1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn về quản trị kinh doanh

40 4,7K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề bài tập lớn về quản trị kinh doanh
Trường học trường đại học
Chuyên ngành quản trị kinh doanh
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố hải phòng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì hoạt động kinh doanh được xem là rất quan trọng và đầy rủi ro,muốn đảm bảo cho hoạt động diễn ra theo hướng làm chủ thì đòi hỏi nhà quản trị phải ra

Trang 1

Lời nói đầu.

Trong nền kinh tế thị trửụứng hiện nay thì hoạt động kinhdoanh đửụùc xem là rất quan trọng và đầy rủi ro,muốn đảm bảocho hoạt động diễn ra theo hửụựng làm chủ thì đòi hỏi nhàquản trị phải ra quyết định đúng và chính xác.muốn vậy cần

có đủ thông tin, hiện nay thông tin là rất nhiều và luôn méo.Vìvậy,đòi hỏi nhà quản trị cần phải phân tích đúng và kĩ truụựckhi ra quyết định.Thông tin là một phần không thể thiếu với mỗidoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị tr-ờng hện nay.Ngửụỡ có thông tin là nguời lắm quyền lực

Quyết định là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị,là hành

vi sáng tạo của chủ doanh nghiệp,ủeồ có đửụùc quyết định

đúng và chính xác thì đòi hỏi chủ doanh nghiệp cần có thôngtin,phân tích thông tin

Khi có đựợc thông tin rồi cần phaỷi có kĩ năng phân tích và

dự đoán kết quả của quyết định của mình đẻ tránh rủi ro và có

đợc những phửụng án dự phòng những trửụứng hợp không mayxảy ra,đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra tốt

đẹp

Vì vậy,việc nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và

ra quyết định cho công tác quản lý của công ty là vấn đề rất quan trọng và cần thiết với mỗi nhà quản trị nói chung

và với doanh nghiệp nói riêng.

Trang 2

Tổng quan về công ty.

1.1 Giới thiệu chung

- Xí nghiệp 583 tiền thân là Xí nghiệp Cung ứng vật t XNK QK3 đợc thành lập theo quyết định 246/BTL ngày 22/4/1993 của

- Tháng 3/1998, Xí nghiệp đợc điều động về trực thuộc Công

ty Sông hồng- QK3 theo Quyết định số 324/ BTLngày 19/3/1998của Bộ T lệnh QK3

- Ngày 31/7/2002 sáp nhập Xí nghiệp Hồng Hải theo Quyết

Trang 3

Xí nghiệp 583 nằm trên Quốc lộ số 5 thuộc địa bàn phờng SởDầu- Quận Hồng Bàng –TP.Hải Phòng, là khu tam giác kinh tế HảiPhòng- Hà Nội - Quảng Ninh, là cửa ngõ thông thơng giữa HảiPhòng với Hà Nội và các tỉnh lân cận khác Địa hình rất thuận lợicho việc lu thông hàng hoá.

Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức đều qua trờng lớp đào tạocơ bản và trải qua nhiều năm thực tế có nhiều kinh nghiệm BanGiám đốc Xí nghiệp rất năng động nhậy bén, nắm bắt tìnhhình thị trờng Ban Giám đốc đã đề ra đợc phơng án kinhdoanh tối u Từ cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp đềunhiệt tình, gắn bó và trách nhiệm cao trong công việc Đồng thời

đợc cấp trên và các ngành nghiệp vụ chuyên môn khác cùng với cơquan chức năng chỉ đạo và tận tình giúp đỡ Xí nghiệp cónhững mối quan hệ chặt chẽ với các Doanh nghiệp bạn đã cónhiều kinh nghiệm nhất là với các Doanh nghiệp cùng ngành, dovậy hàng hoá của Xí nghiệp bán ra đã tạo đợc uy tín trên thị tr-ờng Từ năm 1993 đến thấng 8 năm 1994 trụ sở kinh doanh tại số

5 Nguyễn Tri Phơng Phờng Hoàng Văn Thụ- Quận Hồng Bàng –TP.Hải Phòng

- Trong giai đoạn trụ sở kinh doanh của Xí nghiệp không ổn

định, số lợng CNV ít ỏi ( chỉ có 12 ngời biên chế chính thức) Xínghiệp loay hoay tìm phơng hớng và thơng hiệu cho mình

