1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị

75 996 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Bệnh Lý Của Bệnh Do Histomonas Gây Ra Trên Gà Nuôi Thả Vườn Tại Yên Thế - Bắc Giang Và Đề Xuất Một Số Biện Pháp Phòng Trị
Tác giả Lê Thị Hòa
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 17,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

LÊ THỊ HOÀ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA

BỆNH DO HISTOMONAS GÂY RA TRÊN GÀ NUÔI THẢ

VƯỜN TẠI YÊN THẾ - BẮC GIANG VÀ ðỀ XUẤT MỘT

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Thị Hòa

Trang 3

Nội, người ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn bệnh lý, Khoa Thú y, Viện đào tạo sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, bạn bè, những người luôn ựộng viên, giúp ựỡ tôi ựể tôi hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011

Học viên

Lê Thị Hòa

Trang 5

3.3.1 Phương pháp quan sát, thống kê 27 3.3.2 Phương pháp mổ khám (tài liệu tiêu chuẩn ngành - cục thú y,

4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gà thả vườn của bắc giang 33 4.2 Tình hình phát triển chăn nuôi gà thả vườn của bắc giang 36 4.3 Tình hình bệnh do Histomonas gây ra ở gà thả vườn 41

Trang 6

4.3.1 Kết quả theo dõi các biểu hiện lâm sàng bệnh do Histomonas gây ra 41 4.3.2 Kết quả nghiên cứu tình hình bệnh do Histomonas gây ra ở các

4.3.3 Kết quả theo dõi tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết, tỷ lệ tử vong của 3 giống gà

bị bệnh do Histomonas gây ra 46

4.4 Kết quả nghiên cứu biến ñổi ñại thể của gà nghi nghiễm

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.2 Tình hình phát triển chăn nuôi huyện Yên Thế trong 3 năm

4.3 Tình hình chăn nuôi của 3 xã A,B,C thuộc huyện Yên Thế - Bắc

4.4 Các bệnh thường gặp ở gà thuộc 15 hộ chăn nuôi của 3 xã có quy

4.5 Một số triệu chứng lâm sàng và tần suất biểu hiện gà nghi mắc

bệnh histomonosis tại 3 xã A,B,C thuộc Yên Thế-Bắc Giang 43 4.6 Tình hình bệnh do Histomonas gây ra ở gà nuôi trong 15 hộ gia

4.8 Tần số biến ñổi ñại thể các cơ quan gà nghi nhiễm Histomonas 48

4.11 Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà nghi nhiễm Histomonas 53 4.12 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà khoẻ và gà nghi nhiễm

Trang 8

4.5 U cục nổi rõ trên mặt gan rất giống bệnh tích của lao và leucosis

4.7 Gan sưng to, các ổ bệnh chìm sâu trong tổ chức gan dễ lẫn với

4.8 Gan hoại tử hình hoa cúc, bệnh tích ñiển hình do Histomonas gây ra 51

4.13 Lẫn trong ñám mủ là các noãn nang của Histomonas (HEx150) 55 4.14 Noãn nang tràn ngập ở hạ niêm mạc sát với cơ niêm (HE x 150) 55

4.16 Noãn nang trong chất chứa của manh tràng sưng to (HEx150) 55

4.18 Noãn nang ở lớp hạ niêm mạc của manh tràng, xung quanh thâm

4.22 Thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở hạ niêm mạc ruột (HE x 600) 56

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Những năm gần ñây ngành chăn nuôi nước ta có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng cũng như chất lượng ñã góp phần tạo việc làm, nâng cao ñời sống nhân dân Trong ñó chăn nuôi gia cầm ñóng vai trò rất quan trọng, tuy nhiên cũng ñặt ra nhiều vấn ñề cần giải quyết như: kỹ thuật, giống, thức ăn, dịch bệnh… nhằm tiến kịp trình ñộ với chăn nuôi gà ở các nước trong khu vực và thế giới Do mức ñộ phát triển chăn nuôi ngày càng tăng, số lượng gia cầm ngày càng nhiều, mật ñộ chăn nuôi ngày càng lớn nên môi trường ngày càng ô nhiễm, làm nhiều loại hình dịch bệnh mới xuất hiện Bệnh Histomonosis là một bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm nguy hiểm ở gà và gà

