S1 Điều trị chích xơ bằng chất tạo bọt dưới siêu âm ES... S3 Điều trị chích xơ cổ điển hoặc quy ước Chích chất tạo xơ vào tĩnh mạch dãn dưới kiểm soát của sờ và nhìn... S9 Lợi thế của c
Trang 1S1 Điều trị chích xơ bằng
chất tạo bọt dưới siêu âm
(ES)
Trang 2S2 Điều trị chích xơ cổ điển
Trang 3S3 Điều trị chích xơ cổ điển
hoặc quy ước
Chích chất tạo xơ vào tĩnh mạch dãn dưới kiểm soát của sờ và nhìn
Trang 4S4 Điều trị chích xơ dưới
siêu âm
Trang 5S5 Điều trị chích xơ dưới
siêu âm
Chích chất tạo xơ dưới kiểm soát siêu âm Công bố đầu tiên năm 1986 -1989
Trang 7S7 Chất bọt ?
Trang 9S9 Lợi thế của chất bọt (Anaes)
Dính tốt vào thành mạch (vi hạt) , tiếp xúc kéo dài
Hiệu quả ++
Chất tạo xơ ít hơn 5 lần
Kiểm soát dưới siêu âm cho thấy hiệu quả của chất bọt có khả năng lấp đầy lòng mạch tốt hơn
Trang 10S12 Sự bất lợi của chất bọt
Đòi hỏi sự học tập, đào tạo chuyên biệt
Rối loạn thị giác và đau ½ đầu
Không chắc chắn ở dạng vi hạt
Thiếu tiêu chuẩn hoá chất bọt (Anaes)
Trang 11S13 Kỹ thuật
Trang 12S14 Chích trực tiếp
A/ Điều kiện cao
Hiểu biết tốt về cơ thể học tĩnh mạch
nhằm đạt an toàn và hiệu quả
Có kinh nghiệm tốt về pha chế và xử dụng chất bọt trong điều trị chích xơ cổ điển
Trang 142- Chích trực tiếp dưới kiểm soát của siêu
âm (Thực hiện trào ngược máu vào ống chích )
Trang 153- Tiêm chất tạo xơ
Hoàn toàn được kiểm soát dưới siêu âm
Trang 164- Kiểm tra sau chích
Kiểm tra sự phân bố chích tạo xơ ở tĩnh mạch (kiểm tra dễ dàng vì tính phản âm của chất bọt).
Cần có một lần chích khác ?
(vai trò lấp đầu và tính co thắt)
Trang 17S20 Ống thông không bao giờ được rời khỏi tay trong
cả 4 thì
Trang 18S24 Thuận lợi và bất lợi của mặt cắt
Giám sát tốt sự trào ra ngoài thành mạch
Tay để được vị trí ổn định trên chân bệnh nhân
Trang 20S26 Kỹ thuật
Vị trí chích
10 cm dưới tiếp nối hiển đùi
hoặc hiển nhượng chân
Trang 21S28 Các biến đổi ES mousse
+ Plebocath de Vygon (Robert)
+ Catheter ureteral Ch – 3 Willy Rusch AG (tessari)
+ Cathe ter de Coook thông F5 (Milleret)
Trang 22S30 Ghi nhớ
Tôn trọng các giai đoạn học hỏi
Tôn trọng quy trình 4 giai đoạn (kiểm soát dưới siêu âm)
Tôn trọng các vị trí chích và các quy định an toàn
Trang 23S31 Cách pha chế chất bọt
Trang 25S33 Varisolve
(không thương mại hoá – Hoa Kỳ)
Trang 28S36 Chỉ định của chất bọt
Trang 29S37 Tất cả các dạng dãn tĩnh mạch : nhánh bàng hệ, thân tĩnh mạch hiển, các tĩnh mạch mạng lưới và dãn mao mạch
