Dung dịch andehit fomic có tính khử, khi tác dụng với 2 CuOH / OH− hình thành HCOOH và 2 Cu O kết tủa đỏ gạchA. Cho hỗn hợp HCHO và 2 H đi qua ống đựng bột Ni nung nóng .Dẫn toàn bộ hỗ
Trang 1# Nhỏ dung dịch andehit fomic vào ống nghiệm chứa kết tủa
2 Cu(OH)
/
OH− , đun nóng nhẹ sẽ thấy kết tủa đỏ gạch Phương trình hóa học nào sau đây diễn tả đúng hiện tượng xảy ra?
A HCHO +
2 Cu(OH)
→ HCOOH + Cu +
2
H O
B HCHO +
2 Cu(OH)
→ HCOOH + CuO +
2 H
*C HCHO + 2
2 Cu(OH)
→ HCOOH +
2
Cu O + 2 2
H O
D HCHO + 2
2 Cu(OH)
→ HCOOH + CuOH +
2
H O
$ Dung dịch andehit fomic có tính khử, khi tác dụng với
2 Cu(OH)
/
OH−
hình thành HCOOH và
2
Cu O ( kết tủa đỏ gạch)
HCHO + + 2
2 Cu(OH)
→ HCOOH +
2
Cu O + 2 2
H O
# Andehit thể hiện tính oxihóa khi tác dụng với
A
3
AgNO
/
3
NH
B
2
Cu(OH)
đun nóng
*C Hidro
D Oxi
$ Anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với
3 AgNO / 3 NH ,
2 Cu(OH)
đun nóng và Oxi
Anđehit thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Hiđro:
1
RC HO+
+
2
H Ni,t o→ RC H OH−1 2
## Cho hỗn hợp HCHO và
2 H
đi qua ống đựng bột Ni nung nóng Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng vào bình nước lạnh để ngưng tụ hơi chất lỏng và hòa tan các chất có thể tan được , thấy khối lượng bình tăng 11,8g Lấy dd trong bình cho tác dụng với dd
3 AgNO
trong
3 NH
thu được 21,6g Ag Khối lượng
3
CH OH
tạo ra trong phản ứng hợp hidro của HCHO là
A 8,3g
B 9,3g
*C 10,3g
D 1,03g
$
Ag
n
= 0,2 mol
Nước lạnh hòa tan được
3
CH OH
và HCHO dư
3
HCHO CH OH
= 11,8 gam
Mà
HCHO
n
=
Ag
n
: 4 = 0,2 : 4 = 0,05 mol →
3
CH OH m
= 11,8 - 0,05 x 30 = 10,3 gam
# Chất nào sau có phản ứng tráng gương ?
*A HCOOH
Trang 2B
6 6
C H
C NaOH
D
2
(COOH)
$ HCOOH có phản ứng tráng gương:
HOOH + 2
3 AgNO
+ 4 3 NH + 2
H O →
4 2 3 (NH ) CO
+ 2
4 3
NH NO
+ 2Ag↓
## Oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp X gồm HCHO và
3
CH CHO
bằng
2 O
(xt) thu dc hỗn hợp axit tương ứng Y Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 145/97 Tính % số mol của HCHO ?
