

2.Kĩ năng: Nhận diện được khởi ngữ và đặt câu có khởi ngữ

3.Thái độ: GD học sinh tình yêu đối với tiếng mẹ đẻ và ý thức giữu gìn sự trong sáng của tiếng Việt

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, xác định giá trị

B.Tiến trình bài dạy

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

- HS quan sát bảng phụ

- Gọi HS đọc ví dụ

? Xác định chủ ngữ trong những câu chứa từ

ngữ in đậm ?

- ở (a), chủ ngữ trong câu cuối là từ "anh" thứ

hai: "anh không ghìm nổi xúc động"

? Trước các từ ngữ in đậm nói trên có (hoặc

có thể thêm) những quan hệ từ nào?

- Gọi HS đọc các ví dụ sau và nhận xét về vị

trí của các khởi ngữ ?

Ví dụ khác:

a Ba cuốn sách này, bố em vừa mua về sáng hôm qua.

b Mặt trời của bắp thì (nó) nằm trên đồi

c Ông giáo ấy, thuốc không hút rượu không uống

I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu(26’)

3.Ghi nhớ: sgk

Trang 6

d Hăng hái học tập đó là đức tính tốt của hs.

e.Sống, chúng ta mong được sống làm người.

? Qua việc tìm hiểu ví dụ trên, em hiểu thế

nào là khởi ngữ ?

? Theo em khởi ngữ có vai trò và tác dụng như thế nào trong

câu ?Cho ví dụ minh họa ?

e Đối với cháu

Bài 2: Viết lại các câu sau bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ

(có thể thêm trợ từ "thì")

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được

4.Bài tập vận dụng: 1’

? Viết đoạn văn có sử dụng thành phần khởi ngữ?

- HS học thuộc bài, tìm hiểu bài: Phép phân tích và tổng hợp

2.Kĩ năng: nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp; vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc hiểu văn bản nghị luận

3.Thái độ: HS có ý thức học tập, chuẩn bị bài nghiêm túc

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, xác định giá trị

B.Tiến trình bài dạy

I.Chuẩn bị:

- GV: N/c tài liệu, bảng phụ

Trang 7

- HS: Tìm hiểu bài

II.Kiểm tra:

III.Bài mới :

1.Khởi động : 1’

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

GV nêu vấn đề, đưa ra các câu hỏi để

HS thảo luận, qua đó tìm hiểu văn

? Sau khi đưa ra hệ thống luận điểm

để bàn luận, cuối cùng tác giả đã

khẳng định điều gì ở phần kết thúc ?

? Câu nói ấy có tác dụng gì ?

? Vậy thế nào là phép lập luận tổng

1 Phép phân tích:

a.Ví dụ: Văn bản: “Trang phục”

- Vấn đề bàn luận: trang phục của mỗi người

- Luận điểm 1: Ăn cho mình mặc chongười

+Ăn mặc phải đồng bộ+Ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh, tính chất công việc

- Luận điểm 2: Y phục xứng kì đứcb.Ghi nhớ/sgk

2 Phép tổng hợp:

->Trang phục đẹp: hợp văn hoá, đạo đức, môi trường

- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Phép tổng hợp thường được thực hiện ở cuối văn bản

*Ghi nhớ(sgk)II.Luyện tập 3.Luyện tập   : 16’

a Nhận xét cách phân tích luận điểm của tác giả

- Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách rốt cuộc là một con đường của học vấn

- Đọc không nhiều nhưng đọc cho tinh cho kĩ

c.Tầm quan trọng của việc đọc sách

Trang 8

d.Vai trò của phân tích trong lập luận : rất cần thiết trong bài nghị luận.

2.Kĩ năng: nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp; vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc hiểu văn bản nghị luận

3.Thái độ:

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức, xác định giá trị

B.Tiến trình bài dạy

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

? Tác giả đã vận dụng phép lập luận

nào và vận dụng như thế nào?

? Tác giả chỉ ra những cái

hay (thành công) nào?

? Nêu rõ những luận cứ để làm rõ cái

hay của thơ Nguyễn Khuyến qua bài thơ

Thu điếu ?

? Trong bài tập b, tác giả đã sử dụng

phép lập luận nào?

? Phân tích các bước lập

luận của tác giả ?

HS thảo luận, trình bày

GV có thể đưa ra một số ý

kiến giả thiết để phân tích rõ

hai yếu tố khách quan và chủ

1 Bài tập 1a.- Luận điểm : "Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài"

- Trình tự phân tích :+ Cái hay thể hiện ở các điệu xanh+ Cái hay thể hiện ở những cử động+ Cái hay thể hiện ở các vần thơ

+ Cái hay ở các chữ không non ép, kết hợp thoải mái, đúng chỗ, cho thấy một nghệ sĩ cao tay, đặc biệt là các câu 3, 4

b- Luận điểm : "Mấu chốt của thành đạt "

- Trình tự phân tích :+ Đoạn 1: nêu quan niệm mấu chốt của sự thành đạt gồm: nguyên nhân khách quan (do gặp thời, do hoàn cảnh bức bách, do có tài trời ban…) và nguyên nhân chủ quan

+ Đoạn 2: Phân tích từng quan niệm, kết luận

Trang 9

theo yêu cầu của bài.

Trên cơ sở đã phân tích ở bài

Gợi ý BT 4: Một trong những con đường

tiếp thu tri thức khoa học - con đường

ngắn nhất là đọc sách Muốn đọc sách

có hiệu quả phải chọn những cuốn sách

quan trọng mà đọc kỹ Không chỉ đọc

sách chuyên sâu mà còn đọc mở rộng

những liên quan để hỗ trợ cho việc

nghiên cứu chuyên sâu.