Tây do một loại ñơn bào Histomonas meleagridis gây ra Bệnh có những bệnh

tích ñặc trưng: Viêm hoại tử mủ ở manh tràng và gan, thể trạng xấu, da vùng ñầu và mào tích thâm ñen

Ở Việt Nam bệnh chưa ñược nghiên cứu Song tại thời ñiểm tháng 3/2010 Lê Văn Năm và cộng sự ñã quan sát thấy hàng loạt gà nuôi tập trung thả vườn tại một số tỉnh phía Bắc bệnh ñã bùng phát dữ dội, gây thiệt hại nặng

nề cho người chăn nuôi

Bệnh do Histomonas gây ra những bệnh tích song hành và ñặc trưng ở

ruột và gan, nó gây ra những biến ñổi ñặc trưng tạo kén ở manh tràng và có tính lây lan nhanh Người làm công tác chăn nuôi và thú y gia cầm ở nước ta chưa có ñiều kiện ñể tiếp xúc và hiểu biết một cách ñầy ñủ về bản chất bệnh

Histomonosis Vì vậy việc hiểu biết bệnh do Histomonas ñể có biện pháp

phòng chống bệnh có hiệu quả là rất cần thiết trong giai ñoạn hiện nay

Do ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số ñặc

ñiểm bệnh lý của bệnh do Histomonas gây ra trên gà nuôi thả vườn tại Yên Thế - Bắc Giang và ñề xuất một số biện pháp phòng trị”

Trang 10

1.2 Mục tiêu của ñể tài

Làm rõ ñặc ñiểm lâm sàng và bệnh lý của một bệnh mới ở gà do Histomonas

gây ra

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Cung cấp, hoàn thiện thêm các thông tin về bệnh do Histomonas gây ra

trên gà tại Yên Thế - Bắc Giang nói riêng và Miền Bắc Việt Nam nói chung

Từ kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý và chăn nuôi ñưa ra các biện pháp phòng chống bệnh có hiệu quả, góp phần khống chế bệnh do

Histomonas gây ra trên gà

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về một số giống gà

1, Gà Tây là tên gọi của một trong hai loài chim lớn thuộc chi

Meleagris, có nguồn gốc từ những khu rừng hay cánh ñồng của Bắc Mỹ Gà Tây ñược xếp vào bộ Galliformes (bộ gà) Chúng thường ñược coi là một họ ñộc lập với danh pháp khoa học Meleagrididae, tuy nhiên gần ñây một số nhà ñiểu học, như hiệp hội ñiểu học Bắc Mỹ lại xếp chúng như là phân họ Meleagridinae cũng như gà lôi và các phân họ liên quan trong họ trĩ (Phasianidae), tuy nhiên ñiều này chưa ñược công nhận rộng khắp

Gà Tây ñược du nhập vào Việt Nam từ các nước phương Tây Gà Tây trống có thân hình lớn hơn gà mái Khi con người ñem về thuần hoá ñể cho chúng trở thành loài gia cầm thì trọng lượng của gà Tây trống có thể ñạt từ 7,8kg cho ñến 11 hay 12kg Trong khi ñó, gà Tây mái thì có thể trọng nhỏ hơn, chỉ khoảng 3 cho ñến 4kg

Ngoài thiên nhiên, gà Tây có thể bay như thiên nga hay ngỗng trời, nhưng khi ñược thuần hoá, chúng quá nặng nề nên không thể bay dù chỉ một ñoạn ngắn Gà Tây chỉ có một loại là màu ñen, nhưng sau khi ñược thuần chủng và lai tạp chúng có thêm một loại màu trắng và bông

Gà Tây trống khi ñạt ñến tuổi trưởng thành là khoảng 10 tháng (vì chúng có thể trọng lớn) Còn gà Tây mái trưởng thành sớm hơn, khoảng 8 tháng tuổi Gà Tây con rất khó nuôi, nhưng khi chúng ñược 2 tháng tuổi, chúng sẽ lớn rất nhanh Gà Tây trống khi trưởng thành có thể xoè ñuôi ra trông giống như một con công vậy, gà Tây mái cũng có thể làm ñược nhưng rất hiếm thấy Khi trời vừa sáng, gà Tây trống thường xoè ñuôi, ve vãn gà mái, ñể ñáp lại gà mái cũng xoè ñuôi nhưng nhỏ hơn gà trống

