1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề KT học kì 1(chẳn lẻ)

4 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra chất lượng học kì I
Trường học Phòng GD&ĐT Cam Lộ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Cam Lộ
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mạch đơn còn lại mạch đơn 2 của đoạn gen b.. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn gen này.. Xác định trình tự các nuclêôtit tươn

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Năm học : 2010 - 2011

Môn: Sinh học Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

Đề chẳn :

Câu 1: (2,5 điểm)

Nêu nội dung của quy luật phân li ? Khái niệm kiểu gen và kiểu hình ?

Câu 2: (3,0 điểm)

Trình bày sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể qua các kỳ phân bào nguyên phân? Từ đó rút ra ý nghĩa của nguyên phân?

Câu 3: (2.0 điểm)

Một mạch đơn của gen( ký hiệu là mạch đơn 1) có trình tự các nuclêôtit như sau:

– G – X – X – A – A – T – T – A – X – G – A – T

a Xác định trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mạch đơn còn lại (mạch

đơn 2) của đoạn gen

b Tính số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn gen này

Câu 4: (2,5 điểm)

Thế nào là đột biến cấu trúc NST ? Nêu các dạng đột biến cấu trúc NST ?

Vì sao đột biến cấu trúc NST thường có hại ?

Đề lẻ :

Câu 1: (2,5 điểm)

Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập? Khái niệm về thể đồng hợp và thể dị hợp ?

Câu 2: (3,0 điểm)

Trình bày sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể qua các kỳ phân bào giảm phân? Từ đó rút ra ý nghĩa của giảm phân?

Câu 3: (2.0 điểm)

Một mạch đơn của gen( ký hiệu là mạch đơn 1) có trình tự các nuclêôtit như sau:

– X – G – G – T – T – A – A – T – G – X – T – A

a Xác định trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mạch đơn còn lại (mạch

đơn 2) của đoạn gen

b Tính số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn gen này

Câu 4: (2,5 điểm)

Thế nào là đột biến gen ? Đột biến gen có những dạng nào ? Nêu nguyên nhân và hậu quả của đột biến gen ?

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Năm học: 2010 - 2011

Môn: Sinh học Lớp 9

Đề chẳn :

Câu 1:

(2,5

điểm)

Nội dung : phép lai phân tích : là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần

xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

- Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen

đồng hợp

- Còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể

- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể

( 0.5đ)

( 0.5đ) ( 0.5đ) ( 0.5đ) ( 0.5đ)

Câu 2:

(3,0

điểm)

* Sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể qua các kỳ phân bào nguyên phân:

- Kỳ trung gian: NST dài mảnh, duỗi xoắn Mỗi NST nhân đôi thành NST kép

- Kỳ đầu: NST bắt đầu đóng xoắn, co ngắn có hình thái rõ rệt Các NST kép

dính vào các sợi tơ của thoi phân bào

- Kỳ giữa: Các NST kép đóng xoắn cực đại Xếp thành một hàng ở mặt phẳng

xích đạo của thoi phân bào

- Kỳ sau: Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về 2

cực của tế bào

- Kỳ cuối: Các NST đơn duỗi xoắn ở dạng sợi mảnh

Kết quả từ 1 tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ

*Ý nghĩa :

- Là hình thức sinh sản của tế bào, giúp cơ thể lớn lên, tái tạo lại các mô và các

cơ quan bị thương tổn

- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào và các thế hệ

cơ thể

.( 0.4đ) ( 0.4đ) ( 0.4đ) ( 0.4đ) ( 0.4đ) ( 0.5đ) ( 0.5đ)

Câu 3:

(2.0

điểm)

Một mạch đơn của gen( ký hiệu là mạch đơn 1) có trình tự các nuclêôtit như sau:

– G – X – X – A – A – T – T – A – X – G – A – T–

a Trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mạch đơn còn lại( mạch đơn 2)

của đoạn gen sẽ là:

– X – G – G – T – T – A – A – T – G – X – T – A –

b Số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn gen:

Số lượng A của đoạn gen = Số lượng A/mạch đơn1 + Số lượng T/mạch đơn1

= 4 + 3

= 7 nuclêôtit

.( 0.5đ)

Trang 3

Số lượng T của đoạn gen = A = 7 nuclêôtit

Số lượng G của đoạn gen = Số lượng G/mạch đơn1+ Số lượng X/mạch đơn 1

= 2 + 3

= 5 nuclêôtit

Số lượng X của đoạn gen = G = 5 nuclêôtit

.( 0.5đ) ( 0.25đ)