- Phân tích từng quan niệm đúng - sai; cơ hội gặp may; hoàn cảnh khó khăn, không cố gắng, không tận dụng sẽ qua Chứng minh trong bài tập: có điều kiện thuận lợi nhưng mải chơi, ăn diện, kết quả học tập thấp

+ Tài năng: Chỉ là khả năng tiềm tàng, không phát hiện hoặc bồi dưỡng thì cũng sẽ thui chột.Kết luận: Mấu chốt của sự thành đạt ở bản thân mỗi nguời thể hiện ở sự kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, trau dồi đạo đức tốt đẹp.

2.Bài tập 2

PT bản chất của lối học đối phó:

- Học đối phó : học nhưng không lấy việc học làm mục đích, xem học là phụ

- Là học bị động nên không thấy hứng thú-> chán học-> hiệu quả thấp

- Là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu ócrỗng tuếch

* Tác hại :

- Đối với xã hội - bản thân

- Hiện tại- tương lai

- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ - hiểu sâu đọc sách nào nắm chắc quyển đó, có ích

- Đọc kiến thức chuyên sâu phục vụ ngành nghề - cần phải đọc sâu giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn

Trang 10

Ngày soạn: 7/1/2017

Ngày dạy: 10/1/2017

Tiết 96: HDĐT: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

(Nguyễn Đình Thi)A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu được nội dung và sức mạnh kì diệu của văn nghệ trong cuộc sống của con người; nghệ thuật lập luận của tác giả trong văn bản

2.Kĩ năng: Đọc, hiểu một văn bản nghị luận; rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận; thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3.Thái độ: HS có cái nhìn đúng đắn hơn về văn nghệ đối với cuộc sống của mỗi người

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

? Trình bày những hiểu biết của em về

- HS theo dõi phần 1 của văn bản

? Tác phẩm văn nghệ được xây dựng ntn?

? Qua tác phẩm văn nghệ, người nghệ

sĩ đã gửi gắm vào đó những gì ?

? Nội dung tiếng nói văn nghệ khác

với bộ môn khoa học khác như thế nào

I.Đọc, tìm hiểu chung: (15’) 1.Tác giả, tác phẩm: sgk 2.Đọc, tìm hiểu chú thích: sgk 3.Bố cục: 3 phần

II.Tìm hiểu văn bản: (20’)

1 Nội dung phản ánh của văn nghệ

- Mỗi tác phẩm đều chứa đựng những tư tưởng, tình cảm, say sưa, vui buồn, yêu ghét của người nghệ sĩ

về cuộc sống, về con người; mang lại những rung cảm về nhận thức khác nhau trong tâm hồn độc giả mỗithế hệ; tập trung khám phá, thể hiện

Trang 11

?Văn nghệ tập trung thể hiện cuộc

sống con người như thế nào ?

?Qua đó em thấy nội dung tác phẩm

văn nghệ mang tính chất gì?

- HS theo dõi phần 2

? Tại sao con người cần tiếng nói của

văn nghệ ?

? Nếu không có văn nghệ thì đời sống

con người sẽ như thế nào ?

?Từ đó em hiểu như thế nào về sức

mạnh kì diệu của nghệ thuật ?

- HS theo dõi phần 3

? Tiếng nói của văn nghệ đến với

người đọc bằng cách nào mà nó có khả

năng kì diệu đến như vậy ?

? Khả năng kì diệu của văn nghệ là gì

- Là sợi dây buộc chặt giữa con người với sự sống, hoạt động, nhữngbuồn vui gần gũi

=>Văn nghệ góp phần làm tươi mát cho cuộc sống, giúp con người luôn vui vẻ, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời

3 Sức mạnh kì diệu của nghệ thuật

- Lay động cảm xúc tâm hồn và làm thay đổi nhận thức của con người…III Tổng kết (3’)

Trang 12

3.Thái độ: HS có ý thức sử dụng các thành phần câu phù hợp khi giao tiếp.

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

? Từ “có lẽ” có vai trò gì trong câu “có

lẽ, trời không mưa”? Từ đó nằm trong

cấu trúc của câu hay không? (Độ tin

cậy thấp)

? Các từ in đậm trong những câu trên

thể hiện nhận định của người nói đối

với sự việc nêu ở trong câu như thế

nào ?

? Nếu không có những từ in đậm đó thì

nghĩa sự việc của câu chứa chúng có

khác đi không ? Vì sao ?

I Thành phần tình thái (10’)

1 Ví dụ

- Các từ “chắc, có lẽ” là những từ chỉtình thái

+ Là nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến (phần gạch chân)

+ Chúng không tham gia vào việc diễn đạt (không tham gia vào nòng cốt câu)

+ Nếu không có những từ này sự

Trang 13

? Qua phân tích những ví dụ trên, em

hiểu như thế nào là từ tình thái?

- HS đọc phần ví dụ trong SGK

? Các từ in đậm trong ví dụ trên có chỉ

sự vật hay sự việc gì không ?

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu

mà chúng ta hiểu tại sao người nói kêu

lên “ồ” hoặc “trời ơi”?

- Còn năm phút - sự việc được nói tới.

- Độ ấy vui: sự việc được nói tới.

thán là hai thành phần biệt lập, vậy

theo em thế nào là thành phần biệt lập?

- HS đọc ghi nhớ

việc diễn đạt trong câu không hề thay đổi

II Thành phần cảm thán (10’)1.Ví dụ

- Trời ơi: thái độ tiếc rẻ của người nói (anh thanh

niên) thời gian còn lại là quá ít với các từ “chỉ, còn, có”

- Ồ: tâm trạng ngạc nhiên, vui sướng khi nghĩ đến

khoảng thời gian đã qua.

- Các từ Ồ, trời ơi! Có thể tách ra (gọi là câu cảm

thán).

-Thành phần cảm thán không được tham gia vào

diễn đạt nghĩa, sự việc của câu Dùng để bộc lộ tâm

lý của người nói.

*Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

2.Ghi nhớ: sgkIII Luyện tập

- Từ “hình như ” chỉ độ tin cậy thấp

- Từ “chắc ” chỉ độ tin cậy bình thường

- Từ “chắc chắn” chỉ độ tin cậy cao

4.Bài tập vận dụng: 1’

- Về nhà học bài và làm những bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập tiếp theo.

