DÙNG 3D đầu dò ÂĐ quan sát cấu trúc bên trong não bộ qua nhiều mặt cắt phát hiện các bệnh lý quan trọng như: - Dãn não thất - Dãn hố sau tiểu não - Teo thể chai …... KHẢO SÁT VÙNG M
Trang 1MẶT CẮT QUA ĐỒI THỊ
Trang 2MẶT THAI NHI ( nhìn ngang)
Trang 3NASAL BONE
Trang 5NASAL BONE
Trang 6MẶT VÀCHI TRÊN
Trang 7MỦI VÀ MÔI TRÊN
Trang 8Mặt thai nhi lúc 27 tuần
Trang 9MẶT CẮT 4 BUỒNG TIM
Trang 10THAI 22 TUẦN
Trang 11Các mạch máu dây rốn bụng
Trang 12Kênh tĩnh mạch-> tim aorta
Trang 14QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ
Trang 15KÊNH ĐỘNG MẠCH
Trang 16KÊNH ĐỘNG MẠCH
Trang 17NGỰC VÀ BỤNG ( CẮT ĐƯỜNG DỌC GIỮA)- KÊNH TĨNH MẠCH
Trang 18KÊNH TĨNH MẠCH
Trang 19TĨNH MẠCH RỐN
Trang 20Kênh tĩnh mạch( ductus venosus)
Trang 21NGỰC VÀ BỤNG THAI NHI NGỰC VÀ BỤNG THAI NHI
Trang 22CƠ HOÀNH GIỮA TIM VÀ DẠ DẦY
Trang 23CƠ HOÀNH
Trang 24CƠ HOÀNH
Trang 26CƠ HOÀNH + GAN
Trang 273 THÁNG CUỐI THAI KỲ
Trang 32THAI 27 TUẦN (ùlớp mô mỡ dưới da , mắt mở
ra được , nếu sanh ra thai có thể sống …)
Trang 33THAI 38 TUẦN ( lớp mỡ dưới da nhiều , thai sống nếu sanh ra)
Trang 34CÁC CHẤT TRAO ĐỔI QUA BÁNH NHAU
Trang 35CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY DTBS
Trang 37CẤU TRÚC BÁNH NHAU
Trang 38PLACENTA PERCRETA
Trang 40 NẾU KHÔNG THẤY DẠ DẦY Ở VỊ TRÍ bt:
Do chui lên trên ( thoát vị cơ hoành)
Do chứa nước ối ít ( phải chờ sau 30 phút xem lại có thể thai nhi chưa nuốt nước vào)
teo thực quản ( nước ối không xuống được)
có lổ dò thực quản và khí quản( nước ối qua khí
quản )…
Trang 41CÁC CẤU TRÚC TRONG Ổ
BỤNG(tiếp theo )
ĐƯỜNG RUỘT :
CÓ DẤU HIỆU ĐỒNG HỒ CÁT =hourglass =
Duodenal atresia (teo tá tràng)
PHÌNH LỚN QUAI RUỘT d > 7 mm có thể do tắc ruột ( phân xu …)
HAI THẬN :
Cạnh cột sống , vùng tủy nhiều> vỏ
Kích thước :
CHU VI THẬN = 0,27 đến 0,30 AC
Trang 42MẶT CẮT NGANG BỤNG
Trang 44MẶT CẮT NGANG BỤNG
Trang 45THOÁT VỊ RỐN
Trang 46HỞ THÀNH BỤNG
Trang 47HỆ TIẾT NIỆU THAI NHI
DỊ TẬT BẨM SINH HỆ TIẾT NIỆU CHIẾM 30% TỔNG SỐ CÁC DT BS PHÁT HIỆN ĐƯỢC LÚC THAI NHI CÒN TRONG BỤNG MẸ
Trang 48TUYẾN THƯỢNG THẬN
Trang 49THẬN THAI NHI
Trang 51HƯỚNG CHẨN ĐOÁN THẬN ECHO DẦY > BT
Trang 52BÀNG QUANG
SÂ BỤNG : NHÌN THẤY LÚC 14 TUẦN
SÂ ÂM ĐẠO: NHÌN THẤY SỚM NHẤT LÚC THAI 10 TUẦN ( thai nhi bắt đầu tiểu ra lúc 11 tuần) VÀO LÚC 13 TUẦN THẤY BÀNG
Trang 53BÀNG QUANG
Trang 542 động mạch rốn quanh bàng quang
