1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

5 chương 2 lý thuyết quy hoạch

90 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 21,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu thương mại-dịch vụBao gồm các công trình thương mại và phục vụ thương mại: chợ, siêu thị, trung tâm thương mại… Nguyên tắc: Nằm ở vị trí thuận tiện về giao thông Khu TTTMDV đô thị t

Trang 1

CHƯƠNG 3 : QUY HOẠCH CÁC KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ

3.1 QUY HOẠCH KHU TRUNG TÂM ĐÔ THỊ VÀ HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ

Trang 2

2

Trang 4

3.3 Các bộ phận chức năng trong khu trung tâm đô thị.

3.3.1 Các bộ phận chức năng

1 Hành chính, chính trị

2 Văn hoá nghệ thuật

3 Giáo dục và đào tạo

Trang 5

5

Trang 8

3.3.2 Các tiêu chuẩn tính toán qui mô đất đai cho khu trung tâm

Diện tích đất cho trung tâm có tỉ lệ từ 2-5% tổng số đây xây dựng của đô thị Tính theo đầu người có thể vận dụng chỉ tiêu sau:

Dưới 25.000 người : 5 m2/người

25.000 ÷ 50.000 người : 4 m2/người

50.000 ÷ 150.000 người : 3 m2/người

Trên 150.000 người : 2 m2/người

Trang 9

3.3.3 Nguyên tắc bố cục không gian hệ thống TTĐT - TTPVCCĐT

Bố cục tập trung

Bố cục theo tuyến

Bố cục phân tán

Trang 10

10

Trang 12

Các công trình: Uûy ban nhân dân, hội đồng nhân dân, Đảng ủy, văn phòng các sở ban ngành…

Bố cục:

Bố cục không gian thường được bố cục hoành tráng, đăng đối

Trung tâm của khu hành chính thường được xác định bởi quảng trường trung tâm

Trang 13

13

Trang 14

3.3.4.2 Khu giáo dục

Bao gồm các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, trung tâm hướng nghiệp - đào tạo, trường dạy nghề, trường cao đẳng, đại học, thự viện, các trường chính trị

Bố cục:

Phân bố theo bán kính phục vụ và Nguyên tắc phục vụ

Trang 15

15

Trang 16

3.3.4.4 Khu thương mại-dịch vụ

Bao gồm các công trình thương mại và phục vụ thương mại: chợ, siêu thị, trung tâm thương mại…

Nguyên tắc:

Nằm ở vị trí thuận tiện về giao thông

Khu TTTMDV đô thị thường kết hợp với các chức năng văn hóa, cây xanh _ TDTT và một số công trình hành chính, tôn giáo tín ngưỡng theo một mạng lưới giao thông đi bộ, trục cảnh quan … hình thành các không gian có chức năng giao tiếp và bộ mặt của đô thị

Trang 17

17

Trang 18

3.3.4.5 Khu văn hóa

Là khu vực tập trung các công trình mang chức năng văn hóa của đô thị: Nhà văn hóa, bảo tàng, cung thiếu nhi, nhà hát…

Nguyên tắc:

Không gian tĩnh và không gian động

Vị trí thuận tiện giao thông, có khả năng khai thác giá

trị của địa hình, cảnh quan tự nhiên

Trang 19

19

Trang 20

3.3.4.6 Khu cây xanh-TDTT

Là khu vực tập trung các công trình mang chức năng văn hóa của đô thị: Nhà văn hóa, bảo tàng, cung thiếu nhi, nhà hát…

Trang 21

21

Trang 23

3.2 QUY HOẠCH KHU Ở TRONG ĐÔ THỊ

3.2.1 Vị trí của khu ở trong đất dân dụng đô thị

- Xung quanh các khu trung tâm khu vực, bảo đảm bán kính đi lại là nhỏ nhất

- Tiếp cận với các khu đất trung tâm, cây xanh cuả đô thị

- Phù hợp với các hướng mở rộng trong tương lai cuả đô thị

- Tiếp cận dễ dàng nhưng không bị gây ảnh hưởng xấu về môi trường đối với các vị trí

lân cận khu công nghiệp, trục giao thông chính…

- Cách li tuyệt đối đối với các nguốn gây ô nhiễm: như nghĩa trang, bãi rác, các khu đất gây ô nhiễm khác, v.v.v

Trang 24

3.2.2 Các nguyên tắc tổ chức khu ở trong đô thị

- Phù hợp định hướng phát triển mở rộng thành phố bảo đảm phát triển bền vững

- Bảo đảm thời gian đi lại giữa nơi ở và nơi làm việc

- Bảo đảm không bị ô nhiễm khói bụi và tiếng ồn nguồn nước bởi các khu chức năng khác: khu công nghiệp, khu nghĩa trang, bến bãi, kho tàng, giao thông chính, giao thông đối ngoại…