Trang 30S38 Chỉ định của ES mousse
Trang 31S39 Giai đoạn lâm sàng
Trang 32S40 ANAES (HAS) 2004
1/ An toàn : ES cần được thay thế vị trí của
Chích xơ cổ điển (thân tĩnh mạch hiển, nhánh
xuyên, tái phát, vùng đùi, khoeo)
2/ Điều trị : ES là điều trị đầu tiên cho tất cả các hồi lưu tại thân (Tm hiển lớn, Tm hiển nhỏ) nếu
Trang 33Phân loại Hồi lưu Kỹ thuật đề xuất Kỹ thuật khác Giới hạïn
CEAP Hồi lưu gốc Cắt quai và nhánh ES > 10-12mmAS2(GVS và thân RF > 12mmtrên gối EV Quanh co ++C2 – C6)
Hồi lưu thân lấy Tm, quai(-)
Không ở gốc ES RF > 12mm LEV Quanh co++AS3(GVS
Trang 34S44 Chỉ định
Ghi nhớ Những chỉ định tốt nhất + Tĩnh mạch hiển nhỏ
+ Tái phát
Trang 36S47 3% POL :
chất bọt so với dạng lỏng
+ Hiệu quả của chất bọt x 2
+ Chất tạo xơ /5 Hiệu quả của chất
bọt x 10 ??
Trang 38S50 Liều 3/1
+ Xác nhận sự tuyệt vời VPP của co cứng
+ Cho phép xác định lượng thuốc cần thiết để chích
+ Cân bằng hiệu quả giữa 3% và 1% ở giai đoạn ngắn thì có hiệu quả cao đối với Tm hiển lớn (thành công 91,1 %, hai nhóm đối chứng)
+ Xác nhận hiệu quả liều thuốc ít cũng như nồng độ thấp đối
Trang 39S51 Nồng độ và liều (lần 1):
Tm hiển lớn
Đường kính thân Chích lần 1 Lần hai Lần 3
(nếu không đạt (nếu không đạt
sự co cứng) sự co cứng)
< hoặc = 4-5 mm 2,5 ml POL 1% 1 – 2,5 POL 1%
6 đến 8 – 9 mm 2,5 ml POL 2% 1 – 2,5 POL
1% - 2%
hoặc = 9mm 2,5 ml POL 3% 1–2,5ml POL 2% 1-2,5ml POL2%
+ Rất nguy hiểm khi dùng nồng độ 3% cho lần đầu tiên
Trang 42S54 Nồng độ và liều (lần 1) :
nhánh xuyên
Cẳng chân 1-2,5 ml POL 0,5% hoặc 1%
tuỳ đường kính
Trang 432/ Liều dùng (đạt đến sự co cứng)
GVS : tối đa 3 lần chích 2,5ml (chỉ ở đùi) PVS : tối đa 3 lần chích 2.5ml
Trang 44S56 Liều dùng tối đa
Tm hiển nhỏ : 3 ml
Trang 46S58 Tác dụng phụ / Biến chứng
(chất bọt và dịch)
1.Hoại tử khi chích ra ngoài mạch (<)
2.Viêm da, nhiễm sắc tố (=)
3.Đau nửa đầu, rối loạn thị giác (>)
4.Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi (>?)
Trang 47S60 Chất bọt so với chất dịch
+ Đường kính thân Tm hiển lớn 4-8mm
+ Điều trị chích xơ Tm hiển lớn, chất bọt so với dịch có hiệu quả nhiều hơn 2 lần và 5 lần ít hơn
về liều dùng.
Trang 50S67 ES mousse
+ Phương pháp nội tĩnh mạch
Rất đa trị
Kinh tế
Thực hiện đơn giản với điều kiện biết tự chủ
+ Kỹ thuật chọn lựa đối với
Tm hiển bé có đường kính nhỏ và vừa
Tái phát sau mổ
+ Tĩnh mạch hiển có đường kính lớn, trong điều trị ban đầu,