1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An

56 809 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN HỮU TIẾN Tên đề tài: NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY SA MỘC DẦU Cunninghamia konishii Hayata TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT - TỈNH NGHỆ AN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 1

NGUYỄN HỮU TIẾN

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM

LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY SA MỘC DẦU

(Cunninghamia konishii Hayata) TẠI VƯỜN QUỐC GIA

PÙ MÁT - TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp

Khóa học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : TS Hồ Ngọc Sơn

THÁI NGUYÊN, NĂM 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Đây là công trình do tôi nghiên cứu, tôi xin cam đoan số liệu thu thập nghiêm túc, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa từng có ai công bố

Nguyễn Hữu Tiến

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau bốn năm học tập trên giảng đường đại học, thời gian thực tập là khoảng thời gian mà mỗi sinh viên chúng ta đều mong đợi Đây là khoảng thời gian để cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế nhà trường áp dụng vào thực tiễn sản xuất

Sau gần 6 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp hoàn thành cuốn khoá luận tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Thầy giáo: TS Hồ Ngọc Sơn đã hướng dẫn tận tình em trong suốt thời

gian thực tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo khoa Lâm Nghiệp đã giảng dạy và giúp đỡ em có nguồn kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban quản lý, các kiểm lâm viên Vườn Quốc Gia Pù Mát, ban chỉ huy cùng các chiến sĩ đồn biên phòng 551 đã tiếp nhận và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm, giúp đỡ, dành cả tâm huyết, động viên tinh thần cho em có kết quả như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Hữu Tiến

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Mục tiêu của đề tài 1

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa học tập 2

1.4.2 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 2

1.4.3 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu 3

2.1.1 Trong nước 3

2.1.2 Trên thế giới 5

2.1.3 Nhận xét chung 8

2.2 Tổng quan nghiên cứu 9

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 9

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 15

2.2.3 Nguồn tài nguyên rừng ở Vườn quốc gia Pù Mát 20

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.3.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 22

Trang 5

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Xác định phân bố của SMD tại vườn quốc gia Pù Mát 22

3.3.2 Nghiên cứu đặc điểm lâm học của SMD 22

3.3.3 Nghiên cứu về giá trị nguồn gen của SMD 22

3.3.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển SMD 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 22

3.4.2 Phương pháp điều tra lâm học thông thường 23

3.4.3 Phương pháp phỏng vấn người dân 24

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Đặc điểm phân bố của loài Sa mộc dầu 25

4.1.1 Tổ thành rừng tính theo loài cây tại các ÔTC 26

4.1.2 Cấu trúc tầng thứ 34

4.2 Đặc điểm lâm học 34

4.2.1 Đặc điểm hình thái 34

4.2.2 Đặc điểm vật hậu 36

4.2.3 Đặc điểm sinh thái loài SMD tại vườn quốc gia Pù Mát 37

4.2.4 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài cây Sa mộc dầu 39

4.3 Giá trị nguồn gen của loài cây Sa mộc dầu 40

4.4 Một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu 40

4.4.1 Nhóm các giải pháp về kỹ thuật 40

4.4.2 Nhóm giải pháp về chính sách pháp luật 41

4.4.3 Giải pháp kinh tế - xã hội 42

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.3 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SMD : Sa mộc dầu

D1.3 : Đường kính thân cây tại vị trí một mét ba

Hvn : Chiều cao vút ngọn Hstt : Hệ số tổ thành VQG : Vườn Quốc Gia

QG : Quốc gia NCKH : Nghiên cứu khoa học

m : Mét (đơn vị) ÔTC : Ô tiêu chuẩn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số liệu khí hậu 4 trạm khí tượng thủy văn VQG Pù Mát 12

Bảng 2.2 Các loại đất trong vùng 14

Bảng 2.3 Mật độ và dân số các xã 15

Bảng 2.4 Lao động và phân bố lao động của các xã 16

Bảng 2.5 Cơ sở giáo dục phân theo huyện, tính đến năm 2004 17

Bảng 2.6 Tình hình đường điện lưới trên các xã 18

Bảng 2.7 Cơ sở y tế năm 2004 phân theo huyện 19

Bảng 2.8 Giường bệnh năm 2004 phân theo huyện 19

Bảng 2.9 Các kiểu thảm thực vật VQG Pù Mát 20

Bảng 2.10 Các taxon thực vật có mạch ở VQG Pù Mát 21

Bảng 4.1 Khu vực phân bố của Sa mộc dầu tại VQG Pù Mát 25

Bảng 4.2 Thống kê diện tích phân bố của loài Sa mộc dầu ở các khu vực 25

Bảng 4.3 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 01 tọa độ (0452975-2099280) thuộc tuyến Khe Thơi 26

Bảng 4.4 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 02 tọa độ (0455315-2104316) thuộc tuyến Khe Thơi 27

Bảng 4.5 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 03 tọa độ (0455126-2104264) thuộc tuyến Khe Thơi 27

Bảng 4.6 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 04 tọa độ (0455138-2104302) thuộc tuyến Khe Thơi 28

Bảng 4.7 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 05 tọa độ (0452900-2099367) thuộc tuyến Khe Bu 29

Bảng 4.8 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 06 tọa độ (0452867-2099321) thuộc tuyến Khe Bu 30

Bảng 4.9 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 07 tọa độ (0454548-2099233) thuộc tuyến Tam Đình - Tam Hợp 31

Bảng 4.10 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 08 tọa độ (0454502-2099146) thuộc tuyến Tam Đình - Tam Hợp 31

Bảng 4.11 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 09 tọa độ (0454486-2099208) thuộc tuyến Tam Đình - Tam Hợp 32

Bảng 4.12 Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 10 tọa độ: (0454462-2099175) thuộc tuyến Tam Đình - Tam Hợp 33

Bảng 4.13 Số liệu khí hậu 4 trạm khí tượng thủy văn VQG Pù Mát 38

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ Vườn Quốc Gia Pù Mát 10

Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng rừng Vườn Quốc Gia Pù Mát 11