Từ tháng 9/ 1994 Xí nghiệp đợc chuyển về kinh doanh tại Km

số 3 – Phờng Sở Dầu – Quận Hồng Bàng- TP.Hải Phòng

Trang 4

- Cũng từ việc ổn định đợc trụ sở, Xí nghiệp đã khai tháckinh doanh các mặt hàng là thế mạnh của mình nh: Nông sản,sắt thép, cao su …

- Sau một thời gian kinh doanh ổn định, xí nghiệp đã có vốn

tự có để xây dựng lại trụ sở làm việc một cách khang trang vàquy hoạch

- Vào tháng 7/1997 Xí nghiệp kí một hợp đồng hợp tác liêndoanh với cục đăng kiểm Việt Nam liên doanh liên kết làm trạmkiểm định xe ô to cơ giới Liên doanh này ngày một phát triển,mang lại nguồn thu hàng hoá cho các Xí nghiệp

- Đầu năm 2001 với sự mạnh dạn, dám nghĩ dám làm của ban lãnh đạo Xí nghiệp đã quyết định vay vốn Ngân hàng này để xây dựng một xởng cắt tôn, đồng thời mua 01 xe cần cẩu để phục vụ sxkd của xởng và làm dịch vụ cho các đơn vị bạn Xởng này đã tạo công ăn việc làm cho gần 20 lao động

- Với sự nhiệt tình tâm huyết của CBCNV, sự lãnh đạo sángsuốt của ban lãnh đạo, Xí nghiệp 583 đã dần ổn định và ngàycàng phát triển vững mạnh hơn

1.2 chức năng nhiệm vụ tình hình sxkd của công ty

Trang 5

- Năm 1994 thành lập trạm đại diện tại TPHCM, trạm có nhiệm

vụ thu mua hàng nông sản, cao su tại thị trờng phía Nam, tiếpnhận hàng sắt xây dựng từ ngoài bắc vào để kinh doanh

- Năm 1999 thành lập trạm đại diện tại Móng Cái, trạm cónhiệm vụ giao dịch với khách hàng Trung Quốc để nhập sắtthép và khai thác bán hàng nông sản

Phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không giớihạn do đặc điểm kinh doanh và mạt hàng kinh doanh riêng củamình

1.3 Tổ chức bộ máy của xí nghiệp.

Xí nghiệp 583 có 44 cán bộ công nhân viên bao gồm:

-Ban giám đốc

-Phòng ban nghiệp vụ

-Xởng cắt tôn và kinh doanh xăng dầu

Trong đó cán bộ công nhân viên trong biên chế là 27 ngờichiếm 61% Trong đó:

-Số biên chế có 4 ngời là sĩ quan

16 ngời là quân nhân chuyên nghiệp

4 ngời là công nhân viên quốc phòng

Số lao động hợp đồng dài hạn 3 ngời

Giám đốc Xí nghiệp là đồng chí Đõ Viết Thờng, là một giám

đốc có năng lực phẩm chất đạo đức năng lực công tác, năng

động nhiệt tình sáng tạo, thờng xuyên bám sát cơ sở kinh doanh,

có sự nhìn sâu trông rộng về sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Có kinh nghiệm trong thực tiễn , dám nghĩ dám làm , cótính quyết đoán và dự báo cao Trực tiếp điều hành toàn bộ

điều hành hoạt động của doanh nghiệp, cùng với Đảng uỷ và ban

Trang 6

Giám Đốc Xí nghiệp, cùng với Đảng uỷ và ban giám đốc Xí nghiệpsxkd có hiệu quả.

II: Tổ chức quản lý của công ty.

Sơ đồ bộ máy tổ chức của xí nghiệp :

kế toán

Phòng

tổ chức hành chính

X ởng cắt tôn

và kd xăng dầu

Trang 7

2: PGĐ kinh doanh.

_ Là ngời chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh cả doanh nghiệp từ khâu khai thác mặt hàng đến khâu tiêu thụ

- PGĐ kinh doanh đièu hành trực tiếp phòng Kế hoạch kinh doanh

và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về phần hành của mình

3: PGĐ chính trị

- Đây là một đặc điểm riêng của một doanh nghiệp quân

đội PGDD chính trị có nhiệm vụ phụ trách về phần quân số,

đảm bảo công tác Đảng, công tác chinh trị nội bộ , theo dõi vềcông tác tổ chức quản lý nhân sự, năng lợng, phiên quân làm chocán bộ, chiến sĩ trong doanh ghiệp

* Chức năng của từng phòng ban bộ phận trong doanh nghiệp.

