1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SA 3TH DAU+GIUA

170 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 32,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SIÊU ÂM THAI 3 THÁNG ĐẦU PHẢI TÌM: TÚI THAI  NANG NOÃN HOÀNG YOLK SAC  PHÔI THAI VÀ MÀNG ỐI AMNION  DÂY RỐN VÀ NANG DÂY RỐN  CÁC TRƯỜNG HỢP BÌNH THƯỜNG VÀ BẤT THƯỜNG CỦA THAI... -T

Trang 1

THỜI GIAN NÀO Ở THAI KY?Ø

Theo The American College of OBS And GYN

(ACOG) chia ra 3 trường hợp cần SÂ.

Theo The American Intitute of Ultrasound

in Medicine (AIUM) chia ra 3 th.đầu ,

giữa , cuối thai kỳ.

Theo The Society of OBS and GYN của

CANADA nếu chỉ được 1 lần thì tốt nhất

là lúc thai 18 tuần (LMA).

Trang 2

SIÊU ÂM THAI TRONG THỜI

ĐIỂM 18- 22 TUẦN

ĐÓ LÀ THỜI GIAN TỐT NHẤT ;

1-Xác định tuổi thai chính xác

2-Xác định 1 hay nhiều thai

3-Chẩn đoán Dị tật thai nhi

4-Quan sát vị trí bánh nhau, báo động có nguy cơ bị nhau tiền đạo không?

5-Đánh giá lượng nước ối ?

6- xác định có uxơ TC hay u vùng chậu khác có ảnh hưởng đến thai trong lúc chuyển dạ không?

Trang 3

SIÊU ÂM THAI Ở THỜI ĐIỂM 32 -36 TUẦN CÓ TẦM QUAN TRỌNG GÌ?

1- Xác định thai nhi có bị chậm tăng trưởng trong

TC không?

2- Khảo sát lại các DTBS nếu có mà không thấy ở các lần SA trước.

3- Xác định ngôi thế của thai.

4- Xác định lượng nước ối ( đo chỉ số AFI)

5- Loại trừ các biến chứng nếu có do bị U xơ TC hay

U nang BT

( Theo tài liệu của OMS )

Trang 4

20.THEO DỎI CHYỂN DẠ

21.TRỢ GIÚP CHO XOAY THAI NGOÀI

22.ƯỚC TÍNH TRỌNG LƯỢNG THAI NHI

23.CÓ α –AFP BẤT THƯỜNG

24 TẦM SOÁT DỊ TẬT THAI NHI

25.NHAU TIỀN ĐẠO

26 TIỀN SỬ CÓ SANH CON DỊ TẬT BẨM SINH

Trang 5

SIÊU ÂM THAI 3 THÁNG ĐẦU PHẢI TÌM:

TÚI THAI

NANG NOÃN HOÀNG ( YOLK SAC)

PHÔI THAI VÀ MÀNG ỐI (AMNION)

DÂY RỐN VÀ NANG DÂY RỐN

CÁC TRƯỜNG HỢP BÌNH THƯỜNG VÀ BẤT THƯỜNG CỦA THAI

Trang 6

5 NGÀY SAU KHI THỤ TINH

Trang 7

QUÁ TRÌNH LÀM TỔ VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 10

TÚI THAI ( SAC )

NGƯỠNG SIÊU ÂM NHÌN THẤY TÚI THAI : QUA SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO (TV)

SỚM NHẤT VÀO NGÀY 34 ( LMA)

THÔNG THƯỜNG VÀO NGÀY THỨ 37 -38

NGÀY THỨ 23 ( LMA )TÚI THAI= 0,1 mm KHÔNG THẤY ĐƯỢC DƯỚI SÂ.

NGÀY 25 -29 SÂ CHỈ THẤY CÓ VÙNG ECHO DẦY TRONG LỚP NỘI MẠC TĂNG

SINH.

Trang 11

YOLK SAC

LA Ø CẤU TRÚC NHÌN THẤY ĐẦU

TIÊN TRONG TÚI THAI.

SÂ BỤNG NHÌN THẤY YS TRONG TÚI THAI CÓ MSD = 20 mm.