Hình 4.1 Hình thái thân cây Sa mộc dầu 34

Hình 4.2 Hình thái vỏ cây Sa mộc dầu 35

Hình 4.3 Hình thái lá cây Sa mộc dầu 35

Hình 4.4 Nơi có Sa mộc dầu phân bố 37

Trang 9

Đỏ Việt Nam năm 2007 và xếp nhóm 2 trong danh lục thực vật rừng động vật rừng nguy cấp quí hiếm của Nghị định số 32 của Chính phủ Loài cây này không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có giá trị kinh tế rất cao Gỗ Sa

mộc dầu (Cunninghamia konishii) là loại bền, ít mối mọt, có hoa vân, màu sắc

rất đẹp và rất được ưa dùng để làm các đồ thủ công mỹ nghệ, làm các vật dụng trong gia đình, làm nhà nên đang là đối tượng bị khai thác mạnh và đang đứng trước nguy cơ tiệt chủng ngoài tự nhiên nếu không có biện pháp bảo tồn kịp thời Qua các kết quả điều tra, nghiên cứu về đa dạng thực vật đã khẳng định,

Sa mộc dầu có phân bố ở một số vùng thuộc Vườn Quốc gia Pù Mát Tuy nhiên, các thông tin, các dẫn liệu khoa học và các nghiên cứu chuyên sâu về loài cây quý hiếm này chưa có nhiều Để góp phần nhỏ vào việc bảo tồn và phát triển loài cây này, được sự nhất trí của khoa Lâm Nghiệp, ban giám hiệu nhà trường, thầy giáo hướng dẫn cùng sự tiếp nhận của ban quản lý vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An, chúng em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định được phân bố, nghiên cứu được đặc điểm lâm học của cây SMD

tại vườn quốc gia Pù Mát

- Đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển SMD

+ Các giải pháp kỹ thuật

+ Các giải pháp về kinh tế, xã hội và chính sách của nhà nước

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được phân bố của sa mộc dầu tại vườn quốc gia Pù Mát: + Phân bố theo đai cao

+ Phân bố theo địa lý

Trang 10

- Nghiên cứu đặc điểm lâm học của Sa mộc dầu:

+ Đặc điểm hình thái và vật hậu: Thân, lá, hoa/nón quả

+ Đặc điểm sinh thái bao gồm: Hoàn cảnh rừng nơi Sa mộc dầu (SMD) phân bố, đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi SMD phân bố (mật độ,

tổ thành, tầng thứ, thường gặp)

+ Đặc điểm tái sinh tự nhiên: Mật độ, cấu trúc tổ thành cây tái sinh, chất lượng cây tái sinh, phân cấp theo chiều cao và cây có triển vọng, đặc điểm tái sinh

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài

1.4.2 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

- Tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp xúc, làm quen với thực tế công tác nghiên cứu khoa học

- Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về việc nghiên cứu chuyên sâu loài cây quý hiếm SMD

- Là cơ sở khoa học để lựa chọn các giải pháp bảo tồn và phát triển SMD

1.4.3 Ý nghĩa thực tiễn

Trên cơ sở việc nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của SMD xác lập cụ thể các tiểu khu có SMD phân bố và giao cho các trạm quản lý bảo vệ rừng vườn quốc gia Pù Mát Từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây SMD

Trang 11

Phần 2

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu

2.1.1 Trong nước

Tại Việt Nam Sa mộc dầu phân bố ở Thanh Hóa, Nghệ An, Sơn La và

Hà Giang (Tây Côn Lĩnh) TẠi Hà Giang khi cơn sốt gỗ và tinh dầu rộ lên cách đây hơn 10 năm, việc khai thác trái phép đã đẩy loài này đến nguy cơ tiệt chủng Năm 2013, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên phối hợp với Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Hà Giang nghiên cứu đánh giá phân

bố và bảo tồn của SMD tại Hà Giang, kết quả nghiên cứu cho thấy hiện nay

Hà Giang chỉ còn khoảng 80-90 cây SMD trưởng thành (15 tuổi trở lên) Các khu vực phân bố SMD tại Hà Giang chủ yếu ở xã vùng cao núi đất của 3 huyện Vị Xuyên, Hoàng Su Phì và Quản Bạ Gồm xã Lao Chải, Xin Chải, Cao

Bồ, Thượng Sơn, Nậm Ty, Bản Péo, Ta Sủ Choong, Túng Sản, Nậm Dịch, Hồ Thầu và Nam Sơn Ngoài ra còn một số cây SMD còn non do người dân tự thu hái hạt và trồng trong vườn nhà Sau nhiều năm bị khai thác bán sang Trung Quốc thì SMD đã bị cạt kiệt, rất khó tìm Hiện nay các cây SMD còn lại chủ yếu trong các vườn rừng của gia đình

Ở nước ta đã có một số hoạt động bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật rừng, trong đó có các loài cây lá kim đã nhân giống hom thành công ở quy

mô thí nghiệm có tỷ lệ ra rễ 60-100% là thông đuôi ngựa - P.masoniana (Lê Đình Khả, 1994,2003), thông caribê - P.caribea (Lê Đình Khả, 2003), Pơ mu- fokienia hodginsii (Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, 1997), Thông đỏ đà lạt Taxus walisiana (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005),…[9] [7] nét đặc trưng để nhân giống các loài cây lá kim thành công là các hom giâm phải có cả ngọn thì cây hom mới có thể phát triển thành cây, độ ẩm giá thể giâm hom không lớn (dưới 50%), độ ẩm không khí lại phải lớn (hơn 90%), mùa giâm hom có hiệu quả cao thường là mùa lạnh, loại hom có tỷ lệ ra rễ cao nhất khi nhân giống hom là chồi vượt nửa hóa gỗ (dẫn theo Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Nguyễn Xuân Liệu, 2006) [6] Hiện nay sau khi nhân giống thành công thông đỏ bằng phương pháp in-vitro thì chương trình trồng rừng đại trà qui mô vài tram ha đã được triển khai tại Tây Nguyên nhằm bảo tồn và phát

triển nguồn gen quý hiếm hiện nay

Trang 12

Tại Nghệ An nghiên cứu đã được tiến hành để xác định toàn bộ khu vực phân bố của loài Sa mộc dầu trong tỉnh và nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái của loài (Trần Văn Dương, 2001) [5] Nghiên cứu tại Vườn Quốc Gia Pù Mát, Nghệ An (Nguyễn Văn Sinh, 2009) cho thấy tình hình

tái sinh của Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) rất kém [12] Cây

tái sinh chủ yếu xuất hiện ở giai đoạn cây mạ và khi chuyển sang giai đoạn cây con thì ít bắt gặp, tỷ lệ cây con có triển vọng rất thấp Đây là một vấn

