1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Phương pháp lập CTPT của HCHC đề 1

13 835 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 573,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Phương pháp lập CTPT của HCHC phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. VD: . Mục đích của việc phân tích định tính nguyên tố là nhằm xác định A. các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ B. tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. C. công thức phân tử của hợp chât hữu cơ. D. công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ. . Phân tích định tính nguyên tố nhằm xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng phản ứng hóa học đặc trưng.

Trang 1

# Mục đích của việc phân tích định tính nguyên tố là nhằm xác định

*A các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ

B tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

C công thức phân tử của hợp chât hữu cơ

D công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ

$ Phân tích định tính nguyên tố nhằm xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng phản ứng hóa học đặc trưng

## Paracetamol (X) là thành phần chính của thuốc hạ sốt và giảm đau Oxi hóa hoàn toàn 5,285 gam X bằng CuO

dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng

2 4

H SO

đặc, bình 2 đựng

2

Ba(OH)

dư Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 2,835 gam, ở bình 2 tạo thành 55,16 gam kết tủa và còn 0,392 lít khí (đktc) thoát

ra Biết CTPT của Paracetamol trùng với CTĐGN Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử paracetamol là

A 17

B 18

C 19

*D 20

$ 5,285 gam X + CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng

2 4

H SO

đặc, bình 2 đựng

2

Ba(OH)

dư Bình 1 tăng 2,835 gam →

2

H O

n

= 0,1575 mol;

bình 2 tạo thành 55,16 gam ↓ →

2 CO

n

= 3 BaCO

n

= 55,16 : 197 = 0,28 mol

Còn 0,392 lít khí thoát ra →

2 N

n

= 0,392 : 22,4 = 0,0175 mol

• Đặt CTPT của X là

x y z t

C H O N

O

n

= (5,285 - 0,28 x 12 - 0,1575 x 2 - 0,0175 x 2 x 28) : 16 = 0,07 mol

Ta có x : y : z : t = 0,28 : 0,315 : 0,07 : 0,035 = 8 : 9 : 2 : 1 → X có CTPT là

8 9 2

C H O N

# Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người Trong thực phẩm, vitamin A tồn tại ở dạng chính là retinol (chứa C, H, O) trong đó thành phần % khối lượng H và O tương ứng là 10,49% và 5,594% Biết retinol chứa 1 nguyên tử Oxi, công thức phân tử của retinol là

A

18 30

C H O

*B

20 30

C H O

C

21 18

C H O

D

22 30

C H O

$ Đặt CTPT của retinol là

x y

C H O

C

%m

= 100 - 10,49 - 5,594 = 83,916%

Trang 2

Ta có:

x : y : z

=

83,916 10, 49 5,594 : :

=

20 : 30 :1

→ Retinol có CTPT là

20 30

C H O

## Đốt cháy hoàn toàn 1,12 gam hợp chất hữu cơ X rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch

2

Ba(OH)

dư thấy khối lượng bình tăng 3,36 gam Biết

2 CO

n

= 1,5

2

H O

n

và tỉ khối hơi của X so với

2

H

nhỏ hơn 30 Công thức phân tử của X là

A

3 4 2

C H O

*B

3 4

C H O

C

6 8

C H O

D

3 6 2

C H O

$ 1,12 gam X +

2

O

→ 2

CO

+ 2

H O

Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch

2

Ba(OH)

→ binh tan g

m

= 3,36 gam;

2 CO

n

= 1,5

2

H O

n

X

M

< 60

• Đặt

2

CO

n

= a mol;

2

H O

n

= b mol

Ta có hpt:

44x 18y 3,36

x 1,5y

 =

x 0,06

y 0,04

=

 =

Đặt CTPT của X là

x y z

C H O

Ta có

O

n

= (1,12 - 0,06 x 12 - 0,04 x 2) : 16 = 0,02 mol

Ta có x : y : z = 0,06 : 0,08 : 0,02 = 3 : 4 : 1 →

3 4 n

(C H O)

Mà 56x < 60 → x = 1 →

3 4

C H O

# Cho 25,4 gam este X bay hơi trong một bình kín dung tích 6 lít ở

o

136,5 C

Khi X bay hơi hết thì áp suất trong bình

là 425,6 mmHg Công thức phân tử của X là

*A

12 14 6

C H O

B

15 18 6

C H O

C

13 16 6

C H O

D

16 22 6

C H O

Trang 3

$

X

n

=

425, 6

6.