.( 0.5đ) ( 0.25đ)

Câu 4:

(2,5điểm)

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST,

- Gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn…

- Đột biến cấu trúc NST phát sinh là do các tác nhân vật lý và hóa học, làm

phá vở cấu trúc bình thường của NST,

- Gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của NST hoặc gây rối loạn trong quá trình nhân

đôi NST

( 0.5đ) ( 0.5đ) ( 0.5đ) ( 0.5đ) ( 0.5đ)

Đề lẻ :

Câu 1:

(2,5

điểm)

- Nội dung : các cặp nhân tố di truyền(cặp gen) đã phân li độc lập trong quá

trình phát sinh giao tử

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau

- VD AA , aa …

- Thể dị hợp : Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau

- VD Aa , Bb …

(1,0 đ) ( 0.5đ) ( 0.25đ) ( 0.5đ) ( 0.25đ)

Câu 2:

(3,0

điểm)

* Sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể qua các kỳ phân bào

Các kì Lần phân bào 1(giảm phân I) Lần phân bào2 (giảm phân II)

Kì trung gian : NST dạng sợi , cuối kì NST nhân đôi tạo thành NST kép NST không nhân đôi nữa

Kì đầu : Các NST kép đóng xoắn , co

ngắn , tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST tương đồng sau đó tách nhau ra

NST kép co ngắn cho thấy rõ số lượng n NST kép trong bộ đơn bội

Kì giữa : Các cặp NST kép tương đồng

tập trung giữa mp xích đạo của thoi phân bào song song thành 2 hàng

NST kép xếp 1 hàng giữa mp xích đạo của thoi phân bào

Kì sau : Các cặp NST kép tương đồng

phân li độc lập tổ hợp tự do

về 2 cực tế bào

Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li

về 2 cực tb

Kì cuối : Các NST kép nằm gọn trong

2 tb mới với số lượng là đơn bội kép (n NST kép )

Các NST đơn nằm gọn trong 2

tb mới với số lượng là đơn bội (n NST đơn )

* Ý nghĩa: tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội và khác nhau về nguồn gốc

(2,5 đ) Mỗi ý 0,25 đ

(0,5 đ)

Trang 4

Câu 3:

(2.0

điểm)

Một mạch đơn của gen( ký hiệu là mạch đơn 1) có trình tự các nuclêôtit như sau:

– X – G – G – T – T – A – A – T – G – X – T – A –

a Trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mạch đơn còn lại( mạch đơn 2) của

đoạn gen sẽ là:

– G – X – X – A – A – T – T – A – X – G – A – T–

b Số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn gen:

Số lượng A của đoạn gen = Số lượng A/mạch đơn 1+ Số lượng T/mạch đơn1

= 3 + 4

= 7 nuclêôtit

Số lượng T của đoạn gen = A = 7 nuclêôtit

Số lượng G của đoạn gen = Số lượng G/mạch đơn1+ Số lượng X/mạch đơn 1

= 3 + 2

= 5 nuclêôtit

Số lượng X của đoạn gen = G = 5 nuclêôtit

( 0.5đ)

.( 0.5đ) ( 0.25đ)

.( 0.5đ) ( 0.25đ)

Câu 4:

(2,5

điểm)

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, thường liên quan đến

một hoặc một số cặp nucleotit,

- Gồm các dạng : mất , thêm , thay thế một cặp nucleotit

- Nguyên nhân :

+ Do các tác nhân lí hoá trong ngoại cảnh

+ Do rối loạn trong các quá trình sinh lí , sinh hoá trong tế bào và trong cơ thể

- Đột biến gen thường có hạicho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ cấu trúc hài

hòa của gen qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời → gây ra những rối loạn

trong quá trình tổng hợp prôtein → biến đổi hình thái

( 0.5đ) ( 0.5đ)

( 0.5đ) ( 0.5đ)

( 0.5đ)

Ngày đăng: 26/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Là hình thức sinh sản của tế bào, giúp cơ thể lớn lên, tái tạo lại các mô và các cơ quan bị thương tổn - Đề KT học kì 1(chẳn lẻ)
h ình thức sinh sản của tế bào, giúp cơ thể lớn lên, tái tạo lại các mô và các cơ quan bị thương tổn (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w