Lý do ban hành tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trỡnh GDPT * Lý do thứ nhất: Trong dạy học cũn tồn tại một số quan điểm, thúi quen chưa đỳng đắn như: + C
Trang 1Khi núi về: Dạy học theo Chuẩn Kiến thức - Kĩ năng thỡ Quý thầy, cụ giỏo đó:
- Biết được những điều gỡ?
- Muốn biết những điều gỡ?
- Những điều đó học được?
PHẦN I GIỚI THIỆU TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG”
Trong quỏ trỡnh dạy học cỏc thầy (cụ) đang sử dụng những loại tài liệu chủ yếu nào?
1.Một số tài liệu đó ban hành:
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng THPT(11/2009)
1 CHƯƠNG TRèNH GIÁO DỤC PHỔ THễNG
Là 1 kế hoạch sư phạm gồm:
- Mục tiờu giỏo dục;
- Phạm vi và cấu trỳc nội dung giỏo dục;
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng và cỏc yờu cầu thỏi độ của từng mụn học, cấp học;
- Phương phỏp và hỡnh thức tổ chức giỏo dục;
- Đỏnh giỏ kết quả giỏo dục từng mụn học ở mỗi lớp, cấp học
2 SÁCH GIÁO KHOA ĐỊA Lí
+ Cụ thể húa cỏc yờu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định Chương trỡnh GDPT, đỏp ứng yờu cầu về PP GDPT
+ Ngoài bỏm sỏt Chương trỡnh GDPT, SGK cũn cung cấp thờm những nguồn kiến thức sinh động, hấp dẫn khỏc phự hợp với tài liệu học tập và nhận thức của học sinh.+ Là tài liệu viết cho HS, nhưng là chỗ dựa quan trọng, là căn cứ để người giỏo viờn tổchức dạy học
3 HƯỚNG DẤN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC - KĨ NĂNG
a Lý do ban hành tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trỡnh GDPT
*) Lý do thứ nhất: Trong dạy học cũn tồn tại một số quan điểm, thúi quen chưa đỳng đắn như:
+ Chương trỡnh GDPT đó ban hành nhiều năm nhưng nhiều giỏo viờn vẫn khụng sử dụng hợac sử dụng khụng cú hiệu quả
+ Xem SGK, SGV là pháp lệnh, GV cố dạy làm sao cho hết nội dung SGK; SGV+ Tỡnh trạng dạy ôm đồm, quá tải trong các giờ học ở trờng phổ thông đang diễn ra;+ Trong quá trỡnh dạy học nhiều giáo viên, tổ bộ môn cha thống nhất dạy nh thế nào? Dạy những nội dung gỡ? Rèn luyện những kỹ năng gỡ đối với học sinh
*) Lý do thứ hai:
Trong kiểm tra đánh giá học sinh giáo viên cha thống nhất về khối lợng cũng nh mức
độ kiến thức của các đơn vị kiến thức, kĩ năng
*) Lý do thứ ba:
Trang 2Trong dự giờ giáo viên, các cấp quản lý giáo dục cũng cha thống nhất tiêu chí
đánh giá giáo viên về kiến thức, kĩ năng của giờ dạy => Đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra đỏnh giỏ, tạo nờn sự thống nhất trong cả nước
*) Lý do thứ tư: Để phự hợp với logic; xu thế hiện nay của thế giới: Chương trỡnh -
Chuẩn KT - viết SGK (Việt Nam: Cú khung CT - viết SGK)
Việc biên soạn tài liệu hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng của chơng trỡnhGDPT sẽ góp phần khắc phục những bất cập trên
3 Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN ĐỊA Lí
- Là tài liệu thể hiện những yờu cầu cụ thể, mức độ cần đạt được về KT, KN của
Chương trỡnh GDPT được minh chứng bằng những đơn vị kiến thức và yờu cầu cụ thể
về kỹ năng
Núi cỏch khỏc, Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN là sự cụ thể húa,tường minh cỏc yờu cầu về kiến thức, kĩ năng của chương trỡnh bằng cỏc nội dung chọn lọc trong SGK tạo điều kiện thuận lợi hơn cho giỏo viờn trong quỏ trỡnh dạy học, kiểm tra, đỏnh giỏ
Là tài liệu xỏc định những yờu cầu cơ bản, những kiến thức tối thiểu mà học sinh cần phải đạt trong quỏ trỡnh học tập
- Là tài liệu GV căn cứ để trả lời được cõu hỏi: “dạy cỏi gỡ” ở mỗi bài, mỗi chương, mỗi lớp nhằm đạt được những yờu cầu chung về kiến thức của bộ mụn
Hoạt động 1
Hóy sơ đồ hoỏ mối quan hệ của cỏc nội dung sau:
1 Chương trỡnh giỏo dục phổ thụng
2 Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN
3 Kế hoạch dạy học (giỏo ỏn; thiết kế bài giảng)
4 Sỏch giỏo khoa,
5 Sỏch giỏo viờn,
6 Sỏch tham khảo khỏc: bài giảng sẵn, tư liệu
(Theo quý thầy, cụ thỡ nội dung nào được xõy dựng trước?)