Trang 14

2.Kĩ năng: Nhận biết các thành phần biệt lập; biết đặt câu có thành phần gọi-đáp, thành phần phụ chú.

3.Thái độ: HS có ý thức sử dụng các thành phần câu phù hợp khi giao tiếp

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

- GV treo bảng phụ

- HS quan sát, đọc ví dụ, trả lời câu hỏi

? Trong những từ in đậm trên đây, từ nào

dùng để gọi ? Từ nào dùng để đáp ?

? Những từ này có tham gia diễn đạt sự việc

của câu không ?

?Từ nào để lập cuộc gọi, từ nào dùng để

duy trì cuộc gọi đang diễn ra ?

? Vậy theo em hiểu thế nào là thành phần

gọi đáp?

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

- HS đọc ví dụ trong SGK và nêu các câu

hỏi thảo luận

? Nếu lược bỏ từ in đậm, nghĩa sự việc của

mỗi câu trên có thay đổi không ? Vì sao ?

? Ở câu a, các từ in đậm được thêm vào để

- Này: Gọi thiết lập quan hệ giao tiếp-> không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu

- Thưa ông: Đáp, duy trì giao tiếp-> không tham gia vào sự diễn đạt nội dung của câu

2 Ghi nhớ: sgk

II Thành phần phụ chú (10’)1.Ví dụ:

- Nếu lược bỏ các từ in đậm trên, nghĩa sự việc trong câu không thay đổi vì nó không tham gia vào thành phần cấu trúc

- Ở câu a, các từ in đậm chú thích cho phần trước nó (đứa con gái đầu lòng của anh) được

rõ hơn

- Ở câu b, cụm chủ - vị in đậm chỉ sự việc diễn ra trong ý nghĩ tác giả giải thích thêm cho việc:+ Lão hiểu tôi chưa hẳn đã

Trang 15

Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi).

? Các từ trong ngoặc đơn có ý nghĩa như

thế nào?

-“Có ai ngờ”: Sự ngạc nhiên trước việc cô

gái tham gia du kích.

- “Thương thương quá đi thôi”: Xúc động

trước nụ cười hồn nhiên của cô gái, và dôi

mắt đen tròn.

- “Quê hương - Giang Nam”: Nêu xuất xứ

của đoạn thơ (tên bài thơ, tác giả).

+ Gạch ngang+ Ngoặc đơn+ Dấu phẩy

- Tác dụng: Chú thích, giải thích thêm cho những từ ngữ sựviệc trong câu hoặc bày tỏ thái

độ của người nói, người viết

2 Ghi nhớ: sgkIII Luyện tập 3.Luyện tập: 19’

Bài tập 1

- Này: Gọi, quan hệ trên- dưới

- Vâng : Đáp, quan hệ dưới- trên

Bài tập 2

“Bầu ơi”: Thành phần gọi đáp lời gọi chung chung không hướng tới riêng ai Bài tập 3

a kể cả anh ->bổ sung thành phần liệt kê

b các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ -> bổ sung, làm cụ thể hơn “ những người nắm giữ chìa khóa”

c những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới -> giải thích nghĩa từ

“lớp trẻ”

4.Bài tập vận dụng: 1’

- Về nhà học bài và làm những bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

Trang 16

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức.

B.Tiến trình bài dạy

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

-GV yêu cầu HS đọc văn bản “Bệnh

lề mề” trong SGK

? Văn bản bàn về vấn đề gì?

? Tác giả nêu rõ hiện tượng đó bằng

cách nào ?

? Tác giả đã trình bày vấn đề qua

những luận điểm nào? Những luận

điểm đó đã được thể hiện qua những

hại như thế nào? Tác giả đã phân tích

cụ thể tác hại đó qua những ý nào?

? Bài viết đã đánh giá hiện tượng đó

ra sao?

? Theo tác giả, chúng ta phải làm gì

để chống lại căn bệnh lề mề ?

? Quan điểm của tác giả về vấn đề

trên như thế nào ?

? Hãy nhận xét bố cục bài viết ? Bài

viết đã nêu lên vấn để gì trong xã hội

- Nêu cao trách nhiệm, ý thức, trách nhiệm tác phong làm

việc đúng giờ trong đời sống của con người hiện đại Đó là

biểu hiện của con người có văn hoá.

- Luận điểm 1: Những biểu hiện

+ Coi thường giờ giấc

+ Việc riêng đúng giờ, việc chung đếnmuộn

-Sự muộn giờ có tính toán, có hệ thống, trở thành thói quen không sửa được

b.Luận điểm 2: Nguyên nhân

- Do thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng người khác

- Quý trọng thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác

- Thiếu trách nhiệm đối với công việc chung

c.Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề

- Gây phiền hà cho tập thể

- Ảnh hưởng tới những người khác

- Tạo ra một thói quen không tốt

* Mọi người phải tôn trọng và hợp tác Những cuộc

họp không cần thiết không tổ chức Nhưng nếu đó là công việc cần thiết, mọi người phải tự giác, đúng giờ.

d Nhận xét: bố cục bài viết hợp lý mạch lạc, chặt

chẽ.

2 Ghi nhớ:

III.Luyện tập3.Luyện tập: 19’

Trang 17

Bài tập 1.