đề và là một thách thức lớn đang đặt ra trong công tác bảo tồn loài cây quý hiếm này Quả (nón) Sa mộc dầu sau khi chín thì hạt không được tách ra

mà vẫn nằm nguyên ở trên nón Nón rụng xuống gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm cây tái sinh ngay trên nón Hiện tượng này hoàn toàn khác so với các loài thuộc ngành hạt trần mà chúng ta đã nghiên cứu và tìm hiểu Qua đây chúng ta có thể giải thích tại sao trong tự nhiên thường thấy Sa mộc dầu tái sinh theo cụm hoặc theo đám Một đặc điểm quan trọng là mật độ cây tái sinh bắt gặp nhiều nhất ở khu vực đất trống, nhiều ánh sáng hoặc nơi đất có sự thay đổi như: sạt lở, làm mới Điều này chứng tỏ cây tái sinh của SMD có nhu cầu ánh sáng rất cao, đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến dưới tán rừng rất ít xuất hiện cây tái sinh của SMD Bởi vì dưới tán rừng có SMD phân bố có độ tàn che rất cao, thiếu hụt ánh sáng rất lớn và làm cho cây tái sinh SMD không phát triển được

Nghiên cứu cho thấy các kích thước quần thể Sa mộc dầu trong VQG

Pù Mát và khu vực bảo tồn Xuân Liên rất nhỏ ( dưới 100 cá thể) Trong chương trình 661 năm 2001 có trồng một quần thể SMD khoảng 500 cá thể trong rừng Tây Sơn (Nghệ An) (Nguyễn Minh Tâm và nnk 2013) [1] Không quan sát thấy tái sinh tự nhiên tại rừng thứ sinh Khe Thơi, Bát Một và Tân Sơn (Nghệ An) Tuy nhiên có thấy tái sinh tại những vùng sạt lở tại khu vực Tam Hợp dọc theo đường Việt - Lào Tình trạng bảo tồn của loài hiện nay thuộc nhóm bị đe dọa nghiêm trọng do đó đòi hỏi có biện pháp cấp thiết nhằm baảo ệ loài và sinh cảnh [1]

Trang 13

2.1.2 Trên thế giới

Nghiên cứu khai thác và sử dụng bền vững nguồn gen thực vật là cơ sở quan trọng nhằm nâng cao năng suất và tính bền vững của sản xuất nông lâm nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, và xóa đói giảm nghèo Đa dạng di truyền hay biến dị di truyền là cơ sở quan trọng của việc cải tạo giống cây trồng, nâng cao năng suất chất lượng cây trồng Tuy nhiên nhiều nguồn gen thực vật quan trọng cho sự phát triển của ngành nông lâm nghiệp trong tương lai đang bị đe dọa tuyệt chủng ở cấp độ khác nhau Báo cáo về tình trạng lưu giữ nguồn gen trên thế giới của tổ chức FAO (1996) tổng hợp từ các báo cáo quốc gia thành viên cho thấy tình hình suy thoái nguồn gen diễn ra rất nghiêm trọng trên tòa thế giới đặc biệt là ở các nước đang phát triển quá trình xói mòn di truyền vẫn diễn ra nghiêm trọng Điều đáng quan tâm đó là việc mất mát nguồn gen không thể phục hồi được do sự suy giảm, sự tuyệt chủng của nhiều loài thực vật Xuất phát từ thực tế đó mà kế hoạch hành động toàn cầu đầu tiên về bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững nguồn gen cây rừng

đã được ủy ban tài nguyên di truyền nông nghiệp và lương thực của FAO chấp thuận vào tháng 4 năm 2013 các lĩnh vực ưu tiên chính của hành động bao gồm: Cải thiện giá trị và tiếp cận thông tin về nguồn gen cây rừng, phát triển chiến lược bảo tồn trên toàn thế giới, sử dụng phát triển và quản lý bảo

vệ bền vững nguồn gen cây rừng, thiết lập và xem xet khuôn khổ pháp lý và các chính sách có liên quan để tích hợp các vấn đề lớn liên quan đến quản lý bền vững nguồn gen cây rừng, và tăng cường năng lực thể chế và con người

Các tài liệu nghiên cứu gần đây của tổ chức bảo tồn thế giới (IUCN) cho thấy ở phạm vi toàn cầu có khoảng 13% số loài thực vật trên thế giới đang đứng trước nguy cơ tiệt chủng, đe dọa tiềm năng sử dụng của nhân loại trong tương lai Qua xem xét dữ liệu từ 189 quốc gia và vùng lãnh thổ, mới đây các nhà khoa học Mỹ cho thấy có khoảng 22- 47% số loài thực vật có thể

bị đe dọa, cao hơn nhiều so với con số dự đoán 13% của IUCN Các số liệu công bố năm 1998 cho thấy Hoa Kỳ, có tới 29% số loài thực vật (4669 loài trong tổng số 16.108 loài) đã được liệt kê vào danh sách bị đe dọa Con số các loài thực vật bị đe dọa ở Ja-mai-ca là 22,5%; ở Thổ Nhĩ kỳ là 21,7%; Tây Ban

Trang 14

Nha là 19,5%; Ôxtrâylia là 14,4%; Cu Ba 13,6%; Pê Ru 13,1%; Nhật Bản 12,7%; và Braxin là 2,4% (Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Nguyễn Xuân Liệu, 2006) [6]

