MỞ ĐẦU Nhóm, Vành và Mô đun là những khái niệm cơ bản của Đại số trừu tượng.. Nhưng trong khi có rất nhiều tài liệu mô tả, phân lớp các Nhóm hữu hạn, thì những nghiên cứu như thế về Vành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trịnh Thị Phúc
VÀNH VÀ MÔ ĐUN HỮU HẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trịnh Thị Phúc
VÀNH VÀ MÔ ĐUN HỮU HẠN
Chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số
Mã số : 60 46 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN HUYÊN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Trang 3MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 2
CHƯƠNG 2: VÀNH và MÔ ĐUN HỮU HẠN 4
2.1 Cấu trúc vành hữu hạn 4
Định lý 2.1.1 4
Định lý 2.1.2 6
2.2 Vành với nhóm cộng ( )n p 9
Định lý 2.2.1 9
Hệ quả 2.2.2 12
2.3 Vành cấp 2 p 12
2.3.1 Vành cấp 2 p với nhóm cộng ( )2 p 12
2.3.2 Vành cấp 2 p với nhóm cộng ( p p , ) 12
2.3.3 Kết luận về vành cấp 2 p 24
2.4 Vành cấp 3 p 25
2.4.1 Vành cấp 3 p với nhóm cộng ( )3 p 26
2.4.2 Vành cấp 3 p với nhóm cộng ( 2) , p p 26
2.4.3 Vành cấp 3 p với nhóm cộng ( p p p , , ) 40
2.4.4 Kết luận về vành cấp 3 p 50
2.5 Kết luận về vành hữu hạn 51
2.6 Mô đun hữu hạn 51
Định lý 2.6.1 51
Định lý 2.6.2 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
MỤC LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
Nhóm, Vành và Mô đun là những khái niệm cơ bản của Đại số trừu tượng Nhưng trong khi có rất nhiều tài liệu mô tả, phân lớp các Nhóm hữu hạn, thì những nghiên cứu như thế về Vành và Mô đun hữu hạn lại rất ít
Mục đích của luận văn này là phân tích các vành hữu hạn, mô tả cụ thể các
, ,
hạn
chứa lũy thừa lớn hơn 3 của các số nguyên tố; chúng tôi không đi sâu vào mô đun hữu hạn
,
p p chúng tôi dựa theo [ ] [ ] 4 , 6 Cám ơn các tác giả, cám ơn thầy, TS Trần Huyên đã hướng dẫn, cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho luận văn hoàn thành
Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2011
Người thực hiện
Trịnh Thị Phúc
Trang 5CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Một vành giao hoán hữu hạn có đơn vị R có thể biểu diễn thành tổng trực tiếp của
các vành địa phương Sự phân tích này là duy nhất nếu không kể đến sự hoán vị của các số hạng
Trang 6Định lý 1.7
Hai trường hữu hạn cùng cấp thì đẳng cấu với nhau
Do đó, với p nguyên tố, n là số nguyên dương cho trước, thì có duy nhất một trường
p là ( )n
GF p
Bổ đề 1.8
Trang 7CHƯƠNG 2: VÀNH VÀ MÔ ĐUN HỮU HẠN
2.1 Cấu trúc vành hữu hạn
Cho G là nhóm cộng Abel hữu hạn Khi đó G là tổng trực tiếp của n nhóm con
định nghĩa bởi công thức:
Trang 8t t t
trước gi j k thỏa (a), (b) Khi đó, nếu:
Trang 9Phép nhân (1) có tính chất phân phối, và do (a), nó có tính chất kết hợp
Do đó, G với phép nhân trên làm thành 1 vành
Trang 10sinh làm thành một vành con của R
Trang 12∀ ∈ ∃ ∈ ⊕ = nghĩa là ϕ toàn cấu
Trang 13Phần tử sinh của nhóm này là ( )jk g với 0 j d< < và ( j d, )= ⇔1 (j p, )= 1
