1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

3a INTESTINAL OBSTRUCTION (1)

62 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 11,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH HỌC:TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦNKhi có sư tắc nghẽn xẩy ra:Ở vùng thượng lưu chỗ tắc nghẽn, khí và dịch dần dần tích tụ, áp lực trong lòng ruột càng ngày càng tăng tạo nên các quai ruột d

Trang 1

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỘI CHỨNG TẮC RUỘT

BS NGUYỄN QUÝ KHOÁNG

BS NGUYỄN QUANG TRỌNG

BS TẠ DUY CHINH

Trang 2

DÀN BÀI

I/ ĐẠI CƯƠNG

II/ GIẢI PHẪU, SINH LÝ HỌC, BỆNH LÝ HỌC III/ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

a- X Quang bụng quy ước

b- Siêu âm chẩn đoán

c- Chụp cắt lớp điện toán

IV/ CÁC HÌNH MINH HỌA

V/ KẾT LUẬN

Trang 3

- Tắc đại tràng chiếm ¼ số trường hợp mà nguyên

nhân do u chiếm 75% Kế đến là xoắn mà phần lớn là xoắn đại tràng Sigma.

- Tắc ruột ở trẻ em chủ yếu là do lồng ruột mà lồng

hồi-manh-đại tràng chiếm 90%.

Trang 4

GIẢI PHẪU HỌC

Đối với ống tiêu hóa bình thường,

ta có luật 3-6-9-12:

-3cm:khẩu kính tối đa của ruột non

-6cm:khẩu kính tối đa của đại tràng

-9cm:khẩu kính tối đa của manh tràng

-12cm:khẩu kính tối đa của manh tràng

Trang 5

-Xếp nếp thường băng ngang toàn bộ ruột

non trong khi rãnh nếp thường không băng

ngang hoàn toàn đại tràng.

-Xếp nếp ưu thế ở hỗng tràng và trở nên thưa

và thấp hơn ở hồi tràng Khi ruột non căng,

các xếp nếp ở hỗng tràng mỏng đi trong khi

chúng biến mất ở hồi tràng.

-Rãnh nếp có thể không có ở đại tràng xuống

Trang 6

GIẢI PHẪU HỌC

Phân biệt giữa ruột non và đại tràng:

-Vị trí:Ruột non ở trung tâm, đại tràng ở

ngoại vi

-Số lượng: ruột non dài 5,5-9m xếp thành

14-16 quai trong khi đại tràng dài

1,4-1,8m tạo thành 1 khung bao quanh

-Khẩu kính: ruột non dãn trong tắc ruột

(>3cm) nhưng thường không quá

5cm.Còn tắc đại tràng thì khẩu kính không

bao giờ <5cm

-Khi ruột non bị thiếu máu nuôi (thấy

trong ruột thắt nghẹt hoặc tắc ruột do thiếu

máu mạc treo) thì các xếp nếp phù nề,dày

lên, lúc đó rất khó phân biệt với rãnh nếp

-Sự hiện diện của phân đặc là dấu hiệu

đáng tin cậy duy nhất để nói đó là đại

Trang 7

SINH LÝ HỌC

Hình ảnh học dựa chủ yếu vào 2 thành phần này để chẩn đoán.

Vậy thì:-Khí trong ống tiêu hóa đến từ đâu và đi đâu?

-Dịch trong ống tiêu hóa đến từ đâu và đi đâu?

-3/4 khí trong ống tiêu hóa là do nuốt vào.Do đó,đặt ông thông dạ dày là một xử trí hữu ích trong tắc ruột non.

-Một phần khí CO2 được tạo thành từ sự trung hòa

bicarbonate của các dịch tiết của đường tiêu hóa.

-Ở đại tràng,khí chủ yếu do vi khuẩn chuyển hóa tạo thành

Trang 8

SINH LÝ HỌC

-Ở trẻ nhỏ, ruột non có nhiều hơi do trẻ nuốt vào.

