I. Dac diem chung Ngành lớn nhât trong giới dong vat, gôm 50.000- 110.000 loài Cơ the dôi xng hai bên, mot sô mât dôi xng (chân bng)
Trang 1NGÀNH THÂN MỀM - MOLLUSCA
Đặc điểm chung
Ngành lớn nhất trong giới động vật, gồm 110.000 loài
50.000-Cơ thể đối xứng hai bên, một số mất đối xứng
(chân bụng)
Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân và chân
Trang 2Màng áo tiết ra vỏ
Vỏ gồm 3 lớp
Lớp mỏng hữu cơ ngoài
Lớp canxi giữa
Lớp canxi mỏngtrong cùng lớp xà cừ
Cơ chế tạo ngọc
Trang 3Hầu hết có chân, nhưng biến đổi cho nhiều chức năng khác nhau tùy theo loài
Xoang màng áo nằm giữa
màng áo và khối nội tạng
Chứa mang hình lược
(ctenidia)
Đầu ra của hệ bài tiết, tiêu hóa, sinh sản
Xoang cơ thể tiêu giảm, chỉ còn lại bao
xoang tim và tuyến sinh dục
Thực quản có lưỡi bào (radula) = hàng răng cơ
tiêu hoá thức ăn (không có ở bivalve)
Trang 47 lớp
Polyplacophora (Đa bản)Monoplacophora (Đơn bản)Aplacophora (Không bản)Scaphopoda (Chân búa)Gastropoda (Chân bụng)
Pelecypoda/Bivalvia (Chân rìu/Hai mảnh vỏ)
Cephalopoda (Chân đầu)
Trang 51 Lớp đa bản
(Polyplacophora):
Vỏ tạo thành 1 dãy gồm 7-8 tấm riêng biệt
Trang 6Di chuyển nhờhoạt động lượn sóng của chân gọi la “sóng
chân” giống như
ở chân bụng
Trang 7Cơ thể hình trụ, dạng giun
Kích thước nhỏ, vài
cm, sống hoàn toàn ởbiển
Cơ thể không chia đốt, mang nhiều gai
Chân thoái hóa hoàn toàn hay rất nhỏ nằm ở mương bụng
2 Lớp không bản
(Aplacophora)
Trang 8- Có 1 vỏ hình mũ, không bản lề, giốngnhư chân bụng
giống như con hà
- Chân dẹp giống ởchân bụng và đa
bản
3 Lớp đơn bản
(Monoplacophora)
Trang 94 Lớp chân búa (Scaphopoda)
- Khoảng 300-400 loài sống ở biển vàsống cố định trong giá thể cát hoặc bùn hầu hết ở nền đáy sâu
- Có chân
- Màng áo, xoang màng áo, lưỡi bào vàvỏ
Trang 10- Vỏ không xoắn ốc dạng ống thẳng hơi cong
- Vỏ có 1 lỗ mở ra ở cuối: nước vào ở đầu hẹp vàtống ra ngoài định kỳ qua cùng một đường bởi
sự co bóp thình lình của cơ chân
- Không có tơ mang
- Không có hệ thống tuần hoàn và tim, máu đượctuần hoàn qua tuyến dịch thể xoang theo nhịp
chuyển động của chân
- Vùi mình vào giá thể mềm bằng chân giống
như 2 mảnh vỏ
Trang 11- Phương thức bắt mồi:
Thức ăn: những hạt thức ăn nhỏ bao gồm protozoa có vỏ
từ nước và nền đáy xung quanh sử dụng những xúc tua mảnh chuyên biệt
(captacula), mỗi cá thể có từ 100-200 captacula Mỗi
captacula có một bong bóng dính ở phía đầu, có tơ để lấy thức ăn Tua vươn ra xa
bằng hoạt động trườn của các tơ cho đến khi bong
bóng tiếp xúc thức ăn Thức
ăn được đưa vào miệng vào captacula nhơ những sợi tơ, trong trường hợp thức ăn có kích thước lớn như protozoa
có vỏ và bivale nhỏ co bóp của tua
Trang 125 Lớp chân bụng (Gastropoda)
Lớp lớn nhất trong ngành mollusca, 75.000 loài bao gồm các loài ốc, ốc sên nước ngọt, nước mặn và trên cạn
40.000-Phân bố đa dạng: sông, hồ, trên cạn, sa mạc, vùng trên triều, sống trôi nổi và dưới biển sâu
Có phương thức sống đa dạng: ăn nổi, ăn thịt,
ăn thực vật, mùn bã và ký sinh
Trang 13Cơ thể gồm một khối nội tạng nằm trên phần chân chắc khoẻ khối nội tạng được bảo vệ bởi một mảnh vỏ đơn, dạng xoắn ốc thích nghi đểbao bọc khối nội tạng
Trang 14Kích thước
vỏ dao động
từ < 1mm (cáthể trưởngthành) ở một
số loài đến >
60 cm ở một
số loài khác
Hình dạng vỏrất khác nhau giữa các loài
Trang 16Ngoài vỏ bao, nhiều loài gastropod còn có cơ chếbảo vệ bằng tập tính hay hóa chất để chống lại địch hại
