1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SA 3TH CUOI +3d

157 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 14,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 DÙNG 3D đầu dò ÂĐ quan sát cấu trúc bên trong não bộ qua nhiều mặt cắt phát hiện các bệnh lý quan trọng như: - Dãn não thất - Dãn hố sau tiểu não - Teo thể chai …... KHẢO SÁT VÙNG M

Trang 1

MẶT CẮT QUA ĐỒI THỊ

Trang 2

MẶT THAI NHI ( nhìn ngang)

Trang 3

NASAL BONE

Trang 5

NASAL BONE

Trang 6

MẶT VÀCHI TRÊN

Trang 7

MỦI VÀ MÔI TRÊN

Trang 8

Mặt thai nhi lúc 27 tuần

Trang 9

MẶT CẮT 4 BUỒNG TIM

Trang 10

THAI 22 TUẦN

Trang 11

Các mạch máu dây rốn bụng

Trang 12

Kênh tĩnh mạch-> timaorta

Trang 14

QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ

Trang 15

KÊNH ĐỘNG MẠCH

Trang 16

KÊNH ĐỘNG MẠCH

Trang 17

NGỰC VÀ BỤNG ( CẮT ĐƯỜNG DỌC GIỮA)- KÊNH TĨNH MẠCH

Trang 18

KÊNH TĨNH MẠCH

Trang 19

TĨNH MẠCH RỐN

Trang 20

Kênh tĩnh mạch( ductus venosus)

Trang 21

NGỰC VÀ BỤNG THAI NHI NGỰC VÀ BỤNG THAI NHI

Trang 22

CƠ HOÀNH GIỮA TIM VÀ DẠ DẦY

Trang 23

CƠ HOÀNH

Trang 24

CƠ HOÀNH

Trang 26

CƠ HOÀNH + GAN

Trang 27

3 THÁNG CUỐI THAI KỲ

Trang 32

THAI 27 TUẦN (ùlớp mô mỡ dưới da , mắt mở

ra được , nếu sanh ra thai có thể sống …)

Trang 33

THAI 38 TUẦN ( lớp mỡ dưới da nhiều , thai sống nếu sanh ra)

Trang 34

CÁC CHẤT TRAO ĐỔI QUA BÁNH NHAU

Trang 35

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY DTBS

Trang 37

CẤU TRÚC BÁNH NHAU

Trang 38

PLACENTA PERCRETA

Trang 40

 NẾU KHÔNG THẤY DẠ DẦY Ở VỊ TRÍ bt:

 Do chui lên trên ( thoát vị cơ hoành)

 Do chứa nước ối ít ( phải chờ sau 30 phút xem lại có thể thai nhi chưa nuốt nước vào)

 teo thực quản ( nước ối không xuống được)

 có lổ dò thực quản và khí quản( nước ối qua khí

quản )…

Trang 41

CÁC CẤU TRÚC TRONG Ổ

BỤNG(tiếp theo )

ĐƯỜNG RUỘT :

 CÓ DẤU HIỆU ĐỒNG HỒ CÁT =hourglass =

Duodenal atresia (teo tá tràng)

 PHÌNH LỚN QUAI RUỘT d > 7 mm có thể do tắc ruột ( phân xu …)

 HAI THẬN :

Cạnh cột sống , vùng tủy nhiều> vỏ

Kích thước :

CHU VI THẬN = 0,27 đến 0,30 AC

Trang 42

MẶT CẮT NGANG BỤNG

Trang 44

MẶT CẮT NGANG BỤNG

Trang 45

THOÁT VỊ RỐN

Trang 46

HỞ THÀNH BỤNG

Trang 47

HỆ TIẾT NIỆU THAI NHI

 DỊ TẬT BẨM SINH HỆ TIẾT NIỆU CHIẾM 30% TỔNG SỐ CÁC DT BS PHÁT HIỆN ĐƯỢC LÚC THAI NHI CÒN TRONG BỤNG MẸ

Trang 48

TUYẾN THƯỢNG THẬN

Trang 49

THẬN THAI NHI

Trang 51

HƯỚNG CHẨN ĐOÁN THẬN ECHO DẦY > BT

Trang 52

BÀNG QUANG

 SÂ BỤNG : NHÌN THẤY LÚC 14 TUẦN

 SÂ ÂM ĐẠO: NHÌN THẤY SỚM NHẤT LÚC THAI 10 TUẦN ( thai nhi bắt đầu tiểu ra lúc 11 tuần) VÀO LÚC 13 TUẦN THẤY BÀNG