SÂ ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO NHÌN THẤY YS TRONG TÚI THAI CÓ MSD= 8mm

TỪ 5 – 10 TUẦN: PHẢI < 5,6 mm

( MSD = Mean Sac Diameter = a+b+c/ 3)

Trang 12

YOLK SAC

NGƯỠNG SIÊU ÂM ĐỂ NHÌN THẤY

YOLK SAC (QUA ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO):

TÚI THAI > 3,7 mm

HCG > 1.900 UI / lít

TUỔI THAI > 36 NGÀY

Trang 13

YOLK SAC

Trang 14

YOLK SAC + MÀNG TÚI ỐI

Trang 15

-Túi thai nhỏ chưa thấy Yolk Sac -Thai 5,5 tuần và các màng thai

Trang 16

MÀNG TÚI ỐI( AMNION)

1 Nêu SAĐ AĐĐ nhìn thây YS: lúc đó tuoơi thai là 5,5

tuaăn và phođi đã có CRL =2mm.

2 Màng túi ôi ( amnion) nhìn thây lúc thai 6

tuaăn,thây trước khi thây phođi thai

3 Lúc thai 7 tuaăn túi ôi caíng tròn ra, còn thây rõ

màng túi ôi và màng đeơm (chorion) còn tách ra.

4 Màng túi ôi dính sát vào màng đeơm khi tuoơi thai

được 14-16 tuaăn.

Trang 17

THAI 4,5 TUẦN và THAI 5 TUẦN

Trang 18

PHƠI THAI( EMBRYO)

SIÊU ÂM ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO:

KHẢ NĂNG SÂ đầu dò âm đạo

thấy được phôi thai lúc CRL< 2mm

Thấy tim thai lúc phôi có CRL=

2-4mm

RAGAVENDRA dùng catheter đưa đầu

dò qua ống thông vào buồng TC

khả năng thấy được phôi và tim thai

Trang 19

THAI 5,5 TUẦN SO SÁNH GIỮA

SIÊU ÂM BỤNG VÀ QUA ÂM ĐẠO

Trang 20

NHÌN THẤY PHÔI THAI VÀ TIM THAI ( DOPPLER)

Trang 21

PHÔI THAI và TIM THAI

XÁC ĐỊNH PHÔI THAI CÒN SỐNG :

SÂ BỤNG : SÂ bụng tim thai luôn luôn hiện diện

khi thấy được phôi thai.

SÂ ĐẦU DÒ ÂM ĐẠO : thấy tim thai lúc phôi có

CRL= 1,5 -3mm( theo tài liệu về phôi học) và phải thấy được tim thai 100% ở phôi có CRL = 4 - 4,9 mm.

Trang 22

HỆ THỐNG MẠCH MÁU LÚC THAI 5 TUẦN

Trang 23

THAI 5,5 TUẦN

Trang 24

PHÔI THAI TỪ 5 -6 TUẦN

Trang 25

THAI 6 TUẦN

Trang 26

THAI 6 TUẦN

Trang 27

THAI 6,5 TUẦN

Trang 28

THAI 6,5 TUẦN + CÁCH ĐO CRL

Trang 29

Các màng thai

Trang 30

Các màng thai ( thai #14 và 22 tuần)

Trang 32

THAI 7,5 TUẦN

Trang 33

THAI 7,5 TUẦN

Trang 34

DÂY RỐN VÀ NANG DÂY RỐN

C uối tuần 6 thấy được dây rốn

Dây rốn có 2 động mạch ,1tĩnh mạch

Nang dây rốn ( cord cyst )có thể thấy ở 3 tháng đầu :tuần 8 – 12

Nếu nang này tồn tại qua 3 tháng giữa và cuối có thể bị bất

thường nhiểm sắc thể.

Trang 35

THAI 8 TUẦN

Trang 36

CẤU TRÚC ỐNG THẦN KINH LÚC THAI GẦN 8 TUẦN

Trang 37

CÁC BẤT THƯỜNG

Trang 38

CÁCH TIÊN LƯỢNG TÌNH TRẠNG THAI

Trang 39

CÁC YẾU TỐ DỰ ĐOÁN

TÌNHTRẠNG THAI SUY YẾU

Không thấy tim thai

Yolk sac bất thường

Hình dạng túi thai bất thường

Màng túi ối bất thường

Tim thai bị chậm lại

Thiểu ối

ß-hCG thấp hơn bình thường

Bong màng đệm thai( XH sau màng thai)

Trang 40

KHẢO SÁT HÌNH ẢNH TÚI THAI

CÁC TRƯỜNG HỢP DỰ HẬU XẤU :

SIÊU ÂM BỤNG 3,5 MHz :

MSD > 20 mm không thấy Yolk sac

MSD > 25 mm không thấy phôi thai.