-Ở bênh nhân già, suy kiệt, nằm liệt giường, ruột non cũng chứa khí nhiều do bệnh nhân khó ợ hơi.

-Khí được khuếch tán từ ruột vào máu và được tống xuất

qua phổi là chủ yếu, chỉ một phần rất ít qua ngã hậu môn.

Dịch trong ống tiêu hóa đến từ:

-3/4 lượng dịch trong ống tiêu hóa là dịch tiết từ ống tiêu

hóa, chỉ có ¼ là do ăn uống.

-Dịch được hấp thu chủ yếu ở hồi tràng và đại tràng lên, chỉ một lượng nhỏ theo phân ra ngoài Do vậy, bình thường hầu

Trang 9

4-Hẹp hoặc bất sản ruột non

5-Tắc bởi sỏi mật hoặc búi giun

6-U ác tính ruột non

7-Thoát vị ngoài hoặc trong

8-Tắc do dính.

9-Thiếu máu ruột và nhồi máu mạc treo

10-Chèn ép bởi khối u hoặc nang mạc treo.

11-Xoắn ruột

12-Túi thừa Meckel

13-Viêm hồi tràng cuối (bệnh Crohn,Lao,Actinomycosis)

14-Lồng ruột

Trang 10

BỆNH HỌC:TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN

Khi có sư tắc nghẽn xẩy ra:Ở vùng

thượng lưu chỗ tắc nghẽn, khí và dịch dần

dần tích tụ, áp lực trong lòng ruột càng

ngày càng tăng tạo nên các quai ruột dãn

kèm mực thủy khí với chân rộng trong

khi ở hạ lưu chỗ tắc thì quai ruột xẹp

Các mực thủy khí chỉ rõ trên phim X

Quang 6 giờ sau khi tắc

Nếu những bóng khí nhỏ bị nhốt giữa các

xếp nếp của quai ruột non bị căng dãn,

chúng tạo nên hình chuỗi hạt (string of

Trang 11

BỆNH HỌC

Triệu chứng lâm sàng:

-Đau bụng

-Nôn,ói

-Bí trung- đại tiện

Kỹ thuật giúp chẩn đoán bệnh:

1/X Quang quy ước: Không dùng hoặc có dùng thuốc cản quang

2/Siêu âm chẩn đoán

3/ Chụp cắt lớp điện toán

Mục đích khám Chẩn Đoán Hình Ảnh:

1/ Xác định là liệt ruột chức năng hay tắc ruột cơ học

2/ Xác định là tắc ruột non hay tắc đại tràng

3/ Xác định vị trí và nguyên nhân gây tắc ruột

4/ Xác định mức độ nặng hay nhẹ bằng cách tìm các dấu hiệu thiếu máu

Trang 13

VAI TRÒ CỦA CĐHẢ

I- X QUANG QUY ƯỚC:Khám nghiệm đầu tiên sau lâm sàng :

(+) thật =60%, (-) giả= 10% Hiếm khi chẩn đoán được nguyên nhân

II- SIÊU ÂM: Nếu X Quang khảo sát tốt thành phần KHÍ thì SIÊU ÂM khảo sát tốt thành phần DỊCH Do vậy Siêu âm bổ sung rất tốt cho X Quang, nhất là trường hợp (-) giả trong khi lâm sàng gợi ý đến tắc ruột trễ Ngoài ra, Siêu âm Doppler khảo sát được tưới máu của quai ruột tổn thương và cũng giúp biết được nguyên nhân tốt hơn X Quang

III- CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN:

CT khảo sát tốt cả KHÍ và DỊCH Do vậy nếu lâm sàng là tắc ruột mà X Quang và Siêu âm không chẩn đoán được thì CT bụng hết sức cần thiết