Trang 53

BÀNG QUANG

Trang 54

2 động mạch rốn quanh bàng quang

Trang 55

NƯỚC TIỂU

NƯỚC TIỂU đi từ THẬN BÀNG QUANG

 Tạo ra 5 cc / giờ : THAI 20 TUẦN

 56 cc / giờ : THAI 41 TUẦN

 THỂ TÍCH BÀNG QUANG ĐẦY LÊN TRONG VÒNG 25 PHÚT ( 7 - 43 phút) thai nhi sẽ tiểu ra

 nước ối

o LƯỢNG NƯỚC ỐI ( AFV) là thông tin rất quan

trọng về: THẬN THAI NHI và CHỨC NĂNG CỦA BÁNH NHAU

Trang 56

AMNIOTIC FLUID INDEX (AFI)

 AFI thay đổi tùy theo tuổi thai , thông thường ở 3 tháng cuối thai kỳ chỉ số AFI như sau:

 Dưới < 5 cm là THIỂU ỐI

Trang 58

NẾU SÂ KHÔNG THẤY BÀNG QUANG

 DO THẬN :

 Bất sản thận 2 bên

 Loạn sản thận đa nang ( Multicystic)

 Bệnh thận đa nang ( Polycystic kidney disease )

 Tắt khúc nối bể thận –niệu quản (UPJ)

 DO BÀNG QUANG : lộ bàng quang ra ngoài

 DO THỂ TẠNG THAI NHI : IUGR nặng

Trang 59

AFI = Q1 +Q2 +Q3 +Q4

Trang 60

4 Bề dầy mô mỡ dưới da đùi > 10 mm

Tóm lại :Bình thường ít khi nào đo thấy (TAD – BPD) =

>25 mm

Trang 61

THAI TO ( tiếp theo)

THAI TO DO THỂ TẠNG

- Cha mẹ có thể tạng to

- Không có yếu tố di truyền tiểu đường

-Tất cả các số đo đều tăng

THAI TO DO MẸ BỊ TIỂU ĐƯỜNG

-Có yếu tố di truyền tiểu đường

-có TAD lớn bất thường

Thai có P > 4,5 Kg có 10 % bị kẹt vai khi sanh SÂ thấy TAD > 120 mm phải coi chừng kẹt vai khi sanh đường dưới

Trang 62

THAI CHẬM TĂNG TRƯỞNG

TRONG TỬ CUNG (IUGR)

CÓ 2 DẠNG :

- CÂN XỨNG( symmetric)các số đo đều nhỏ

- KHÔNG CÂN XỨNG chỉ có bụng nhỏ

 ĐƯỢC ĐN như là P lúc sanh < 2,5 Kg

Siêu âm thấy số đo TAD < 5% percentile

 Symmetric: - thường ở giai đoạn sớm

- tiên lượng xấu

- do bất thường NST hay DTBS

Asymmetric : - do nguyên nhân dinh dưỡng…

Trang 63

BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG THAI

Trang 64

THAI CHẬM TĂNG TRƯỞNG

TRONG TỬ CUNG (IUGR)

 HIỆN TẠI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐẦU TRÊN

Trang 66

HỆ CƠ XƯƠNG

 KHẢO SÁT HỆ CƠ XƯƠNG RẤT QUAN TRỌNG

 Vì SIÊU ÂM CÓ THỂ CHẨN ĐOÁN ĐƯỢC CÁC

DTBS NẶNG Ở HỆ CƠ XƯƠNG BUỘC PHẢI CHẤM DỨT THAI KỲ (Lethal Malformation)

 CÁC DTBS này chiếm tỉ lệ từ :

2,4 - 4,5 / 10.000

Trang 68

CHIỀU DÀI XƯƠNG ĐÙI ( FL)

 KHI ĐO FL (femoral length) cần phải chỉnh gain thấp xuống- đo được FL từ 13 tuần trở đi.Thực hiện mặc cắt dọc theo chiều dài của xương

 Xương đùi ngắn khi FL thấp hơn -2 SD so với bảng chuẩn của VN ( BV Từ Dũ)

 FL ngắn hơn 5 mm so với -2SD coi chừng DTBS loạn sản xương( skeletal dysplasia)