A 16,7 %
B 22,7%
*C 83,3%
D 50,2%
$ Giả sử khối lượng hỗn hợp anđehit là 97 gam
→ Khối lượng hỗn hợp axit là 145 gam
Ta có phương trình
HCHO + 1/2
2
O
→ HCOOH
3
CH CHO
+ 1/2
2 O
→
3
CH COOH
Gọi số mol HCHO và
3
CH CHO
lần lượt là x và y mol
Ta có hệ phương trình:
30x 44y 97 46x 60y 145
→
x 2,5
y 0,5
=
=
→ %mol HCHO = 83,33%
# Dãy gồm các chất đều tác dụng với
3 AgNO (hoặc
2
Ag O ) trong dung dịch
3 NH , là
A anđehit axetic, butin-1, etilen
B anđehit axetic, axetilen, butin-2
*C axit fomic, vinylaxetilen, propin
D anđehit fomic, axetilen, etilen
$ Etilen không tác dụng với
3 AgNO trong dung dịch
3 NH
Butin-2 không tác dụng với
3 AgNO / 3 NH
HCOOH + 2
3 AgNO
+ 4 3 NH + 2
H O →
4 2 3 (NH ) CO
+ 2
4 3
NH NO
+ 2Ag↓
2
CH C CH CH ≡ − =
+
3 2 [Ag(NH ) ]OH
→ 2
CH = CH C CAg − ≡
↓ + 2
H O + 2 3 NH
CH3C≡CH +
3 2 [Ag(NH ) ]OH
→ 3
CH − ≡ C CAg
↓ + 2
H O + 2 3 NH
## Oxi hoá 3,75 gam một andehit đơn chức X bằng oxi ( xúc tác ) được 5,35 gam hỗn hợp gồm axit, andehit dư Tên của X và hiệu suất phản ứng là
A Andehit axetic, 75%
B Andehit fomic, 75%
C Andehit propionic; 80%
*D Andehit fomic, 80%
Trang 3$ Giả sử X là R-CHO
R-CHO + 0,5
2
O xt,t o→
RCOOH Theo BTKL:
2
O
m
= 5,35 - 3,75 = 1,6 gam →
2 O n
= 0,05 mol →
RCHO
n
> 0,1 mol →
RCHO M
< 3,75 : 0,1 = 37,5 → X là HCHO (M = 37)
HCHO,bandau
n
= 3,75 : 30 = 0,125 mol → H = 0,1 : 0,125 = 80%
## M là một axit đơn chức để đốt 1 mol M cần vừa đủ 3,5 mol
2 O
M có CTPT là
A
2 4 2
C H O
*B
3 6 2
C H O
C
2 2
CH O
D
4 8 2
C H O
$ Giả sử axit đơn chức có CTPT
x y 2
C H O
x y 2
C H O
+
2
y
4
+ −
→
2 xCO
+
2
y H O 2
1 mol M cần vừa đủ 3,5 mol
2 O
→
y
4
= + −
→ 4x + y = 18 Biện luận → x = 3, y = 6 thỏa mãn → M là
3 6 2
C H O
## Chia hỗn hợp gồm 2 andehit no, đơn chức thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 0,54 gam
2
H O
- Phần 2: hiđro hóa (xt: Ni,
o t
) thu được hỗn hợp X Nếu đốt cháy X thì thể tích
2 CO
(đkc) thu được là
A 0,112 lít
*B 0,672 lít
C 1,68 lít
D 2,24 lít
$ Giả sử 2 anđehit no, đơn chức có CTC là
n 2n
C H O
• P1:
n 2n
C H O
+
2
3n 1 O 2
− →
2 nCO
+
2
nH O
CO H O
n = n = 0,03
mol
• P2:
n 2n
C H O
+
2
H xt:Ni,t o→ C Hn 2n 2+ O
Trang 4n 2n 2
C H + O
+
2
3n O
2
→
2 nCO
+
2 (n 1)H O +
Số mol
2
CO
sinh ra ở phần 2 bằng số mol
2 CO
sinh ra pử phần 1 →
2
CO
V
= 0,03 x 22,4 = 0,672 lít
## Cho hỗn hợp gồm metanal và hiđro đi qua ống đựng Ni nung nóng dẫn toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng vào bình nước lạnh để ngưng tụ hoàn toàn hơi của chất lỏng và hòa tan các chất khí có thể tan được , khi đó khối lượng của bình này tăng thêm 8,65 gam lấy dung dịch trong bình này đem đun với
3 AgNO