1: Phòng kế hoạch kinh doanh

-Thiết lập các thơng vụ kinh doanh, lên kế hoạch cho các

th-ơng vụ đó

- Nghiên cứu thị trờng chịu trách nhiệm từ khâu mua hàng

đến khâu tiêu thụ sản phẩm

- Tổ chức thực hiện kinh doanh từ khâu đầu đến khâu cuối

2: Phòng tài chính kế toán.

Chuyên quản lý về tài chính giá cả đầu vào đầu ra của công ty nhử :

- Các vấn đề về tạo vốn, sử dụng vốn và quản lý vốn

- Quản lý các lĩnh vực liên quan đến hoạt động kế toán sổsách, tính chi phí kết quả sxkd Xây dựng bảng cân đối kế toántính lãi lỗ, ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ khác nh thẩm

Trang 8

định những kế hoach sử lý các số liệu thống kê và tính toán ởnhiều lĩnh vực nh bảo hiểm, thuế

- Theo dõi hoạt động của Xởng cắt tôn và liên doanh đăngkiểm

4: Xởng cắt tôn về kinh doanh xăng dầu.

- Làm dịch vụ gia công cắt tôn cuộn cho khách hàng , tự cân

đối ổn định đảm bảo cho thu nhập cán bộ công nhân viên làm tại xởng

- Hàng tháng nộp đủ tiền khấu hao và lãi xuất đầu t để

hoàn trả tại ngân hàng

- Tự hạch toán kinh dầu xăng dầu tại cây xăng dầu ngay cổng

Xí nghiệp

Trang 9

I.Cơ sở lý thuyết về thông tin và dự báo.

1 Thông tin trong quản trị kinh doanh.

- Quá trình thu nhận, xử lý thông tin là một quá trình hai mặt: một mặt đó làquá trình thu nhận, xử lý các dữ liệu – đó là quá trình vật chất, mặt khác đó là quátrình logic, quá trình thu nhận, xử lý thông tin chứa trong các dữ liệu đó Người tathường xét một dữ liệu hoặc thông báo về hai mặt:

 Mặt dung lượng thông tin chứa trong dữ liệu hoặc thông báo đó

 Mặt chất lượng thông tin chưa trong dữ liệu hoặc thông báo đó

Hai mặt dung lượng thông tin và chất lượng thông tin trong một dữ liệu hoặc thông báo không tách rời nhau, không đối lập nhau

- Trong xã hội hiện đại nhu cầu về thông tin của con người ngày cànglớn và càng bức thiết Con người ham hiểu biết, khao khát thông tin nhưng khôngphải là bất kỳ thông tin nào cũng là thông tin có chất lượng cao, phản ánh bản chất

Trang 10

của các hiện tượng sự vật.Chính các ngành khoa học có nhiệm vụ đi tìm nhữngthông tin này tức là tìm các quy luật vận động và phát triển của các hiện tượng và

sự vật đó Nhưng điều đó hoàn toàn không có nghĩa là con người chỉ cần có nhữngthông tin về bản chất, về các quy luật mà không cần những thông tin phản ánhnhững biểu hiện cụ thể của các hiện tượng, sự vật

- Với cùng một thông báo, một dữ liệu nhưng đối với những ngườinhận, người nghiên cứu khác nhau thì “ số lượng thông tin” mà những người đó thunhận được sẽ là khác nhau ( tuy dung lượng thông tin trong thông báo đó là một )

Số lượng thông tin phản ánh mối quan hệ giữa thông báo và người nhận, biểu hiệnnhững cái mới, những hiểu biết mới mà thông báo đem lại cho người nhận

- Cùng một thông báo, một dữ liệu nhưng đối vời những người khácnhau thì lại có những giá trị, lợi ích khác nhau ( có thể số lượng thông tin mà nhữngngười đó nhận được như nhau đi chăng nữa) bởi mỗi người đều có mực đích và sựnhận thức riêng của mình Giá trị ( lợi ích) của thông tin phản ánh một mối quan hệthứ hai giữa thông báo, dữ liệu và người nhận, người nghiên cứu, nó biểu thị thôngtin chứa trong thông báo, dữ liệu đó phục vụ, giúp ích cho việc giải quyết nhiệm

vụ, vấn đề đang quan tâm tới mức độ nào Vì giá trị ( lợi ích) của thông tin chứatrong thông báo, dữ liệu xét trong mối liên quan với việc giải quyết nhiệm vụ, vấn