Tỡm hiểu mối quan hệ giữa chuẩn KT-KN, SGK, CTGDPT
Trang 3Hoạt động 2: So sánh nội dung chuẩn KT- KN, TL HDTH chuẩn và SGK
- So sánh nội dung các tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn, hướng dẫn thực hiện chuẩn
- Vị trí, đặc điểm các tài liệu
- Những điểm giống và khác nhau và mối quan hệ giữa chúng?
*Chú ý so sánh các câu hỏi trong SGK với mức độ yêu cầu của chuẩn KT-KN; Cấu trúc tài liệu hướng dẫn với SGK …
Thông tin phản hồi
Sách giáo khoa, Sách giáo viên
Trang 4- Trình bày theo chủ đề
một cách ngắn gọn
bằng bảng với các cột
- Trình bày theo chủ đề nhưng diễn giải các yêucầu đó chi tiết hơn.mỗi chủ đề thể hiện mức độ cần đạt về KT-KN
- Viết rõ đơn vị chuẩn KT-KN, mức độ nhận thức yêu cầu người dạy và người học phải đạt được (mức tối thiểu)
- SGK viết theo bài, cụ thể, chi tiết hóa chuẩn KT-KN
- Bài viết SGK có
số liệu minh hoạ,kênh hình sinh động
- SGK có hệ thống câu hỏi bàitập giữa bài, cuốibài, các bài thực hành…
- Một số nội dung trong sách giáo khoa yêu cầu nâng cao so với chuẩn KT-KN của chương trìnhGDPT
VD 1: Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển ( Địa lý 12- CT chuẩn )
*) Giống nhau: Giữa tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN và Sách giáo khoa,
Sách giáo viên đều có:
• Khái quát Biển Đông: Biển lớn thứ 2 trong TBD
• Biển tương đối kín
• Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
• Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:
- Khí hậu: Khí hậu Việt Nammang tính khí hậu hải dương điều hòa hơn
- Địa hình, hệ sinh thái vùng biển đa dạng
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú
- Nhiều thiên tai: bão, sạt lở bở biển, cát bay
Từ các đặc điểm trên nên vị trí, vai trò của các tài liêu cũng không giống nhau:
- Chương trình GDPT (5/5/2006): là pháp lệnh
- Hướng dẫn thực hiện chuẩnKT-KN:(11/2009): là căn cứ giúp GV xác định mức độ kiến thức, kỹ năng cơ bản, tối thiểu cần đạt trong dạy học; đồng thời là cơ sở của việc thống nhất các nội dung kiểm tra và là tài liệu của GV
- SGK: là tài liệu học tập củahọc sinh và tài liệu giảng dạy của giáo viên
- Sách GV: là tài liệu tham khảo trong soạn giảng
- Các tài liệu khác: là tư liệu tham khảo cần phải kiểm tra thẩm định cẩn thận trước khi đưa vào soạn giảng
Trang 5* SGK và Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT, KN có liên quan chặt chẽ với CT GDPT
Cụ thể:
+ Bám sát CT GDPT;
+ SGK và HD thực hiện Chuẩn đều là sự cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng của Chương trình GDPT Tuy nhiên, HD thực hiện Chuẩn thể hiện bằng cách định lượng những yêu cầu cụ thể, mức độ cần đạt được về KT, KN của Chương trình GDPT
Vì vậy, HD thực hiện Chuẩn, SGK là căn cứ giúp cho GV xác định mức độ kiến thức trong dạy học và kiểm tra đánh giá