Trang 55NƯỚC TIỂU
NƯỚC TIỂU đi từ THẬN BÀNG QUANG
Tạo ra 5 cc / giờ : THAI 20 TUẦN
56 cc / giờ : THAI 41 TUẦN
THỂ TÍCH BÀNG QUANG ĐẦY LÊN TRONG VÒNG 25 PHÚT ( 7 - 43 phút) thai nhi sẽ tiểu ra
nước ối
o LƯỢNG NƯỚC ỐI ( AFV) là thông tin rất quan
trọng về: THẬN THAI NHI và CHỨC NĂNG CỦA BÁNH NHAU
Trang 56AMNIOTIC FLUID INDEX (AFI)
AFI thay đổi tùy theo tuổi thai , thông thường ở 3 tháng cuối thai kỳ chỉ số AFI như sau:
Dưới < 5 cm là THIỂU ỐI
Trang 58NẾU SÂ KHÔNG THẤY BÀNG QUANG
DO THẬN :
Bất sản thận 2 bên
Loạn sản thận đa nang ( Multicystic)
Bệnh thận đa nang ( Polycystic kidney disease )
Tắt khúc nối bể thận –niệu quản (UPJ)
DO BÀNG QUANG : lộ bàng quang ra ngoài
DO THỂ TẠNG THAI NHI : IUGR nặng
Trang 59AFI = Q1 +Q2 +Q3 +Q4
Trang 604 Bề dầy mô mỡ dưới da đùi > 10 mm
Tóm lại :Bình thường ít khi nào đo thấy (TAD – BPD) =
>25 mm
Trang 61THAI TO ( tiếp theo)
THAI TO DO THỂ TẠNG
- Cha mẹ có thể tạng to
- Không có yếu tố di truyền tiểu đường
-Tất cả các số đo đều tăng
THAI TO DO MẸ BỊ TIỂU ĐƯỜNG
-Có yếu tố di truyền tiểu đường
-có TAD lớn bất thường
Thai có P > 4,5 Kg có 10 % bị kẹt vai khi sanh SÂ thấy TAD > 120 mm phải coi chừng kẹt vai khi sanh đường dưới
Trang 62THAI CHẬM TĂNG TRƯỞNG
TRONG TỬ CUNG (IUGR)
CÓ 2 DẠNG :
- CÂN XỨNG( symmetric)các số đo đều nhỏ
- KHÔNG CÂN XỨNG chỉ có bụng nhỏ
ĐƯỢC ĐN như là P lúc sanh < 2,5 Kg
Siêu âm thấy số đo TAD < 5% percentile
Symmetric: - thường ở giai đoạn sớm
- tiên lượng xấu
- do bất thường NST hay DTBS
Asymmetric : - do nguyên nhân dinh dưỡng…
Trang 63BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG THAI
Trang 64THAI CHẬM TĂNG TRƯỞNG
TRONG TỬ CUNG (IUGR)
HIỆN TẠI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐẦU TRÊN
Trang 66HỆ CƠ XƯƠNG
KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG RẤT QUAN TRỌNG
Vì SIÊU ÂM CÓ THỂ CHẨN ĐOÁN ĐƯỢC CÁC
DTBS NẶNG Ở HỆ CƠ XƯƠNG BUỘC PHẢI CHẤM DỨT THAI KỲ (Lethal Malformation)
CÁC DTBS này chiếm tỉ lệ từ :
2,4 - 4,5 / 10.000
Trang 68CHIỀU DÀI XƯƠNG ĐÙI ( FL)
KHI ĐO FL (femoral length) cần phải chỉnh gain thấp xuống- đo được FL từ 13 tuần trở đi.Thực hiện mặc cắt dọc theo chiều dài của xương
Xương đùi ngắn khi FL thấp hơn -2 SD so với bảng chuẩn của VN ( BV Từ Dũ)
FL ngắn hơn 5 mm so với -2SD coi chừng DTBS loạn sản xương( skeletal dysplasia)
Trang 70XƯƠNG ĐÙI
Trang 71