đề mà người nghiên cứu quan tâm nên nó không chỉ thay đổi theo người nghiêncứu mà còn thay đổi theo nhiệm vụ phải giải quyết theo không gian và thời gian vàtheo một số nhân tố khác

=> Do đó đối với người nhận thì cái quan trọng lại là số lượng và giá trị củathông tin chứa trong thông báo, tức là thông báo phải đem lại cho người đó nhiềuthông tin mới và có thể tiếp thu được và có giá trị cao tức là phải phục vụ đắc lực,kịp thời cho việc giải quyết nhiệm vụ đặt ra

1.2 Định nghĩa thông tin trong quản trị kinh doanh.

Trang 11

- Thông tin là những tin tức mới, được thu nhận, được cảm thụ và được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đó trong quản trị kinh doanh.

1.3 Vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh

Cũng giống như các hoạt động khác, quản trị kinh doanh cần nắm vững tìnhhình một cách chính xác, kịp thời bằn những con số cụ thể, muốn vậy phải có thôngtin, thông tin trở thành khâu đầu tiên, có tính cơ bản của quản trị kinh doanh

- Thông tin là đối tượng lao động của cán bộ quản trị nói chung và ngườilãnh đạo nói riêng

Có 3 loại thông tin: - Thông tin đầu vào

- Thông tin ngược từ đầu ra

- Thông tin từ môi trường

- Thông tin là công cụ của quản trị kinh doanh

* Thông tin là căn cứ để tiến hành xây dựng chiến lược của doanh

nghiệp: Trong quá trình xác định các chỉ tiêu chiến lược cần thiết tiến hành các tính toán dựa trên những thông tin xác thực về số lượng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật

* Thông tin là cơ sở để thực hiện hạch toán kinh tế : trong nền kinh tế thị

trường, hạch toán kế toán được coi là công cụ để tiến hành theo dõi, ghi chép,tổng hợp phân tích, kiểm tra một cách có tổ chức, có kế hoạch các hiện tượng vàcác quá trình kinh tế

* Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trị kinhdoanh

Hiệu qủa của quản trị kinh doanh trên mức độ lớn phụ thuộc vào trình độ và chất lượng của thông tin

Trang 12

Xét về mặt công nghệ: quá trình quản trị là quá trình thông tin Chỉ có thể đề

ra được quyết định đúng khi làm tốt công tác thông tin Thông tin với tính cách là

sự phản ánh khách quan của các quá trình vật chất, là hình thức liên hệ thườngxuyên giữa chủ thể quản trị với đối tượng quản trị

- Những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh

Để có thể tiến hành công tác kinh doanh, cán bộ quản trị yêu cầu phải có 2yếu tố cơ bản:

 Một là, kỹ thuật ra quyết định – đã được nghiên cứu tốt, hiện nay đãđựơc xây dựng thành lý thuyết về phương pháp ra quyết định

 Hai là, thông tin cần thiết cho việc ra quyết định

Trong những năm gần đây vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh đãtăng lên mạnh mẽ và những nhân tố làm tăng vai trò của thông tin trong quản trịkinh doanh :

- Thứ nhất, do sự bùng nổ về thông tin, yêu cầu có phương pháp khoa học đểthu thập xử lý một khối lượng lớn thông tin

- Thứ hai, sự ra đời của máy tính điện tử và những ngành khoa học quantrọng mới - điều khiển học, lý thuyết thông tin, lý thuyết hệ thống, vận trù học

1.4 Yêu cầu đối với thông tin.

- Tính chính xác và trung thực: Thông tin cần được đo lường chính xác,phảiđược chi tiết hoá đến mức độ cần thiết làm căn cứ cho việc đề ra quyết định đượcđúng đắn mà tiết kiệm được chi phí và thông tin cần phải phản ánh trung thực tìnhhình khách quan của đối tượng quản lý và môi trường xung quanh