760

0,082.409,5

= 0,1 mol

X

M

= 25,4 : 0,1 = 254

# Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol muối natri của một axit cacboxylic, thu được

2 3

Na CO

, hơi nước và 3,36 lít khí

2

CO

(đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của muối là

A

2 5

C H COONa

B

HCOONa

*C

3

CH COONa

D

CH (COONa)

$ Nhận thấy có 3 đáp án là muối natri của axit cacboxylic no, đơn chức có dạng

n 2n 1 2

Bảo toàn nguyên tố Na →

2 3

Na CO

n

= 0,5

X

n

= 0,05 mol

Bảo toàn nguyên tố C →

C(X)

n

=

2 3

Na CO

n

+ 2 CO

n

= 0,05 + 0,15 = 0,2 mol

→ C = 0,2 : 0,1 = 2 → X có công thức

3

CH COONa

## Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một chất hữu cơ đơn chức X chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 chứa

2 5

P O

dư và bình 2 chứa NaOH dư Sau thí nghiệm bình 1 tăng 2,7 gam; bình 2 thu được 21,2 gam muối Công thức phân tử của X là

A

2 3

C H O

B

4 6

C H O

C

3 6 2

C H O

*D

4 6 2

C H O

$ 4,3 gam X chứa C, H, O +

2

O

→ 2

CO

+ 2

H O

Dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng

2 5

P O

dư, bình 2 đựng NaOH dư

Bình 1 tăng 2,7 gam →

2

H O

n

= 2,7 : 18 = 0,15 mol

Bình 2 thu được 21,2 gam muối →

2 3

Na CO

n

= 21,2 : 106 = 0,2 mol →

2 CO

n

= 0,2 mol

Trang 4

• Đặt CTPT của X là

x y z

C H O

O

n

= (4,3 - 0,2 x 12 - 0,15 x 2) : 16 = 0,1 mol

Ta có x : y : z = 0,2 : 0,3 : 0,1 = 2 : 3 : 1 → CTPT của X là

2 3 n

(C H O)

Mà H luôn chẵn → n = 2 →

4 6 2

C H O

# Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam X (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí

2

O

(đktc), thu được

2

CO

và 2

H O

với tỷ lệ mol tương ứng là 4:3 Công thức phân tử của X là

A

4 6 2

C H O

B

8 12 4

C H O

C

4 6 3

C H O

*D

8 12 5

C H O

$ 1,88 gam

x y z

C H O

+ 0,085 mol

2

O

→ 2

CO

+ 2

H O

( 2 CO

n

: 2

H O

n

= 4 : 3)

• Đặt

2

CO

n

= a mol;

2

H O

n

= b mol

Ta có hpt:

44a 18b 1,88 0,085.32

3a 4b 0

 − =

a 0,08

b 0,06

=

 =

O

n

= (1,88 - 0,08 x 12 - 0,06 x 2) : 16 = 0,05 mol

Ta có x : y : z = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5 → X có

8 12 5

C H O

# Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X chứa C, H, Cl thu được 2,2 gam

2

CO

; 0,9 gam

2

H O

Khi xác định clo trong lượng chất đó bằng dung dịch AgNO3 thì thu được 14,35 gam AgCl Công thức phân tử của X là

A

2 4 2

C H Cl

B

3 6 2

C H Cl

*C

2 2

CH Cl

D

3

CHCl

Trang 5

$ Một chất hữu cơ X chứa C, H, Cl +

2

O

→ 0,05 mol

2

CO

+ 0,05 mol

2

H O

Cl−

+

Ag+

→ 0,1 mol AgCl

• Đặt CTPT của X là

x y z

C H Cl

Ta có x : y : z = 0,05 : 0,1 : 0,1 = 1 : 2 : 2 →

2 2

CH Cl

# Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí

2

O

(đktc), thu được13,44 lít (đktc) hỗn hợp

2

CO

, 2

N

và hơi nước Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4 Công thức phân tử của X

*A

2 7 2

C H O N

B

3 7 2

C H O N

C

3 9 2

C H O N

D

4 9

C H N

$ 0,1 mol chất X + 0,275 mol

2

O → 0,6 mol

2

CO

+ 2

N

+ 2

H O

Sau khi ngưng tụ còn 0,25 mol

2

CO

+ 2

N

có M = 40,8

2

H O

n

= 0,6 - 0,25 = 0,35 mol

Đặt

2

CO

n

= a mol;

2 N

n

= b mol

Ta có hpt:

a b 0, 25

44a 28b 40,8.0, 25

+ =

a 0, 2

b 0,05

=

 =

Đặt CTPT của X là

x y z t

C H O N

Theo BTNT:

O

n

= 0,2 x 2 + 0,35 - 0,275 x 2 = 0,2 mol

Ta có x : y : z : t = 0,2 : 0,7 : 0,2 : 0,1 = 2 : 7 : 2 : 1 → X có CTPT là

2 7 2

C H O N

# Để xác định sự có mặt của cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ, người ta chuyển hợp chất hữu cơ thành

2

CO

2

H O

, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt

2

CO

và 2

H O

?