/
3 NH
thu được 32,4 gam Ag (phản ứng xáy ra hoàn toàn ) Khối lượng metanal ban đầu là
A 7,25 g
B 7,6g
C 8,15g
*D 8,25g
$
Ag
n
= 0,3 mol
Nước lạnh hòa tan được
3
CH OH
và HCHO dư
3
HCHO CH OH
= 8,65 gam
Mà
HCHO
n
=
Ag
n
: 4 = 0,3 : 4 = 0,075 mol →
3
CH OH m
= 8,65 - 0,075 x 30 = 6,4 gam →
3
CH OH
n
= 6,4 : 32 = 0,2 mol
→ ∑
HCHO,bandau
n
= 0,075 + 0,2 = 0,275 mol →
HCHO m
= 0,275 x 30 = 8,25 gam
## Đốt cháy 10,4 gam một axit cacboxylic no, đa chức mạch hở, không phân nhánh thu được 0,3 mol
2 CO
và 0,2 mol
2
H O
Công thức cấu tạo của axit là
A
2 3 HOOC (CH ) − − COOH
*B
2 HOOC CH − − COOH
C
HOOC CH − − CH − COOH
D
2 4 HOOC (CH ) − − COOH
$ Dựa vào đáp án → axit cacboxylic có CTPT là
n 2n 2 4
C H − O
n 2n 2 4
C H − O
+
2
3n 5 O
2
− →
2 nCO
+
2 (n 1)H O −
n 2 n 2 4
C H O
n
−
=
2
CO
n
-
2
H O n
= 0,3 - 0,2 = 0,1 mol
Trang 5→
n 2n 2 4
C H O
= 10,4 : 0,1 = 104 → n = 3 → CTPT của axit là
3 4 4
C H O
→ CTCT của axit là
2 HOOC CH − − COOH
# Anđehit X có chứa 4 nguyên tử C trong phân tử Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch
3 AgNO / 3 NH
dư thu
được 43,2 gam Ag↓ Mặt khác 0,15 mol X làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch
2 Br 1,5M X là
*A
2 4 2
C H (CHO)
B
3 7
C H CHO
C O = HC-C≡C-CHO
D O = CH-CH = CH-CHO
$ X phản ứng
3 AgNO
/ 3 NH với tỉ lệ 1 : 4 → 2 nhóm chức andehit
X phản ứng với dung dịch
2 Br
tỉ lệ 1 : 2 → phần hidrocacbon của X là no
→ X là
2 4 2
C H (CHO)
## Cho 2,32g một anđehit X tham gia phản ứng tráng gương với dung dịch
3 AgNO
(trong
3 NH
) dư thu được 17,28g bạc Vậy thể tích khí
2 H
ở đktc tối đa cần dùng để phản ứng hết với 2,9g X là
A 1,12 lít
B 3,36 lít
*C 2,24 lít
D 6,72 lít
$
Ag
n
= 0,16 mol
- TH1: (tỉ lệ 1 : 2) →
X n
= 0,16 : 2 = 0,08 mol →
X M
= 2,32 : 0,08 = 29 → loại
- TH2: (tỉ lệ 1 : 4) →
X n
= 0,16 : 4 = 0,04 mol →
X M
= 2,32 : 0,04 = 58 → X là OHC-CHO
• 2,9 gam hỗn hợp X +
2 H
OHC-CHO + 2
2
H xt:Ni,t o→ HOCH2− CH OH2
→
2
H
V
= 0,1 x 22,4 = 2,24 lít
## Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
3 AgNO
trong
3 NH
, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ Giá trị của m là
*A 10,9
B 14,3
C 10,2
D 9,5
Trang 6$ Gọi
3
CH CHO
;
3 2
CH CH CHO
3
CH CHO
+ 2
3 AgNO
+ 3
3 NH
+
2
H O
→
CH COONH
+ 2Ag↓ + 2
4 3
NH NO
3 2
CH CH CHO
+ 2
3 AgNO
+ 3
3 NH
+
2
H O
→
CH CH COONH
+ 2Ag↓ + 2
4 3
NH NO
Ta có hpt:
2x 2y 0, 4
77x 91y 17,5
→
x 0,05
y 0,15
=
=
→ m = 0,05 x 44 + 0,15 x 58 = 10,9 gam
## Hỗn hợp X gồm
3