Trang 14Ta chỉ ra rằng với bất kỳ j∈1,d−1, ( j d, )= thì R 1 đẳng cấu với
Khi đó vì (m n, )= nên 1 g 1 là phần tử sinh cộng tính của C m và đồng cấu
Vậy: với n= +j td t, ∈0,k − thì n 1 thỏa mãn (*)
( j d, )≠ ⇒1 (j p, )≠ ⇒1 (n p, )≠ ⇒1 (n m, )≠ 1
g = jk g
Trang 15Vậy, với mỗi k , (k m, )≠1, 0< <k m, ta có một lớp các vành đẳng cấu với vành
Trang 16Để phân loại các vành R, ta chỉ ra rằng nếu đã cho tập các phần tử sinh cộng tính
', '
, , , , ,
đẳng cấu Ta lần lượt liệt kê các trường hợp của a và b
Trang 172( t ut a ) u b ta ub
Trang 18Tương tự như TH4, ta có các TH5, TH6, TH7 không xảy ra:
R cũng không đẳng cấu với E
Thật vậy: Ta gọi vành này là F, ta chỉ ra không có phần tử nào của F thỏa mãn quan
Trang 19Giả sử A, B thỏa quan hệ trong E Khi đó, AB = A
Bằng tính toán ta có: AB = B Vì thế: A = B (mâu thuẫn) nên A, B không thỏa quan
hệ trong E
Trang 20Ta chứng minh G và H không đẳng cấu Nghĩa là, ta chỉ ra không có phần tử nào của G thỏa mãn quan hệ trong H Thật vậy:
Trang 21Đây vành không giao hoán Ta chứng minh nó đẳng cấu với E Nghĩa là, ta chỉ ra sự
tồn tại của phần tử trong R thỏa mãn quan hệ trong E Thật vậy:
Trang 22Đây cũng là vành không giao hoán Tương tự TH3, ta chứng minh R đẳng cấu với
(mod ) ( ) 0 (mod ) , (mod )
Trang 232 3
( )( )
a b
Trang 25Vậy nếu m chính phương trong p thì hệ (1), (2), (3) có nghiệm u t x y , , , , nghĩa là
(1, 1) (1, 1)
a b
−
Ngược lại, nếu m không chính phương thì hệ (1), (2), (3) vô nghiệm, nên R không
đẳng cấu với R'
Vậy, với n = 0 ta có
Nếu p = 2 : m ∈ p, m ≠ ⇒ = ⇒ ≅ 0 m 1 R p + p
Nếu m không chính phương thì R đẳng cấu với vành K sau đây:
K = a b pa= pb= a =mb b =b ab=a ba=a
Trang 26có:A2 = B AB , = BA = mA nB + Nghĩa là A, B độc lập trong D thỏa quan
Trang 27Xét A = ua + tb B , = xa + yb độc lập trong K Sử dụng quan hệ trong K ta
có:A2 = B AB , = BA = mA nB + Nghĩa là A, B độc lập trong K thỏa quan hệ
Trang 29đặc trưng bởi quan hệ sau đây:
1.a2 = p a i i , =0,3, với a là phần tử sinh của nhóm cộng của vành: (R,+ =) a
Gọi [ ] e là vành con của R sinh bởi e
Xét: a ∈ R a , ∉ ⇒ [ ] e orda = p
e RadR e ∉ = RadR = p R = p nên a ∈ RadR, có thể coi a là một phần
tử sinh của R Khi đó:
Trang 30Vì a ∈ RadR nên theo định lý 1.4 ta có 1 ( )1
e−y a− = −e a y e− khả nghịch Do đó:
1 1
a= −y mp e− ⇒ ∈a e , mâu thuẫn với cách chọn a
Trang 320
ab pb ab
Trang 34Nếu R1≅Rµ thì vành R 1 chứa phần từ a b sao cho 1, 1 b12 =µa a b1, 1 1= pb a1, 12 = 0
t xypb y a µ a npb
thuẫn với giả thiết không thể phân tích của R )
Trang 35Đặt a1 =xa+ypb b, 1= (theo bổ đề 4), ta có quan hệ 5 b
● Nếu ab≠0, theo bổ đề 3 ta có ab =upb u, ≠ 0
đẳng cấu với nhau
Trang 36 Xét α1 =1,α2 = không chính phương trong µ p
8 thì không đẳng cấu với nhau
thỏa điều kiện 7 hoặc 8 Vì giả sử tồn tại đẳng cấu, khi đó R chứa phần tử
1
a = xa+ ypb =
sao cho: a12 =αpb a b1, 1 1 =0,b12 = pb1 Khi đó:
Trang 37● Tương tự, ta có vành R thỏa 5 thì không đẳng cấu với vành ' R thỏa 4 hoặc 6
b) Vành không giao hoán
Do đó: ( )Re R(1−e) { }= 0 nên R=Re⊕R(1− e) (mâu thuẫn với tính không
phân tích được của R )
orde= p
Định lý 3:
Trang 42Ta có t1 = , tùy các trường hợp của 0 y và 1 z 1 ta trở về các trường hợp đã xét ở trên Bây giờ ta xét 2 vành Rα1 và
⇒ không thỏa quan hệ 11 – 14
1, 1 : 1 1 0
a b R b a
● R và ' R thỏa 15 và 16 Nếu R≅ R', khi đó R chứa các phần tử:
Trang 43⇒ (không xảy ra)
Trang 44Mặt khác: RadR là tập các ước của 0 của R, nên ∃ ∈ a ' RadR aa : ' = 0, ' a ≠ 0
Vì a là phần tử sinh của RadR ⇒∃ ∈ n p : ' a = na n , ≠ 0
Trang 45Tương tự: t2 =s2 =0 không xảy ra
Trở lại chứng minh định lý 5: Vì vai trò của e e1, 2 là như nhau, nên từ bổ đề 6
ta có thể giả sử t1 =1,t2 =0;s1 =0,s2 =1 Khi đó R thỏa 17
Định lý 6: Không tồn tại vành R thỏa ( , ) 2
p
R RadR + ≅
Nhưng không có số tự nhiên n và R như thế
Vì vậy R là vành không có đơn vị
2 2
2 2
Trang 46Ta có p2 là vành chỉ có một cặp ước của 0 là ( pa pa , ) nên e không phải ước của 0
,
Re = p eR = p
Trang 47Vậy định lý 6 được chứng minh xong
trường F, e cũng là phần tử sinh Cyclic của (F,+)
Do định lý 1.6.ii, R là đại số tuyến tính trên trường F
Vì J = p 2r nên tồn tại { } a b , là cơ sở của J trên F Khi đó { e a b , , } là cơ sở của R
trên F
Trang 48Hơn nữa, e là đơn vị của R nên R thỏa 18
Trang 49Vì RadR ≠ p3 nên trong R tồn tại phần tử lũy đẳng e ≠ 0
Vì e là đơn vị phải của R nên ae = a be , = b
Trang 50thường của nhóm cộng loại ( , ) p p
Trang 51Các vành thỏa 2 quan hệ khác nhau trong các quan hệ 20 – 24 là không đẳng cấu
Trang 53 Nếu γ2 =0,γ1 ≠0 Khi đó phần tử trong
2
hợp này không xảy ra
Trang 54M là nhóm Abel hữu hạn sinh, có tập sinh là { v v1, 2, , vm}
Gọi F là R- mô đun tự do có cơ sở là { e e1, 2, , em} Khi đó tồn tại duy nhất toàn
e i v i
Đặt ker f =M1 là mô đun con của F, M1hữu hạn sinh Khi đó:
1
F M
Trang 55Theo định lý 1.1 và 1.2, M là tổng trực tiếp của m nhóm con Cyclic v j cấp sj
cho, có phép nhân được định nghĩa bởi công thức:
Trang 56i j k
s h
• M thỏa (i) vì:
( )
10
k i
s h
k j
s h
i j k
s h
Trang 57Nếu a = ∑ a ui i = ∑ a u 'i i là hai sự biểu diễn của a trong R và
x = ∑ x vj j = ∑ x v 'j j là hai sự biểu diễn của x trong M Ta có:
Do (iii) nên M thỏa tiền đề M2: ( ) ab x = a bx ( )
Vậy, M với tác động trái (2) từ R vào M làm thành một R- mô đun
Trang 58 M là nhóm Abel hữu hạn, theo định lý 1.1, M ≅ ⊕ A p ( ) ( ) , A p là p- nhóm con của M có cấp tối đại
Trang 59KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trong luận văn này, chúng tôi đã trình bày được các kết quả chủ yếu sau:
nguyên tố với lũy thừa tối đại
kết quả 2 sang mô đun
Trang 60TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh
5 M F Atiyah, I G Macdonald (1969), Introduction to commutative algebra,
Addition – Wesley, Great Britain