SIÊU ÂM ÂM ĐẠO ( đầu dò 7MHz ):

MSD > 8mm không thấy Yolk sac

MSD > 16 mm không thấy phôi thai.

Trang 41

TÚI THAI ( tiếp theo)

bờ viền túi thai méo mó , không đều

Lớp tế bào nuôi mỏng < 2mm

Lớp tế bào nuôi echo kém <bt

túi thai nằm thấp trong lòng tử cung

Trang 43

2 Màng túi ối xẹp ,không căng tròn

3 Yolk sac vôi hóa ,echo dầy

4 Yolk sac < = 2mm (tuần 8-12)

5 Yolk sac không thấy ở túi thai có thấy phôi,hoặc có

MSD > 20 mm

6 Yolk sac lớn > 5,6 mm (tuần 5 - tuần10)

7 Yolk sac lớn bất thường

Trang 44

YOLK SAC LỚN >BT

THẠI 5,5 TUẦN

Trang 45

Túi thai nhỏ so với tuổi thai 7 tuần

Trang 46

Túi thai quá nhỏ so với tuổi ( hư thai)

Trang 47

Xuất huyết sau màng thai ở thai 5 tuần ( nhẹ)

Trang 48

Xuất huyết sau màng thai ở thai 5 tuần ( nặng)

Trang 49

Xuất huyết sau màng thai – thai 11 tuần

Trang 50

CÁC BẤT THƯỜNG THAI TRONG

3 THÁNG ĐẦU (> 8 TUẦN)

Trứng trống (blighted ovum)

Thai ngừng phát triển ( tim thai - )

Sẩy thai trọn : tử cung trống

Sẩy thai không trọn : còn lại 1 phần thai ( echo hổn hợp=placenta +blood)

Thai ngoài tử cung ( GEU)

Thai trứng (Mole)

Choriocarcinoma

Trang 51

Trứng trống

Trang 52

Thai ngừng phát triển

Trang 53

Sẩy thai đang tiến triển

Trang 54

THAI TRỨNG

Trang 55

THAI TRỨNG ( 12 TUẦN)

Trang 56

Còn sót nhau sau ĐH

Trang 57

Còn túi thai sau ĐH

Trang 58

TÚI THAI GIẢ

Trang 59

Túi thai giả ( Nang tuyến trong trường hợp tăng sinh nội mạc)

Trang 60

Túi thai giả ( nang lạc tuyến trong cơ

TC nằm cách xa nội mạc)

Trang 61

Túi thai giả( Nhân xơ dưới niêm mạc

bị phù nề)

Trang 62

Túi thai giả ( Nhân xơ bị thoái hóa bên trong)

Trang 63

Túi thai giả (Polype lòng tử cung)

Trang 64

Các trường hợp tụ dịch lòng TC lầm với túi thai

Chảy máu nội mạc TC

Viêm nội mạc TC

Sẩy thai không trọn

Túi thai giả trong GEU

Ung thư nội mạc TC

Dịch tụ trong TC sau khi thụ thai

Tắc nghẽn cổ TC do K hay thủ thuật

Trang 65

Túi thai giả trong GEU và túi thai thật

Trang 66

Túi thai giả ( Ứ dịch lòng tử cung)

Trang 67

KHẢO SÁT DỊ TẬT THAI NHI

NHƯNG LẠI LÀ BÌNH THƯỜNG

Trang 68

CÁC HÌNH ẢNH THAI TRONG 3 THÁNG ĐẦU CÓ THỂ LẦM DTBS

RHOMBENCEPHALON ở phía sau não

THOÁT VỊ BỤNG sinh lý (tuần 8-12 )

NANG NHỎ ở dây rốn ( 2- 7mm ) tỉ lệ

< 1% thai ,thường mất sau 12 tuần

Trang 69

NUCHAL TRANSLUCENCY

= Nuchal membrane

= Nuchal edema

=Collection of fluid in the nuchal region

- 1990 có báo cáo đầu tiên nói về NT có liên hệ đến bất thường NST

- 1993 Johnson và cộng sự thấy cystic hygroma ở 10 -14 tuần liên hệ 60% trisomy 21 ; còn ở 3 tháng

giữa có liên hệ đến HC Turner.