A

2

Ca(OH)

khan, dung dịch

4

CuSO

*B Dung dịch

2

Ca(OH)

, 4

CuSO

khan

Trang 6

C Dung dịch

2

Ca(OH)

, dung dịch

4

CuSO

D

2

Ca(OH)

khan,

2

CuCl

khan

$ Để xác định sự có mặt của cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ, người ta chuyển hợp chất hữu cơ thành

2

CO

2

H O

, rồi dùng dung dịch

2

Ca(OH)

4

CuSO

khan để nhận biết lần lượt

2

CO

và 2

H O

: 2

Ca(OH)

+

2

CO

3 trang

CaCO↓

+ 2

H O

4

CuSO

(không màu) + 5

2

H O

4 2

CuSO 5H O

(màu xanh)

# Mục đích của việc phân tích định lượng nguyên tố là nhằm xác định

A các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ

*B tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

C công thức phân tử của hợp chất hữu cơ

D công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ

$ Phân tích định lượng nhằm xác định tỉ lệ khối lượng (hàm lượng) các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ Người ta phân hủy hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản rồi định lượng chúng bằng phương pháp khối lượng, phương pháp thể tích hoặc phương pháp khác

# Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam chất X thu được 2,65 gam

2 3

Na CO

; 2,25 gam

2

H O

và 12,1 gam

2

CO

Công thức phân tử của X là

A

6 5 2

C H O Na

*B

6 5

C H ONa

C

7 7 2

C H O Na

D

7 7

C H ONa

$ Nhận thấy trong X chứa C, H, O, Na

Bảo toàn lần lượt nguyên tố C, H, Na →

C(A)

n

=

2 3

Na CO

n

+ 2 CO

n

= 0,025 + 0,275 = 0,3 mol H(A)

n

= 2

2

H O

n

= 0,25 mol;

Na(A)

n

= 2

2 3

Na CO

n

= 0,05 mol

O

n

=

5,8 0,3.12 0, 05.23 0, 25.1

16

= 0,05 mol C

n

:

H

n

:

O

n

:

Na

n

= 0,3 : 0,25 : 0,05 : 0,05 = 6 :5: 1: 1

# Công thức phân tử của chất có thành phần % về khối lượng: 88,89 %C, 11,11 %H, có khối lượng phân tử M < 60

A

4 8

C H

*B

4 6

C H

Trang 7

C

8 12

C H

D

3 4

C H

$ Đặt CTPT của X là

x y

C H

Ta có x : y =

88,89 11,11

:

= 2:3 → X có CTPT

2 3 n

(C H )

Mà 27n < 60 → n = 2 vì H phải chẵn → X có CTPT là

4 6

C H

# Khi tiến hành phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X, người ta thu được kết quả như sau : 32,000 %C ; 6,944 %H ; 42,667 %O ; 18,667 %N về khối lượng Biết phân tử X chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của X là

*A

2 5 2

C H O N

B

3 7 2

C H O N

C

4 7 2

C H O N

D

4 9 2

C H O N

$ Đặt CTPT của X là

x y z t

C H O N

Ta có

x : y : z : t

=

32 6,944 42, 667 18, 667 : : :

= 2,667 : 6,994 : 2,667 : 1,333 = 2 : 5 : 2 : 1

→ CTPT của X là

2 5 2

C H O N

# Khi tiến hành phân tích định lượng vitamin C, người ta xác định được hàm lượng phần trăm (về khối lượng) các nguyên tố như sau : %C = 40,91% ; %H = 4,545% ; %O = 54,545% Biết khối lượng phân tử của vitamin C = 176 đvC Công thức phân tử của vitamin C là

A

10 20

C H O

B

8 16 4

C H O

C

20 30

C H O

*D

6 8 6

C H O

$ Đặt CTPT của vitamin C là

x y z

C H O

Ta có

x : y : z

=

40,91 4,545 54,545 : :

= 3:4:3

Trang 8

→ Vitamin C có CTPT là

3 4 3 n

(C H O )