Trang 70

XƯƠNG ĐÙI

Trang 71

ĐIỂM BECLARD ( DFE)

Trang 72

CÁC ĐIỂM HÓA XƯƠNG

BECLARD: thấy sớm nhất lúc thai 29 TUẦN , trể nhất lúc 34tuần

điểmTODT thấy được lúc 35 tuần Nếu đo > 3mm

37 Tuần

 DFE > 3 mm + thấy PTE = PHỔI trưởng thành DFE > 3 mm + thấy PTE = PHỔI trưởng thành

( Pulmonic Maturity )

Trang 73

CÁC BẤT THƯỜNG HỆ CƠ XƯƠNG

Trang 74

CHÂN KHOÈO ( CLUB FOOT)

Trang 75

BÀN TAY

Trang 76

BÀN TAY

Trang 80

Khảo sát cổ tử cung

Trang 81

CÁCH ĐO LỔ TRONG CTC

Trang 82

HƯỚNG XỬ TRÍ CTC

Trang 83

QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ

Trang 89

CÁC CHỈ ĐỊNH SÂ LẠI (CẦN THIẾT)

 IUGR :phải siêu âm lại sau 2 tuần

 Nhau tiền đạo bám mép : SÂ lại lủc 38 tuần

 Ngôi thai bất thường :lúc 36 tuần

 Bề cao TC không phù hợp với tuổi thai : lúc

36 tuần

 DTBS lớn : lúc thai 38 -39 tuần

 Xuất huyết không rõ nguyên nhân

 Mất cử động thai , nghi thai chết lưu : phải

SÂ lại liền

Trang 90

TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT HÌNH THÁI HỌC “ HEAD TO TOE “

= ( FROM TOP TO TOE)

Trang 91

CÁC ĐIỂM QUAN TRỌNG CẦN KHẢO SÁT

Trang 97

MẶT THAI NHI

Trang 100

SIÊU ÂM 3 CHIỀU TRONG SẢN KHOA

Trang 101

TÓM TẮT CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN SIÊU ÂM

 1970 - 1980 : 10 năm phát triển máy

SÂ 2D - 1983 đầu dò ÂĐ

 1980 - 1990 : 10 năm phát triển máySÂ DOPPLER / MÀU

 1990 – 2000 : 10 năm ph.triển SÂ 3D

 2000 – đến nay : SÂ 3 D hình ảnh chuyển

động với thời gian thực( 4 chiều = CINE MODE )

Trang 102

CẤU TRÚC MÁY SÂ 3CHIỀU

 CẤU TRÚC CƠ BẢN = MÁY 2 CHIỀU

 + THÊM PHẦN MỀM TẠO HÌNH 3 D

 + CÁC BO MẠCH(BOARD) ĐIỆN TỬ

 + ĐẦU DÒ 3 CHIỀU

Trang 103

ĐẦU DÒ 3 CHIỀU

 BÊN TRONG CÓ ĐẦU DÒ 2 CHIỀU

 QUÉT TIA THEO TRỤC DỌC (x,y )NHƯ ĐẦU

DÒ 2 CHIỀU BÌNH THƯỜNG

 GẮN THÊM 1 ĐỘNG CƠ QUÉT ĐẦU DÒ THEO TRỤC NGANG (z )

Trang 104

CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH 3D

 TÙY THUỘC CHẤT LƯỢNG MÁY

 TỐC ĐỘ XỬ LÝ HÌNH ẢNH (NHANH)

 SẢN PHỤ ( DO NHỊP THỞ )

 THAI NHI : cử động khi quét tia(Scan)

Lượng nước ối (AFV)

Cấu trúc bị che lấp(tứ chi,

cord )

Trang 105

NỘI DUNG 3D TRONG SẢN KHOA

 Thai ngoài TC (Ectopic pregnancy)

 Khảo sát túi thai đo MSD

 Đo NT ( Nuchal translucency)

 Đo CRL

 Khảo sát não (Fetal brain imaging)

 Và CỘT SỐNG (Fetal spine evaluation)

 Sứt môi và hở vòm hầu

 Đánh giá vùng thóp thai nhi (Cranial suture

Evaluation)

Trang 106

3D SẢN KHOA ( tiếp theo)

 Khảo sát tim ( Fetal heart)

 Khảo sát thành bụng thai nhi

 Các chi ( Limb Evaluation)