ĐIỂM BECLARD ( DFE)
Trang 72CÁC ĐIỂM HÓA XƯƠNG
BECLARD: thấy sớm nhất lúc thai 29 TUẦN , trể nhất lúc 34tuần
điểmTODT thấy được lúc 35 tuần Nếu đo > 3mm
37 Tuần
DFE > 3 mm + thấy PTE = PHỔI trưởng thành DFE > 3 mm + thấy PTE = PHỔI trưởng thành
( Pulmonic Maturity )
Trang 73CÁC BẤT THƯỜNG HỆ CƠ XƯƠNG
Trang 74CHÂN KHOÈO ( CLUB FOOT)
Trang 75BÀN TAY
Trang 76BÀN TAY
Trang 80Khảo sát cổ tử cung
Trang 81CÁCH ĐO LỔ TRONG CTC
Trang 82HƯỚNG XỬ TRÍ CTC
Trang 83QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ
Trang 89CÁC CHỈ ĐỊNH SÂ LẠI (CẦN THIẾT)
IUGR :phải siêu âm lại sau 2 tuần
Nhau tiền đạo bám mép : SÂ lại lủc 38 tuần
Ngôi thai bất thường :lúc 36 tuần
Bề cao TC không phù hợp với tuổi thai : lúc
36 tuần
DTBS lớn : lúc thai 38 -39 tuần
Xuất huyết không rõ nguyên nhân
Mất cử động thai , nghi thai chết lưu : phải
SÂ lại liền
Trang 90TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT HÌNH THÁI HỌC “ HEAD TO TOE “
= ( FROM TOP TO TOE)
Trang 91CÁC ĐIỂM QUAN TRỌNG CẦN KHẢO SÁT
Trang 97MẶT THAI NHI
Trang 100SIÊU ÂM 3 CHIỀU TRONG SẢN KHOA
Trang 101TÓM TẮT CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN SIÊU ÂM
1970 - 1980 : 10 năm phát triển máy
SÂ 2D - 1983 đầu dò ÂĐ
1980 - 1990 : 10 năm phát triển máySÂ DOPPLER / MÀU
1990 – 2000 : 10 năm ph.triển SÂ 3D
2000 – đến nay : SÂ 3 D hình ảnh chuyển
động với thời gian thực( 4 chiều = CINE MODE )
Trang 102CẤU TRÚC MÁY SÂ 3CHIỀU
CẤU TRÚC CƠ BẢN = MÁY 2 CHIỀU
+ THÊM PHẦN MỀM TẠO HÌNH 3 D
+ CÁC BO MẠCH(BOARD) ĐIỆN TỬ
+ ĐẦU DÒ 3 CHIỀU
Trang 103ĐẦU DÒ 3 CHIỀU
BÊN TRONG CÓ ĐẦU DÒ 2 CHIỀU
QUÉT TIA THEO TRỤC DỌC (x,y )NHƯ ĐẦU
DÒ 2 CHIỀU BÌNH THƯỜNG
GẮN THÊM 1 ĐỘNG CƠ QUÉT ĐẦU DÒ THEO TRỤC NGANG (z )
Trang 104CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH 3D
TÙY THUỘC CHẤT LƯỢNG MÁY
TỐC ĐỘ XỬ LÝ HÌNH ẢNH (NHANH)
SẢN PHỤ ( DO NHỊP THỞ )
THAI NHI : cử động khi quét tia(Scan)
Lượng nước ối (AFV)
Cấu trúc bị che lấp(tứ chi,
cord )
Trang 105NỘI DUNG 3D TRONG SẢN KHOA
Thai ngoài TC (Ectopic pregnancy)
Khảo sát túi thai đo MSD
Đo NT ( Nuchal translucency)
Đo CRL
Khảo sát não (Fetal brain imaging)
Và CỘT SỐNG (Fetal spine evaluation)
Sứt môi và hở vòm hầu
Đánh giá vùng thóp thai nhi (Cranial suture
Evaluation)
Trang 1063D SẢN KHOA ( tiếp theo)
Khảo sát tim ( Fetal heart)
Khảo sát thành bụng thai nhi
Các chi ( Limb Evaluation)