Phần II: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN
1 Thế nào là chuẩn kiến thức ,kỹ năng?
Chuẩn KT-KN của chương trình môn học là những yêu cầu cơ bản tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của các môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiếnthức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)
Vì thế, Chuẩn KT-KN có tính bắt buộc, không được cắt xén, giảm bớt
2.Một số định hướng dạy học theo chuẩn kiến thức – kĩ năng:
- Dạy học theo Chuẩn KT-KN là: Căn cứ vào tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài học
- Dạy học theo Chuẩn KT-KN là: Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng
Cụ thể: Giáo viên đối chiếu giữa tài liệu Hướng dẫn Chuẩn kiến thức kĩ năng với SGK
để xác định mục tiêu bài học; phần kiến thức nào là kiến thức cơ bản; kiến thức nào là kiến thức trọng tâm; đồng thời xác định những kĩ năng cần hình thành cho học sinh.Dạy học theo Chuẩn KT-KN là:
+ Không quá tải và quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK, không cố dạy hết toàn bộ nội dung SGK; nhưng không được cắt xén, lược bỏ kiến thức trong Chương trình GDPT; + Không có nghĩa là chỉ dạy theo Chuẩn mà phải xác định cho được nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Giữa các đối tượng HS khác nhau thì áp dụng nội dung dạy học khác nhau về các mức độ (mức độ 4,5,6 của KT và mức độ 2,3 của KN).+ Việc khai thác sâu kiến thức trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh Tùy theo trình độ nhận thức của HS, điều kiện dạy học khác nhau để dạy học linh hoạt, hoặc bám sát chuẩn tối thiểu (hướng dẫn) hoặc dạy ở mức độ cao hơn nhưngvẫn nằm trong chương trình
3.Những đặc điểm cơ bản của chuẩn kiến thức - kỹ năng
• Chuẩn KT-KN được chi tiết tường minh bằng các yêu cầu cụ thể,rõ ràng về kiếnthức, kỹ năng
• Chuẩn kiến thức kỹ năng có tính tối thiểu,nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và cóthể đạt được những yêu cầu cụ thể này
• Chuẩn KT-KN là thành phần của CTGDPT
4.Tại sao phải dạy học theo chuẩn KT-KN ?
• Chuẩn KT-KN của CTGDPT vừa là căn cứ,vừa là mục tiêu của giảng dạy,học tập và kiểm tra đánh giá
• Căn cứ để biên soạn SGK và các tài liệu hướng dẫn dạy - học kiểm tra đánh giá
Trang 6• Căn cứ để chỉ đạo,quản lí, thanh tra kiểm tra việc thực hiện dạy ,học
• Căn cứ để giáo viên xác định mục tiêu của mỗi tiết học và mục tiêu của quá trình dạy học, đảm bảo chất lượng GD
• Căn cứ để xác đinh mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra,bài thi,đánh giá kết quả GD từng môn học cấp học
- Dạy học theo chuẩn kỹ năng là:
5 Đánh giá: xác định giá trị của thông tin: bình xét, nhận định, xác định…
6 Sáng tạo: tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin, khai thác, bổ sung để tạo ra 1 hình mẫu mới; dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới…
Về kỹ năng: có 03 mức độ:
- Mức 1: Thực hiện được
- Mức 2: Thực hiện thànhthạo
- Mức 3: Thực hiện sáng tạo
• Lưu ý: Trong dạy học ở trường phổ thông hiện nay thì :
- Về mặt kiến thức: Chương trình giáo dục phổ thông tập trung chủ yếu ở 3 mức
độ đầu, các mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạo của học sinh
- Về mặt kĩ năng: Chương trình giáo dục phổ thông tập trung chủ yếu ở 2 mức độđầu, các mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạo của học sinh
Hoạt động 3
Dựa vào các tài liệu được cung cấp: SGK,SGV, Tài liệu chuẩn KT-KN, Hướng dẫn
thực hiện chuẩn.Hãy xác định mục tiêu cho một tiết dạy:
Trang 7• Nhóm 1,2: Khối 10: Bài Thuỷ quyển-Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
• Nhóm 3,4: Khối 11: Bài Một số vấn đề mang tính toàn cầu
• Nhóm 5,6: Khối 12: - Bài Lao động - Việc làm
(Học viên thảo luận và trình bày trong 10 phút
Thông tin phản hồi- Khối 10
Chuẩn (về K.thức) Sách giáo viên
- Biết được khái niệm thuỷ quyểnHiểu rõ: -Các vòng tuần hoàn
của nước trên TĐ
- Những nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy
- Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- Một số kiểu sông chính
- Hiểu và trình bày được vòng
tuần hoàn của nước trên TĐ:
vòng tuần hoàn nhỏ,vòng tuần
hoàn lớn
- Phân tích được các nhân tố ảnh
hưởng tới chế độ nước sông
- Biết được đặc điểm và sự phân
bố một số sông lớn trên TG
Thông tin phản hồi- Khối 11
Chuẩn(về kthức) Sách giáo viên
Giải thích được hiện tượng bùng
nổ dân số ở các nước đang
PT,già hoá dân số ở các nước
PT
-Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang PT và già hoá dân số ở các nước PT
Biết và giải thích được đặc điểm
dânsố của TG,của nhóm nước
ptriển và nhóm nước đang
ptriển.nêu hậu quả
-Trình bày được một số biểu hiện,nguyên nhân của ô nhiểm MT,phân tích được hậu quả của
ô nhiễm môi trường,nhận thứcTrình bày được một số biểu
hiện,nguyên nhân ô nhiểm của
từng loại môi trường nhận thức
được sự cần thiết BVMT
-Hiểu đươc sự cần thiết bảo vệ hoà bình và chống nguy cơ chiếntranh
Hiểu được nguy cơ chiến tranh
và sự cần thiết bảo vệ hoà bình 䦋㌌㏒䦋좈䦋琰茞 ᓀ 䦋 Ü
Thông tin phản hồi- Khối 12
Trang 8- Hiểu và trình bày được một số đặc
điểm của nguồn lao động,những mặt
mạnh,và hạn chế Việc sử dụng lao
động ở nước ta đang có sự thay đổi
- Chứng minh được nước ta có nguồn LĐ dồi dào,với truyền thống và kinh nghiệm sx phong phú, chất lượng lao động đã được nâng lên
- Hiểu và trình bày được một số đặc
điểm của nguồn lao động,những mặt
mạnh,và hạn chế Việc sử dụng lao
động ở nước ta đang có sự thay đổi
- Trình bày được sự chuyển dịch
cơ cấu lao động ở nước ta
+ tình trạng thất nghiệp
+ hướng giải quyết việc làm
- Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề KTXH lớn đặt ra ở nước ta hiện nay.Tầm quan trọng của việc sử dụng lao động trongquá trinh phát triển kinh tế theo hướng CNH,HĐH;
hướng giải quyết việc làm cho người lao động
Kết luận về cách xác định mục tiêu cho một tiết dạy
- GV dựa vào khung chương trình và tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn để xác định
mục tiêu về KT-KN của từng chủ đề, kết hợp với phân phối chương trình và SGK để tách mục tiêu từ các chủ đề thành mục tiêu của tiết học
-Xác định mục tiêu nên tường minh đến lớp KT thứ 2 Trong mỗi chủ đề GV xác địnhđược số lượng đơn vị KT-KN, mức độ cần đạt được của mỗi đơn vị KT-KN.(VD:
trình bày hay Phân tích ) Trên cơ sở mục tiêu của chủ đề GV xác định mục tiêu của
tiết học (bài học) và nội dung ôn tập KTĐG
(Lưu ý: SGK và kể cả SGV chỉ là 1 tài liệu nhằm cung cấp thêm những thông tin,là phương tiện phục vụ cho việc dạy và học và cũng được xây dựng trên cơ sở chương trình GDPT và tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn )
Hoạt động 4
- Thảo luận: Dựa vào mục tiêu đã xác định được, sử dụng SGK, SGV, Hướng dẫn thực hiện chuẩn và hiểu biết của bản thân để xây dựng nội dung kiến thức, kỹ năng cần thiết để minh họa cho tiết dạy theo chuẩn KT – KN.
Bài 17: Lao động và việc làm
• b, Cơ cấu sử dụng lao động đang có sự thay đổi
• - Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế,theo lãnh thổ,theo thành phần
• - Nguyên nhân
Trang 9• c Năng suất lao động chưa cao
• 2 Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết
Chuẩn KTKN
Mức1:Nhận biết
Chuẩn KTKNMức 2:Thông hiểu
Chuẩn KTKNMức 3: Vận dụng
Thông tin phản hồi (Dành cho mục 1-SGK)
Mức 1: Nhận biết Mức 2: Thông hiểu Mức 3: Vận dụng
1 Tại sao chất lượng lao động được nâng lên
rõ rệt
䦋㌌㏒䦋좈䦋琰茞 ᓀ
䦋 Ü
2 Dựa vào bảng 17.1,nhận xét về chất lượng nguồn lao động ?
2.Nguồn lao động dồi dào có thuận lợi,khó khăn gì đối với sự phát triển KT-XH?
䦋㌌㏒䦋좈䦋琰茞 ᓀ
䦋 Ü
3 Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh, hạn chế gì?
䦋㌌㏒䦋좈䦋琰茞 ᓀ 䦋Ü
Thông tin phản hồi(Dành cho mục 2-SGK)
Mức 1: Nhận biết Mức 2: Thông hiểu Mức 3: Vận dụng
Trang 101.Cơ cấu lao động
nước ta hiện nay có sự
chuyển dịch ntn?
1.Dựa vào các bảng số liệu (17.2, 17.3, 17.4) nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta
1.Tại sao cơ cấu sử dụng lao động nước ta
có sự chuyển dịch như vậy?