 Bánh nhau(Placental Evaluation)

 Dây rốn( Umbilical cord )

 Các số đo thể tạng thai nhi( Fetal biometry)

 Đánh giá não trẻ sơ sinh ( SÂ qua thóp)

Trang 107

GEU/ 3D

 2D XÁC ĐỊNH GEU RẤT KHÓ ,PHẢI KẾT HỢP VỚI CHẨN ĐOÁN KHÔNG THẤY THAI

TRONG LÒNG TC

 Dùng đầu dò âm đạo 3D trong vài giây đã khảo sát toàn bộ TC và lòng TC( 3 mặt cắt) sau đó đến khảo sát 2 phần phụ ,hình 3D có thể xem đi xem lại và xoay vòng cấu trúc phần phụ theo ý muốn

Trang 108

THAI NGOÀI TỬ CUNG 10 TUẦN ( 3D multiplanar )

Trang 109

KHẢO SÁT TÚI THAI( đo MSD)

 KHI THỰC HIỆN ĐO KÍCH THƯỚC TUÍ

THAI(MSD) SÂ 2D PHẢI XOAY TỪ MẶT CẮT NÀY QUA MẶT CẮT KHÁC THƯỜNG LÀM NGẮN ĐI CHIỀU DÀI THỰC SỰ CỦA TÚI THAI

 SIÊU ÂM 3D KHÔNG CẦN PHẢI XOAY ĐẦU DÒ , MÁY THỰC HIỆN 3 MẶT CẮT TRONG CÙNG 1

LÚC GIÚP TA ĐO ĐƯỢC CHIỀU DÀI CHÍNH XÁC HƠN VÀ TÍNH LUÔN THỂ TÍCH TÚI THAI

Trang 110

ĐO MSD TÚI THAI VÀ CRL TRÊN

ĐA LỚP CẮT ( multiplanar)

Trang 111

NUCHAL TRANSLUCENCY ( NT)

 SÂ 2D âm đạo tư thế thai nhi thường không ở vị trí tối

ưu để đo NT (HERMAN và cộng sự nhận thấy có 1/3 trường hợp gặp khó khăn không đo được NT )

 LỢI ÍCH của SÂ 3D đầu dò ÂĐ:

 Thực hiện nhanh ( 3 giây ) đo NT lúc thai nhi không kịp di chuyển

 Đo chính xác hơn nhờ nhiều mặt cắt

 Bệnh nhân không cảm thấy khó chịu vì phải xoay trở đầu dò nhiều

Trang 112

HÌNH ĐO NT QUA SIÊUÂM 3 D

Trang 113

ĐO NT BẰNG 3D

 Dr KURJAK và KUPESIC đã báo cáo trong 1 tạp chí y khoa dùng 3D ÂĐ đã đo được 100% trường hợp NT

ở 3 tháng đầu của thai kỳ ( Three dimensional

transvaginal ultrasound improves measurement of the nuchal translucency) - Journal Perinatal Med Năm

1999 số 27

 Tạp chí LANCET 1996 trong báo cáo Down’s

syndrome sreening – của HADDOW cũng nhận định tương tự

Trang 114

KHẢO SÁT NÃO THAI NHI

 Não bộ là phần quan trọng nhất của thai nhi cần phải khảo sát cẩn thận nhất

 DÙNG 3D đầu dò ÂĐ quan sát cấu trúc bên trong não

bộ qua nhiều mặt cắt phát hiện các bệnh lý quan trọng như:

- Dãn não thất

- Dãn hố sau tiểu não

- Teo thể chai …

Trang 115

KHẢO SÁT NÃO THAI NHI

Trang 116

NTD( NEURAL TUBE DEFECTS)

 KHẢO SÁT BẰNG 3D CÓ NHIỀU KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN CHÍNH XÁC CÁC DTBS CỘT

SỐNG HƠN 2D

 KHÔNG CẦN DI CHUYỂN NHIỀU ĐẦU DÒ

CHỈ CẦN XOAY CẤU TRÚC KHỐI 3D LÀ XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHOẢNG HỞ CỦA XƯƠNG

SỐNG

Trang 117

KHẢO SÁTCỘT SỐNG

Trang 118

KHẢO SÁT VÙNG MẶT THAI NHI

 SIÊU ÂM 3D CÓ THỂ CHO RA HÌNH ẢNH

TOÀN DIỆN GƯƠNG MẶT THAI NHI; CHẨN ĐOÁN SỨT MÔI VÀ CHẺ VÒM HẦU , CÁC

DTBS KHÁC Ở MẶT: Micrognathia; probosis; hypotelorism cyclopia …

Trang 119

CLEFT UPPER LIP

Trang 120

MẶT ( 3D)