Bánh nhau(Placental Evaluation)
Dây rốn( Umbilical cord )
Các số đo thể tạng thai nhi( Fetal biometry)
Đánh giá não trẻ sơ sinh ( SÂ qua thóp)
Trang 107GEU/ 3D
2D XÁC ĐỊNH GEU RẤT KHÓ ,PHẢI KẾT HỢP VỚI CHẨN ĐOÁN KHÔNG THẤY THAI
TRONG LÒNG TC
Dùng đầu dò âm đạo 3D trong vài giây đã khảo sát toàn bộ TC và lòng TC( 3 mặt cắt) sau đó đến khảo sát 2 phần phụ ,hình 3D có thể xem đi xem lại và xoay vòng cấu trúc phần phụ theo ý muốn
Trang 108THAI NGOÀI TỬ CUNG 10 TUẦN ( 3D multiplanar )
Trang 109KHẢO SÁT TÚI THAI( đo MSD)
KHI THỰC HIỆN ĐO KÍCH THƯỚC TUÍ
THAI(MSD) SÂ 2D PHẢI XOAY TỪ MẶT CẮT NÀY QUA MẶT CẮT KHÁC THƯỜNG LÀM NGẮN ĐI CHIỀU DÀI THỰC SỰ CỦA TÚI THAI
SIÊU ÂM 3D KHÔNG CẦN PHẢI XOAY ĐẦU DÒ , MÁY THỰC HIỆN 3 MẶT CẮT TRONG CÙNG 1
LÚC GIÚP TA ĐO ĐƯỢC CHIỀU DÀI CHÍNH XÁC HƠN VÀ TÍNH LUÔN THỂ TÍCH TÚI THAI
Trang 110ĐO MSD TÚI THAI VÀ CRL TRÊN
ĐA LỚP CẮT ( multiplanar)
Trang 111NUCHAL TRANSLUCENCY ( NT)
SÂ 2D âm đạo tư thế thai nhi thường không ở vị trí tối
ưu để đo NT (HERMAN và cộng sự nhận thấy có 1/3 trường hợp gặp khó khăn không đo được NT )
LỢI ÍCH của SÂ 3D đầu dò ÂĐ:
Thực hiện nhanh ( 3 giây ) đo NT lúc thai nhi không kịp di chuyển
Đo chính xác hơn nhờ nhiều mặt cắt
Bệnh nhân không cảm thấy khó chịu vì phải xoay trở đầu dò nhiều
Trang 112HÌNH ĐO NT QUA SIÊUÂM 3 D
Trang 113ĐO NT BẰNG 3D
Dr KURJAK và KUPESIC đã báo cáo trong 1 tạp chí y khoa dùng 3D ÂĐ đã đo được 100% trường hợp NT
ở 3 tháng đầu của thai kỳ ( Three dimensional
transvaginal ultrasound improves measurement of the nuchal translucency) - Journal Perinatal Med Năm
1999 số 27
Tạp chí LANCET 1996 trong báo cáo Down’s
syndrome sreening – của HADDOW cũng nhận định tương tự
Trang 114KHẢO SÁT NÃO THAI NHI
Não bộ là phần quan trọng nhất của thai nhi cần phải khảo sát cẩn thận nhất
DÙNG 3D đầu dò ÂĐ quan sát cấu trúc bên trong não
bộ qua nhiều mặt cắt phát hiện các bệnh lý quan trọng như:
- Dãn não thất
- Dãn hố sau tiểu não
- Teo thể chai …
Trang 115KHẢO SÁT NÃO THAI NHI
Trang 116NTD( NEURAL TUBE DEFECTS)
KHẢO SÁT BẰNG 3D CÓ NHIỀU KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN CHÍNH XÁC CÁC DTBS CỘT
SỐNG HƠN 2D
KHÔNG CẦN DI CHUYỂN NHIỀU ĐẦU DÒ
CHỈ CẦN XOAY CẤU TRÚC KHỐI 3D LÀ XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHOẢNG HỞ CỦA XƯƠNG
SỐNG
Trang 117KHẢO SÁTCỘT SỐNG