Thông tin phản hồi(Dành cho mục 2-SGK)
Mức 1: Nhận biết Mức 2: Thông hiểu Mức 3: Vận dụng
1.Cơ cấu lao động
nước ta hiện nay có sự
chuyển dịch ntn?
1.Dựa vào các bảng số liệu (17.2, 17.3, 17.4) nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta
1.Tại sao cơ cấu sử dụng lao động nước ta
có sự chuyển dịch như vậy?
Thông tin phản hồi (Dành cho mục 3-SGK)
việc làm ở nước ta?
1.Tại sao nước ta tỷ
lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao?
1.Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao,gây ra hậu quả gì?2.Tại sao nói vấn đề việc làm làmột vấn đề KTXH gay gắt3.MQH dân số -lao động- việc làm?
2.Vậy cần phải làm
gì để giai quyết
việc làm?
2.Tại sao áp dụng các biện pháp giải quyết việc làm đó đó?
2.Liên hệ các biên pháp giải quyết việc làm ở địa phương và
em thấy tính hiệu quả, tính thựctiễn của biên pháp đó?
Ý nghĩa của sử dụng tài liệu HD thực hiện chuẩn KT-KN
+ Xác định mục tiêu cho các tiết học,
+ Sử dụng tài liệu để xác định mức độ nội dung (KT- KN);
+ Sử dụng tài liệu kết hợp với SGK, SGV và PPCT;
+ Sử dụng tài liệu để thiết kế các hoạt động lên lớp;
+ Sử dụng tài liệu đối với các tiết thực hành, ôn tập và kiểm tra đánh giá
Sơ đồ biểu diễn kiến thức trong SGK và trong bài dạy
Trang 11SIDE43
Trách nhiệm của các cơ quan quản lí giáo dục
- Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục của Đảng, Nhà nước Nắm vững mụcđích, yêu cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo củangành, trong CT-SGK, PPDH, sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, hình thức
tổ chức dạy học, kĩ thuật dạy học
- Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng trong CTGDPT, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, động viên, khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới PPDH
- - Có biện pháp quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu quả; thường xuyên, kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy, học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH
- - Động viên, khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệu quả; phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH, dạy quá tải do khôngbám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng
-Tham khảo Chuẩn KT SGV chuẩn Trên
có trong chuẩn KT-KN
(Có thể khôngđ
ưa vào bài dạy)
Nội dung bài dạy
trên lớp
Nội dung kiến thức trong SGK
Trang 12Trách nhiệm của tổ chuyên môn:
- Phải hình thành giáo viên cốt cán về đổi mới PPDH
- Thường xuyên tổ chức dự giờ thăm lớp và nghiêm túc rút kinh nghiệm, tổ chức sinh hoạt chuyên môn với nội dung phong phú, thiết thực, động viên tinh thần cầu thị trong
tự bồi dưỡng của giáo viên, giáo dục ý thức khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp
- Đánh giá đúng đắn và đề xuất khen thưởng những giáo viên tích cực đổi mới PPDH
và thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả
Trách nhiệm của giáo viên:
Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để thiết kế bài giảng: mục tiêu của bài giảng
là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng Dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; việc khai thác sâu kiến thức, kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh
Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương
Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các TBDH; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn học sinh
có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, mônhọc; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương
Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh; tạo niềm vui, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân
E Công việc của giáo viên trước khi trình bày bài giảng
a Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông:
- Nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ của người học; nằm vữngnội dung SGK;
- Xác định rõ mục tiêu của bài học thông qua các mức độ nhận thức : nhận biết, thông hiểu, vận dụng để đổi mới PPDH và KTĐG
Kĩ thuật sử dụng các phương pháp dạy học, nội dung dạy học có phù hợp hay không phụ thuộc vào sự nghiên cứu kĩ lưỡng chương trình giáo dục phổ thông (kĩ năng được hình thành sau tri thức)