Cảm nhận, phát hiện địch hại/kẻ thù bằng hoạt tốhay sự va chạm trốn tránh
Tích lũy những hoạt chất hữu cơ có mùi khó chịu trong mô làm địch hại không hấp dẫn nữa bỏ đi
Trang 17Có hiện tượng xoắn vặn: - Kiểu ngược chiều kim đồng hồ 180o trong suốt quá trình phát triển hệthần kinh, hệ tiêu hóa bị vặn theo và xoang màng
áo chuyển từ phía bên lên vị trí trên đầu
Trang 18Sự xoắn vặn của nội tạng
không liên quan đến sự xoắn ốc
của vỏ và thường diễn ra trong
vài giờ hoặc vài phút tùy loài
Hầu hết thụ tinh trong
Sinh sản hữu tính, mặc dù
một số sinh sản đơn tính
Hầu hết phân tínhMột số lưỡng tính
luân phiên Tất cả ốc phổi và nhóm
mang sau không phải là lưỡng tính luân phiên
lưỡng tính
Sinh sản
Trang 19Gastropod đóng vai trò là ký chủ trung gian bắt buộc của một số loài sán ký sinh truyền bệnh cho con người nghiên cứu để kiểm soát ký sinh chủyếu thông qua việc kiểm soát quần thể ốc
Trang 22Tectonatica tigrina
Cerethidea
obtusa
Trang 24Bào ngư vành tai:
Haliotis asinina
Bào ngư chín lỗ
(chín cửu khổng):
Haliotis diversicolor
Phân bố: Quảng Nam – Kiên giang, các
vùng biển gần đảo Phú Quốc, Phú Quý và
Côn đảo
Phân bố: vùng ven biển phía bắc: đảo Cô Tô, Minh Châu (tỉnh Quảng Ninh), đảo Bạc Long
Vĩ (Hải Phòng), Kỳ lôi (Hà Tĩnh)
Trang 256 Lớp chân rìu (Pelecypoda)- Hai mảnh vỏ (Bivalvia)
Khoảng 7000 loài
bao gồm nghêu, sò, điệp,
vẹm, hàu…
Trang 27Xoang màng áo rộng
Không có lưỡi bào radula
Có nguồn gốc ở biển nhưng khoảng
10-15% sống ở nước ngọt, không có loài nào sống trên cạn
Có phương thức sống cố định, sống vùi mình trong bùn, sống đục khoét trong gỗ hay đá vôi
Trang 28Một số loài thuộc lớp phụ mang tấm như vẹm
tiết ra chất dính bám chắc vào giá thể
Nghiên cứu tạo ra chất trám răng
Một số loài như hàu trám một bên vỏ cố định
vào giá thể
Hầu hết những loài trong lớp phụ mang tấm
(Lamellibranchia) chỉ có những cá thể ở giai đoạn giống mới tạo ra chất bám đế, không có khi trưởng thành
Trang 29Ở một vài loài như điệp sống treo mình trên giá thể và có
khả năng bơi thình lình nhờ 2 vỏ mở ra đóng vào lặp đi lặp lại giúp con vật di chuyển tránh được
kẻ thù khi bị tấn
công
Trang 34Thức ăn và phương thức bắt mồi
Chủ yếu ăn lọc: tảo, vật chất lơ lửng
Một số ăn thịt và đục khoét
Trang 35Trưởng thành
Trang 397 Lớp chân đầu (Cephalopoda)
Di chuyển nhanh
Ăn mồi chủ động
Sống hoàn toàn ở biển
Trang 40Kích thước rất lớn như mực khổng lồ
Trang 41Đầu có những cơ quan cảm giác rất phát triển
Trang 43Vận động bằng phản lực
Co bóp cơ phóng xạ
Thư giãn cơ vòng
Thể tích màng áo gia tăng
Nước đi vào xoang
màng áo
Van 1 chiềuĐẩy con vật đi
về phía trước
Trang 44Khi cơ phóng xạ thư giãn
Cơ vòng co bóp
Mép của mô màng áo hình thành một vết rắn chắc áp ngược lại phần cổ
Một lượng nước lớn được tống rất mạnh qua phễu
Trang 46Di chuyển bình thường
Vây bên
Xúc tay
Trang 47Cơ chế tự vệKhông có vỏ bao ngoài
Trên da chứa nhiều lớp tế bào sắc tố(chromatophore)
da một cá thể có thểchứa hàng trăm, hàng ngàn thậm chí hàng triệu tế bào sắc tố
sự thay đổi màu sắc
con vật có thểngụy trang, tự vệ vàhấp dẫn sinh dục
Trang 49Những loài sống ở tầng giữa và tầng đáy
Trang 50Có túi mực môi trường tối đen khi phóng túimực trốn thoát kẻ thù
Trang 512 xúc tay ngắn nhất
Trang 522 xúc tay ngắnnhất của con đực chứa tinh, chuyển vàotrong màng áocủa con cái khigiao phối