1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

123456 y học

18 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 508,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-3/ Hợp chất Các muối fulfat của kim loại kiềm dễ tan +Muối sulfat còn tồn tại dưới dạng các phèn có trong đó MI thường là ion hóa trị I, còn MIII thường là ion kim loại hóa trị III như

Trang 1

NGUYÊN TỐ PHI KIM

NHÓM VIA

Tổ 16 y1d

Chào buổi sáng các đồng chí

Trang 2

1/Vị trí và đặc điểm

Các nguyên tố phi kim trong nhóm VIA

 Gồm: O, S Se ,Te

Lớp e hóa trị : ns2np4

Trừ Oxi các nguyên tố khác còn có phân mức

nd trống

vì vậy: ngoài các số oxihoa -2;+2 còn có các

số oxihoa +4;+6 do sự chuyển các e từ phân mức s,p đến phân lớp d để tạo 4,6 e độc thân.

Trang 3

2/Tính Chất hóa học

2.1 Phản ứng với phi kim

+ Phản ứng với hidro khi đốt cháy hoặc có xúc tác

2H2 + O2 = 2H2O

Chú ý: Hỗn hợp H 2 và O2 có tỷ lệ thể tích 2:1 gây nổ mạnh +Phản ứng tạo ra các hợp chất cộng hóa trị với số oxh +1, +2

hoặc -2

S + F 2 = F 2 S (xảy ra ở t o thường)

+ S, Se, Te xảy ra phản ứng với số oxh cao hơn:

S + O2 = SO2

SO2 + O2 = SO3

Trang 4

2/Tính Chất hóa học

2.2 Phản ứng với kim loại

+ O, S dễ dàng phản ứng với hầu hết các kim loại tạo ra các oxit và sulfid

S + Fe = FeS

2.3.Phản ứng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ khác

+ Phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ

O2 + CxHyOz = CO2 + H2O + Phản ứng với các chất oxy hóa

S + H2SO4 đ/n = SO2 + H2O + Phản ứng với các chất khử

Trang 5

3/ Hợp Chất

3.1 Hợp chất với H2 : H2O, H2S, H2Se, H2Te

+ H2O: Lỏng ở t o thường, có t o sôi, t o nóng chảy cao nhất

do có liên kết hidro giữa các phân tử nước

+ H2 S: -Là chất khí ở t o thường, có mùi trứng thối đặc trưng

-Là hợp chất cộng hóa trị có cấu tạo góc HSH = 92 o

-Dung dịch H2S là axit yếu, có tính khử mạnh

H 2 S + O 2 = 2S + H 2 O

H 2 S + I 2 = 2S + 2H 2 O

Trang 6

3/ Hợp Chất

3.2 SO2, axit sulfulrơ, muối sulfit

+ SO2: Là hợp chất cộng hóa trị có góc liên kết 119o30’ Trong đó S lai hóa sp2

SO2 + H2S = S + H2O (phản ứng nhận biết SO2)

+ H2 SO3 là axit yếu chỉ tồn tại trong dung dịch

+ Muối sunfit

Thể hiện tính khử :

5Na2SO3 +2 KMnO4+3H2SO4 =K2 SO4 + 2MnSO4 +5Na2

SO4 +3H2O

Trang 7

3/ Hợp Chất

3.3.SO3 , axit sunfuric, muối sunfat

+SO3 có cấu tạo cộng hóa trị với S lai hóa sp 2 có góc liên kết OSO=120 0

SO3 phản ứng với nước tạo H2SO4

SO3 + H2O = H2SO4 +H2SO4 có đầy đủ tính chất của 1 axit mạnh:

-Loãng: Phản ứng với kim loại hoạt động tạo H2

H2SO4 + Mg = MgSO4 + H2 -Đặc: Phản ứng được với cả các kim loại kém hoạt động như Cu, Ag, Hg…tạo sản phẩm khử là SO2

Khi tác dụng với kim loại hoạt động thì còn có thể tạo ra sản phẩm khử là

S hoặc H2S

2H2SO4 + Cu = CuSO4 + SO2 + 2H2O 5H2SO4 + 4Mg = 4MgSO4 + H2S + 4H2SO4

- Với phi kim, H2SO4 đặc oxy hóa đến oxit hay axit tương ứng

H2SO4 + C = CO2 + SO2 + H2O -Sulfonic hóa các hợp chất hữu cơ vòng thơm

2H2SO4 + ArH = ArSO3 + H3O + + HSO4

Trang 8

-3/ Hợp chất

Các muối fulfat của kim loại kiềm dễ tan

+Muối sulfat còn tồn tại dưới dạng các phèn có

(trong đó M(I) thường là ion hóa trị I, còn M(III) thường là ion kim loại hóa trị III như Fe, Al,…) VD:

phèn chua phèn

nhôm

Trang 9

4/Trạng thái tự nhiên và điều chế

4.1 Oxy

+ Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất, chiếm

khoảng 20% thể tích không khí; ở trạng thái đơn chất, là chất khí, không màu Ngoài ra nó còn có mặt trong rất nhiều hợp

chất vô cơ và hữu cơ.

+ Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế oxy bằng cách nhiệt phân một

số muối hoặc điện phân nước

2KCLO 3 = 2KCl + 3O 2

2KMNO4 = K2MnO4 + MnO2 + O2

2H 2 O = O 2 + 2H 2

+Trong công nghiệp, người ta sản xuất oxy bằng cách hóa lỏng không khí rồi cho bay hơi phân đoạn.

Trang 10

4/Trạng thái tự nhiên và điều chế

4.2: Lưu huỳnh

Lưu huỳnh tự do là chất rắn, màu vàng; có trong các mỏ hoặc ở những vùng núi lửa Trong khi đó, ở dạng hợp chất, lưu huỳnh có mặt trong các khí núi lửa: H2S, SO2,… các sulfid mà phổ biến là pirit (FeS2), chancopirit (FeCuS2) và trong các khoáng như: thạch cao (CaSO4.2H2O), barit (BaSO4)…

Trang 11

4/Trạng thái tự nhiên và điều chế

4.3 H2SO4

 Trong công nghiệp, axit sulfuric được sản xuất theo sơ đồ:

FeS2 SO2 SO3 H2SO4.n SO3 H2SO4

 Axit sulfuric là axit cần thiết và quan trọng nhất trong

các axit vô cơ.Nó được sử dụng trong nhiều ngành sản

xuất, đặc biệt là công nghiệp hóa chất như phân bón

(supephotphat đơn, kép…), các muối vô cơ, trong tinh chế dầu mỏ, tổng hợp hữu cơ, trong sản xuất dược phẩm, các chất màu, chất nổ, chất nạp vào ác qui…

O

Trang 12

4/Trạng thái tự nhiên và điều chế

4.4 Selen, Telu

+ Selen là chất bán dẫn, màu nâu đỏ Selen dẫn điện kém trong bóng tối, dẫn điện tốt khi được chiếu sáng.

+ Telu là chất rắn, màu xám, thuộc loại

nguyên tố hiếm

Trang 13

5/ Ý nghĩa sinh học của các nguyên tố nhóm

VIA

 Oxy là nguyên tố không thể thiếu để duy trì sự sống

Những động vật máu nóng sẽ chết sau vài phút thiếu oxy.

 Ở động vật bậc cao, oxy tạo với hemoglobin hợp chất

oxyhemoglobin Chất này được vận chuyển đến các mô tế bào, tại đó oxyhemoglobin bị phân hủy thành hemoglobin

và oxy Đối với người lớn, trong 24h đòi hỏi một lượng oxy không ít hơn 0,5m 3 Tuy nhiên chúng ta cũng không thể

sống được trong môi trường chỉ có oxy.

 Trong các mô, oxy tham gia vào quá trình oxy hóa chậm

các chất dinh dưỡng (dị hóa) để tạo ra nhiệt năng và các dạng năng lượng khác cần thiết cho hoạt động của cơ thể.

 Trong tự nhiên luôn tồn tại một chu trình của oxy trong đó

sự tái tạo O2 từ CO2 được thực hiện trong quá trình đồng hóa của thực vật

 Ozon (O3) là một dạng thù hình của oxy có ảnh hưởng lớn đến khí hậu Ngoài ra tầng ozon có khả năng hấp thụ các tia tử ngoại là các tia có thể gây tăng nhiệt độ trái đất, gây biến dị và ung thư da.

Trang 14

5/ Ý nghĩa sinh học của các nguyên tố nhóm

VIA

không thể thay thế.Nó có trong tóc, móng, trong xương, biểu bì…

Ngoài ra lưu huỳnh còn có trong thành phần của nhiều hợp chất khác như axit amin (cystein,

tạt)

hemoglobin làm liệt trung tâm thần kinh hô hấp

thấp cơ thể có khả năng phân hủy để giải độc

vì nó có thể phá hủy niêm mạc đường hô hấp

Trang 15

5/Ý nghĩa sinh học của các nguyên tố nhóm

VIA

 Selen cũng đóng vai trò trong chức năng của  tuyến giáp  bằng cách tham dự như là phụ phối tử cho

 Selen cho dinh dưỡng đến từ các loại quả hạch, ngũ cốc, thịt, cá và trứng  Quả hạch Brasil  (Bertholletia excelsa) là nguồn dinh dưỡng thông thường giàu

selen nhất (mặc dù nó phụ thuộc vào kiểu đất, do quả hạch Brasil không đòi hỏi nhiều selen cho nhu cầu

của chính nó) Các hàm lượng cao có trong nhiều

dạng thực phẩm như  thận, cua và tôm hùm , theo trật

tự như đã đề cập

 Liều lượng 400mg/ngày.

Trang 18

Cảm ơn Cô và Các bạn đã

chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 12/11/2016, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w