Các ngiên cứu ở Thái Lan, Philippin và Malaysia cho thấy nhiều giống cây trồng địa phương đã và đang bị thay thế bằng những giống cây khác, cây nhập nôi Báo cáo của FAO (1996) trích dẫn nghiên cứu ở Hàn Quốc cho thấy 74% của 14 loài cây trồng phổ biến trên trang trại năm 1985 thì đã bị thay thế vào năm 1993 Tại Châu Phi thì việc suy thoái và phá hủy rừng là những nguyên nhân chính của việc suy thoái nguồn gen Báo cáo từ hầu hết ở các nước Mỹ La Tinh cũng cho thấy sự suy giảm nguồn gen của những loài cây lâm nghiệp có giá trụ kinh tế Peru, Cô lôm bi a, Hay Panama là những ví dụ điển hình theo báo cáo, báo cáo của bộ nông nghiệp Mỹ cho thấy rằng 95% Giống bắp cải, 91% giống ngô, 94% đậu đỗ và 81% giống khoai tây đã không còn tồn tại Theo hiệp hội các vườn thực vật quốc tế (BGCI - Botanic Garden Conservation international), khoảng 100.000 loài thực vật (tương đương 1/3

số loài thực vật trên thế giới) đang bị đe dọa tiệt chủng [3] [4]

Có sự liên quan chặt chẽ giữa vấn đề văn hóa và đa dạng dinh học Đa dạng sinh học có giá trị văn hóa, được thể hiện qua những kiến thức, kinh nghiệm sử dụng, quản lý tài nguyên lâu đời của người dân Công ước đa dạng sinh học cũng đề cập đến điều này Do vậy việc mất mát đa dạng sinh học sẽ dẫn đến sự mất mát những kiến thức kinh nghiệm lâu đời của người dân địa phương gắn với những loài sinh vật đó Hiện nay thì chưa có một hệ thống theo dõi giám sát sự suy giảm, mất mát nguồn gen cũng như những kiến thức bản địa liên quan Việc suy thoái nguồn gen sẽ làm suy giảm nguồn nguyên liệu di truyền cho các thế hệ tương lai Bên cạnh đó thì cánh cửa cho những lựa chọn tiến hóa và phát triển của nhiều loài cũng sẽ đóng lại Sự đơn điệu về gen là một trong những thảm họa cho di truyền, tiến hóa và phát triển

Hiện nay nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam đã nhận ra tầm quan trọng của việc điều tra đánh giá toàn diện các loài cây trồng, các loài hoang

dã, các hệ sinh thái và những kiến thức liên quan Những điều tra như vậy sẽ giúp xây dựng chiến lược quản lý, lưu giữ và đảm bảo sự cân bằng tối ưu giữa lưu giữ nội vị (In situ conservation) Việc thu thập mẫu cho lưu giữ ngoại vị (Ex situ) Bảo tồn nội vị và bảo tồn ngoại vị là hai phương thức duy trì bổ sung hỗ trợ cho nhau

Trang 15

Lưu giữ nội vi là hình thức lý tưởng để bảo tồn nguồn gen Hình thức phổ biến là việc hình thành khu bảo vệ nguồn gen Các khu bảo vệ nguồn gen (protected areas) được coi là cái xương sống của bảo tồn đa dạng sinh học nhờ nỗ lực của các quốc gia mà số khu bảo tồn trên toàn thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây Theo báo cáo của tổ chức bảo tồn quốc tế (IUCN, 2011) thì số khu bảo tồn trên thế giới tính đến năm 2010 là 161.000 khu chiếm khoảng 15% diện tích bề mặt trái đất tăng hơn 160 lần so với năm

1962, khoảng hơn 1000 khu Tuy nhiên ngoại trừ một số loài cây rừng thì nhiều loại cây trồng, cây hoang dại vẫn chưa được chú ý bảo tồn đúng mức

do nhiều lý do khác nhau Ở nhiều nước thì người dân cũng tham gia vào việc bảo vệ nguồn gen thông qua việc duy trì những giống địa phương truyền thống Đây là hình thức bảo tồn trên trang trại trong đó coi trọng kiến thức và kinh nghiệm của người dân địa phương Nhận thấy được tầm quan trọng của phương thức bảo tồn nguồn gen này, nhiều quốc gia đã xây dựng

dự án duy trì ngay trên trang trại (on-farn conservation) Tuy nhiên các dự

án chủ yếu tập trung duy trì các loài cây nông nghiệp như lúa, ngô, rau, đậu

đỗ trên vườn, trang trại hộ gia đình, chưa quan tâm đúng mức đến loài cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế và văn hóa

Chỉ có một số ít loài cây trồng rừng được lưu giữ ngoại vi, chủ yếu thông qua các bộ sưu tập sống được hỗ trợ bởi các chương trình bảo tồn và phát triển nguồn gen quốc tế Trong các báo cáo thì hầu hết các quốc gia đều chỉ rõ việc thiếu kiến thức về nguồn gen các loài thực vật bản địa, địa phương

Do đó việc điều tra, nghiên cứu phân loại các loài thực vật bản địa là rất cần thiết, đặc biệt là những loài có giá trị về văn hóa với cộng đồng địa phương Hiện nay, các nước có nền lâm nghiệp tiên tiến cũng tập trung bảo tồn nguồn gen cho một số cây trồng rừng chủ yếu Ví dụ, ở châu Âu tập trung ở nhóm cây lá kim, ở Trung Cận Đông là nhóm Sồi Giẻ (Quercus) Ở các nước Băc

Âu, bảo tồn nguồn gen cũng chỉ tập trung ở một số loài lá kim thuộc các chi Picea, Pinus, Psendotauga, Larix và một số loài cây lá rộng thuộc chi Populus

Tại Đài Loan, Sa mộc dầu cũng được coi là gỗ tốt nên bị khai thác trên quy mô lớn , kết quả là các quần thể hiện tại bị chia cắt, nằm rải rác không tập trung (Chung et al.,) [14] Nguồn gen Sa mộc dầu tại Đài Loan đang được lưu giữ bảo tồn trong ngân hàng hạt giống cùng với 152 loài thực vật khác (Huang et al., 2008) [15]

Trang 16

Sau nhiều thập kỷ khai thác cạn kiệt, từ những năm 1950 chương trình trồng rừng qui mô lớn được thực hiện đã góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen loài này Tại Đài Loan Sa mộc dầu phân bố ở độ cao 1300-2800m sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ trung bình năm 17-220C và lượng mưa 2000-3500mm/năm Trên các địa điểm phù hợp cây có thể tăng 1m chiều cao và 1cm đường kính một năm Nhằm nâng cao chất lượng gỗ và sinh trưởng thì nhiều chương trình nghiên cứu, khảo nghiệm đã được thực hiện từ những năm