Trang 122

Nhìn ngiêng

Trang 124

3D VÀ THÓP TRÊN ĐẦU

Trang 125

KHẢO SÁT TIM THAI NHI

 KHẢO SÁT BẰNG 3D TIM THAI NHI CÓ THỂ

ĐO ĐƯỢC THỂ TÍCH CÁC BUỒNG TIM , THỰC HIỆN ĐƯỢC NHIỀU MẶT CẮT ĐỂ QUAN SÁT TRÊN 1HÌNH VÀ XOAY ĐƯỢC HÌNH ĐỂ

QUAN SÁT NHIỀU PHÍA

Trang 126

3D VÀ TIM

Trang 127

KHẢO SÁT THÀNH BỤNG THAI NHI

Trang 128

3D VÀ THÀNH BỤNG

 CÁC QUAI RUỘT CHUI RA NGOÀITRONG

DTBS HỞ THÀNH BỤNG NHÌN THẤY RÕ HƠN DƯỚI 3D- GIÚP CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI BÀNG QUANG LỘ RA NGOÀI VÀ

( bladder extrophy) VÀ HỘI CHỨNG QUẤN

MÀNG ỐI ( Amniotic band syndrome)

 THOÁT VỊ RỐN 3D KHẢO SÁT CHÍNH XÁC HƠN 2D NHỜ CÓ HÌNH ẢNH ĐA MẶT CẮT

( multiplanar scan planes)

Trang 129

KHẢO SÁT BÁNH NHAU

 3D KHẢO SÁT được các thay đổi cấu trúc nhau như: các đốm vôi hóa ; các hồ máu , các múi nhau và sự thay đổi của độ phản âm

 CÁC BẤT THƯỜNG ở bánh nhau như u mạch máu (chorioangioma);nhau bong non , máu tụ sau nhau, nhau cài răng lược 3D dễ dàng chẩn đoán hơn

 XÁC ĐỊNH vị trí bám của dây rốn trên mặt bánh

nhau ; đánh giá các màng ối trong đa thai

Trang 130

CHORIOANGIOMA

Trang 131

DÂY RỐN

 BÌNH THƯỜNG dây rốn có 3 mạch máu

 3D dễ dàng nhìn thấy hình ảnh dây rốn chỉ có 2 mạch máu (two vessel cord)

 Hay kèm các DTBS như : dị tật hệ tim mạch;

holoprosencephaly, loạn sản xương, não úng thủy, thoát

Trang 132

KHẢO SÁT CÁC CHI

 2D có khả năng phát hiện được gần hết các DTBS các chi của thai nhi,tuy nhiên 3D sẽ cung cấp hình ảnh chính xác và rõ ràng hơn về bề mặt của bàn tay

và bàn chân thai nhi cũng như các ngón

Trang 133

HÌNH ẢNH CHÂN KHOÈO

Trang 136

TRONG 3 THÁNG GIỮA và CUỐI

 Nhiều tác giả đã nghiên cứu và cho thấy 3Dkhảo sát DTBS chính xác hơn 2D ở nhóm thai kỳ có nguy cơ cao (high-risk patients)

 MERZ,BAHLMANN và WEBER nghiên cứu trên

204 bn có thai DTBS thấy

 62% 3D xác định dị tật chính xác> 2D

 36% 3D =2D

 CÓ 2% 3D không chính xác hơn 2D

Trang 137

 PRETORIUS và cộng sự nghiên cứu trên 63 bn trong đó

có thấy 103 DTBS cho kết quả như sau:

Trang 138

NHỮNG TIỆN LỢI VỀ CHẨN ĐOÁN

1) TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG NHÌN ĐƯỢC CÁC

BỆNH LÝ PHỨC TẠP Ở THAI NHI

2) CÓ THÊM NHIỀU THÔNG TIN VỀ CẤU TRÚC BÊN

TRONG( qua đa lớp cắt )

3) NHÌN THẤY ĐƯỢC BỀ MẶT(surface)