* Việc tốt: - Những tấm gương học tốt

- HS nghèo vượt khó

- Đôi bạn cùng tiến

- Gương người tốt, việc tốt (nhặt được của rơi đem trả người mất)

- Gương chăm học không tham lam, giàu lòng tự trọng

*Hiện tượng xấu:

- Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục, chửi bậy, viết bậy lên bàn, bẻ cành cây,

ăn mặc đua đòi, lười biếng, bỏ giờ chơi điện tử, quay cóp, đi học muộn, thói dựa dẫm, ỉ lại, tác phong chậm chạp, lề mề…

Bài tập 2.Về nạn hút thuốc lá, cần viết bài nghị luận với các ý:

- Nêu hiện tượng hút thuốc lá

- Nêu tác hại của việc hút thuốc lá

- Nguyên nhân và đề xuất

4.Bài tập vận dụng: 1’

- Về nhà học bài và làm những bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Trang 18

Ngày soạn: 11/1/2017

Ngày dạy: 14/1/2017

Tiết 100: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,

HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nắm được đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2.Kĩ năng: Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này; quan sát các hiện tượng

của đời sống; làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3.Thái độ: HS có ý thức tìm hiểu, phân biệt một sự việc, hiện tượng tốt hoặcxấu,

đáng khen hay đáng chê gần gũi với cuộc sống

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

- GV nêu yêu cầu chung của

bài: Phân tích đề, tìm ra yêu

cầu cần nghị luận, vấn đề nghị

luận

- HS trình bày ý kiến riêng của mình về vấn

đề được nêu ra.

I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống (15’)

Trang 19

? Lập dàn ý cho đề bài trên?

- Dựa vào dàn ý chi tiết hướng

những nội dung cần ghi nhớ

(trực tiếp hoặc gián tiếp) và yêu cầu

II Cách làm bài NL… (20’)

Đề bài: SGK (tr.23)1.Tìm hiểu đề - tìm ý:

* Phân tích đề bài:

- Thể loại: nghị luận, bình luận

- Nội dung: Thảo luận, bày tỏ ý kiến về hiệntượng, sự việc nêu ra: Phạm Văn Nghĩa, thương mẹ, luôn giúp mẹ trong mọi công việc

- Yêu cầu : Trình bầy suy nghĩ về hiện tượng đó

* Tìm ý:

- Việc làm của Nghĩa:

+ Khi ra đồng, Nghĩa giúp mẹ trồng trọt.+ Việc làm ở nhà: Nuôi gà, nuôi heo

- Ý nghĩa của việc làm :+ Nghĩa là người thương mẹ, giúp mẹ việc đồng áng

+ Là người biết kết hợp việc học với việc hành Là người sáng tạo

*Kết luận: Cần học tập tấm gương cao đẹp của bạn Nghĩa.

3.Viết bài: HS viết ra vở bài tập

4 Đọc lại bài và sửa chữa

*Ghi nhớ (sgk)

3.Luyện tập: 4’

*MB:Giới thiệu chung về N Hiền

*TB: - Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền

-Tinh thần ham học

- Ý thức tự trọng

Trang 20

- Kết quả sự thành đạt của ông.

*KB: Học tập tấm gương của Nguyễn Hiền

4.Bài tập vận dụng: 1’

- Về nhà học bài và làm những bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Trang 21

đi vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong thế kỷ mới

2.Kĩ năng: Đọc- hiểu văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội; trình bày suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội; rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

3.Thái độ: HS có ý thức học tập, nâng cao trình độ, đủ đức đủ tài để chuẩn bịhành trang vào thế kỉ mới

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

- Câu hỏi : ? Văn nghệ có sức mạnh kì diệu như thế nào ?

- Trả lời : Lay động cảm xúc, tâm hồn và làm thay đổi nhận thức của con người

III.Bài mới :

1.Khởi động : 1’

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

?Trình bày những hiểu biết của

em về tác giả Vũ Khoan ?

? Tác giả viết bài này vào thời

điểm nào của lịch sử ?

I Tìm hiểu chung: (15’)

1 Tác giả

- Vũ Khoan: Nhà hoạt động chính trị, đã từng làm Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ

Trang 22

- Bài viết ra đời trong thời

điểm những năm đầu của thế kỉ

XXI, thời điểm quan trọng trên

con đường phát triển và hội

? Bài văn nêu lên vấn đề gì ?

? Văn bản có thể chia làm mấy

phần, ý của mỗi phần là gì?

? Luận điểm chính của phần

mở bài được nêu trong lời văn

nào ?

?Trong các luận cứ được tác

giả đưa ra, luận cứ nào là quan

trọng nhất ? Vì sao ?

? Để làm rõ luận cứ đó, tác giả

đưa ra những lí lẽ nào ?

?Hãy cho biết bối cảnh của thế

giới hiện nay ?

? Theo tác giả, trong thế kỉ

mới, nước ta hướng tới những

mục tiêu nào ?

? Để hoàn thành được mục

tiêu, chúng ta cần phải thực

hiện những nhiệm vụ nào ?

trưởng Bộ thương mại và Phó thủ tướng chính phủ

2 Tác phẩm

a Xuất xứ: Bài viết đăng trên tạp chí Tia sáng năm 2001,

được in vào tập Một góc nhìn của tri thức, NXB Trẻ, Thành

- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là chuẩn bị bản thân con người

+ Con người là động lực phát triển của lịch sử

+Ngày nay nền kinh tế tri thức phát triển thì vai trò của con người càng nổi trội

->Chúng ta đang bước sang thế kỉ mới với nhiệm vụ cơ bản là trở thành một nước côngnghiệp vào năm 2020 Việc chuẩn bị hành trang là vô cùng cần thiết

2.Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

- Bối cảnh thế giới: Khoa học công nghệphát triển cùng với việc hội nhập sâu rộng

- Về nhà học bài và làm những bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (tiếp).

Trang 23

đi vào công nghiệp hoá - hiện đị hoá trong thế kỷ mới.

2.Kĩ năng:

Đọc- hiểu văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội; trình bày suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội; rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

3.Thái độ: HS có ý thức học tập, nâng cao trình độ, đủ đức đủ tài để chuẩn bịhành trang vào thế kỉ mới

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

? Tác giả đã nêu những cái mạnh của con 3.Những điểm mạnh và điểm yếu

Trang 24

người Việt Nam như thế nào ?

? Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì

trong hành trang của người VN khi bước

vào thế kỉ mới ?

