Nêu được vị trí, liên quan của khí quản.. Vị trí và liên quan:Khí quản là ống dẫn khí nằm trên đường giữa, ở cổ và ngực - Trên: Sụn nhẫn C6 - Dưới: N4-N5 Chia đôi thành hai phế quản ch
Trang 1KHÍ QUẢN – TUYẾN GIÁP
CƠ QUAN THỊ GIÁC
Giảng viên: ThS.BS.Nguyễn Ngọc Ánh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN GiẢI PHẪU
Hà Nội, 12 - 2011
Trang 2I – KHÍ QUẢN
MỤC TIÊU:
1 Nêu được vị trí, liên quan của khí quản
2 Trình bày được hình thể và cấu tạo của khí quản
Trang 31 Vị trí và liên quan:
Khí quản là ống dẫn khí nằm trên đường giữa, ở cổ và ngực
- Trên: Sụn nhẫn (C6)
- Dưới: (N4-N5) Chia đôi thành hai phế quản chính
- Sau: thực quản hơi lệch bên trái (TK thanh quản quặt ngược )
Khí quản tại chỗ
Sụn nhẫn
Khí quản
Hầu
Thực quản Cung ĐM chủ
Phế quản chính
Cột sống
Liên quan khí quản – Thực quản
Trang 41 Vị trí và liên quan:
Liên quan đoạn cổ:
- Trước: Eo tuyến giáp (vòng sụn 2,3,4)
Nông hơn là cơ, mạc vùng cổ (trám mở khí quản)
- Hai bên: Mạch máu lớn và thần kinh cổ (bao cảnh)
Trang 5Trám mở khí quản
Trang 61 Vị trí và liên quan:
Liên quan đoạn ngực: nằm trong trung thất trên
Trang 7Thân ĐM tay đầu, ĐM cảnh chung T, Cung ĐMC (D4), TM cánh tay đầu T, Tuyến ức
Liên quan phía trước đoạn ngực:
Trang 8Trung thất nhìn từ bên trái Trung thất nhìn từ bên phải
Cung ĐMC, ĐM dưới đòn TMCT, TM đơn, TK lang thang
TK thanh quản quặt ngược T
Liên quan hai bên đoạn ngực:
Trang 92 Hình thể, cấu tạo của khí quản
Trang 10Dây chằng vòng Sụn khí quản
Đáy tàu khí quản (cựa khí quản )
Trang 11Cấu tạo:
- Lớp sụn-sợi-cơ trơn
- Lớp niêm mạc
Niêm mạc
Cơ khí quản
Sụn khí quản
Màng sợi
Sợi chun
Tuyến khí quản
Trang 123 Mạch và thần kinh
Động mạch: Ở trên bởi ĐM giáp dưới
Ở dưới bởi nhánh phế quản của ĐM chủ ngực
Tĩnh mạch: Đi kèm ĐM, đổ vào đám rối tĩnh mạch giáp dưới
Bạch mạch: đổ vào các hạch bạch huyết trước và
cạnh khí quản
Thần kinh: nhận các nhánh từ các hạch giao cảm cổ
và các tk quặt ngược thanh quản
Trang 13II – TUYẾN GIÁP MỤC TIÊU:
1 Nêu được vị trí, liên quan và hình thể của tuyến giáp
2 Mạch máu tuyến giáp
Trang 14Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở mặt trước phần dưới của cổ,
ngang mức C5 – D1, bọc trong lá trước khí quản.
1.Hình thể ngoài:
-Màu nâu đỏ, kt 5 x 2 x 3 cm, trọng lượng 25g (thay đổi, quan trọng trong LS) -Có hai thùy phải và trái nối với nhau qua eo tuyến giáp (sụn KQ 2-4)
-Có thể có thùy tháp (từ eo đi về phía xương móng)
Trang 16Mỗi thùy hình nón, đỉnh ngang đường chếch sụn giáp và nền ngang sụn KQ 4
Mặt sau trong gắn với mặt bên của sụn nhẫn (dc giáp bên)
Mặt sau ngoài nằm sát bao cảnh
Mặt trong tiếp xúc với cơ nhẫn giáp (TK thanh quản ngoài).
Mặt ngoài (nông) bị cơ ức giáp che phủ