4) ĐO ĐƯỢC ĐỘ RỘNG VÀ KÍCH THƯỚC CHỔ BỊ DỊ

TẬT CHÍNH XÁC HƠN

5) TĂNG KHẢ NĂNG NHẬN XÉT CÁC DTBS

6) HỘI CHẨN TỪ XA VỚI CÁC CHUYÊN GIA

( INTERNET)

Trang 139

NHỮNG LỢI ÍCH ĐỐI VỚI GIA ĐÌNH

1) NGƯỜI THÂN CỦA BÉ GHI NHẬN HÌNH

ẢNH DỄ DÀNG HƠN

2) TĂNG CƯỜNG MỐI LIÊN HỆ TÌNH CẢM MẸ

–CON ( giảm hút thuốc hay nghiện rượu )3) NHẬN THẤY RÕ HƠN VỀ DTBS CỦA CON

MÌNH ( quyết định bỏ thai)

Trang 140

CÁC TIỆN LỢI VỀ MẶT THÔNG TIN

 3D volume –mode ( từ 3 -100 MB) số đo thể tích

chính xác , thông tin về bệnh lý rõ ràng hơn dựa vào

đó có thể :1) GỞI THÔNG TIN QUA MẠNG

2) HUẤN LUYỆN CHO CÁC BS và SV

3) LƯU TRỬ THÔNG TIN TRÊN DĨA CD, HDD…

CHO XEM LẠI HÌNH ẢNH KHI CẦN THIẾT ( để hồi cứu và cho gia đình bn xem lại)

Trang 141

SIÊU ÂM 3D TRONG

PHỤ KHOA

Trang 142

 Hình dạng nội mạc TC

 Tính thể tích nội mạc TC

 Khảo sát khối u tử cung ( u xơ…)

 Khảo sát buồng tử cung

 Vị trí vòng tránh thai

 Khảo sát trong vô sinh

 Khảo sát cổ tử cung

 Đánh giá các nang noãn

 Đo buồng trứng và khảo sát 2 phần phụ

Trang 143

HÌNH DẠNG NỘI MẠC TỬ CUNG

1) DÙNG ĐẦU DÒ 3D BỤNG HAY ÂM ĐẠO

2) TRONG VÒNG 3 GIÂY CÓ THỂ SCAN HẾT VÙNG

TỬ CUNG (KHÔNG CẦN PHẢI DI CHUYỂN ĐẦU

DÒ NHIỀU )

3) HÌNH DẠNG CỦA NỘI MẠC ( qua mặt cắt horizontal

= coronal plane) SẼ NHÌN THẤY RÕ GIÚP CHẨN

ĐOÁN TC 2 SỪNG HAY TỬ CUNG ĐÔI

Trang 144

Nội mạc bình thường( coronal)

Trang 145

Lòng tử cung có vách ngăn

Trang 146

 SÂ 3D đo được thể tích nội mạc ,chính xác hơn nếu

V > 13 ml  endometrial cancer ( theo Gruboeck; Jurkovic; Campbell trong tạp chí ULTRASOUND OBS GYN.1996)

Trang 147

ĐO NỘI MẠC TỬ CUNG

Trang 148

KHỐI U TỬ CUNG

 3D xác định được chính xác vị trí , hình dạng và kích thước của khối u qua các mặt cắt dùng

multiplanar scan

 Với mặt cắt “ coronal “ tốt nhất để khảo sát vùng đáy TC xác định được nhân xơ có cuống trong lòng tử cung

Trang 149

U XƠ TC DƯỚI NỘI MẠC

Trang 150

KHẢO SÁT BUỒNG TỬ CUNG

 DÙNG ỐNG THÔNG BƠM DUNG DỊCH VÀO BUỒNG TC

 DÙNG 3D KHẢO SÁT CÓ THỂ XÁC ĐỊNH

POLYP LÒNG TC VÀ U NỘI MẠC

Trang 151

POLYP NỘI MẠC TỬ CUNG

Trang 153

IUD

Trang 155

Các nang noãn ở buồng trứng

Trang 156

KHẢO SÁT KHỐI U VÚ

 DÙNG SIÊU ÂM 3D DOPPLER –MẦU KHẢO SÁT KHỐI U VÚ : đánh giá sự thay đổi phổ và màu các mạch máu , kích thước và độ phản âm của cấu trúc bên trong khối u vú

Trang 157

Khối u vú

Ngày đăng: 29/12/2020, 17:44

w