? Em hãy lấy ví dụ trong sgk hoặc lịch sử

hoặc đời sống để minh hoạ những biểu

hiện tốt đẹp của con người VN chúng ta

(HS tự bộc lộ)

? Những điểm yếu này gây cản trở gì cho

chúng ta khi bước vào thế kỉ mới ?

? Theo tác giả thì lớp trẻ cần phải làm gì

để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ?

? Em tự nhận thấy bản thân có những

điểm mạnh, điểm yếu nào trong những

điều tác giả đã nêu, và cả những điều tác

giả chưa nói rõ? Em sẽ khắc phục những

điểm yếu đó như thế nào ?

- Đố kị trong làm kinh tế

- Kì thị với kinh doanh, sùng ngoại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữ tín

*Cách lập luận: luận cứ song song(manh//yếu), phân tích cụ thể thấu đáo

*Những việc cần làm:

- Lấp đầy hành trang bằng nhữngđiểm mạnh, vứt bỏ những điểmyếu

- Làm quen với những thói quentốt ngay từ những việc làm nhỏnhất

III.Tổng kết: (5’) ghi nhớ/sgk 3.Luyện tập: 3’

- Bước vào thế kỉ mới, con người Việt Nam có những điểm mạnh và điểm yếu nào?

4.Bài tập vận dụng: 1’

- Về nhà học bài và làm những bài tập còn lại

- Chuẩn bị viết bài TLV số 5

Trang 25

Ngày soạn: 17/1/2017

Ngày dạy: 20-21/1/2017

Tiết 103+104: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

I.Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1.Kiến thức: HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn văn nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống

2.Kĩ năng: Trình bày bài văn nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống 3.Thái độ: HS có ý thức làm bài nghiêm túc

*GDKNS: Kĩ năng thích nghi, ứng phó với sự căng thẳng…

II.Bảng mô tả:

Vận dụng caoViết bài nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề ô nhiễm môitrường hiện nay

III.Ma trận:

Mức độ

Nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống Viết bài nghị luận trình bày suy nghĩcủa bản thân về vấn đề ô nhiễm môi

trường hiện nay

Số câu

Số điểm 1 10 1

10 IV.Đề bài:

Hiện nay môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, do vấn đề rác thải chưa được xử lí đúng qui trình Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề trên.

Trang 26

-Ý thức của người dân chúng ta chưa có thói quen bỏ rác đúng nơi quy định

- Đi đến đâu cũng thấy rác, dù là nơi danh lam thắng cảnh cũng thấy rác

- Rác gồm đủ loại với đủ chất liệu khác nhau

- Rác thải mà nó phong phú bao nhiêu thì tác hại mà nó gây ra lớn bấy nhiêu

- Rác thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường, làm bầu không khí không lành mạnh

- Làm mất mĩ quan đô thị, danh lam thắng cảnh

- Làm ô nhiễm nguồn nước: lấy ví dụ minh họa

- Mỗi người dân cần phải có ý thức khắc phục về vấn đề rác thải

- Cần phải có những chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với những ai vi phạm

c. Kết bài : :(1đ) Liên hệ thực tế ở gia đình em, địa phương và bản thân em 2.Về phương diện hình thức: 1 điểm

- Lời văn trong sáng, diễn đạt mạch lạc, dùng từ viết câu chính xác; bố cục rõràng; không mắc lỗi chính tả

* Mức chưa tối đa: Chỉ đảm bảo một trong các nội dung về nội dung và hình thức trên (GV linh hoạt cho điểm)

*Mức không đạt: Không làm bài hoặc lạc đề

4.Củng cố, dặn dò: 2’

- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

-Về nhà soạn bài Chương trình địa phương phần Tập làm văn.

Trang 27

- GV: N/c tài liệu, G.A

- HS: Chuẩn bị tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài về tình hình địa phương theohướng dẫn của giáo viên

II.Kiểm tra:

III.Bài mới :

1.Khởi động : 1’

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu mục đích, yêu cầu của chương trình(3’)

- Mục đích: Học sinh tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địaphương

Trang 28

- Yêu cầu: Học sinh tìm hiểu, suy nghĩa để viết bài, nêu ý kiến riêng dướidạng nghị luận về một sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương nơi em sinhsống.

Hoạt động 2: GV chia nhóm, thảo luận (15’)

- Nhóm 1: Vấn đề giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ

- Nhóm 2: Vấn đề ô nhiễm môi trường

- Nhóm 3: An toàn giao thông

*Hướng dẫn cách làm

- Đối với sự việc, hiện tượng được chọn phải có dẫn chứng như là một sựviệc,

hiện tượng của xã hội nói chung cần được quan tâm

- Nhận định được chỗ đứng, chỗ bất cập, không nói quá, không giảm nhẹ

- Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối xuất phát từ lập trường tiến bộcủa xã

hội, không vì lợi ích của cá nhân,

- Viết bài trình bày sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến của bản thân Bàiviết

không quá 1500 chữ, có bố cục đầy đủ (mở bài, thân bài, kết luận), có luậnđiểm, luận cứ, luận chứng, có kết cấu đoạn mạch rõ ràng, chú ý liên kết mạchlạc giữa các câu trong đoạn, giữa các đoạn trong bài

Chú ý: Trong bài làm học sinh không được ghi tên thật của những ngườiliên

quan đến sự việc, hiện tượng, vì như vậy sẽ làm mất tính chất của một bài tậplàm văn

Trang 29

2.Kĩ năng: Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình; cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo, liên tưởng, tưởng tượng.

3.Thái độ: GD hs tình cảm gia đình đặc biệt là tình mẫu tử

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

Trang 30

Phương pháp Nội dung

? Trình bày những hiểu biết của em về

tác giả Chế Lan Viên ?

? Nêu xuất xứ của bài thơ ?

- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ

? Bài thơ viết theo thể thơ nào? Thể

thơ này có ưu thế gì trong việc thể hiện

cảm xúc ?