- Tính kịp thời và linh hoạt: Tính kịp thời của thông tin được quyết định bởi những điều kiện cụ thể, bởi độ chín muồi của vấn đề và thông tin cần tiện lợi cho việc sủ dụng

Trang 13

- Tính đầy đủ: Bảo đảm cung cấp cho chủ thể quản lý những thông tin cần và

đủ để ra quyết định có cơ sở khoa học và tác động có hiệu quả đến đối tượng quản trị, đồng thời tránh thiếu hoặc thừa thông tin

- Tính hệ thống và tổng hợp: Kết hợp các loại thông tin khác nhau theo trình

tự nghiêm ngặt nhằm phục vụ cho việc quản lý có hiệu quả

- Tính cô đọng và lôgic: Thông tin phải có tính nhất quán, tính có dư luận,không có chi tiết thừa, tính có nghĩa của vấn đề, tính rõ ràng của mục tiêu đạt tớinhò sử dụng thông tin Thông tin có tính đơn nghĩa để tránh các cách hiểu khácnhau

1.5 Bảo đảm thông tin cho các quyết định trong quản trị kinh doanh.

a) Xác định nhu cầu thông tin cho quản trị kinh doanh

Dịch vụ thông tin phải được tổ chức sao cho phù hợp với các cấp quản trị vì mỗi cấp quản trị đều có phạm vi hoạt động nhất định và chỉ cần những thông tin có liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm đã quy định

Trong công tác quản trị kinh doanh người ta chia người lãnh đạo ra làm 3cấp:

 Người lãnh đạo cấp cao

 Người lãnh đạo cấp trung

 Người lãnh đạo cấp thấp

Dựa vào chức năng, nhiệm vụ của họ để xác định nhu cầu về thông tin chophù hợp

b) Tổ chức hệ thống thông tin trong kinh doanh.

- Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống thông tin của doanh nghiệp

Muốn đảm bảo thông tin cho các quyết định cần phải tổ chức một hệ thống thông tin họp lý, nhằm:

Trang 14

+ Mở rộng khả năng thu thập thông tin của cơ quan quản trị và người lãnh đạo

để có thể nhanh chóng đưa ra được những quyết định đúng đắn

+ Bảo đảm cho người quản trị nhanh chóng nắm được những thông tin chínhxác về tình hình hoạt động của thị trường và của đối tượng quản trị, để có thể tăngcường tính linh hoạt trong quản trị sản xuất kinh doanh

+ Tạo điều kiện để thực hiện nguyên tắc hệ thống trong quản trị: tiết kiệm được

thời gian và chi phí về thu thập, xử lý thông tin

- Chức năng của hệ thống thông tin của doanh nghiệp

Hệ thống thông tin là một thuật ngữ mới, chưa có định nghĩa thống nhất

Hệ thống thông tin kinh tế được quan niệm là tập hợp các phương tiện, cácphương pháp và các cơ quan có liên hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đảm bảo cho việcthu thập, lưu trữ, tìm kiếm, xử lý và cung cấp những thông tin cần thiết cho quản trịkinh doanh

Trong thực tiễn, hệ thống thông tin thường gồm 3 phân hệ cơ bản:

 Hệ thống thông tin khoa học – công nghệ

 Hệ thống thông tin thị trường

 Hệ thống thông tin kế toán- thống kê

Hệ thống thông tin gồm 5 chức năng:

 Thu thập thông tin

 Xử lý thông tin

 Lưu trữ thông tin

 Tìm kiếm thông tin ( khai thác thông tin)

 Cung cấp thông tin

1.6 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin.

Trang 15

- Căn cứ vào nhu cầu thông tin của cơ quan quản trị các cấp để xác định cấutrúc của hệ thống thông tin Vì hệ thống thông tin là mọtt bộ phận của hệ thốngquản trị, nó thực hiện chức năng cung cấp những thông tin cần thiết cho quản trị.