1970 Từ những năm 1990 chính phủ đã đóng cửa rừng nhằm ngăn chặn suy giảm nguồn gen lâm nghiệp, đồng thời nâng cao giá trị sử dụng của rừng (Chung et al., 2009) [14]

2.1.3 Nhận xét chung

Sa mộc dầu, Sa mu dầu (Cuninghamia konishii Hayata) còn có tên gọi

khác là Ngọc am, Sa mộc Quế phong, thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae) nhưng thuộc bộ Thông (Coniferales) Sa mộc dầu là nguồn gen quý hiếm được xếp nhóm Iia: Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng

vì mục đích thương mại của nghị định 32/2006/NĐ-CP về việc quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quí, hiếm Trên thế giới SMD phân bố ở Đài Loan và Lào, ở Việt Nam phân bố hẹp tại một số địa phương như Hà Giang, Sơn La, Thanh Hóa và Nghệ An [2]

Sa mộc dầu không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có giá trị kinh tế rất cao Là cây gỗ đứng có tán hình tháp, cao tới 50m và đường kính ngang ngực tới 2,5m hoặc hơn Gỗ SMD là loại bền, ít mối mọt có hoa vân, màu săc rất đẹp và rất được ưa dùng để làm các đồ thủ công mỹ nghệ, làm các vật dụng trong gia đình, làm nhà Sa mộc dầu là cây ưu tiên trong chương trình trồng rừng Gỗ thuộc nhóm 1 theo phân loại nhóm gỗ rừng Việt Nam

Gỗ SMD đẽo gọt thành bồn tắm, giường, ghế, đặc biệt được chiết xuất tinh dầu hòav ào nước tắm hoặc dùng để ướp xác

Mặc dù Sa mộc dầu là cây gỗ quý, có giá trị kinh tế cao nhưng Sa mộc dầu tái sinh rất kém, cây tái sinh dưới tán rừng rất ít và chủ yếu ở giai đoạn cây

mạ Cây tái sinh ở giai đoạn cây con hầu như không bắt gặp Những nghiên cứu

về SMD hiện nay cũng rất hạn chế Cho đến nay mới chỉ có một số nghiên cứu đánh giá phân bố, tình trạng bảo tồn SMD tại Nghệ An, tuy nhiên nghiên cứu

Trang 17

mới chỉ dừng lại ở mức độ điều tra khảo sát phân bố, chưa thử nghiệm nhân giống, đánh giá khả năng nhân giống, và gây trồng Vì vậy có thể nói cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu chọn cây mẹ, nhân giống và kỹ thuật gây trồng SMD Đây là một trong những thách thức ddeert thúc đẩy mở rộng sản xuất gỗ quý SMD trong thực tế Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc nghiên cứu phân bố

và đặc điểm lâm học của loài cây SMD là rất cần thiết

2.2 Tổng quan nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

ha và vùng đệm khoảng 86.000 ha nằm trên địa bàn 16 xã (Hình 2.1)

Huyện Anh Sơn gồm 5 xã: Phúc Sơn, Hội Sơn, Tường Sơn, Cẩm Sơn và Đỉnh Sơn

Huyện Con Cuông gồm 7 xã: Môn Sơn, Lục Dạ, Yên Khê, Bồng Khê,

Châu Khê, Chi Khê và Lạng Khê

Huyện Tương Dương gồm 4 xã: Tam Quang, Tam Đình, Tam Hợp

và Tam Thái

Trang 18

Địa hình địa mạo:

Sông suối chính trong khu vực Khe Thơi, Khe Choăng và Khe Khăng Các đỉnh dông phụ có độc dốc lớn, độ cao trung bình từ 800 - 1500m địa hình hiểm trở Phía Tây Nam có VQG là nơi có địa hình tương đối bằng, thấp và

là nơi sinh sống trước đây cũng như hiện nay của một số cộng đồng người dân tộc Ở đó nhiều hoạt động Nông Lâm nghiệp đã và đang diễn ra

Nằm trong khu vực có khoảng 7.057 ha núi đá vôi và phần lớn diện tích nằm ở vùng đệm VQG, chỉ có khoảng 150 ha nằm trong vùng lõi

Hình 2.1 Bản đồ Vườn Quốc Gia Pù Mát

Trang 19

Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng rừng Vườn Quốc Gia Pù Mát

2.2.1.3 Khí hậu thủy văn

Vườn quốc gia Pù Mát nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Do ảnh hưởng của địa hình dãy Trường sơn đến hoàn lưu khí quyển nên khí hậu

ở đây có sự phân hóa khác biệt lớn trong khu vực Số lieu của trạm khí tượng Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn và Vinh được ghi trong bảng (Bảng 2.1) sau:

Trang 20

Bảng 2.1: Số liệu khí hậu 4 trạm khí tượng thủy văn VQG Pù Mát

Dương

Con Cuông

Anh

2 Nhiệt độ không khí cao nhất

tuyệt đối

42,70 C/5 42,

(Nguồn: 4 trạm khí tượng thủy văn VQG Pù Mát)

Số liệu bảng (Bảng 2.1) cho thấy :

- Chế độ nhiệt :

+ Nhiệt độ trung bình năm 23 - 24oC, tổng nhiệt năng 8500 - 8700oC + Mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2,do chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên nhiệt độ trung bình trong các tháng này xuống tới 20o

Trang 21

- Chế độ mưa ẩm:

+ Vùng nghiên cứu có lượng mưa từ ít đến trung bình, 90% lượng nước tập trung trong mùa mưa Lượng mưa lớn nhất là tháng 9, 10 và thường kèm theo lũ lụt Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Các tháng 2, 3, 4 có mưa phùn do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Tháng 5, 6, 7 là những tháng nóng nhất và lượng nước bốc hơi cao nhất

+ Độ ẩm không khí trong vùng đạt 85 - 86%, ,mùa mưa lên tới 90% Tuy vậy những giá trị cực thấp về độ ẩm vẫn thường đo được trong thời kì nóng kéo dài

- Thủy văn:

Trong khu vực có hệ thống sông Cả chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Các chi lưu phía hữu hạn như Khe Thơi, Khe Choang, Khe Khặng lại chạy theo hướng Tây Nam lên Đông Bắc và đổ nước vào sông Cả