Mà 88n = 176 → n = 2 → Vitamin C có CTPT là

6 8 6

C H O

# Cholesterol (X) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử

27 46

C H O

, khối lượng mol phân tử của X là M = 386,67

g/mol Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,8667 gam cholesterol rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch

2

Ca(OH)

dư thì khối lượng kết tủa thu được là

A 1 gam

B 2,7 gam

*C 27 gam

D 100 gam

$ 0,01 mol

27 46

C H O

+ 2

O →

2

CO

+ 2

H O

2

CO

n

= 0,01 x 27 = 0,27 mol

2

CO

+

2

Ca(OH)

3

CaCO

+ 2

H O

3

CaCO

n

= 0,27 x 100 = 27 gam

# Khi đốt cháy 0,42 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 1,32 gam

2

CO

và 0,54 gam

2

H O

Hợp chất hữu cơ X trên có thành phần gồm các nguyên tố ?

*A C, H

B C, H, O

C C, O

D H, O

$

2

C CO

= 0,03 mol

2

H H O

n = 2n

= 0,06 mol

C H

= 0,03.12 + 0,06.1 = 0,42 =

X

m

→ X chỉ gồm C và H

# Khói thuốc lá làm tăng khả năng bị ung thư phổi, hoạt chất có độc trong thuốc lá là nicotin Xác định khối lượng phân tử của nicotin có giá trị khoảng 160 Phân tích nguyên tố định lượng cho thành phần phần trăm khối lượng như sau: 74,031%C, 8,699%H, 17,27%N CTPT của nicotin là

A

5 7

C H N

*B

10 14 2

C H N

C

10 15 2

C H N

D

9 10 2

C H ON

Trang 9

$ Thấy %C + %N + %H = 100% → nicotin chỉ chứa C,H, N

C

n

:

H

n

:

N

n

=

74,031 8, 699 17, 27

= 5: 7:1

→ Nicotin có công thức

5 7 n

(C H N)

Mà M = 160 → n.( 12.5 + 7 + 14) = 160 → n ≈ 2 → nicotin có công thức

10 14 2

C H N

# Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro, 7 phần khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy CTPT của X là

A

4

CH NS

B

2 2 2

C H N S

C

2 6

C H NS

*D

4 2

CH N S

$ Giả sử có 12 gam C →

H

m

=

12.1 3

= 4 gam,

N

m

=

12.7 3

= 28 gam,

S

m

=

12.8 3

= 32 gam

C

n

:

H

n

:

N

n

: S

n

=

12 4 28 32

12 1 14 32

= 1: 4 : 2: 1

→ X có công thức

4 2

CH N S

# Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ 72 : 5 : 32 : 14 CTPT của X

A

6 14 2

C H O N

B

6 6 2

C H ON

C

6 12

C H ON

*D

6 5 2

C H O N

$ Ta có

C

n

:

H

n

: O

n

: N

n

=

72 5 32 14 : : :

12 1 16 14

= 6 : 5 : 2 : 1

CTPT của X là

6 5 2 n

(C H O N)

mà X

M

= 123 → (12.6 + 5 + 32 + 14).n = 123 → n = 1

# Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam

2 3

Na CO

và 0,672 lít khí

2

CO

CTĐGN của X là

*A

2

CO Na

Trang 10

B

2 2

CO Na

C

3 2

C O Na

D

2 2

C O Na

$ X có dạng

x y z

C O Na

2 3

Na CO

n

= 3,18 : 106 = 0,03 mol;

2 CO

n

= 0,672 : 22,4 = 0,03 mol

Ta có

Na

n

= 2 ×

2 3

Na CO

n

= 2 × 0,03 = 0,06 mol;

C

n

=

2 3

Na CO

n

+ 2 CO

n

= 0,03 + 0,03 = 0,06 mol O

m

=

X

m

-

C

m

- Na

m

= 4,02 - 0,06 × 12 - 0,06 × 23 = 1,92 →

O

n

= 1,92 : 16 = 0,12 mol

Ta có x : y : z = 0,06 : 0,12 : 0,06 = 1 : 2 :1 → CTĐGN của X là

2

CO Na

# Polime X chứa 38,4% C, 4,8% H, còn lại là Cl về khối lượng Công thức phân tử của X là

A

2 3 n

(C HCl )

*B

2 3 n

(C H Cl)

C

n

(CHCl)

D

3 4 2 n

(C H Cl )

$ Ta có % Cl = 100- 38,4- 4,8 = 56,8 %

Ta có

C

n

:

H

n

:

Cl

n

=

38, 4 4,8 56,8

= 2: 3:1

Công thức phân tử của X là

2 3 n

(C H Cl)

# Dạng tơ nilon phổ biến nhất hiện nay là nilon-6 có 63,68% C; 12,38% N; 9,80% H; 14,4% O Công thức thực nghiệm của nilon-6 là

A

6 9 2

C H O N

*B

6 11

C H ON

C

6 9

C H ON

D

6 11 2

C H O N

$ Ta có

C

n

:

H

n

: O

n

: N

n

=

63, 68 9,8 14, 4 12,38 : : :

= 6 : 11: 1: 1

→ Công thức thực nghiệm của nilon là

6 11

C H ON

Trang 11

# Hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử nhỏ hơn khối lượng phân tử của benzen, chỉ chứa các nguyên tố C, H,

O, N; trong đó hiđro chiếm 9,09% ; nitơ chiếm 18,18% (theo khối lượng) Đốt cháy 7,7 gam chất X thu được 4,928 lít 2

CO

đo ở

o

27,3 C

và 1 atm Công thức phân tử của X là

A

3 7 2

C H NO

*B

2 7 2

C H NO

C

2 5 2

C H NO

D

3 5 2

C H NO

$ Ta có

2

CO

n

=

PV RT

=

4,928

0, 082.303,3

≈ 0,2 mol

→ % C =

0, 2.12

7, 7

×100% = 31,17%

→ % O = 100 - 31,17 - 9,09 - 18,18 = 41,56 %

C

n

:

H

n

:

N

n

:

O

n

=

31,17 9, 09 18,18 41,56

= 2 : 7 : 1 : 2

→ X có công thức

2 7 2

C H NO

# Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẫm cháy lần lượt đi qua bình đựng

2

CaCl

khan và

KOH, thấy khối lượng bình

2

CaCl

tăng 1,26 gam còn lại 224 ml khí

2

N

(ở đktc) Biết X chỉ chứa 1 nguyên tử Nitơ Công thức phân tử của X là

*A

6 7

C H N

B

6 7

C H NO

C

5 9

C H N

D

5 7

C H N

$ Nhận thấy 4 đáp án đều chứa C, H, N Sản phẩm cháy gồm

2

CO

, 2

H O

, 2

N

Khối lượng bình tăng

2

CaCl

là khối lượng

2

H O

là 1,26 gam (0,07 mol)

C

n

=

1,86 0,01.2.14 0, 07.2

12

= 0,12 mol

Trang 12

C

n

:

H

n

:

N

n

= 0,12: 0,14: 0,02 = 6 : 7 : 1

Mà X chỉ chứa một nguyên tử n trong phân tử → X có công thức là

6 7

C H N

# Oxi hoá hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ X bằng CuO đun nóng Sau phản ứng thu được 4,48 lít

2

CO

(ở đktc)

2

H O

, đồng thời nhận thấy khối lượng chất rắn ban đầu giảm đi 9,6 gam Công thức phân tử của X là:

*A

2 6

C H O

B

2 4

C H O

C

2 6 2

C H O

D

3 8

C H O

$ Nhận thấy lượng chất rắn giảm đi là lượng O bị mất đi →

Cu

n

= CuO

n

= 9,6 : 16 = 0,6 mol

Bảo toàn khối lượng →

2

H O

m

= 4,6 + 0,6.80 - 0,6.64- 0,2.44 = 5,4 gam →

2

H O

n

= 0,3 mol

O(X)

n

=

4, 6 0,3.2 0, 2.12

16

= 0,1 mol

C

n

:

H

n

:

O

n

= 0,2 : 0,6 : 0, 1 = 2: 6 : 1

# Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất Y (chứa C, H, O) cần 0,3 mol

2

O

tạo ra 0,2 mol

2

CO

và 0,3 mol

2

H O

Công thức phân tử của Y là

*A

2 6

C H O

B

2 6 2

C H O

C

4

CH O

D

3 6

C H O

$ Hợp chất Y có CTPT

x y z

C H O

+ 0,3 mol

2

O → 0,2 mol

2

CO

+ 0,3 mol

2

H O

• Theo BTNT:

O

n

= (0,2 x 2 + 0,3 - 0,3 x 2) = 0,1 mol

Ta có x : y : z = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1 → Y có CTPT

2 6

C H O

# Hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng

C

m

: H

m

: O

m

= 21 : 2 : 4 Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử CTPT của X là

Ngày đăng: 30/09/2016, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w