- Thuận tiện cho việc sử dụng, hệ thống thông tin cần gọn nhẹ, phù hợp vớitrình độ của cán bộ quản trị, dịch vụ thông tin cần được tổ chức cho phù hợp vớiquy chế về quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận quản trị và với tác phong củangười lãnh đạo

- Đua tin vào mọtt lần và sử dụng nhiều lần

- Đảm bảo sự trao đổi qua lại giữa các hệ thống

- Mô hình hoá các quá trình thông tin

- Kết hợp xử lý thông tin: Làm sao cho cán bộ quản trị nói chung và ngườilãnh đạo nói riêng không phải bận tâm về việc xử lý thông tin, dành thời gian tậptrung vào các hoạt động sáng tạo như xây dựng và lựa chọn các phương án quyếtđịnh

- Đảm bảo sự phất triển liên tục, không ngừng của hệ thống thông tin, phảitừng bước hợp lý hoá hệ thống thông tin để có thể đảm bảo thu nhâp, xử lý và cungcấp cho quản lý những thông tin chính xác và kịp thời

- Cán bộ quản trị và người lãnh đạo phải trực tiếp tham gia vao việc thiết kế

và xây dựng hệ thống thông tin

- Bảo đảm tính hiệu quả của hệ thống thông tin Hệ thống thông tin cần đượcxây dựng theo quan điểm hệ thống chú ý phối hợp các chức năng và các bộ phậncủa cơ quan quản trị Mọi thay đổi trong hệ thống thông tin đều phải có luận cứkhoa học, xác định rõ nhu cầu thông tin

2 Dự báo.

2.1 Khái niệm.

Trang 16

Dự báo là dự đoán những kết quả trong tương lai.

2.2 Căn cứ của dự báo.

Căn cứ cho dự báo chính là những kết quả của nghiên cứu môi trường.Những yếu tố chung và yếu tố riêng của doanh nghiệp đều được dự báo.Tuy nhiên

có hai điều quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải dự báo

+ Dự báo doanh thu: là yếu tố cơ bản của lập kế hoạch đối với các tổ chức vìlợi nhuận và không vì lợi nhuận

+ Dự báo công nghệ: đoán trước được những thay đổi trong công nghệ vàthời điểm kinh tế nhất cho doanh nghiệp áp dụng những công nghệ đó

II Cơ sở lý thuyết ra quyết định.

1.Khái niệm quyết định trong quản trị kinh doanh.

Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sáng tạo của chủ doanh nghiệp ( giám đốc) nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của doanh nghiệp, để giải quyêt một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống và việc phân tích các thông tin về hiện trạng của hệ thống và môi trường

Từ khái niệm này có thể xác định nội dung của một quyết định là nhằm đểtrả lời được các câu hỏi sau: Phải làm gì? Không làm hoặc làm khác đi có được haykhông? Làm như thế nào? Ai làm? Khi nào làm? Làm trong bao lâu? Làm ở đâu?

Trang 17

Điều kiện vật chất để thực hiện là gì? Ai sẽ cản trở quyết định, mức độ và cách xửlý?

2 Phân loại quyết định.

2.1 Theo cách phản ứng của người ra quyết định.

- Các quyết định trực giác là các quyết định xuất phát từ trực giác của conngười Người ra quyết định mà không cần tới lý trí hay sự phân tích can thiệp vào

- Các quyết định lý giải là các quyết định dựa trên sự nghiên cứu và sự phântích có hệ thống một vấn đề Các sự việc được nêu ra, các giải pháp khác nhauđược đem so sánh và người ta đi tới các quyết định hoàn hảo nhất, dựa theo tất cảcác yếu tố có liên quan tới nó Đây là các quyết định rất cần thiết trong nhiềutrường hợp có thể xảy ra vì nó buộc ta phải vận dụng các khả năng tâm trí để lựachọn

2.2 Nếu theo tính chất của quyết định.

- Quyết định về sản phẩm

- Quyết định về giá cả của sản phẩm

- Quyết định về thị truờng

2.3 Nếu xét theo tầm quan trọng của quyết định.

- Quyết định chiến lược ( ví dụ quyết định xây dựng doanh nghiệp mới hayquyết định mua doanh nghiệp khác)

- Quyết định sách lược là để khai thác hết tiềm năng của doanh nghiệp

- Quyết định tác nghiệp là những quyết định dùng để triển khai các quyếtđịnh chiến lược

2.4 Nếu xét theo thời gian.

- Quyết định dài hạn ( thường từ 5năm trở lên)

Trang 18

- Quyết định trung hạn ( Từ 1 năm đến dưới 5 năm).