Trang 25

25

Trang 27

3.2.3 Chức năng của khu ở trong đô thị

3.2.4 Các thành phần đất đai khu ở đô thị

-. Tùy theo quy mô dân số Khu ở có thể có từ 3-5 đơn vị ở

-. Bố trí xung quanh khu trung tâm

b Đất trung tâm phục vụ trong khu ở

-. Đất thương mại dịch vụ: Siêu thị, cửa hàng bách hóa

-. Đất hành chánh: UBND Phường, Ban quản lý tổ khu phố…

-. Đất giáo dục: Trường mầm non, cấp 1,2,3…

-. Đất văn hóa: Nhà văn hóa phường, khu phố…

-. Đất y tế : Trạm y tế, phòng khám đa khoa…

Trang 28

c Đất cây xanh trong khu ở

- Công viên, trung tâm TDTT

- Khu cây xanh thường được bố trí tại trung tâm của khu ở

d Đất giao thông trong khu ở

- Phân chia ranh giới giữa các đơn vị ở với nhau, giữa đơn vị ở và trung tâm

khu ở

- Là tuyến liên kết các đơn vị ở và trung tâm khu ở

- Là các tuyến giao thông dẫn ra các trục đường chính của đô thị

Trang 29

3.2.5 Cơ cấu tổ chức:

1 Phân loại

Tùy thuộc vào loại đô thị, đất ở có thể được phân ra các cấp sau:

- Đô thị loại rất lớn: Đơn vị ở láng giềng, Đơn vị ở cấp phường, khu nhà ở, khu đô thị

- Đô thị loại lớn: Đơn vị ở láng giềng, Đơn vị ở cấp phường, khu nhà ở

- Đô thị loại trung bình: Đơn vị ở láng giềng, Đơn vị ở cấp phường, khu nhà ở ( có thể)

- Đô thị loại nhỏ: Đơn vị ở láng giềng, Đơn vị ở cấp phường,

• Đơn vị ở láng giềng : 3 – 7 ha

( Khoảng cách giao thông : 150 - 200m)

( Dân số : 2.000-3.000)

• Đơn vị ở : 16 – 25 ha

( Khoảng cách giao thông : 400 - 500m)

( Dân số : 5000-10.000)

Trang 30

2 Quy moâ

Trang 31

3.2.6 ĐƠN VỊ Ở

1 Khái niệm Đơn vị ở

Đơn vị ở được xem là đơn vị quy hoạch cơ bản trong khu nhà ở của đô thị, có quy mô diện tích và dân số nhất định, là nơi cung cấp các dịch vụ hàng ngày cho người dân đô thị mà trong đó, trừơng mẫu giáo là hạt nhân

Đơn vị ở được xác định bởi ranh giới là hệ thống giao thông đô thị xung quanh Để đảm bảo an tòan cho mọi người dân sống trong đơn vị ở, nhất là người già và trẻ em, giao thông cơ giới của đô thị không được cắt ngang đơn

vị ở

Đơn vị ở, là tế bào tạo nên khu ở của đô thị Vì vậy, nó có nhữnghoạt động độc lập, nhưng vẫn có sự liên kết chặt chẽ với các đơn vị ở khác trong khu ở, và các khu chức năng khác của đô thị

Trang 32

32

Trang 34

2 Các khu chức năng và nguyên tắc tổ chức cơ cấu ĐVƠ

a Các khu chức năng

Đất ở: Bao gồm đất xây dưnïg các công trình nhà ở, nhóm nhà có lộ giới

nhỏ hơn 12 m, sân vườn trong nội bộ nhóm nhà

Đất công trình công cộng: Là đất xây dựng các công trình công cộng về

thương mại, dịch vụ, y tế, văn hoá, giáo dục, hành chánh phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của người dân trong đơn vị ở

Đất cây xanh- TDTT: Bao gồm đất cây xanh và các sân tập thể thao để

phục vụ cho nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn của người dân trong đơn vị ở Ngoài mảng xanh tập trung ở trung tâm đơn vị ở, đất cây xanh còn được tính trên các tuyến đường nội bộ của đơn vị ở, và các trục cảnh quan liên kết các cụm, nhóm nhà

Đất giao thông: Đất xây dựng hệ thống giao thông nội bộ trong đơn vị ở,

bãi xe …

Trang 35

3 Một số chỉ tiêu về đất đai trong khu ở

Trang 36

Một số chỉ tiêu cơ bản trong thiết kế quy hoạch xây dựng đơn vị ở:

Diện tích sàn ở (m2): Theo quy chuẩn hiện nay, chỉ tiêu này thường lấy 12- 15

m2/người

Với các khu đô thị mới, tùy theo tính chất và nhu cầu hiện nay, có thể lấy 20- 30m2/người