? Bài thơ gồm ba đoạn Nội dung chính

của mỗi đoạn là gì ?

- Đọc từ đầu đến “Đồng Đăng”

? Hình ảnh con cò được gợi ra trực tiếp từ những câu ca

dao nào dùng làm lời ru ?

? Hình ảnh con cò trong ca dao gợi đến

một cuộc sống như thế nào ?

? Những câu thơ tiếp(Cò một mình cò

phải kiếm lấy ăn…Cò sợ xáo măng)

gợi cho em nhớ đến câu ca dao nào ?

? Hình ảnh con cò trong những câu ca

dao đó tượng trưng cho những lớp

người nào ?

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2

? Từ hình tượng con cò trong ca dao,

trong lời ru, ý nghĩa biểu tượng của

hình tượng con cò được bổ sung và

biến đổi như thế nào ?

? Ý nghĩa biểu tượng của con cò trong

đoạn thơ này là gì ?

- HS đọc tiếp đoạn 3

? Từ sự hiểu biết tấm lòng của người

mẹ, nhà thơ đã khái quát quy luật tình

cảm gì ?

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con” và

“Một con cò thôi… vỗ cánh qua nôi”.

Em hiểu như thế nào về câu thơ trên ?

? Từ đó, em cảm nhận được những ý

nghĩa nào của lời ru ?

? Hãy nêu những giá trị đặc sắc về nội

dung và nghệ thuật của bài thơ ?

2 Tác phẩm :1962, in trong tập Hoa ngày thường,

Chim báo bão 1967.

->Qua lời ru, điệu hồn dân tộc cứ thấm dần, nuôi dưỡng tâm hồn con bằng âm điệu dịu dàng, ngân nga của tình mẹ

2 Đoạn 2

- Cánh cò trở thành người bạn đồng hành của con người: từ tuổi ấu thơ nằm trong nôi, đến tuổi đến trường, đến lúc trưởng thành

- Hình tượng con cò được xây dựng bằng sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú mang ý nghĩa biểu trưng

về lòng mẹ, sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng bền bỉ của người mẹ

3 Đoạn 3

- Nghệ thuật ẩn dụ, điệp ngữ ->khái quát quy luật tình cảm : tình mẹ, tìnhmẫu tử bền vững rộng lớn sâu sắc

- Câu thơ đậm âm hưởng lời ru, đúc kết ý nghĩa phong phú của hình tượng con cò và vai trò của lời ru.III Tổng kết (4’)

1 Nghệ thuật

2 Nội dung

Trang 31

3.Luyện tập: 2’

- Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ ?

4.Bài tập vận dụng: 1’

- HS hoàn thành bài tập, soạn bài: Cách làm bài văn nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lí.

Ngày soạn: 31/1/2017

Ngày dạy: 2/2/2017

Tiết 107: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nắm được đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lí

2.Kĩ năng: Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

3.Thái độ: HS có ý thức tìm hiểu một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối

sống…có ý nghĩa quan trọng với cuộc sống con người

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

Trang 32

- Trả lời : Ghi nhớ/sgk

III.Bài mới :

1.Khởi động : 1’

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

?Tìm các câu mang luận điểm chính?

? Bài văn đã sử dụng phép lập luận

nào?

- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk

I Tìm hiểu chung bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí (22’)1.Ví dụ: Văn bản

- Liên hệ thực tế trong nước, cảm nghĩ về sức mạnh của tri thức

*Các câu mang luận điểm chính-Tri thức đúng là sức mạnh

- Tri thức cũng là sức mạnh của cáchmạng

- Tri thức có chưa biết quý trọng tri thức

*Bài văn sử dụng phép lập luận: tổng hợp, phân tích, giải thích, chứng minh

*Bài nghị luận về tư tưởng : vấn đề khái quát hơn, định hướng quan điểm lẽ sống

2 Ghi nhớ : sgk

II Luyện tập 3.Luyện tập: 17’

Văn bản : Thời gian là vàng

a Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng

b Nghị luận về giá trị thời gian, có các luận điểm chính là:

- Thời gian là sự sống

- Thời gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền

- Thời gian là tri thức

c Phép lập luận của bài văn này là: phân tích, tổng hợp

- Bài viết có sức thuyết phục cao

4.Bài tập vận dụng: 1’

- HS hoàn thành bài tập, soạn bài: Cách làm bài nghị luận

Trang 33

.

Ngày soạn: 1/2/2017

Ngày dạy: 3/2/2017

Tiết 108: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS nắm được cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

2.Kĩ năng: Vân dụng kiến thức đã học đẻ làm được bài nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lí

3.Thái độ: HS có ý thức tìm hiểu bài để biết cách làm bài

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

? Các đề bài trên có điểm gì

? Hãy cho biết tính chất, yêu

cầu của đề bài, tìm ý ?

Trang 34

ý nghĩa như thế nào?

2 Dàn bài :a.Mở bài:

Giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư tưởng chungcủa nó

b.Thân bài:

- Giải thích nội dung câu tục ngữ

- Đánh giá nội dung câu tục ngữ

Viết phần mở bài cho đề bài trên?

4.Bài tập vận dụng: 1’

- HS hoàn thành bài tập, soạn bài: Cách làm bài văn nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lí.

Ngày soạn: 1/2/2017

Ngày dạy: 4/2/2017

Tiết 109: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ (tiếp theo)

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS nắm được cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

2.Kĩ năng: Vân dụng kiến thức đã học đẻ làm được bài nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lí

3.Thái độ: HS có ý thức tìm hiểu bài để biết cách làm bài

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức

B.Tiến trình bài dạy

I.Chuẩn bị:

- GV: N/c tài liệu, bảng phụ

- HS: Tìm hiểu bài

II.Kiểm tra: 4’ (vấn đáp)

Trang 35

- Câu hỏi : Trình bày cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo

lí ?