- Quyết định ngắn hạn là những quyết định thực hiện 1 tháng, 1 quý hoặc 1năm

3 Các yêu cầu đối với quyết định quản trị kinh doanh.

3.1 Tính khách quan và khoa học.

Các quyết định là những cơ sở cho việc bảo đảm tính hiện thực và hiệu quảcủa việc thực hiện chúng, cho nên các quyết định không được chủ quan tuỳ tiệnthoát ly thực tế Vì quyết định là sản phẩm chủ quan sáng tạo của con người, do đóviệc bảo đảm tính khách quan không đơn giản nhất là trong những trường hợp việcthực hiện các quyết định có liên quan đến lợi ích của người ra quyết định

Tính khoa học của các quyết định là sự thể hiện của những cơ sở, căn cứ,thông tin, nhận thức, kinh nghiệm của nhà quản trị tong việc xử lý, giải quyếtnhững tình huống cụ thể, đòi hỏi có sự can thiệp bằng các quyết định cảu nhà quảntrị

3.2 Tính tối ưu.

Yêu cầu phải đảm bảo tính tối ưu có nghĩa là phương án quyết định sẽ đưa ra

để thực hiện phải tốt hơn những phương án khác và trong trường hợp có thể thì đó phải là phương án quyết định tốt nhất

3.3 Tính cô đọng dễ hiểu.

Dù được biểu hiện dưới hình thức nào các quyết định đều phải ngắn gọn, dễhiểu để một mặt tiết kiệm được thông tin, mặt khác làm cho người thực hiện khôngthể hiểu sai lệch về mục tiêu, phương tiện và cách thức thực hiện

3.4 Tính pháp lý.

Đòi hỏi các quyết định đua ra phải hợp pháp

Trang 19

Các quyết định có thể phải được điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

3.6 Tính cụ thể về thời gian thực hiện.

Cần đảm bảo những quy định về mặt thời gian triển khai, thực hiện và hoànthành để cấp thực hịên không kéo dài được thời gian thực hiện

4 Các căn cứ để ra quyết định.

Quyết định là sản phẩm trí tuệ của ban quản lý doanh nghiệp nhưng điều đókhông có nghĩa là ban quản lý có thể đưa ra các quyết định một cách tuỳ tiện màphải dựa vào các căn cứ nhất định

- Quyết định phải bám sát mục tiêu chung của doanh nghiệp

- Quyết định của doanh nhiệp phải tuân thủ luật pháp và thông lệ của thịtrường

- Quyết định phải được đưa ra trên cơ sở phân tích thực trạng và thực lực củadoanh nghiệp

- Quyết định quản trị kinh doanh khi đưa ra còn phải xuất phát từ thực tế củacạnh tranh trên thị trường mà doanh nghiệp là một trong các bên tham dự

- Quyết định quản trị kinh doanh còn phải được đưa ra dựa trên yếu tố thời cơ

Muốn đề ra nhiệm vụ trước hết cần phải xác định:

- Vì sao phải đề ra nhiệm vụ, nhiệm vụ đó thuộc loại nào, tính cấp bách củanó

Trang 20

- Tình huống nào trong sản xuất- kinh doanh có liên quan đến nhiệm vụ đề ra,những nhân tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ

- Khối lượng thông tin cần thiết đã đề ra nhiệm vụ, cách thu thập những thôngtin còn thiếu

5.2 Chọn tiêu chuẩn đánh giá các phương án

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả có thể được thể hiện bằng số lượng và chất lượng, phản ánh đầy đủ những kết quả dự tính sẽ đạt Tiêu chuẩn phải cụ thể, dễ hiểu và đơn giản

Thường các tiêu chuẩn được chọn từ các chỉ tiêu: Chi phí nhỏ nhất, năng suấtcao nhất, sử dụng nhiều thiết bị nhất tuỳ theo mục tiêu của nhiệm vụ được đề ra

5.3 Thu nhập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra.

Chỉ có thể giải quyết đứng đắn một vấn đề nào đó nếu như có thông tin đầy

đủ và chính xác Cần thiết phải thu thập mọi thông tin, nếu điều kiện cho phép vềtình huống nhất định

Có nhiều cách thu thập thông tin

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng

- Phương pháp điều tra phiếu

- Phương pháp Phương tiện kỹ thuật

Ngày đăng: 01/11/2012, 12:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức của xí nghiệp : - Bài tập lớn về quản trị kinh doanh
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của xí nghiệp : (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w