Trang 71

Lớp dịch da gáy ( Độ mờ da gáy)

Trang 72

Lớp dịch da gáy dầy > BT

Trang 73

CÁC NGUYÊN NHÂN ĐAU BỤNG CẤP TRONG 3 THÁNG ĐẦU

-Xoắn u nang buồng trứng

- hoại tử u xơ tử cung

KHOA:

- Viêm túi mật cấp ( 50% ca có sỏi )

- Viêm đài bể thận

- Tắc ruột

- Viêm ruột thừa.

Trang 74

CÁI NHÌN TỞNG QUÁT VỀ DTBS

CÁC DTBS CHÍNH ĐƯỢC PHÁT HIỆN CHIẾM TỈ

LỆ 4 - 8% TRẺ EM TỪ SINH RA 1 TUỔI.

TẠI USA : DTBS là nguyên nhân duy nhất dẩn đến

tử vong của trẻ em ( trên 21% nguyên nhân của tử vong TE) người ta ước tính rằng cĩ 100.000 đến

150.000 em sinh ra mổi năm với DTBS,trong đĩ cĩ 8.000 em bị tử vong trong vịng 1 năm đầu của cuộc sống (cái giá phải trả cho việc trị liệu các ca đĩ mổi năm là 1,4 tỷ USD )

Trang 75

SỰ QUAN TRỌNG CỦA KHẢO

Trang 76

THAI 14 TUẦN

Trang 77

THAI 19 TUẦN ( Da mỏng, thấy rõ các mạch máu ở da đầu …)

Trang 79

SÂ THAI 3 THÁNG GIỮA

NẾU ĐƯỢC ( bn khá giả) nên SÂ vào lúc thai 14 -16 tuần ,sau đó SÂ lại từ 22- 24 tuần là lý tưởng nhất ( vì có nhiều DTBS không thấy lúc 16 -18 tuần sau đó mới thấy vào lúc 19- 20 tuần)

NẾU CHỈ SÂ 1 LẦN THÔI thì thời gian tốt nhất là

19 -20 tuần vì đây là lúc tốt nhất khảo sát cơ thể

học thai nhi.

Trang 80

SIÊU ÂM THAI TRONG 3 THÁNG GIỮA THAI KỲ

1) TÌM SỐ THAI,NHAU,TÚI ỐI ( nếu đa thai )

2) ĐO CÁC THÔNG SỐ (TÍNH TUỔI THAI)

3) PHÁT HIỆN DỊ TẬT BẨM SINH

4) VỊ TRÍ BÁNH NHAU ( phân nhóm nếu thấy

nhau bám thấp ) 5) XEM CÓ U XƠ TC HAY U VÙNG CHẬU

Trang 81

SIÊU ÂM THAI TRONG 3 THÁNG CUỐI THAI KỲ.

THỜI GIAN TỐT NHẤT TỪ 32-36 TUẦN GIÚP TA PHÁT HIỆN :

1. PHÁT HIỆNTHAI CHẬM TĂNG TRƯỞNG TRONG TC( IUGR)

2. XEM CÓ DTBS NÀO KHÔNG THẤY ĐƯỢC

TRONG NHỮNG LẦN SÂ TRƯỚC

Trang 82

VỊ TRÍ NHAU BÁM

Khảo sát bánh nhau rất quan trọng cho việc đánh giá sức khỏe thai nhi.

Cho sản phụ uống nước – nhịn tiểu,để quan sát rõ

vùng phía trên cổ tử cung.

Lúc thai 16 tuần NHAU chiếm 1/2 diện tích mặt

trongTC ,cho nên vị trí mép dưới nhau thường bám qua lổ trong cổ tử cung

Đến 36 -40 Tuần nhau chỉ chiếm 1/4 -1/3 diện tích

mặt trong TC, mép dưới di chuyển lên trên.

Trang 83

NHAU BÁM THẤP

Khoảng 40% trường hợp trước lúc 20 tuần thấy

nhau bám thấp( low lying) trong TC lúc đó không

là nhau tiền đạo Vì sau đó mép dưới nhau sẽ từ

từ di chuyển lên trên do các NN:

1) Tốc độ tử cung lớn nhanh hơn bánh nhau

2) Mạch máu tử cung ở vùng eo ít hơn phía trên nên

bánh nhau không phát triển nhiều hơn phía trên.