+ Dưới góc độ giao thông thủy thì cả 3 con sông trên đều có thể dung

bè mảng đi qua một số đoạn nhất định, riêng Khe Choang và Khe Khặng có thể dung thuyền máy ngược dòng ở phía hạ lưu

+ Nhìn chung mạng sông suối khá dày đặc Với lượng mưa trung bình năm từ 1300 - 1400 mm, nguồn nước mặt trên diện tích VQG Pù Mát lên tới 3

tỷ m3 Do lượng nước đó phân bố không đều giữa các mùa và các khu vực nên tình trạng lũ lụt và hạn hán thường xuyên xảy ra

2.2.1.4 Địa chất thổ nhưỡng:

- Địa chất:

Vườn quốc gia Pù Mát nằm trên dãy Trường Sơn Bắc Quá trình kiến tạo địa chất được hình thành qua các hỷ Palêzôi, Devon, Cacbon, Pecmi, Triat, Heximi… đến Miroxen cho đến ngày nay Trong suốt quá trình phát triển của dãy Trường Sơn thì chu kỳ tạo núi Hecximi, địa hình luôn bị ngoại lực tác động mạnh mẽ tạo nên địa mạo chủ yếu:

+ Núi cao trung bình: Uốn nếp khối nâng lên mạnh, tạo nên một dải cao

và hẹp nằm ngay biên giới Việt Lào với vài đỉnh cao trên 2000m (Pulaileng 2711m, Rào cỏ 2286m)

Địa hình vùng này rất nguy hiểm trở, đi lại cực kì khó khăn,

+ Kiểu địa hình núi thấp và đồi cao: Kiểu này chiếm phần lớn diện tích của miền và có độ cao từ 1000m trở xuống Tuy cấu trúc tương đối phức tạp, được cấu tạo bởi các trầm tích, biến chất, địa hình có phần mềm mại và ít dốc hơn

Trang 22

+ Thung lũy kiến tạo, xâm thực: Kiểu này tuy chiếm một diện tích nhỏ nhưng lại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp độ cao nhỏ thua 300m và bao gồm thung lũng các song suối Khe Thơi, Khe Choang, Khe Khặng (Sông Giăng) và bờ phải sông Cả Vùng này được cấu tọa từ các trầm tích bờ rời, dễ

bị xâm thực trong đó phổ biến là các dạng địa hình đồi khá bằng phẳng, bãi bồi và them song khá phát triển

Đất có màu vàng đỏ hoặc vàng xám, tầng mùn dầy thành phần

cơ giới (tpcg) nhẹ đến trung bình Có 2 loại phụ:

Phân bố từ độ cao 800,900m đến 1800m dọc biên giới Việt Lào

(2,5%)

Feralit đỏ vàng phát triển trên

đá trầm tích, và biến chất có kết cấu hạt mịn, tpcg trung bình

Phân bố nhiều ở phía Nam và Đông Nam VQG

1.3 FHq 29693 ha

(15,2%)

Feralit vàng nhạt hay vàng xám, phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô, TPCG nhẹ đến trung bình

Phân bố nhiều ở phía Tây Nam VQG

Đất có màu đỏ vàng hay vàng

đỏ, tầng tích tụ dày nền vật chất tạo đất chia ra các loại phụ:

Phân bố phía Bắc và Đông Bắc VQG

(29,1%)

Đất Feralit đỏ vàng, TPCG nặng đến trung bình

Phân bố chủ yếu phần trung tâm và phía đông VQG

(44,9%)

Đất Feralit vàng nhạt, tpcg nhẹ đền trung bình, tầng đất trung bình có nhiều đá lẫn trong tầng đất

Phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm và phía Tây Bắc VQG

(3,6%)

Đất Feralit đỏ vàng hay nâu đỏ, tpcg nặng, tầng dầy (trong thung lũng)

Phân bố ven đường 7 phía Bắc và Đông Bắc VQG

3 Đất dốc tụ và

đất phù sa D, P

9140 ha (4,7%)

Đất có màu nâu xám, TPCG trung bình, tơi xốp giàu dinh dưỡng

Phân bố ven sông suối trong VQG

5 Tổng số 194668 (Cả vùng đệm)

( Nguồn: Phòng NCKH Vườn Quốc Gia Pù Mát)

Trang 23

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Bảng 2.3 Mật độ và dân số các xã

TT Đơn vị hành chính

DT tự nhiên (km 2 )

Trang 24

2.4.2.2 Lao động

Do dân số phân bố không đều nên lực lượng lao động cũng phân bố không đều và tập trung chủ yếu ở các xã vùng thấp của huyện Anh Sơn Số liệu thống kê của các Xã trong huyện Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương năm 2003 cho thấy lực lượng lao động của các xã có liên quan tới VQG như sau (B¶ng 2.4)

Bảng 2.4 Lao động và phân bố lao động của các xã

Đơn vị hành chính Tổng

số

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Huyện Anh Sơn 16418 8511 43,9 8507 42,5

Trang 25

2.2.2.3 Văn hóa - xã hội và giáo dục

Là miền núi nhưng tình hình giáo dục ở khu vực tương đối tốt Năm học 1995 - 1996 huyện Anh Sơn đã được Tỉnh công nhận là một huyện miền núi điển hình đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học Huyện Con Cuông cũng đã hoàn thành chương trình phổ cập tiểu học và xóa mù chữ được nhà nước tặng huân chương Lao động hạng III Tuy nhiên trong thực

tế vẫn còn nhiều trở ngại, một số người trong độ tuổi 15 - 35 còn mù chữ (30% số dân mù chữ trong 3 bản người Đan Lai thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt) (Bảng 2.5)