b Sử dụng SGK
- Nghiên cứu SGK, sử dụng SGK như là hình thức mô tả chương trình, trong giảng dạy không nên phụ thuộc vào SGK mà phụ thuộc vào chương trình nhiều hơn
Trang 13- GV đọc kĩ từng nội dung của bài và xác định phần nào cần trình bày trên lớp, phần nào cho HS tự học, không nhất thiết tất cả các phần đều phải trình bày trên lớp Trong quá trình thực hiện GV cần chú ý đến sự phân hoá trình độ nhận thức của HS giữa các lớp và giữa các vùng, miền để vận dụng cho linh hoạt
Nhiều GV hiện nay trong giảng dạy vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào SGK, cố gắng dạy hết các mục trong SGK Việc dạy học bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng góp phần giảm tải kiến thức, vận dụng nội dung trong SGK linh hoạt hơn và mục tiêu giáo dục vẫn đạt được
- Nhiều GV hiện nay trong giảng dạy vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào SGK, cố gắng dạy hết các mục trong SGK Việc dạy học bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng góp phần giảm tải kiến thức, vận dụng nội dung trong SGK linh hoạt hơn và mục tiêu giáo dục vẫn đạt được
c Sử dụng hồ sơ chuyên môn:
GV phải sử dụng hồ sơ chuyên môn tích lại thành tư liệu chuyên môn, khi giảng dạy GV sử dụng để liên hệ vào bài giảng những kiến thức thực tế sinh động Thông thường hồ sơ chuyên môn gồm: các bài soạn hay của đồng nghiệp, sổ tích luỹ, các bài báo có thông tin về chuyên môn, sách tham khảo chuyên môn, sách tham khảo về phương pháp dạy học, GV thường xuyên cập nhật thông tin, những địa phương có điều kiện GV sử dụng một số trang web để cập nhật thông tin (một số trang web tiêu biểu), biết lấy thông tin từ các nguồn học liệu mở
d Chuẩn bị bài giảng
- Giáo án: soạn bài chu đáo trước khi lên lớp, GV nhất thiết phải có giáo án trên giấy, ngay cả khi sử dụng máy chiếu Projector (bài giảng điện tử) Giáo án phải định lượng đủ kiến thức và có phương pháp, hệ thống câu hỏi, thông tin phản hồi, các hoạt động của GV và HS phải được sắp xếp hợp lí, khoa học Chuẩn bị hệ thống câu hỏi phát huy trí lực và phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới
- Giáo án GV có thể chia thành các cột: 2, 3, 4, cột tuỳ thuộc vào ý tưởng của
GV và sự thống nhất trong tổ nhóm chuyên môn
- Đồ dùng dạy học: GV phải biết được bài dạy cần phải dùng các loại đồ dùng dạy học gì , mượn ở đâu và chuẩn bị cách khai thác đồ dùng dạy học (thể hiện ởgiáo án)
F Tiến hành bài giảng
Trang 14a GV phải làm chủ lớp học, thiết lập bầu không khí thân thiện, tích cực, chủ động giảiquyết mọi tình huống bất thường bảo đảm yêu cầu sư phạm Rèn luyện cho HS biết lựa chọn PPHT có hiệu quả, dạy học sát đối tượng (cấp, lớp, vùng, miền), coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi, kiên trì giúp đỡ HS học lực yếu, kém
b Cân đối giữa kiến thức và kĩ năng, điều quan trọng là phân tích lí giải để tìm ra nội dung kiến thức, hạn chế yêu cầu HS nhớ máy móc, tránh học vẹt và thói quen lệ thuộc vào SGK, đây cũng là nội dung hết sức quan trọng trong đổi mới PPDH
KĨ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI
KHÁI QUÁT CHUNG:
- Là một trong những kĩ thuật quan trọng, được sử dụng phổ biến
- Vai trò: + Là 1 trong những yếu tố quyết định chất lượng lĩnh hội kiến thức
+ Giúp học suy nghĩ phát hiện tri thức; kích thích sự tìm tòi sáng tạo, ham hiểu biết
- Phân loại: Có 3 cách đặt câu hỏi:Câu hỏi đóng; Câu hỏi mở; Câu hỏi theo mức độ nhận thức
Mức độ Mục tiêu Tác dụng đối với
HS tái hiện lại những kiến thức đã biết, đã trải qua
Các câuhỏi thường dùng các cụm từ: Ai? cái gì? Ở đâu? như thế nào?khi nào? hãy định nghĩa? hãy mô tả? hãy nêu ?
2 Thông
hiểu
Kiểm tra cách kếtnối dữ liệu, thôngtin,số liệu khi tiếp nhận thông tin
- HS có khả năng nêu ra những yếu tố
cơ bản của bài học
Các câuhỏi thường dùng các cụm từ: hãy so sánh.? Vì sao.? Trình bày? Hiểu rõ? Giải thích?
3
Vận dụng
Kiểm tra khả năng áp dụng thông tin đã thu được vào tình huống mới
- HS hiểu rõ, sâu hơn nội dung kiến thức
- Biết cách lựachọn nhiều phương án giải quyết vấn
đề trong cuộc sống?