Trang 84

BỜ DƯỚI CỦA NHAU

Trang 85

PHÂN NHÓM NHAU BÁM THẤP

Trang 87

PHÂN TYPE NHAU TIỀN ĐẠO ( sau 30 tuần)

Trang 88

NGÔI THAI

Trang 89

KHẢO SÁT THAI NHI TỪ ĐẦU ĐẾN CHÂN “ HEAD TO TOE”

Trang 90

KHẢO SÁT TỪ ĐẦU CHÂN

Trang 91

KHẢO SÁT THAI NHI TỪ ĐẦU ĐẾN CHÂN.

Trang 92

HÌNH DÁNG ĐẦU (SHAPE)

BÌNH THƯỜNG DẠNG BẦU DỤC

CÁC BẤT THƯỜNG :

CÓ DẠNG TRÁI CHANH ( lemon sign)

Hay đi kèm dấu hiệu TRÁI CHUỐI

( banana sign) ở tiểu não.

CÓ HÌNH DẠNG TRÁI DÂU (strawberry)

DẠNG HÌNH TRÒN(brachycephaly)

CÓ DẠNG HÌNH DÀI (dolichocephaly)

Trang 93

VÙNG ĐẦU

TRONG 3 THÁNG ĐẦU :

1) 8 TUẦN QUAN SÁT THẤY ĐẦU

2) ĐẾN 10 -11 TUẦN SỰ HÓA VÔI XƯƠNG SỌ BẮT

ĐẦU

3) 12 TUẦN HỘP SỌ ĐÓNG KÍN ( ĐO ĐƯỢC

BPD ,HC ,OFD ,chỉ số CI) –THỜI GIAN NÀY CÓ THỂ CHẨN ĐOÁN THAI VÔ SỌ.

4) NHƯNG 14 TUẦN MỚI CÓ THỂ KẾT LUẬN

CHÍNH XÁC LÀ THAI VÔ SỌ (ANENCEPHALY)

Trang 94

KHẢO SÁT VÙNG ĐẦU

ĐẦU LÀ VÙNG QUAN TRỌNG NHẤT CỦA THAI NHI CẦN PHẢI KHẢO SÁT

ĐỄ TÍNH TUỔI THAI TỪ 12 – 26 TUẦN.

ĐÃ HOÀN CHỈNH TRỪ RA - THỂ CHAI và CON TẰM TIỂU

NÃO ( vermis)…

TUẦN KÉO THEO SỰ HOÀN CHỈNH CẤU TRÚC VÁCH

Trang 95

3 THÁNG ĐẦU VÙNG ĐẦU THAI NHI

Trang 96

ĐẦU THAI NHI LÚC 17,5 w

Trang 97

CẤU TẠO VÔI Ở XƯƠNG ĐẦU

BÌNH THƯỜNGVÒM SỌ (skull) liên tục

KHÔNG BÌNH THƯỜNG nếu có chổ mất vôi (poor mineralization) do tạo xương bất toàn.

- Osteogenesis imperfecta

- Hypophosphatasia

THOÁT VỊ NÃO- MÀNG NÃO

Trang 98

ĐẦU THAI NHI LÚC 19 TUẦN

Trang 99

VÙNG ĐẦU THAI NHI

SAU 18 TUẦN GẦN NHƯ TẤT CẢ CÁC CẤUTRÚC

VÙNG ĐẦU ĐỀU HOÀN CHỈNH NHÌN THẤY RÕ DƯỚI SIÊU ÂM

THỰC HIỆN 3 MẶT CẮT QUAN TRỌNG NHẤT

DỰA THEO ĐÓ CÓ THỂ PHÁT HIỆN 95% DỊ TẬT

BẨM SINH Ở ĐẦU :

MẶT CẮT QUA ĐỒI THỊ ( thalamic view)

MẶT CẮT QUA NÃO THẤT(ventricular - -)

MẶT CẮT QUA TIỂU NÃO (cerebellar view)