Độ nhạy, độ chuyên biệt và độ chính xác đều >90%

Trang 14

PHÂN BIỆT LIỆT RUỘT CHỨC NĂNG VỚI TẮC RUỘT CƠ HỌC

-Chụp phim XQ bụng đứng không chuẩn bị 12-24h sau:Nếu

số mực thủy khí tăng dần từ HCP đến HST Tắc ruột cơ học

-Đại tràng không xẹp là bằng chứng chống lại TRCH

-Nếu đại tràng ngang dãn lớn hơn manh tràng Liệt ruột

Trang 15

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

TẮC RUỘT CƠ HỌC vs LIỆT RUỘT CƠ NĂNG(19)

Trang 16

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

TẮC RUỘT CƠ HỌC vs LIỆT RUỘT CƠ NĂNG

Trang 17

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

TẮC RUỘT CƠ HỌC vs LIỆT RUỘT CƠ NĂNG(16,17)

 SIÊU ÂM:

 Khảo sát liên tục 3 phút không

thấy nhu động

 Quai ruột dãn, không có vùng

chuyển tiếp

 Không có hình ảnh dày thành ruột.

Trang 18

TẮC RUỘT NON CƠ HỌC ĐƠN THUẦN

-Có từ 3 quai ruột non

dãn từ 3cm trở lên kèm

theo mực thủy-khí với

chân rộng.

-Có ít hoặc không có khí

và phân trong đại tràng

12-24h sau tắc ruột hoàn

toàn.

-Dấu hiệu chuỗi hạt ít gặp

nhưng khá đặc hiệu.

Trang 19

TẮC RUỘT NON CƠ HỌC ĐƠN THUẦN

(Khí nhiều,dịch ít)

Trang 20

TẮC RUỘT NON CƠ HỌC ĐƠN THUẦN

(Khí và dịch vừa)

Trang 21

TẮC RUỘT NON CƠ HỌC ĐƠN THUẦN

(Khí ít và dịch nhiều)

Trang 23

TẮC RUỘT NON CƠ HỌC ĐƠN THUẦN

Trang 24

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN

Trang 25

CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN

1 Hiện diện 01 quai ruột non chứa đầy

dịch , D≥3cm,L≥10cm.

2.Tăng nhu động của quai ruột bị giãn

kèm chuyển động cuộn xoáy của các

đốm tăng hồi âm trong lòng ruột.

Trang 26

CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN

Trang 27

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

 Strangulation(thắt nghẹt) ám chỉ tình trạng tưới máu

bị trở ngại đi song song với tắc ruột mà không nhấtthiết phải tắc hoàn toàn

 Nó là kiểu tắc ruột đóng kín(closed-loop) mà quai

ruột bị thắt lại tại 2 điểm Tình trạng thiếu máu đưa

đến sự thoát dịch mạnh vào lòng ruột,do vậy với tắcruột non thắt nghẹt thường thường dịch nhiều hơn

khí.Nguyên nhân:Thoát vị nghẹt, Xoắn ruột non

 Ở trẻ em:lồng ruột là tắc ruột thắt nghẹt

 Thiếu máu nuôi mau chóng làm quai ruột thắt nghẹt

hoại tử,đưa đến thủng.Do vậy dự hậu xấu hơn nhiều

so với tắc ruột đơn thuần

Trang 28

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

1.Hình hạt cà phê (coffee-bean sign):

quai ruột bị xoắn chứa đầy khí.

2.Hình móng ngựa (horse-shoe sign):

quai ruột bị xoắn chứa khí và dịch.

3.Hình giả bướu (pseudo-tumor sign):

quai ruột bị xoắn chứa đầy dịch.

4.Dày thành ruột và xếp nếp.

Trang 29

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

5.Tràn dịch màng bụng: dịch ổ bụng mau chóng thành lập,tạo 1 bóng mờ vùng

tiểu chậu,tách ĐT lên và ĐT xuống ra

xa thành bụng.

6 Khí trong thành ruột non (pneumatosis intestinalis): khi ruột non bị hoại tử,khí sẽ xuất hiện ở thành ruột dưới dạng

những đường thấu quang nằm ở thành

Trang 30

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

7 Khí trong tĩnh mạch cửa (portal venous

air): khí từ thành ruột sẽ theo TM mạc treo tràng trên để đổ vào TM cửa.