Trang 118KHẢO SÁT VÙNG MẶT THAI NHI
SIÊU ÂM 3D CÓ THỂ CHO RA HÌNH ẢNH
TOÀN DIỆN GƯƠNG MẶT THAI NHI; CHẨN ĐOÁN SỨT MÔI VÀ CHẺ VÒM HẦU , CÁC
DTBS KHÁC Ở MẶT: Micrognathia; probosis; hypotelorism cyclopia …
Trang 119CLEFT UPPER LIP
Trang 120MẶT ( 3D)
Trang 122Nhìn ngiêng
Trang 1243D VÀ THÓP TRÊN ĐẦU
Trang 125KHẢO SÁT TIM THAI NHI
KHẢO SÁT BẰNG 3D TIM THAI NHI CÓ THỂ
ĐO ĐƯỢC THỂ TÍCH CÁC BUỒNG TIM , THỰC HIỆN ĐƯỢC NHIỀU MẶT CẮT ĐỂ QUAN SÁT TRÊN 1HÌNH VÀ XOAY ĐƯỢC HÌNH ĐỂ
QUAN SÁT NHIỀU PHÍA
Trang 1263D VÀ TIM
Trang 127KHẢO SÁT THÀNH BỤNG THAI NHI
Trang 1283D VÀ THÀNH BỤNG
CÁC QUAI RUỘT CHUI RA NGOÀITRONG
DTBS HỞ THÀNH BỤNG NHÌN THẤY RÕ HƠN DƯỚI 3D- GIÚP CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI BÀNG QUANG LỘ RA NGOÀI VÀ
( bladder extrophy) VÀ HỘI CHỨNG QUẤN
MÀNG ỐI ( Amniotic band syndrome)
THOÁT VỊ RỐN 3D KHẢO SÁT CHÍNH XÁC HƠN 2D NHỜ CÓ HÌNH ẢNH ĐA MẶT CẮT
( multiplanar scan planes)
Trang 129KHẢO SÁT BÁNH NHAU
3D KHẢO SÁT được các thay đổi cấu trúc nhau như: các đốm vôi hóa ; các hồ máu , các múi nhau và sự thay đổi của độ phản âm
CÁC BẤT THƯỜNG ở bánh nhau như u mạch máu (chorioangioma);nhau bong non , máu tụ sau nhau, nhau cài răng lược 3D dễ dàng chẩn đoán hơn
XÁC ĐỊNH vị trí bám của dây rốn trên mặt bánh
nhau ; đánh giá các màng ối trong đa thai
Trang 130CHORIOANGIOMA
Trang 131DÂY RỐN
BÌNH THƯỜNG dây rốn có 3 mạch máu
3D dễ dàng nhìn thấy hình ảnh dây rốn chỉ có 2 mạch máu (two vessel cord)
Hay kèm các DTBS như : dị tật hệ tim mạch;
holoprosencephaly, loạn sản xương, não úng thủy, thoát
Trang 132KHẢO SÁT CÁC CHI
2D có khả năng phát hiện được gần hết các DTBS các chi của thai nhi,tuy nhiên 3D sẽ cung cấp hình ảnh chính xác và rõ ràng hơn về bề mặt của bàn tay
và bàn chân thai nhi cũng như các ngón
Trang 133HÌNH ẢNH CHÂN KHOÈO
Trang 136TRONG 3 THÁNG GIỮA và CUỐI
Nhiều tác giả đã nghiên cứu và cho thấy 3Dkhảo sát DTBS chính xác hơn 2D ở nhóm thai kỳ có nguy cơ cao (high-risk patients)
MERZ,BAHLMANN và WEBER nghiên cứu trên
204 bn có thai DTBS thấy
62% 3D xác định dị tật chính xác> 2D
36% 3D =2D
CÓ 2% 3D không chính xác hơn 2D
Trang 137 PRETORIUS và cộng sự nghiên cứu trên 63 bn trong đó
có thấy 103 DTBS cho kết quả như sau:
Trang 138NHỮNG TIỆN LỢI VỀ CHẨN ĐOÁN
1) TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG NHÌN ĐƯỢC CÁC
BỆNH LÝ PHỨC TẠP Ở THAI NHI