Trang 12

2, Gà Mía: Giống gà gốc từ xã ðường Lâm (Hà Tây) Lông con trống

màu ñỏ tía và vàng ñất, con mái màu vàng ñất, có khi có ñốm ñen ở cổ, ñầu cánh và ñuôi Mào ñơn, tích và dái tai màu ñỏ Thể chất khoẻ, xương to, chân

to, dáng lùn vừa phải Cơ ngực, cơ ñùi phát triển Con trống trưởng thành nặng 3,2 – 3,8 kg, con mái 2,6 – 3,0 kg Nuôi thâm canh cho 60 – 75 trứng/mái/năm Trứng nặng 52 – 55g, màu vỏ không ñồng nhất, thường là màu trắng phớt vàng Gà con chậm lớn, chậm mọc lông Thuộc loại gà lấy thịt Thịt thơm ngon ñược người Việt Nam ta ưa chuộng

3, Gà Lương Phượng: ðây là giống gà kiêm dụng ñược Viện chăn

nuôi nhập từ Trung Quốc về từ 1999 và ñến nay loại gà này có mặt hầu hết trên khắp nước ta Gà Lương Phượng có lông màu vàng, nhiều ñốm màu, phần lớn có màu hoa mơ, da và chân màu vàng, ức sâu, mào ñơn Trọng lượng tăng khá nhanh, 10 tuần tuổi ñạt 1,8 – 1,9 kg/con Gà mái bắt ñầu ñẻ trứng ở tuần tuổi thứ 21 với sản lượng 175 quả/mái/năm, tỷ lệ nở 80 – 85%, trọng lượng 45 - 50 g/quả, thời gian khai thác 52 tuần Tiêu tốn 2,6 – 2,7 kg thức ăn/ kg tăng trọng Nếu nuôi thả vườn, 3 tháng có thể ñạt 1,9 – 2,4 kg/con, tỷ lệ sống 92 – 95%

Theo nghiên cứu của tạp chí ELSEVER và tạp chí Avian Disease [1]

bệnh do Histomonas thường xảy ra ở gà Tây và gà nuôi thuần chủng Cũng do nguyên nhân của bệnh là do ñơn bào Histomonas meleagridis gây nên xuất

phát từ một họ trong bộ của gà tây là Meleagrididae Nhưng ñến tháng 3 –

2010 PGS.TS Lê Văn Năm nghiên cứu về bệnh thường thấy rằng bệnh xảy ra

ở tất cả các giống gà, chủ yếu là gà thả ñồi Do ñiều kiện của Việt Nam tình hình chăn nuôi gà tây còn ít nên ñể hoàn thành khoá luận chúng tôi tìm hiểu

về bệnh và nghiên cứu trên những gà nuôi thả vườn tại Yên Thế - Bắc Giang gồm có những giống gà như: Lương Phượng, Gà lai mía và gà ta (gà chưa thuần hoá) và gà Ri Việt Nam, bà con chăn nuôi gọi là gà ta

Trang 13

bệnh cĩ tên là bệnh đâù đen (Blackhead) Cũng vì các biến đổi đặc trưng tập

trung song hành ở gan và ruột và bệnh lại cĩ tính lây lan nhanh, nên bệnh cịn

cĩ tên là bệnh viêm hoại tử Ruột – Gan (Infectious Enterohepatitis)

Ở Việt Nam do các biến đổi đặc trưng ở giai đoạn cuối của bệnh tạo kén ở manh tràng nên người chăn nuơi thường gọi là bệnh kén ruột

Trên thế giới mặc dù sự thiệt hại về kinh tế của bệnh này rất khĩ để xác định Tỷ lệ gà tây chết hàng năm được dự đốn là vượt quá 2 triệu đơ Việc sản xuất giảm do chi phí tử vong và trị liệu đã lam tăng chi phí giá thành Bệnh này ít nguy hiểm ở gà nhưng thiệt hại do chết dự đốn là cao hơn

ở gà tây do tần số xảy ra và số lượng các lồi chim liên quan đến bệnh [1] Sự bùng nổ căn bệnh này ở gà lơgo tại bang Geogia tỷ lệ chết lên đến 20% Các chuồng gà bị nhiễm mầm bệnh nghiêm trọng do trứng giun Heterakis gây ra làm lây truyền bệnh từ đàn này sang đàn khác

