1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

5.U y học

101 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 9,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Siêu âm1.Là kỹ thuật khảo sát u thận đầu tiên 2.Phù hợp phân biệt nang- u đặc thận 3.Trong u đặc, tương đối đặc hiệu AMLs 4.Lymphoma có dạng “giả nang” nên chú ý kỹ phần tăng âm sau Tron

Trang 1

BỆNH LÝ U

Tập thể tổ ILớp CK1-CĐHA 2010-2012

Trang 3

Vai trò –HAH

1.Trước đây UIV

2.Hiện nay: SA-CT-MRI thay thế dần UIV

3.SA: Chọn lựa đầu tiên

4.CT: “Number one” U thận, MDCT-urography 5.MRI: Khi chống chỉ định CT or CT không

rõ.MRI-gadolinium giá trị chẩn đoán tương

tự MDCT-CE

Trang 4

Siêu âm

1.Là kỹ thuật khảo sát u thận đầu tiên

2.Phù hợp phân biệt nang- u đặc thận

3.Trong u đặc, tương đối đặc hiệu AMLs

4.Lymphoma có dạng “giả nang” nên chú ý kỹ

phần tăng âm sau

Trong RCC: 20% tăng âm giống angiomyolipoma

=> “All solid mass are further evaluated with CT

or MRI ”

Trang 5

CECT for tumor

1 NECT: Tìm canxi + tính độ tăng quang

Trang 6

Tăng quang u thận

Tăng quang: Khi tăng >10HU

Nang: Không tăng quang

Hypervascular: Thường RCC, hiếm

adenoma và angiomyolipoma

Hypovascular: Thường lành tính+

lymphoma+ di căn+ TCC, hiếm RCC

Trang 7

Hiệu ứng thể tích từng phần

Trang 9

U lành thận

1.Theo nguồn gốc mô học có rất nhiều loại (table)2.Chẩn đoán phân biệt giữa u lành và RCC khó3.Theo WHO 2004 “solid renal masses without

gross fat was once considered as RCCs and

underwent surgical resection”

Trang 10

Bảng phân loại u thận 2004

Trang 11

nhưng thường liên quan bệnh xơ não củ

1.Gồm 3 thành phần: mạch máu(angio)+cơ(myo)+mỡ(lipo) 2.Thành mạch máu rất yếu=> dễ xuất huyết

3.Có 2 dạng

HAH: Tìm thành phần mỡ trong u “ pockets of fat”

biến chứng Chú ý

Trang 12

Tăng âm như xoang thận( Giống u máu gan)

Mất liên tục thành phần phía sau(đặc hiệu)

Giảm âm phía sau hoặc giới hạn phía sau bị

nhòa gợi ý AMLDoppler: Không mạch máu hoặc mạch máu

ngoại vi, mạch máu xuyên quaKhông rim-sign, thường không hoại tử( khác

RCCs)

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5

Trang 13

H-1

Trang 14

H-2

Trang 17

H-5

Trang 18

H-6

Trang 19

H-7

Trang 20

NECT: Tìm “pockets of fat”, CT lát cắt mỏng

CECT: Tăng quang=> làm khó xác định “pockets of

fat”, CECT đánh giá hypovascular

“Pockets of fat” <-20HU( đặc hiệu 100%)

4,5% AML không có “pocket of fat” gọi là AML minimal fat, khó chẩn đoán=> nên MRI hoặc sinh thiết

Trang 21

Hiệu ứng thể tích từng phần

Trang 22

H-1

Trang 23

H-2

Trang 24

H-3

Trang 25

27month later

Trang 26

AMLs hai thận ( sclerosis teberosa )

Trang 27

AML minimal fat nhỏ không điển hình=> nên chụp MRI.

Trang 28

AML minimal fat

Trang 29

“Pockets of fat”: T1,T2 tín hiệu giống mỡ quanh thận Nhưng chảy máu( AML,RCC…) hình ảnh tương tự=> Kỹ thuật MRI xóa mỡ

Chemical sift MRI: Dấu hiệu “india-ink artifact”

“india-ink artifact”: Dạng đường màu đen sắc nét tại mặt phân

cách mô mỡ với nước hoặc mô mềm=> AML chứa mỡ nên sẻ

có artifact giữa mỡ với mô khác trong u hoặc với mô thận

Chú ý: Nếu “india-ink artifact” hiện diện tại mặt phân cách u với

mỡ quanh thận=> u không có mỡ=> RCC?