Mật độ dân cư đơn vị ở (người/ha): Là tỷ số giữa tổng số dân trên tổng

diện tích đơn vị ở

Mật độ dân số thấp là khỏang 150- 200 người/ha, thường trong đơn vị ở có nhiều nhà thấp tầng, biệt thự… Mật độ dân cư trung bình khoảng 250- 300 người/ha Mật đô cao khoảng 350- 450 người/ha

Mật độ xây dựng (%): Tùy chức năng của đô thị, thường <40%

Trang 37

Hệ số sử dụng đất : Tùy chức năng của đô thị, thường

Chiều cao trung bình:

Trang 38

b Một số chỉ tiêu tham khảo

Trang 39

39

Trang 43

4 Tổ chức nhà ở trong đơn vị ở:

Nhà ở là bộ phận chủ yếu trong tổ chức không gian của đơn vị ở Trong các đơn vị ở, phần lớn các nhà ở đươc xây dựng theo thiết kế modun nhằm tiêu chuẩn hóa, đồng thời tạo sự thống nhất và đặc trưng riêng cho từng đơn

vị ở

Có thể phân thành một số loại sau đây:

a. Nhà tập thể

Trang 44

44

Trang 45

b. Nhà chung cư thấp tầng

Trang 46

c Nhà chung cư cao tầng

Trang 47

d Nhà ở gia đình

Nhà liên kế

Trang 48

48

Trang 50

Nhà biệt thự

Trang 51

51

Trang 52

Nhà vườn

Trang 53

5 Một số nguyên tắc và giải pháp bố trí các loại hình nhà trong đơn vị ở

a. Theo loại nhà ở

Nhà chung cư : Thiết kế theo modun, đơn nguyên để lắp ghép, hợp khối tạo không gian tĩnh và động

Nhà liên kế, biệt thự bố trí theo dạng phân lô

Trang 54

54

Trang 56

b. Theo điều kiện tự nhiên

Bố trí nhà đón gió tốt, ngăn gió xấu.

Trang 57

Bố trí nhà theo hướng gió và hướng nắng

Trang 58

58

Trang 63

c Điều kiện tiếp cận

Trang 64

d Bố cục không gian

Bố cục song song

- Đáp ứng điều kiện khí hậu, tuy nhiên bố cục đơn điệu

Bố cục cụm

- Hình thức phổ biến trong bố trí nhà chung cư của các

nhóm ở

Bố cục mảng

- Bố trí theo diện phẳng, tạo nên những mảng lớn Đây là hình thức phổ biến bố trí nhà phố, liên kế, biệt thự trong các nhóm ở

Bố cục theo dãi, chuỗi

- Bố trí công trình kế tiếp nhau theo chiều dài của trục giao thông hay

sườn đồi Thường được áp dụng phổ biến trong các đơn vị ở có yếu tố địa hình như đồi núi, sông rạch, hoặc tiếp cận với các trục giao thông chính của đô thị

Bố cục tự do

Trang 65

Boá cuïc song song

Trang 66

Boá cuïc cuïm

Trang 67

Boá cuïc mảng

Trang 68

Bố cục theo thảm

Trang 69

Bố cục theo dãi, chuỗi

Trang 70

Bố cục tự do

Trang 71

4 Tổ chức hệ thống dịch vụ công cộng trong đơn vị ở

a. Thương mại, dịch vụ

Phục vụ các nhu cầu hàng ngày của người dân như: lương thực, thực phẩm, ăn uống, giải khát, hàng công nghệ phẩm, bách hoá, văn hoá phẩm… Diện tích đất khỏang 0,4-1 ha

b. Y tế

Trạm y tế để phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe cho người dân tuyến

cơ sở Quy mô diện tích đất khoảng 500 m2

c Giáo dục

Trang 73

4.1 Nguyên tắc tổ chức

a. Nguyên tắc phục vụï

Công trình thương mại dịch vụ, cần bố trí ở các vị trí thuận lợi cho việc mua bán trong ngày, tiện đường đi làm về của người dân Công trình này có thể kết hợp với nhà ở dạng chung cư cao tầng để tạo thành liên hợp nhà ở- thương mại

Công trình giáo dục: Trường tiểu học, nhà trẻ- mẫu giáo, cần bố trí trong khu tĩnh, gần mảng xanh, bố trí trong trung tâm trong đơn vị ở Bán kính phục vụ của nhà trẻ- mẫu giáo từ 150- 200m Bán kính phục vụ của trường tiểu học khoảng 400- 500m

Công trình hành chánh, y tế, văn hóa bố trí bên trong đơn vị ở, kết hợp với các công trình giáo dục, mảng cây xanh