Bảng 2.5 Cơ sở giáo dục phân theo huyện, tính đến năm 2004

Tên huyện

Số trường

Số giáo viên

Số học sinh

Số trường

Số giáo viên

Số học sinh

Số trường

Số giáo viên

Số học sinh

(Nguồn: Phòng NCKH Vườn Quốc Gia Pù Mát) 2.2.2.4 Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn huyện đã và đang được hiện đại hóa Đến nay 100% số xã và thị trấn đã có điểm bưu điện văn hóa xã Hệ thống truyền thanh và truyền hình đã được xây dựng sửa chữa, nâng cấp toàn diện để đảm bảo cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế xã hội, chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Pháp luật Nhà Nước Thực hiện tốt việc cấp máy phát thu hình, các loại đài thu thanh tới các đối tượng tới các đối tượng, người dân ở các khu vực vùng cao Tuy nhiên vẫn có những hạn chế như việc một số khu vực vùng sâu, vùng xa trong huyện chưa được hưởng dịch vụ internet, khiến cho bộ phận người dân ở những vùng này chưa thể chủ động trong việc tím kiếm thông tin

Trang 26

Với các đường dây tải điện và các trạm biết thế đã đến được với hầu hết các xã trong vùng VQG và trong quy hoạch sẽ xây dựng một nhà máy thủy điện nằm ở huyện Tương Dương (Bảng 2.6)

Bảng 2.6 Tình hình đường điện lưới trên các xã

Nguồn điện khác

Số xã chưa

có điện

sỹ, y tá là người có tay nghề, khả năng và kỹ thuật cao nhất

Các loại bệnh phổ biến là bệnh đường ruột, bệnh da liễu, bệnh sốt rét Đặc biệt là bệnh sốt rét vẫn là mỗi đe dọa đối với người dân địa phương, nhất

là vào mùa mưa Trong một vài năm gần đây bệnh sốt rét có chiều hướng giảm so với những năm về trước

Toàn vùng có 3 bệnh viện huyện (535 giường bệnh), hai trung tâm khám đa khoa và các trạm y tế xã Tuy nhiên năng lực và phương tiện của y tế

xã còn thiếu thốn nhiều (Bảng 2.7) và (Bảng 2.8)

Trang 27

Bảng 2.7 Cơ sở y tế năm 2004 phân theo huyện

Đơn vị: Cơ sở

Tên huyện Tổng số

Chia ra Bệnh viện

đa khoa

Ph Khám khu vực

Trạm y tế xã phường

(Nguồn: Phòng NCKH Vườn Quốc Gia Pù Mát)

Bảng 2.8 Giường bệnh năm 2004 phân theo huyện

Đơn vị: Giường

Tên huyện Tổng số

Chia ra Bệnh viện

đa khoa

Ph Khám khu vực

Trạm y tế xã phường

Tuy nhiên ở một số xã vùng cao do địa bàn, địa hình chủ yếu là các khu vực đồi núi nên hệ thống thủy lợi, tưới tiêu gặp khá nhiều khó khăn, vướng mắc, cản trở

Trang 28

2.2.2.8 Hệ thống giao thông

Trong vùng đệm VQG Pù Mát có quốc lộ 7, tuyến đường huyết mạch quan trong nối miền xuôi với miền núi và đi sang nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Quốc lộ 7 góp phần tạo điều kiện rất thuận lợi để phát triển nề kinh tế vùng Bên cạnh tuyến quốc lộ còn có một hệ thống đường do Tình, Huyện, Xã quản lý Tuy nhiên các tuyến đường nội huyện nhỏ, hẹp, độ dốc lớn nên đi lại khó khăn

2.2.3 Nguồn tài nguyên rừng ở Vườn quốc gia Pù Mát

a Thảm thực vật rừng

* Các kiểu thảm thực vật

Dựa trên “Hệ thống phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới ở Việt Nam” của Thái Văn Trừng (1998) kết hợp xem xét các yếu tố thực tiễn, thảm thực vật VQG Pù Mát được chia thành các kiểu rừng chính và kiểu phụ được ghi trong bảng (Bảng 2.9) sau:

1.1 Rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng, lá

2.1 Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới 43802 46,5

2.2 Kiểu phụ thứ sinh nhân tác rừng kín thường xanh

nhiệt đới sau khai thác và phục hồi sau nương rẫy 19842 21 2.3 Trảng cỏ cây bụi, cây gỗ rải rác thứ sinh nhân tác 1320 1.4 2.4 Đất canh tác nông nhgiệp và nương rẫy 350 0.4

( Nguồn: Phòng NCKH Vườn Quốc Gia Pù Mát)