2) CÓ THÊM NHIỀU THÔNG TIN VỀ CẤU TRÚC BÊN
TRONG( qua đa lớp cắt )
3) NHÌN THẤY ĐƯỢC BỀ MẶT(surface)
4) ĐO ĐƯỢC ĐỘ RỘNG VÀ KÍCH THƯỚC CHỔ BỊ DỊ
TẬT CHÍNH XÁC HƠN
5) TĂNG KHẢ NĂNG NHẬN XÉT CÁC DTBS
6) HỘI CHẨN TỪ XA VỚI CÁC CHUYÊN GIA
( INTERNET)
Trang 139NHỮNG LỢI ÍCH ĐỐI VỚI GIA ĐÌNH
1) NGƯỜI THÂN CỦA BÉ GHI NHẬN HÌNH
ẢNH DỄ DÀNG HƠN
2) TĂNG CƯỜNG MỐI LIÊN HỆ TÌNH CẢM MẸ
–CON ( giảm hút thuốc hay nghiện rượu )3) NHẬN THẤY RÕ HƠN VỀ DTBS CỦA CON
MÌNH ( quyết định bỏ thai)
Trang 140CÁC TIỆN LỢI VỀ MẶT THÔNG TIN
3D volume –mode ( từ 3 -100 MB) số đo thể tích
chính xác , thông tin về bệnh lý rõ ràng hơn dựa vào
đó có thể :1) GỞI THÔNG TIN QUA MẠNG
2) HUẤN LUYỆN CHO CÁC BS và SV
3) LƯU TRỬ THÔNG TIN TRÊN DĨA CD, HDD…
CHO XEM LẠI HÌNH ẢNH KHI CẦN THIẾT ( để hồi cứu và cho gia đình bn xem lại)
Trang 141SIÊU ÂM 3D TRONG
PHỤ KHOA
Trang 142 Hình dạng nội mạc TC
Tính thể tích nội mạc TC
Khảo sát khối u tử cung ( u xơ…)
Khảo sát buồng tử cung
Vị trí vòng tránh thai
Khảo sát trong vô sinh
Khảo sát cổ tử cung
Đánh giá các nang noãn
Đo buồng trứng và khảo sát 2 phần phụ
Trang 143HÌNH DẠNG NỘI MẠC TỬ CUNG
1) DÙNG ĐẦU DÒ 3D BỤNG HAY ÂM ĐẠO
2) TRONG VÒNG 3 GIÂY CÓ THỂ SCAN HẾT VÙNG
TỬ CUNG (KHÔNG CẦN PHẢI DI CHUYỂN ĐẦU
DÒ NHIỀU )
3) HÌNH DẠNG CỦA NỘI MẠC ( qua mặt cắt horizontal
= coronal plane) SẼ NHÌN THẤY RÕ GIÚP CHẨN
ĐOÁN TC 2 SỪNG HAY TỬ CUNG ĐÔI
Trang 144Nội mạc bình thường( coronal)
Trang 145Lòng tử cung có vách ngăn
Trang 146 SÂ 3D đo được thể tích nội mạc ,chính xác hơn nếu
V > 13 ml endometrial cancer ( theo Gruboeck; Jurkovic; Campbell trong tạp chí ULTRASOUND OBS GYN.1996)
Trang 147ĐO NỘI MẠC TỬ CUNG
Trang 148KHỐI U TỬ CUNG
3D xác định được chính xác vị trí , hình dạng và kích thước của khối u qua các mặt cắt dùng
multiplanar scan
Với mặt cắt “ coronal “ tốt nhất để khảo sát vùng đáy TC xác định được nhân xơ có cuống trong lòng tử cung
Trang 149U XƠ TC DƯỚI NỘI MẠC
Trang 150KHẢO SÁT BUỒNG TỬ CUNG
DÙNG ỐNG THÔNG BƠM DUNG DỊCH VÀO BUỒNG TC
DÙNG 3D KHẢO SÁT CÓ THỂ XÁC ĐỊNH
POLYP LÒNG TC VÀ U NỘI MẠC
Trang 151POLYP NỘI MẠC TỬ CUNG
Trang 153IUD
Trang 155Các nang noãn ở buồng trứng
Trang 156KHẢO SÁT KHỐI U VÚ
DÙNG SIÊU ÂM 3D DOPPLER –MẦU KHẢO SÁT KHỐI U VÚ : đánh giá sự thay đổi phổ và màu các mạch máu , kích thước và độ phản âm của cấu trúc bên trong khối u vú
Trang 157Khối u vú