để hình thành trung tâm tĩnh

b Nguyên tắc kinh tế

Kết hợp phục vụ cho các đơn vị ở lân cận nhằm tận tối đa hiệu quả kinh tế và phục vụ

Trang 74

b Phân tán

Không gian công cộng có thể bố trí tách rời nhau theo chức năng động tĩnh Khu động, chủ yếu là công trình thương mại dịch vụ, được bố trí trên trục giao thông đô thị theo nguyên tắc kinh tế Khu tĩnh, được bố trí tách rời khu động để tránh tiếng ồn, khói bụi, ảnh hưởng của các hoạt động thương mại Các công trình giáo dục, văn hóa, y tế kết hợp với cây xanh hình thành không gian tĩnh nằm giữa đơn vị ở

Trang 75

5. Tổ chức giao thông trong đơn vị ở

5.1 Các loại hình giao thông trong đơn vị ở

a Đường ô tô - xe máy

Trang 76

Một số mặt cắt đường trong đơn vị ở

Trang 77

b Đường đi bộ – xe đạp

- Ngoài hệ thống giao thông cơ giới tiếp cận đến từng công trình, cần bố trí đường đi bộ và xe đạp

- Với các trục đường xe cơ giới, có thể bố trí làn riêng cho xe đạp, còn lề đường dành cho người đi bộ Có thể tổ chức các tuyến trục cảnh quan liên kết các nhóm nhà và khu trung tâm

Trang 78

- Cần có đất dự trữ để xây dựng và mở rộng bãi đỗ xe khi mức độ

ô tô hóa tăng lên trong tương lai

- Có thể kết hợp cây xanh với chỗ đậu xe : công trình ngầm

Trang 79

79

Trang 80

5.2 Nguyên tắc tổ chức

-. Bố trí các tuyến đường chính kết nối với hệ thống giao thông đô thị bên ngoài để đảm bảo sự liên hệ thuận tiện giữa bên trong và bên ngoài đơn vị ở

-. Hạn chế số nút giao cắt giữa giao thông bên trong và ngoài đơn vị ở để tránh tình tranïg ùn tắc, cảnt trở giao thông đô thị

-. Trung tâm thương mại, công trình công cộng bố trí gần trạm xe bus, tuyến metro, tàu điện…

Trang 81

81

Trang 82

b Tạo sự thuận lợi trong sử dụng

- Đảm bảo sự liên hệ giữa các bộ phận chức năng trong đơn vị ở

c Đường ô tô phải tiếp cận tới mỗi công trình

d Đường đi bộ phải liên hoàn qua các khu chức năng của đơn vị ở

e Bãi xe phải bố trí hợp lý

Trang 83

5.3 Giải pháp bố trí

- Hệ thống thòng lọng

- Hệ thống đường vòng

- Hệ thống đường bán vòng

- Hệ thống cài răng lược

- Hệ nhánh cây

- Đường cụt

Ưu điểm :

- Giao thông trong đơn vị ở được tách

biệt rõ ràng

Nhược điểm :

- Cản trở sự gắn kết của các khu chức

năng trong đơn vị ở

Trang 84

Mô hình :“Neighbourhood TOD”, mạng lưới

giao thôn có dạng tia để các đường nội

bộ hướng vào trung tâm công cộng của

đơn vị ở

Trang 85

Mạng lưới đường sử dụng trong đơn vị ở hiện nay thường là dạng hỗn hợp

- Để đảm bảo mối quan hệ giao thông tốt đến từng nhóm nhà và các công trình công cộng, khoảng cách giữa 2 đường nhánh từ 200- 300m.Với các nhóm nhà chung cư, các đường nhánh cách nhau 100- 150m tuỳ trường hợp cụ the

Trang 86

86

Trang 87

6 Tổ chức cây xanh- TDTT trong đơn vị ở

6.1 Các loại hình và nguyên tắc tổ chức cây xanh – TDTT

a Cây xanh đường phố

b Cây xanh trong các nhóm nhà

Tổ chức không gian sinh hoạt cộng đồng – mảng xanh trong nhóm ở

Trang 88

c Cây xanh –TDTT tập trung trong đơn vị ở

Trang 89

d Nguyên tắc tổ chức

- Trồng cây bóng mát có rễ cọc, tránh trồng những loại cây có rễ

chùm sẽ phá kết cấu mặt đường

- Trồng các loại cây chống được gióbão, tránh trồng cây có nhiều cành giòn dễ gãy sẽ gây tai nạn trong mùa giông bão

- Sân TDTT bố trí theo hướng Bắc – Nam, tránh xa các khu ở

e Giải pháp bố cục không gian

- Tập trung thành mảng

- Phối hợp với hệ thống đi bộ tạo thành các tuyến, trục cảnh qua

Trang 90

90

Ngày đăng: 01/01/2021, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w