Minimal fat AML: Tín hiệu in-phase > out-phase, dấu hiệu này có

thể gặp trong RCC( subtype clear cell có nhiều mỡ trong tế

bào), phân biệt dựa vào tăng quang: AML hypovascular Clear

cell RCC hypervascular.

CEMRI: Hypovascular (bắt thuốc trong thành phần cơ-mạch)

***Earls and Krinsky et al 1997 : The india-ink artifact can be recognized on

opposed-phase MR images as a characteristic sharp black line at fat-water

(fat-muscle or fat-solid organ )

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5 H-6 H-7 H-8

Trang 30

H-1

Trang 32

hypovascular

out-phase

Trang 33

Hypovascular

Trang 34

H-5 In-phase

out-phase

Trang 35

H-6Tăng âm+ mất liên tục vòm hoành Đđ mỡ

Hypovascular

T2

T1

Trang 36

H-7

Trang 37

H-8

Trang 38

3.Subtype AML dạng biểu mô ( Epithelioid AML),

chứa nhiều mô sợi, rất ít mỡ=> rất khó phân biệt

RCC và có khả năng ác tính ( tái phát, xâm lấn, di căn)

H-1 H-2 H-3

Trang 39

H-1

Trang 40

H-2

Trang 41

AML epithelioid ( sau pt )=> 6 năm sau u di căn mạc treo vùng chậu

Trang 42

AML biến chứng

Mạch máu: thành rất yếu=> thường biến

chứng chảy máu

Chảy máu tự nhiên hoặc chấn thương

Chảy máu trong u, trong thận, quanh thận…

Điều trị: cắt thận hoặc thuyên tắc mạch

HAH: Tìm “pockets of fat” để chứng minh là

AML

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5

Trang 43

AML chảy máu trong u

Trang 44

CECT: Đang chảy máu trong

u ,cản quang thoát mạch

Trang 45

H-4 AML chảy máu khoang quanh thận

Trang 46

AML phình mạch=> chảy máu

Trang 47

AML chảy máu

Trang 48

ống thận

2.Dấu hiệu gợi ý: Sẹo trung tâm

hình nan hoa, rất hiếm chảy

“The presence of a central scar

appearing as a stellate

hypoechoic area and absence of

haemorrhage and necrosis are

considered typical in renal

oncocytoma (Hélénon et al

2001)”

Trang 49

Phản âm giảm, đồng hoặc tăng

Thường đồng nhất, nếu to có thể không đồng nhất( do chảy máu hoại tử)

Sẹo trung tâm hình nan hoa ( thấy trong 1/3

trường hợp), có thể đóng vôi sẹo trung tâm

CEUS: Tăng quang rất sớm đồng nhất và giảm nhanh trong phase tủy-vỏ

Chú ý: US U đặc thận phải làm CT hoặc MRI

H-1 H-2

Trang 50

H-1

Trang 51

RCC oncocytoma adenoma

Trang 52

1.Tìm sẹo trung tâm hình nang hoa(The

evidence of a central hypodense region

without a spoke-wheel configuration does not allow to differentiate renal oncocytoma from RCC)

2.Tìm tăng quang đảo ngược( Segmental

enhancement inversion has been

described as extremely specific for renal oncocytoma)

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5 H-6

Trang 53

H-1

Trang 54

H-2

Trang 55

H-3

Trang 56

A

c

Trang 57

H-5

Trang 58

H-3

Trang 59

Không đặc hiệu

T1: Tín hiệu thấp, T2 tín hiệu thấp hoặc caoSẹo trung tâm hình nang hoa: Thấy trong 50% trường hợp

Sẹo trung tâm: Tín hiệu thấp T1, cao T2,

tăng quang trễ

H-1 H-2

Trang 60

H-1

Trang 61

H-2

Trang 62

3 US: Không thể phân biệt adenoma với u đặc khác

4 CT: Gợi ý “masses that are roughly isoattenuating

to the renal parenchyma Calcifications are

rare.Tumors may be hyper- or hypovascular but are most clearly delineated in the parenchyma!”