CH CHO
và
2 3
C H CHO
Oxi hóa hoàn toàn m gam X bằng oxi có xúc tác thu được (m + 1,6) gam hỗn hợp 2 axit Cho m gam X tham gia hết vào phản ứng tráng bạc có p gam Ag kết tủa Giá trị của p là
A 5,4
*B 21,6
C 43,2
D 10,8
$ Giả sử hỗn hợp X có CTC là R-CHO
2R-CHO +
2
O xt:Ni,t o→
2R-COOH Theo BTKL:
2
O
m
= (m + 1,6) - m = 1,6 gam →
2 O n
= 0,05 mol →
R CHO
n −
= 0,05 x 2 = 0,1 mol
• 1RCHO → 2Ag
→ p = 0,2 x 108 = 21,6 gam
## Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí
2
O
(ở đktc) Giá trị của m là
*A 17,8
B 24,8
C 10,5
D 8,8
$ Giả sử hỗn hợp X có CTC là
n 2n
C H O
n 2n
C H O
+
2
H xt:Ni,t o→ C Hn 2n 2+ O
Theo BTKL:
2
H
m
= (m + 1) - m = 1 gam →
2 H n
= 0,5 mol →
X n
= 0,5 mol
• 0,5 mol X + 0,8 mol
2 O
n 2n
C H O
+
2
3n 1
O 2
−
→ 2 nCO + 2
nH O
→
3n 1
2 − =
→ n = 1,4 → hỗn hợp X có CTC là
1,4 2,8
C H O
Vậy m = 0,5 x 35,6 = 17,8 gam
Trang 7
## Hỗn hợp X có
2 5
C H OH
,
2 5
C H COOH
,
3
CH CHO
trong đó
2 5
C H OH
chiếm 50% theo số mol Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3, 06 gam
2
H O
và 3,136 lit
2 CO
(đktc) Mặt khác 13,2 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn thấy có p gam Ag kết tủa Giá trị của p là
*A 8,64
B 10,8
C 9,72
D 2,16
$
2
CO
3,136
22, 4
mol;
2
H O
3,06
18
mol →
C H OH H O CO
= 0,03 mol →
C H COOH CH CHO
= 0,03 mol
2
CO
n = 2.0,03
+
C H COOH CH CHO
= 0,14 mol
→
2 5
3
C H COOH
CH CHO
=
→ m = 46.0,03 + 74.0,02 + 44.0,01 = 3,3 gam
→ Trong 13,2 gam X có
13, 2 0, 01 0,04
mol → p = 108.2.0,04 = 8,64 gam
## X là hỗn hợp gồm một axit hữu cơ đơn chức và một axit hữu cơ hai lần axit không no, một nối đôi Số mol mỗi axit trong hỗn hợp bằng nhau Khi đốt cháy a mol hỗn hợp X thu được 2,5a mol
2 CO
Công thức phân tử của 2 axit là
*A
2 2
CH O
và
4 4 4
C H O
B
2 4 2
C H O
và
5 6 4
C H O
C
3 6 2
C H O
và
3 4 4
C H O
D
2 4 2
C H O
và
6 10 4
C H O
$ Hỗn hợp X có số C trung bình = 2,5a : a = 2,5
Vì số mol của mỗi axit trong hỗn hợp bằng nhau → ∑số C trung X = 2,5 x 2 = 5
→ hỗn hợp X gồm
2 2
CH O
và
4 4 4
C H O
# Cho các chất: Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ, tinh bột, glixerol, axit fomic, axetilen Số chất tác dụng với
dung dịch
3 AgNO
/ 3 NH tạo thành Ag là
*A 4
B 3
C 5
D 6
$ Số chất tác dụng với dung dịch
3 AgNO / 3 NH tạo thành Ag là: Glucozơ, fructozơ, mantozơ, axit fomic
Trang 8## Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với
2 H
thấy cần 6,72 lít khí hiđro (đo ở đktc) và thu được sản phẩm Y Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí
2 H