- Trả lời : Ghi nhớ/sgk

III.Bài mới :

1.Khởi động : 1’

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

chất ấy thường cảm thấy như thế

nào khi đối diện với lương tâm

mình ? Sẽ có ý thức như thế nào

về mình ?

?Người có năng lực, phẩm chất, ý

chí ấy sẽ nhận được sự đối xử

như thế nào của người thân, đồng

nghiệp, xã hội 

? Quan niệm ấy đúng như thế nào

? Vì sao đúng ?

? Trái với quan niệm ấy là gì ?

? Quan niệm ấy có hạn chế gì ?

? Bài học ?

II.Các kiểu bài NL vê

1.Kiểu bài NL về một phẩm chất, năng lực, ý chí, những quan hệ tình cảm, đạo lí của con người (10’)

Trình tự   triển khai :

- Giải thích vấn đề :

- Phân tích vai trò, ý nghĩa của năng lực, phẩm chất, ý chí ấy.

+Đối với sự rèn luyện của cá nhân :

+Đối với quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng :

- Nêu phản đề(phê phán những biểu hiện đối lập) : cần

liên tưởng đến một số phẩm chất đối lập để thông qua đó khẳng định vai trò của vấn đề bàn luận.

- Lật lại vấn đề : có thể đề cao nhưng cũng cần nhìn thấy

mặt hạn chế của phẩm chất, năng lực ấy, từ đó rút ra bài học vận dụng ứng xử trong thực tiễn đời sống.

2.Kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, quan niệm sống, quan niệm đối nhân xử thế (10’)

a.Trình tự triển khai luận điểm

- Giải thích quan niệm, khái niệm-Phân tích ý nghĩa, tính đúng đắn của quan niệm :

- Nêu phản đề: bằng cách phê phán, liên tưởng tới những biểu hiện trái với quan điểm để từ đó khẳng định thêm tính đúng đắn của vấn đề nghị luận

- Lật lại vấn đề, rút ra bài học: chỉ ra mặt hạn chế của quan niệm từ đó rút ra bài học trong nhận thức và trong hành động

Trang 36

4.Củng cố: 19’

Đề bài 1: Suy nghĩ của em về tính trung thực trong cuộc sống.

- Giải thích k/n : Trung thực là luôn tôn trọn sự thật, tôn trọng lẽ phải ; là

sự thống nhất giữa lời nói, suy nghĩ và hành động ; là sống ngay thẳng, thật thà ; dám nhận lỗi khi mắc khuyết điểm

- Phân tích vai trò , ý nghĩa của tính trung thực

+ Trung thực là phẩm giá lành mạnh, quý báu của mỗi con người Ngườisống trung thực thường thấy thanh thản khi đối diện với lương tâm, biết và dámnhận thức đúng về bản thân để từ đó không ngừng hoàn thiện chính mình

+ Người sống trung thực thường gây được thiện cảm với người khác, dễ gây được sự tin yêu, tín nhiệm của người khác và đó là một trong những cơ sở dẫn đến thành công trong cuộc sống

- Nêu phản đề : Đối lập với trung thực là thói dối trá Đó là thói xấu cần lên án Người có thói dối trá thường không được sống thanh thản, dễ bị mọi người xa lánh, mất lòng tin

- Lật lại vấn đề, rút ra bài học : Trung thực là đức tính cần thiết nhưngnếu thiếu lí trí tỉnh táo, người có tính trung thực cũng dễ trở nên cả tin, mùquáng Muốn hoàn thiện mình, muốn được người khác tôn trọng cần có tínhtrung thực nhưng trung thực không có nghĩa là cả tin, mù quáng Tính trungthực phải gắn với sự sáng suốt về lí trí

Đề 2: Có ý kiến cho rằng: Tự học là chìa khóa của thành công Hãy bày

tỏ quan điểm của em về ý kiến trên

- Giải thích khái niệm:

+Tự học là sự độc lập, chủ động, tích cực tìm hiểu, lĩnh hội tri thức mà không phải phụ thuộc vào bất cứ yếu tố nào bên ngoài

+Thành công là đạt được những điều mình mong ước, hoặc ngoài sự mong ước của bản thân

->Muốn thành công phải biết tự học

- Phân tích tính đúng đắn của quan niệm trên:

+Nói tự học là chìa khóa của thành công vì: Học ở trường là quan trọng nhưng những kiến thức trong nhà trường không thể bao quát hết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống Học ở thầy, ở bạn bè là quan trọng nhưng không hải lúc nào thầy và bạn cũng luôn ở bên ta Do đó, muốn chiếm lĩnh tri thức, phải chủ động tự học

+Tự học tạo nên một thói quen tốt, giúp ta có thể học ở bất cứ đâu; có thể tích lũy được nhiều tri thức phong phú mà cuộc sống đòi hỏi; tự học giúp nhận thức của ta không bị lệ thuộc vào yếu tố nào khác bên ngoài

- Nêu phản đề (phê phán cách học thụ động): trái với tự học là cách học thụ động, đối phó, khiến con người trở nên nghèo nàn về tri thức Cách học ấy khó mà đưa con người đến thành công

- Lật lại vấn đề:

Trang 37

+Tự học đem đến cho con người nhiều lợi thế, tuy nhiên không phải khi nào tự học cũng là biện pháp học tập tối ưu Có những kiến thức nếu không được đào tạo cơ bản qua trường lớp sẽ dễ trở nên chắp vá, thiếu tính chuyên nghiệp.

+Để chiếm lĩnh tri thức, cách tốt nhất là kết hợp giữa học thầy, học bạn, học ở trường và tự học

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức, xác định giá trị

B.Tiến trình bài dạy

Trang 38

- Câu hỏi : Đọc thuộc lòng phần 3 bài thơ Con cò và nêu ý nghĩa lời ru của

đoạn thơ em vừa đọc ?

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

HĐ 1: Đọc –hiểu chú thích (5’).

- Yêu cầu đọc – GV- HS đọc

? Trình bày hiểu biết của em về tác

giả- hoàn cảnh ra đời bài thơ?