5 MRI: Không đặc hiệu

H-1 H-2 H-3

Trang 63

H-1

Trang 66

4 Điều trị : Hóa trị, nên

nếu nghi ngờ với

RCC thì sinh thiết

* RCC: phẩu thuật

Trang 67

4 dạng lymphoma

Trang 68

H- SA-1

Rất giống nang: Nên chú ý tăng âm sau Tất cả u đặc thận/ SA=> phải chụp CT !!!

Trang 69

H-CT-1

Trang 71

-Di căn xa: Phổi, gan, xương

7.Giai đoạn theo Gobson

US CT MRI Theo dỏi u

Trang 72

Gai đoạn theo Gobson

Trang 73

Không thể phân biệt với các u đặc khác

=> “All solid mass are further evaluated with

Trang 74

Các dạng RCC trên US

Trang 75

Dấu hiệu gợi ý

NECT:Nhỏ đồng đậm độ và đồng nhất, lớn không đồng nhất do chảy máu-hoại tử Đóng vôi

CECT: Hypervascular (80% RCC)

Dấu hiệu xâm lấn di căn

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5 H-6 H-7 H-8 H-9 H-10

Trang 76

RCC xâm lấn bao thận

Trang 77

RCC: Xâm lấn bao thận và TM thận

Trang 78

RCC: Di căn hạch

Trang 79

RCC: Xâm lấn TM thận

Trang 80

A:Contrast-enhanced, coronal reformatted CT image shows a huge,

heterogeneous mass ( long arrows ) in the right kidney Note extensive thrombosis in the right renal vein ( asterisks ) and the inferior vena cava ( short arrows ) B: The cranial end ( arrow ) of the tumor thrombosis in the intrahepatic inferior vena cava is clearly visible both on contrastenhanced, coronal reformatted CT image

RCC: Thuyên tắc TM thận và IVC

Trang 81

RCC: Đóng vôi

Trang 82

RCC: Đóng vôi

Trang 83

RCC Nhỏ, tăng quang

Trang 84

RCC Nhỏ, tăng quang nhẹ

Trang 85

RCC: Dạng nang phức tạp

Trang 86

Thay thế CT khi chống chỉ định CT ( Có thai,

dị ứng cản quang, suy thận…)

T1: Tín hiệu thấp hoặc đồng

T2: Tín hiệu cao không đồng nhất

CEMRI: Tăng quang không đồng nhất

Chú ý: Clear cell RCCs có mỡ trong tế

bào=> hình ảnh giống AML minamal fat

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5 H-6

Trang 87

RCC=> thuyên tắc IVC

Trang 88

RCC=>Thuyên tắc IVC và

chậu trái

Trang 89

RCC=> thuyên tắc nhĩ phải

Trang 90

RCC chèn ép gan ( không xâm lấn vào gan )

Trang 91

H-5

Trang 92

H-6

Trang 93

Theo dỏi u đặc

Mass <1,5cm, không thể xác định lành hoặc ác tính trên CT,MRI=> theo Bosniak

Trang 94

1.Thường thứ phát lymphoma non Hodgkin

2.Có 4 dạng: Khu trú 1 hoặc nhiều u, thâm

nhiễm, xâm lấn từ u sau phúc mạc và quanh thận

3.US: Tổn thương giảm âm( gần bằng nang) nhưng không tăng âm sau và đồng nhất

4.CT: Đồng nhất+ very hypovascular

5.MRI: T1 tín hiệu thấp, T2 tín hiệu thấp hoặc đồng tín hiệu, very hypovascular

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5 H-6

Trang 95

H-1

Trang 96

H-2

Trang 97

H-3

Trang 98

H-4

Trang 99

H-5

Trang 100

H-6

Trang 101

Tài liệu tham khảo

1 Normal CT &MRI.pdf

2 Radiological Imaging of the Kidney.pdf

3 Radiology Illustrated Uroradiology.pdf

4 Foundamental Body CT.pdf

5 Textbook of radiology and imaging-02.pdf

6 Imaging of the Abdomen.pdf

7 Diagnostic imaging ultrasound.pdf

8 Diagnostic Imaging Abdomen.pdf

9 Computed Tomography of the Body.pdf

10 Diagnostic ultrasound.pdf

11 Pediatric imaging.pdf

12 Pediatric radiology.pdf

Ngày đăng: 29/12/2020, 17:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w