Trang 100

3 MẶT CẮT CHUẨN VÙNG ĐẦU

Trang 101

3 ĐƯIỜNG CẮT ở VÙNG ĐẦU

Trang 104

Mặt cắt trán ở giữa đầu

Trang 105

CÁC MẶT CẮT Ở ĐẦU

Trang 106

ĐẦU THAI NHI LÚC 18 TUẦN

Trang 107

ĐẦU THAI NHI LÚC 35 w

Trang 108

ĐẦU THAI NHI LÚC 40 TUẦN

Trang 109

ĐẦU THAI NHI LÚC 26 TUẦN

Trang 110

- liềm não ( falx cerebri) =1/3 trước

- vách trong suốt (cavum septi pellucidi)

- Vùng đồi thị và não thất III =1/3 giữa

Trang 111

ĐẦU THAI NHI 24,5 W

Trang 113

MẶT CẮT QUA NÃO THẤT

MẶT CẮT QUA NÃO THẤT

(VENTRICULAR VIEW)

PHÍA TRÊN ĐƯỜNG CẮT A ( xem hình)

2 NÃO THẤT BÊN (vùng quan trọng nhất để đánh giá não thất)

RÃNH LIÊN BÁN CẦU

( interhemispheric fissure )

SỪNG SAU (atrium) CỦA NÃO THẤT BÊN (vùng làm tiêu chuẩn để đo não thất)

Trang 114

DANH TỪ VENTRICULOMEGALY = Dãn não

thất + xương đầu có thể nhỏ,bằng hoặc lớn hơn bình thường so với tuổi thai.

Là bất thường thấy nhiều nhất trong các dị tật ở vùng đầu.

HYDROCEPHALUS =Não úng thủy= dãn não thất + tăng áp lực nội sọ+/- đầu có thể to > bt

Trang 115

MẶT CẮT QUA CÁC NÃO THẤT

Trang 116

CÁCH ĐO NÃO THẤT BÊN ( sừng sau)

Trang 117

CÁCH ĐO NÃO THẤT

Trang 118

CÁC CHỈ SỐ CỦA NÃO THẤT

Dùng để đánh giá DÃN NÃO THẤT và NÃO

ÚNG THỦY từ 14 -38 TUẦN( theo Cardoza) từ 14 -38 TUẦN( theo Cardoza)

Sừng chẩm ( sau) bề ngang< 10 mm

Bờ trong não thất cách đám rối< 3mm

Sừng trước ( đo bờ ngoàicủa 2 sừng trước) d < 20

mm trước 24 tuần

Trước đây : đo Ventricle / Hemisphere ratio (biến

đổi tùy thuộc vào tuổi thai ).

Tỉ lệ =74% lúc thai 16W

giảm dần còn 35% lúc thai 25W.

Trang 119

DỊCH NÃO TỦY (CSF)

DỊCH NÃO TỦY : sinh ra từ đám rối mạch mạc não thất bên qua lổ MONRO não thất III khe

SYLVIUS não thất IV lổ MAGENDIE và

LUSCHKA qua hố sau tiểu não chạy vòng quanh

giữa não và xương sọ.

KHI BỊ TẮT NGHẼN : dãn nảo thất do các NN:

- 43% ở khe Sylvius

- 38 % ở ngoài các não thất

- 13 % hội chứng DANDY_WALKER

Trang 120

MẶT CẮT QUA TIỂU NÃO

CYSTERNA MAGNA( giữa tiểu não và xương chẩm)

số đo bình thường <10mm Nếu dãn nở là HC

DANDY-WALKER Nếu bị hẹp lại là HC

Trang 121

MẶT CẮT QUA TIỂU NÃO

Trang 122

VÙNG MẶT ( DỌC GIỮA)

Trang 123

TIỂU NÃO VÀ HỐ SAU TN

Trang 124

HỐ SAU TIỂU NÃO

Trang 125

ĐƯỜNG CẮT QUA TIỂU NÃO ĐO NF

Trang 126

TÓM LẠI CÁC CẤU TRÚC PHẢI KHẢO SÁT KHI SÂ VÙNG ĐẦU

Hình dạng đầu( head shape)

Mật độ xương đầu( bone density)

Não thất (ventricle)

Vách trong (cavum septi pellucidi)

Đồi thị (Thalamus)

Tiểu não và con tằm (vermis)

Hố lớn sau tiểu não(cysterna magna)

Bề dầy da gáy ( nuchal fold) 20 tuần

Trang 127

CÁC ĐƯỜNG KÍNH PHẢI ĐO

3 THÁNG GIỮA VÀ CUỐI

CẦN THIẾT :