- GV tạo ra các tình huống mới, các bài tập, ví dụ để học sinh vận dụng
- Đưa ra nhiều câu trả lời khácnhau để học sinh lựa chọn câu tả lời đúng
4
Kiểm tra khả năng phân tích vấn đề để tìm ra
- HS suy nghĩ tìm ra mối quan hệ trong
- HS phải trả lời: Tại sao?(khigiải thích nguyên nhân); Em
có nhận xét gì? (khi tiến
Trang 15Phân tích mối liên hệ;
chứng minh luận điểm; đi đến kết luận
hiện tượng để
tự diễn giải hợac đưa ra kết luận riêng
hành kết luận); Em có thể diễn đạt ntn?(khi chứng minh luận điểm);
- Các câu hỏi có nhiều lời giải
5
Đánh giá
Kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán trong việc nhận định đánh các ý tưởng
- Thúc đẩy tìm tòi; xác định các giá trị
- GV trực tiếp hoặc gián tiếp đưa ra các tiêu chí đánh giá đặt câu hỏi yêu cầu học sinh đánh giá
6
Sáng tạo
Kiểm tra khả năng dự đoán, đề xuất ý kiến có tính sáng tạo
- Kích thích tìm ra nhân tốmới
- Tạo tình huống để học sinh trả lời sáng tạo?
- Câu hỏi mang tính tổng hợp
Phần III: HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT-KN
1.Thế nào là KTĐG theo chuẩn
KT-KN ?
• Bám sát chuẩn kiến thức -kỹ năng để ra đề kiểm tra,không SD những nội dung
xa rời chương trình.Xác định nội dung kiểm tra dựa trên mục tiêu của từng bài học,chương và toàn bộ chương trình, chuẩn KT-KN của môn học
• Sử dụng các mức độ nhận thức cần đạt (nhận biết,thông hiểu,vận dụng) trong chuẩn KT-KN để ra đề kiểm tra, đảm bảo phù hợp với với đối tượng HS
• Đánh giá toàn diện cả lý thuyết, năng lực thực hành, các kỹ năng địa lý (lựa chọn tỷ lệ về kiến thức và kỹ năng phù hợp) Tùy theo mục đích đánh giá mà
GV lựa chọn hình thức KTĐG khác nhau (nói,viết,bài tập,phiếu hỏi )
-Đề KT đảm bảo được sự phân hóa HS.(hs có trình độ cơ bản, nâng cao)
-Vận dụng linh hoạt các hình thức và xác định rõ yêu cầu về KTĐG phù hợp với thời lượng và tính chất đề KT
-Thể hiện được mối quan hệ giữa KTĐG với thúc đẩy đổi mới PPDH
2.Yêu cầu đổi mới công tác KTĐG theo chuẩn KT-KN của môn học:
-Phải căn cứ vào chuẩn KT-KN của từng môn học ở từng lớp ,các yêu cầu cơ bản ,tối thiểu cần đạt về KT-KN
-Chỉ đạo ,ktra việc thực hiện chương trình,kế hoạch giảng dạy,học tập,tăng cường khâu đổi mới kiểm tra, đánh giá,phối hợp giữa đánh giá của giáo viên và ĐG của HS,
ĐG của nhà trường Đảm bảo chính xác, khách quan công bằng
-Đánh giá kịp thời có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS,giúp HS kịp thời sửa chữa những thiếu sót
Trang 16-Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của học sinh mà còn đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học.Chú trọng PP KThuật lấy thông tin phản hồi từ phía HS
-ĐG kết quả học tập của HS không chỉ ĐG kết quả cuối cùng mà chú ý đến cả quá trình học tập.Không tập trung vào đánh giá khả năng tái hiện kiến thức mà chú trọng khả năng vận dụng KT trong việc giải quyết những vấn đề phức tạp hơn
-Từng bước nâng cao chất lượng đề Ktra đảm bảo vừa đánh giá được đúng chuẩn KN,vừa có khả năng phân hoá cao Đổi mới ra đề theo hướng kiểm tra KT-KN cơ bản,năng lực vận dụng kiến thức của người học phù hợp với chương trình,thời gian-Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các
KT-đề thi.Kết hợp hợp lí giữa các hình thức KT nhằm hạn chế lối học tủ,học vẹt,ghi nhớ máy móc,phát huy ưu điểm,khắc phục nhược điểm của mỗi hình thức,
Hoạt động 1
Hãy minh hoạ một số câu hỏi bám sát chuẩn KT-KN và câu hỏi vượt chuẩn KT-KN
Nhóm 1,2: Khối 10 Chủ đề Vũ trụ.Hệ quả các chuyển động chính của Trái đất
Nhóm 3,4:Khối 11-Chủ đề : Hoa kỳ
Nhóm 5,6: Khối 12-Chủ đề :Địa lí tự nhiên
(Cả 3 nhóm đều tìm hiểu chương trình chuẩn)
Thông tin phản hồi
Khối 10: a,Câu hỏi bám sát chuẩn
Câu 1: Hệ mặt trời là gì?