(đo ở đktc) Mặt khác, lấy 8,4 gam X tác dụng hết với dung dịch
3 AgNO
/
3 NH
thu được 43,2 gam Ag kim loại Công thức cấu tạo của X và Y là
*A HOC-CH = CH-CHO và
2 4
HO (CH ) − − OH
B HOC-CHO và
2 2
HO CH − − CH − OH
C
3
CH CHO
và
2 5
C H OH
D HCHO và
3
CH OH
$ 0,1 mol X + 0,3 mol
2 H
→ Y Vậy X có 3π trong phân tử
Y + Na → 0,1 mol
2 H
Vậy Y có 2 nhóm -OH trong phân tử → X có 2 nhóm -CHO trong phân tử
→ X có CTPT là
n 2n 4 2
C H − O
• 8,4 gam X +
3 AgNO
/
3 NH
→ 0,4 mol Ag →
X
n
= 0,4 : 4 = 0,1 mol →
n 2 n 4 2
C H O M
− = 8,4 : 0,1 → n = 4 → X là
4 4 2
C H O
→ X là HOC-CH = CH-CHO và Y là
2 4
HO (CH ) − − OH
## Hiđrat hoá hoàn toàn 1,56 gam một ankin (X) thu được một anđehit (Y) Trộn (Y) với một anđehit đơn chức (Z) Thêm nước để được một 0,1 lit dd (T) chứa (Y) và (Z) với nồng độ mol tổng cộng là 0,8M Thêm từ từ vào dd (T) vào
dd chứa
3
AgNO
/
3 NH
dư thu được 21,6g Ag kết tủa Xác định CTCT và số mol của (Y) và (Z) trong dung dịch (T)
*A (Y):
3
CH − CHO
0,06 mol,(Z): H-CHO 0,02 mol
B (Y):
3
CH − CHO
0,1 mol, (Z):
2 5
C H CHO
0,2 mol
C (Y):
3
CH − CHO
0,1 mol, (Z): H-CHO 0,15 mol
D (Y):
3
CH − CHO
0,08 mol,(Z): H-CHO 0,05 mol
$ Giả sử hỗn hợp Y và Z có CTC là R-CHO
0,08 mol RCHO +
3 AgNO
/
3 NH
→ 0,2 mol Ag
Vì
Ag
n
:
RCHO
n
= 0,2 : 0,08 = 2,5 → Z là HCHO
Giả sử số mol của Y và Z lần lượt là x, y
Trang 9Ta có: x + y = 0,08; 2x + 4y = 0,2 → x = 0,06 mol; y = 0,02 mol.
→
X
M
= 1,56 : 0,06 = 26 → X là CH≡CH → Y là
3
CH CHO
## Đốt cháy ancol mạch hở A chỉ thu được
2 CO
và
2
H O
với số mol bằng nhau và số mol oxi tiêu tốn gấp 4 lần số mol A Biết A tác dụng CuO đun nóng được chất hữu cơ B A tác dụng
4 KMnO
được chất hữu cơ D D mất nước được B Công thức của các chất A, B, D lần lượt là
A
3 4 2
C H (OH)
,
2 5
C H CHO
,
3 5 3
C H (OH)
*B
2 3 2
C H CH OH
,
2 3
C H CHO
,
3 5 3
C H (OH)
C
3 4 2
C H (OH)
,
2 5
C H CHO
,
3 5
C H OH
D
2 3 2
C H CH OH
,
2 4 2
C H (OH)
,
3
CH CHO
$
CO H O
→ X:
n 2n a a
C H − (OH)
n 2n a a
C H − (OH)
+
2 (1,5n 0,5a)O − →t o nCO2
+
2
nH O
2
n = 4n
→ 1,5n-0,5a = 4 → 3n-a = 8
→ a = 1; n = 3 →
3 5
C H OH
(
2 3 2
C H CH OH
) → B:
2 3
C H CHO
; D:
3 5 3
C H (OH)
## X là một axit đơn chức thuộc loại ankenoic Chia 14,4 gam X ra làm hai phần bằng nhau
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 13,2 gam
2 CO
- Phần 2 tác dụng hết với brôm trong dung môi
4 CCl
thu được a gam sản phẩm Trị số của a là
A 15,3 gam
B 32,2 gam
*C 23,2 gam
D 24,6 gam
n 2n 2 2
C H − O
7,2 gam X +
2
O
→ 0,3 mol
2 CO
n 2n 2 2
C H − O
+
2
3n 3 O
2
− →
2 nCO
+
2 (n 1)H O −