BPD ( đường kính lưỡng đỉnh)

OFD( đường kính chẩm trán)

Kích thước sừng chẩm (não thất bên)

NUCHAL FOLD ( bề dầy da gáy )

NẾU CẦN CÓ THỂ ĐO THÊM :

Chiều ngang của tiểu não

Cysterna magna ( hố lớn sau tiểu não)

Trang 130

Nuchal fold ( tiếp theo)

NGÀY NAY THEO TIÊU CHUẨN CỦA GRAY và

CRANE quy định NF là:

14 - 18 tuần = Không quá 5 mm

18 – 20 tuần = Không quá 6 mm

Độ nhạy cao 75% giữa 14 - 21 tuần

Khị phát hiện thấy NF dầy > bt thì nên làm

Amniocentesis Karyotype ,cho dù có thể không phát hiện thấy TRISOMY – Vì có 1 số trường hợp NF dầy sau

đó trở lại bt; có 1 số ca bình thường NF sau đó lại là Trisomy.

Trang 131

THOÁT VỊ NÃO –MÀNG NÃO

Trang 132

Dấu hiệu trái chanh(lemon sign)

Trang 133

Dấu hiệu trái chuối ( ở tiểu não)

Trang 134

Dấu hiệu trái dâu

Trang 135

VÙNG MẶT

Trang 136

3D- VÙNG MẶT

Trang 137

MẶT ( cắt dọc giữa) + LƯỠI

Trang 138

MẶT ( 3D)

Trang 139

HỐC MẮT ( 19 TUẦN )

Trang 140

MẶT 3D( NHÌN NGANG)

Trang 141

MẶT CẮT QUA TIỂU NÃO

Trang 142

MẶT CẮT QUA NÃO THẤT BÊN

Trang 143

KHẢO SÁT CỘT SỐNG(SPINE)

Cột sống thành lập từ ngoại phôi bào

Cuốn lại và đóng kín diễn ra từ ngày

Trang 144

Hở cột sống ở vùng chậu

Trang 145

DẤU HIỆU HỞ CỘT SỐNG

Trang 146

KHẢO SÁT VÙNG NGỰC

3 THÁNG GIỮA VÀ CUỐI SÂ CÓ THỂ PHÂN

BIỆT ĐƯỢC VÙNG NGỰC VÀ BỤNG ( NHỜ CƠ HOÀNH )

CƠ HOÀNH CÓ DẠNG 1 LỚP MỎNG ECHO KÉM NẰM GIỮA PHỔI VÀ GAN HOẶC LÁCH

Trang 147

CƠ HOÀNH

Trang 148

THEO CHIỀU DỌC : KHẢO SÁT NGỰC TỪ

XƯƠNG ĐÒN CƠ HOÀNH

CHIỀU NGANG : THỰC HIỆN MẶT CẮT 4 BUỒNG TIM ( loại trừ được 65% DTBS tim mạch)

- XEM 2 BÊN PHỔI :có đối xứng 2 bên cấu trúc

echo có khối u bất thường ? Có tràn dịch màng

phổi ?

- KHẢO SÁT TIM : kích thước ( size)

vị trí ( location)

trục tim = góc 45 độ

Trang 149

BÌNH THƯỜNG CHIẾM ¼ -1/3 THỂ TÍCH LỒNG NGỰC

CHIẾM VÙNG 1/4 TRÁI –TRƯỚC

LỆCH BÊN TRÁI ĐƯỜNG GIỮA

CHỈ CÓ R.ATRIUM và 1 vùng nhỏ RV lệch qua

phải đường giữa.

MẶT CẮT 4 BUỒNG ĐO CHU VI NGỰC ( chest circumference) =TC

Trang 150

TIM LỚN(cardiomegaly)

TỈ LỆ chu vi tim ( qua mặt cắt 4 buồng) / chia cho chu vi ngực TC < 60%

CARDIOTHORACIC INDEX (CTI)=

đo trục ngang tim qua van AV ( dùng mặt cắt 4

buồng tim lúc tâm trương) chia cho / trục ngang ngực ( tính bờ ngoài)phải nhỏ < 33%

Trang 151

KHẢO SÁT TIM

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NỘI TẠNG (SITUS)

4- CHAMBER VIEW( hình ảnh 4 buồng tim):

car diac size

Ngày đăng: 29/12/2020, 17:45