- Gv treo chân dung nhà thơ- giới

thiệu thêm

? Thời điểm bài thơ ra đời, đất

nước ta đang ở h/c nào?

- HS giải thích 1 số từ khó

HĐ2: Đọc –hiểu văn bản (20’).

? Xác định thể thơ? Tác dụng?

? Mạch cảm xúc của bài thơ? Căn cứ vào đó,

bthơ chia làm mấy phần? ND từng phần?

- HS đọc K1

? Cảnh mùa xuân được tác giả

phác hoạ qua chi tiết nào?

? Sự kết hợp giữa màu xanh của

dòng sông và màu tím biếc của

bông hoa gợi nên gam màu bt xuân

ntn? Vì sao tác giả không chọn

màu vàng hoa mai, màu đỏ hoa

- P/cách thơ: chân chất, bình dị, đôn hậu,chân thành

1 Mùa xuân của TN đất trời: K1.

* Khung cảnh TN mùa xuân:

- Hình ảnh: dòng sông xanh, bông hoa tím biếc.

+ Màu sắc nhẹ nhàng, tơi tắn- Sắc màucủa Huế

Trang 39

? Xét về cấu tạo ngữ pháp, hai

dòng thơ đầu khi miêu tả 2 tín hiệu

TN mùa xuân có gì đặc biệt? Tác

dụng của NT đó?

? Tín hiệu thứ 3- tiếng chim được

tác giả miêu tả đầy dụng ý nghệ

+ Em hiểu "giọt" ở đây là "giọt" gì? Tác dụng

diễn đạt cảm xúc, thái độ của thi nhân?- Gv bình.

+ Đảo ngữ-> Td: Nhấn mạnh sự vươnlên, trỗi dậy, sức sống tiềm ẩn của mùaxuân

- Âm thanh: tiếng chim chiền chiện- hót vang trời.

+ Không gian khoáng đạt- bầu trời caorộng

+ Sống động

-> Chỉ vài nét chấm phá tác giả đã pháchọa một BT xuân đẹp, tràn đầy sứcsống- một sắc xuân xứ Huế

* Cảm xúc tác giả:

- Ơi- hót chi (từ gọi, ngôn ngữ Huế)-> Thích thú như

muốn đùa vui, níu kéo.

- Giọt long lanh  Ẩn dụ -> niềm say sưa, ngây ngất.

- Hứng -> Đón nhận vẻ đẹp của đất trời với thái độ nâng

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức, xác định giá trị

B.Tiến trình bài dạy

I.Chuẩn bị:

Trang 40

1 Thầy :- PPDH /KTDH : Hỏi- trả lời, động não

2.Tổ chức các hoạt động của học sinh :

HĐ2 Đọc- hiểu văn bản (25)

- Đọc K2,3

? Nhịp điệu khổ thơ có gì thay đổi? (Từ say

s-ưa, trìu mến- K1-> nhịp nhanh, hối hả, phấn

chấn- K2,3)

? Nói đến mùa xuân của đất nước

tác giả đã nhắc tới h/ả nào? Vì

? Đọc đoạn thơ diễn tả nguyện

ước của tác giả?

? Giọng điệu khi cất lời nguyện

ước?

(tha thiết, sôi nổi, dạt dào niềm tin)

? ước nguyện đó được gửi gắm

vào những h/a nào?

? Thực chất tác giả nguyện ước

điều gì?

? Thể hiện ước nguyện, tg dùng

những TN, h/a, BPNT có gì đặc

biệt?

? Chỉ ra đại từ xưng hô trong

đoạn- có gì thay đổi?

? Có YKCR: tác giả đã nêu lên một QNS- ý

kiến của em? Cách nêu lên QNS của tác

giả?-Thảo luận.

II Đọc- hiểu văn bản.

2 Mùa xuân của đất nớc: K2,3.

* K2:- Mùa xuân đất nước gắn với 2 đốitượng: người cầm súng, người ra đồng-

2 nhiêm vụ đnước

- Lộc- điệp, ẩn dụ-> Mùa xuân của đất trời như kết đọng

trong h/a lộc non bất tận, theo người cầm súng, người ra đồng Hay tg muốn kđ, bằng thành quả, sức lđ của mình, họ

đã đem mxuân đến mọi nơi trên đất nước.

- Lặp cấu trúc câu, điệp tất cả, từ láy-> nhịp điệu vui tươi,

sôi nổi của ngày hội xuân, tô đậm không khí khẩn trương, bận rộn của cả nước trong những ngày đầu dành được độc lập, nhịp sống lđ diễn ra không ngừng nghỉ.

* K3: So sánh, nhân hoá-> Tự hào, khâmphục, niềm tin vào sự trường tồn của đấtnước

3 Ước nguyện của nhà thơ: K4,5.

- Ta làm : con chim, cành hoa, nốt trầm, một mùa xuân nho

nhỏ->Hoà nhập, dâng hiến cho đời, đất nớc.

+ Điệp từ- ta làm, dù là, h/a lặp đầu- cuối, ẩn dụ-> ước

nguyện chân thành, tha thiết, đẹp.

+ Điệp- một->khiêm nhường

- Hoán dụ (tuổi 20, tóc bạc)->Cống hiến thuỷ chung, sắt son

đến hơi thở cuối cùng của cuộc đời mình.

- Đại từ : Tôi- Ta-> kiêu hãnh, giọng điệu trang trọng, nói hộ nhiều người.

=> Quan niệm sống đẹp- có ích, vì mọingười , bằng giọng thì thầm, nhỏ nhẹ

* Khổ 6

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật

- Lời thơ giàu hình ảnh, cảm xúc

- Sử dụng nhiều ẩn dụ, nhân hóa, so sánh,điệp từ

- Giọng điệu trầm bổng, sâu lắng, giàu chấtnhạc

2 Nội dung

- Ghi nhớ (sgk)

Ngày đăng: 01/01/2021, 21:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w