Câu 2: Trình bày các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời của Trái đất
Câu 3: Hãy phân biệt: Giờ địa phương,giờ múi và giờ quốc tế
Câu 4: Thế nào là hiện tượng Mặt trời lên thiên đỉnh?
b,Các câu hỏi vượt chuẩn:
Câu 1: Trình bày ý nghĩa của giờ địa phương,giờ múi,giờ quốc tế
Câu 2: Sự chuyển động lệch hướng ban đầu của các vật thể trên Trái đất là do lực gì tác đông?Lấy ví dụ tác động của lực này đến các nhân tố tự nhiên trên bề mặt TĐất?Câu 3: Giả sử TĐ không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh mặt trời thì
TĐ có ngày, đêm không?
Khối 11
• a/ Các câu hỏi bám sát chuẩn
• Câu 1: Trình bày đặc điểm của 3 vùng tự nhiên Hoa kỳ
• Câu 2: Phân tích những thuận lợi, khó khăn về tự nhiên của Hoa kỳ đối với sự phát triển kinh tế
• Câu 3: Căn cứ vào hình 6.1 SGK và kiến thức đã học,phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản Hoa Kỳ
• Câu 4: Phân tích đặc điểm dân cư Hoa Kỳ và những ảnh hưởng của dân cư đối với sự phát triển KT
• Câu 5: Trình bày và giải thích đặc điểm kinh tế Hoa Kỳ
Trang 17• Câu 6: Dựa vào các bản đồ 6.6; 6.7 trình bày sự phân bố một số nông sản chính
và các ngành công nghiệp của Hoa kỳ.( Hoặc trình bày sự phân bố các vùng nông nghiệp chính và các trung tâm công nghiệp Hoa kỳ )
• b.Các câu hỏi vượt chuẩn KT-KN
• Câu 1 :So sánh đặc điểm tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa vùng phía Tây và vùng phía Đông của Hoa kỳ
• Câu 2: Dựa vào bảng 6.1 vẽ biểu đồ thể hiện dân số Hoa Kỳ qua các năm, giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển Ktế
• Câu 3: Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hoá lãnh thổ sản xuất nông nghiệp Hoa kỳ
• Câu 4: Phân tích các nhân tố tạo nên sức mạnh của nền kinh tế Hoa kỳ
• Khối 12
a Các câu hỏi bám sát chuẩn :
Câu 1: Trình bày các đặc điểm của địa hình nước ta
Câu 2 : Trình bày đặc điểm khái quát về biển Đông Phân tích ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên nước ta
Câu 3: Khu vực đồi núi nước ta có những thế mạnh và hạn chế gì?
Câu 4: Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta
Câu 5: Giải thích quá trình hình thành đất feralít
• Câu 6: nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình,sông ngòi
• Câu 7: Trình bày sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc –Nam
• Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí VN và kiến thức đã học,phân tích các đặc điểm tự nhiên của miến Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
b.Các câu hỏi vượt chuẩn KT-KN
• Câu 1: Trình bày các nhân tố tác động đến sự hình thành đặc điểm khí hậu nướcta
• Câu 2: Giải thích sư khác biệt về khí hậu giữa Đông trường Sơn và Tây nguyên
• Câu 3: Dựa vào Át lat địa lí VN và kiến thức đã học,trình bày và giải thích chế
độ mưa nước ta
• Câu 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta
• Câu 5: Dựa và Át lat Địa lí VN và kiến thức đã học,trình bày và giải thích chế
độ mưa của vùng duyên hải Miền Trung
• Câu 6: Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến sông ngòi nước ta
• Câu 7: Trình bày và giải thích sự khác biệt về thiên niên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây bắc
• Câu 8: Dựa vào bẳng số liệu nhiệt độ TB tại một số địa điểm (Trang 44-SGK 12) Nhận xét và giải thích về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào nam
• Câu 9: Dựa vào bảng số liệu lượng mưa,lượng bố hơi và cân bằng ẩm (trang SGK 12).Hãy so sánh,nhận xét về lượng mưa,lượng bốc hơi và cân bằng ẩm củacác địa điểm trên.Giải thích
44 Mỗi cá nhân đưa ra các ý kiến về thực trạng KTĐG hiện nay Mỗi nhóm xây dựng một đề kiểm tra 1 tiết minh họa bám theo chuẩn KT- KN
• Nhóm 1,2 : Đề Kt khối 10
• Nhóm 3,4 : Đề Kt khối 11