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo chương trình nghiên cứu sự phân bố, đặc tính sinh thái, khả n ă ng nhân gi ố ng, l ậ p k ế ho ạ ch hành độ ng b ả o t ồ n các loài h ạ t tr ầ n t ạ i vườn quốc gia Pù Mát, (2004), Phòng khoa học - vườn quốc gia Pù Mát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chương trình nghiên cứu sự phân bố, đặc tính sinh thái, khả năng nhân giống, lập kế hoạch hành động bảo tồn các loài hạt trần tại vườn quốc gia Pù Mát
Tác giả: Báo cáo chương trình nghiên cứu sự phân bố, đặc tính sinh thái, khả n ă ng nhân gi ố ng, l ậ p k ế ho ạ ch hành độ ng b ả o t ồ n các loài h ạ t tr ầ n t ạ i vườn quốc gia Pù Mát
Năm: 2004
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, (2007) Sách Đỏ Việt Nam. Phần II-Thực vật: trang 530-531. Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam. Phần II-Thực vật
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
3. Lê Trần Chấn, Trần Ngọc Ninh, Trần Văn Cự, Nguyễn Thanh Viễn (2006), Nhân giống bằng hom một số loài Hạt trần quý hiếm, Báo quân đội nhân dân- chủ nhật, ngày 23-7-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống bằng hom một số loài Hạt trần quý hiếm
Tác giả: Lê Trần Chấn, Trần Ngọc Ninh, Trần Văn Cự, Nguyễn Thanh Viễn
Nhà XB: Báo quân đội nhân dân- chủ nhật
Năm: 2006
4. Chính phủ (2006), Nghị định 32/2006/NĐ-CP về việc quản lý thực vật r ừ ng, độ ng v ậ t r ừ ng nguy c ấ p, quí, hi ế m, Hà Nội, Ngày 30 tháng 3 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2006/NĐ-CP về việc quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
5. Trần Văn Dương (2001), Conservation and development of Cunninghamia konishii Hayata - a rare species that is newly discovered in Pu Hoat (Nghe An province), Conservation education network internal newsletter No. 3,4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conservation and development of Cunninghamia konishii Hayata - a rare species that is newly discovered in Pu Hoat (Nghe An province)
Tác giả: Trần Văn Dương
Nhà XB: Conservation education network internal newsletter
Năm: 2001
6. Đại học Quốc gia Hà Nội (2001), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 1: 1165-1166, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 1
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
7. Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Nguyễn Xuân Diệu (2006), Cải thi ệ n gi ố ng và qu ả n lý gi ố ng cây r ừ ng Vi ệ t Nam, Cẩm nang ngành Lâm Nghiệp, Chương trình hỗ trợ ngành Lâm Nghiệp và đối tác, Bộ NN và PTNT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thi ệ n gi ố ng và qu ả n lý gi ố ng cây r ừ ng Vi ệ t Nam
Tác giả: Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Nguyễn Xuân Diệu
Nhà XB: Cẩm nang ngành Lâm Nghiệp
Năm: 2006
8. Lê Đình Khả và cộng sự (2004), Chọn loài cây ưu tiên cho các chương trình tr ồ ng r ừ ng t ạ i Vi ệ t Nam, Cẩm nang ngành Lâm Nghiệp. Nxb Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn loài cây ưu tiên cho các chương trình trồng rừng tại Việt Nam
Tác giả: Lê Đình Khả, cộng sự
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2004
11. Trần Huy Thái, Phùng Tuyết Hồng, Nguyễn Thị Minh (2007), Thành ph ầ n hóa h ọ c c ủ a tinh d ầ u Sa m ộ c d ầ u (Cunninghamia konishii Hayata) ở Vi ệ t Nam, Nh ữ ng v ấ n đề trong khoa h ọ c s ự s ố ng, Nxb. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 375-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần hóa học của tinh dầu Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) ở Việt Nam
Tác giả: Trần Huy Thái, Phùng Tuyết Hồng, Nguyễn Thị Minh
Nhà XB: Nxb. Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2007
12. Nguyễn Văn Sinh (2009), Một số dẫn liệu về đặc điểm sinh thái, phân bố và bảo tồn loài Sa mu dầu tại vườn quốc gia Pù Mát, Tuyển tập báo cáo 13. Vườn quốc gia Pù Mát, phòng khoa học, 2003. kết quả nghiên cứu khoahọc ở VQG Pù Mát, 1996-2002.Tài liệu tiếng ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dẫn liệu về đặc điểm sinh thái, phân bố và bảo tồn loài Sa mu dầu tại vườn quốc gia Pù Mát
Tác giả: Nguyễn Văn Sinh
Nhà XB: Tuyển tập báo cáo 13. Vườn quốc gia Pù Mát, phòng khoa học
Năm: 2009
14. Cheng, S., Lin, C., Gu, H. and Chang, S., 2011, Antifungal Activities and Chemical Composition of Wood and Leaf Essential Oils from Cunninghamia konishii, Journal of Wood Chemistry and Technology, 31(3): 204-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cunninghamia konishii
15. Chung, M., Lin, C., Wang, Y, and Chang, S., 2012. Phytochemicals from Cunninghamia konishii hayata Act as Antifungal Agents, Journal of Agriculture and Food Chemistry, 60 (1): 124-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cunninghamia konishii hayata
16. Huang, S.C., Wu, M.C., Liu, F.G., Chieu, C.T., 2008. the status of conservation, ultilization and risk management of genetic resources in taiwan. APEC-ATCWG Workshop “Capacity building for risk management system on genetic resources”, Taiwan Sách, tạp chí
Tiêu đề: the status of conservation, ultilization and risk management of genetic resources in taiwan
Tác giả: Huang, S.C., Wu, M.C., Liu, F.G., Chieu, C.T
Nhà XB: APEC-ATCWG Workshop “Capacity building for risk management system on genetic resources”
Năm: 2008
10. Hội nghị sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009, Viện ST&TNSV, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ Vườn Quốc Gia Pù Mát - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Hình 2.1. Bản đồ Vườn Quốc Gia Pù Mát (Trang 18)
Hình 2.2. Bản đồ hiện trạng rừng Vườn Quốc Gia Pù Mát - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Hình 2.2. Bản đồ hiện trạng rừng Vườn Quốc Gia Pù Mát (Trang 19)
Bảng 2.1: Số liệu khí hậu 4 trạm khí tượng thủy văn VQG Pù Mát - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 2.1 Số liệu khí hậu 4 trạm khí tượng thủy văn VQG Pù Mát (Trang 20)
Bảng 2.3. Mật độ và dân số các xã - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 2.3. Mật độ và dân số các xã (Trang 23)
Bảng 2.7. Cơ sở y tế năm 2004 phân theo huyện - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 2.7. Cơ sở y tế năm 2004 phân theo huyện (Trang 27)
Bảng 2.9. Các kiểu thảm thực vật VQG Pù Mát - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 2.9. Các kiểu thảm thực vật VQG Pù Mát (Trang 28)
Bảng 2.10. Các taxon thực vật có mạch ở VQG Pù Mát - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 2.10. Các taxon thực vật có mạch ở VQG Pù Mát (Trang 29)
Bảng 4.2. Thống kê diện tích phân bố của loài Sa mộc dầu ở các khu vực - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.2. Thống kê diện tích phân bố của loài Sa mộc dầu ở các khu vực (Trang 33)
Bảng 4.6. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 04 tọa độ - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.6. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 04 tọa độ (Trang 36)
Bảng 4.8. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 06 tọa độ - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.8. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 06 tọa độ (Trang 38)
Bảng 4.9. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 07 tọa độ - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.9. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 07 tọa độ (Trang 39)
Bảng 4.11. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 09 tọa độ: - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.11. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 09 tọa độ: (Trang 40)
Hình 4.1. Hình thái thân cây Sa mộc dầu - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Hình 4.1. Hình thái thân cây Sa mộc dầu (Trang 42)
Hình 4.2. Hình thái vỏ cây Sa mộc dầu - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Hình 4.2. Hình thái vỏ cây Sa mộc dầu (Trang 43)
Hình 4.4. Nơi có Sa mộc dầu phân bố - Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát - tỉnh Nghệ An
Hình 4.4. Nơi có Sa mộc dầu phân bố (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w