8 Tràn khí màng bụng (pneumoperitoneum):

do hoại tử đưa đến thủng ruột.

Trang 31

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

Trang 32

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

Trang 33

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

Trang 34

CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

 Trong khi X quang hiếm khi chẩn đoán sớm được tình trạng thiếu máu nuôi,thì siêu âm có thể:

1.Hiện diện 1 quai ruột giãn,đầy dịch,

không nhu động(akinesis) khi khảo

sát liên tục trong 3 phút

Trang 35

CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

2.Thành ruột non phù nề, dày>3mm, dày các xếp nếpmất ranh giới giữa các

Trang 36

CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM

NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT NON

 Siêu âm có thể tìm được vị trí chuyển

tiếp : nơi mà khẩu kính quai ruột từ dãn

nở chuyển sang bình thường.

 Tắc ruột do dính được nghĩ tới khi

không thấy tổn thương ở thành hay

lòng ruột tại vị trí chuyển tiếp

 Tại vị trí chuyển tiếp có thể thấy được

các nguyên nhân khác : u,polype,sỏi

mật,lồng ruột,búi giun…

Trang 37

CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

Trang 38

CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

Trang 39

CHẨN ĐOÁN SCANNER

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

Trang 40

CHẨN ĐOÁN SCANNER

TẮC RUỘT NON THẮT NGHẸT

Trang 41

Tắc ruột non do thoát vị rốn

Trang 42

Xoắn mạc treo ruột non

Trang 43

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN

Trang 44

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TẮC RUỘT NON ĐƠN THUẦN

Trang 45

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT NON

Trang 46

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT NON

Trang 47

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT NON

Trang 50

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT NON

Trang 51

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT MẬT

Trang 52

CHẨN ĐOÁN X QUANG

TẮC RUỘT MẬT

Trang 53

CHẨN ĐOÁN SCANNER

TẮC RUỘT MẬT

Trang 54

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

TẮC RUỘT MẬT

Trang 55

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

KHÍ TRONG TMC vs KHÍ Ở ĐƯỜNG MẬT

 Dưới tác động của dòng chảy , khí trong TMC bị đẩy về ngoại vi(bờ gan) trong khi đó,cũng do dòng chảy khí ở đường mật

bị đẩy về trung tâm(rốn gan).

 Cả hai đều cho hình chữ Y thấu quang ở trong gan.

Trang 56

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

KHÍ TRONG TMC vs KHÍ Ở ĐƯỜNG MẬT

 Một khi khí nhiều trong hệ thống TMC hoặc khí nhiều trong đường mật,thì ta sẽ có hình ảnh chữ Y thấu quang

khắp gan Lúc đó về phương diện hình ảnh học,rất khó để phân biệt được đó là khí trong TMC hay trong đường

mật.

Trang 57

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

KHÍ TRONG TMC vs KHÍ Ở ĐƯỜNG MẬT

 Tuy nhiên do lưu lượng dòng chảy TMC

nhiều hơn nhiều lần đường mật,cho nên:

 Khí trong TMC: thay đổi kiểu hình sau vài giờ

 Khí ở đường mật: không thay đổi kiểu hình sau vài giờ.

Trang 58

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

KHÍ TRONG TMC vs KHÍ Ở ĐƯỜNG MẬT

 Điều hết sức quan trọng về mặt lâm sàng:

 Khí trong TMC: BN trong bệnh cảnh rất nặng,nguy cơ tử vong cao.

 Khí ở đường mật : BN hầu như không có triệu chứng gì.

Trang 59

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

KHÍ TRONG TMC vs KHÍ Ở ĐƯỜNG MẬT

Trang 60

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

KHÍ TRONG TMC vs KHÍ Ở ĐƯỜNG MẬT

Trang 61

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

KHÍ TRONG TMC vs KHÍ Ở ĐƯỜNG MẬT

Trang 62

XIN CẢM ƠN QUÝ ANH CHỊ ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 29/12/2020, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w