Ta có: 0,3(14n + 30) = 7,2n → n = 3 →
3 4 2
C H O
• 0,1 mol
3 4 2
C H O
+
2 Br
Trang 103 4 2
C H O
+
2
Br
→
3 4 2 2
C H Br O
→ a = 0,1 x 232 = 23,2 gam
## Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức thành 2 phần bằng nhau, rồi thực hiện các thí nghiệm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,18 g nước
- Phần hai tham gia phản ứng cộng
2 H
, Ni,
o t
thu được hỗn hợp X Đốt cháy hoàn toàn X thì số lít khí cacbonic thu được ở đktc là
*A 0,224
B 1,344
C 3,36
D 4,48
$ Giả sử hỗn hợp 2 anđehit có CTC là
n 2n
C H O
- P1:
n 2n
C H O
+
2
3n 1 O 2
− →
2 nCO
+
2
nH O
2
CO
n
=
2
H O
n
= 0,18 : 18 = 0,01 mol
- P2:
n 2n
C H O
+
2
H xt:Ni,t o→ C Hn 2n 2+ O
n 2n 2
C H + O
+
2
3n O
2
→
2 nCO
+
2 (n 1)H O +
Ta có:
CO (P1) CO (P2)
→
2 CO V
= 0,01 x 22,4 = 0,224 lít
## Cho 4,64 gam một anđehit X (chứa tối đa 2 nhóm -CHO) tham gia phản ứng tráng gương hoàn toàn với dung dịch
3
AgNO
/
3 NH
dư thu được 34,56 gam Ag Thể tích khí
2 H
(ở đktct) tối đa cần dùng để phản ứng hết với 2,9 gam X là
A 1,12 lít
B 1,792 lít
*C 2,24 lít
D 3,584 lít
$
Ag
n = 0,32
mol
TH1: X là HCHO hoặc andehit 2 chức
→
X
0,32
n
4
=
= 0,08 mol → M =
4, 64 58
→ OHC-CHO TH2: X là andehit đơn chức
X
n = 0,16
mol → M = 29 → Loại
→
2
H
2,9
58
=
= 0,1 mol → V = 22,4 Lít
## Oxi hóa hòan tòan hỗn hợp X gồm HCHO và
3
CH − CHO
bằng
2 O
(xt’) thu được hỗn hợp 2 axit tương ứng Tỉ khối (hơi) của Y so với X là a Hỏi a biến thiên trong khỏang nào ?
Trang 11A 1,12 < a < 1,36 ;
*B 1,36 < a < 1,53;
C 1,36 < a <1,64 ;
D 1.53 < a < 1,64
$ 2HCHO +
2
O xt,t o→
2HCOOH 2
3
CH CHO
+
2
O xt,t o→
2
3
CH COOH
Ta có:
3
3
CH COOH HCOOH
CH CHO HCHO
a
→ 1,36 < a < 1,53
## Hợp chất nào dưới đây tác dụng được với
3 AgNO
/
3 NH
:
3
CH − ≡ C CH
,
3
CH CHO
,
CH COCH
,
A
3
CH − ≡ C CH
và
*B
3
CH CHO
và
3
CH − ≡ C CH
C
và
CH COCH
D cả 4 chất trên
$
không phản ứng với
3 AgNO
/
3 NH
3
CH CHO
+ 2
3 AgNO
+ 3
3 NH
+
2
H O
→
CH COONH
+ 2
4 3
NH NO
+ 2Ag↓
3
CH − ≡ C CH
+
3 2 [Ag(NH ) ]OH
→
3
CH − ≡ C CAg
↓ + 2
3 NH
+
2
H O
CH COCH
không phản ứng với
3 AgNO
/
3 NH
## Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thu được 0,4 mol
2 CO
Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 0,2 mol
2 H
(Ni,
o t
), sau phản ứng thu được hai ancol no đơn chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thì số mol
2
H O
thu được là
*A 0,6 mol
B 0,5 mol
C 0,3 mol
D 0,4 mol
$
2
H
n
= 0,2 → số cacbon trung bình bằng 2
X gồm 2 andehit no , đơn chức , mạch hở → CTPT của X :
2 4
C H O
→ CTPT chung của 2 ancol
2 6
C H O
→
2
H O
n
= 0,2 × 3 = 0,6