2.3 Lịch sử bệnh

Bệnh do Histomonas là một căn bệnh trên tồn thế giới của các lồi

chim thuộc về lồi gà, gây ra bởi một ký sinh trùng đơn bào gọi là

Histomonas meleagridis Bệnh lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1895 ở

Rhode Island cho biết căn bệnh ở thể nhẹ xảy ra ở gà thường dẫn đến các vấn

đề về quản lý Các nhà chăn nuơi gia cầm cĩ được bài học là gà Tây khơng nên nuơi cùng gà khác hay là nuơi ở những nơi mà gà đã được nuơi từ mấy năm trước Vai trị của các giun kim (Heterakis) và trứng của nĩ cũng như trứng của giun đất được xem như vật mang ký sinh trong thời gian lây nhiễm lâu dài hay trong nơi khơng cĩ người Bệnh này đã được báo cáo trên khắp

Trang 14

lục ựịa và sớm tìm thấy ở nhiều nước khác Bệnh này gọi là bệnh ựầu ựen do

nó gây ra một hình tối hoặc hơi ựen của da ựầu ở một số loài chim do nồng ựộ Hemoglobin trong máu giảm Bệnh nghiêm trọng nhất ựối với gà tây, tỷ lệ tử vong cao gần 100% cả ựàn nhưng báo cáo gần ựây chỉ ra rằng bệnh cũng có thể ảnh hưởng ựến gà con

Năm 1920 Tyzzer lần ựầu tiên mô tả về một hiện tượng bệnh ở gà tây

do một loại ựơn bào gây ra với những biểu hiện bất thường ở da vùng ựầu có màu xanh tắm sau ựó nhanh chóng trở nên thâm ựen và ông ựã ựặt tên là Bệnh

ựầu ựen (Black Head) Bệnh nhanh chóng ựược các tác giả khác quan sát thấy

ở Bắc Mỹ, Tây Âu và hàng loạt nước khác ở Nam Mỹ, Nhật Bản ,

Ở đông Âu Mincheva ựã thông báo bệnh có mặt ở Bungari vào năm

1950 Ngày nay bệnh có mặt trên khắp năm châu, nhất là ở các nước có ngành chăn nuôi gà tây và gà ta theo lối tập trung chăn thả

Ở đức, theo Moorgut Kartzfehn von Kameke GmbH & Co KG viết [9]:

Histomonosis là một căn bệnh nghiêm trọng gây ra bởi ký sinh trùng ựơn bào Histomonas (H) meleagridis, có thể dẫn ựến tổn thất cao ở gà tây Báo cáo

này mô tả sự tái diễn của Histomonosis trong một trang trại chăn nuôi gà tây Các ổ dịch ựầu tiên xảy ở gà ra vào năm 2005 khi gà ựạt 17 tuần tuổi Ổ dịch thứ 2 xảy ra năm 2009 khi gà 8 tuần tuổi Tỷ lệ tử vong tăng ựến 26 Ờ 65 % trong vòng vài ngày mặc dù ựiều trị với các hợp chất khác nhau.Trong cả hai

trường hợp H meleagridis thuộc kiểu gen A ựã ựược phát hiện nhưng chưa

phát hiện ựược nguồn lây nhiễm rõ ràng

Ở Việt Nam bệnh ựược phát hiện vào tháng 3 năm 2010 do Lê Văn Năm và cộng sự phát hiện Bệnh gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi, làm ảnh hưởng sâu sắc ựến ựời sống xã hội của ựại bộ phận không nhỏ người dân nước ta Ông cũng cho rằng các trang trại chăn nuôi gà thịt ựang bị ô nhiễm nặng với giun kim mà nó ựược biết ựến như 1 vectơ sinh học truyền bệnh và chuyển sang chăn nuôi gà tây

Trang 15

2.4 Căn nguyên

Các nhân tố gây bệnh Histononas meleagridis lần ñầu tiên ñược mô tả dưới

cái tên Amoeba meleagridis, tuy nhiên sự phát hiện các ñặc tính trùng roi hướng cho Tyzzwer ñặt tên lại là ñộng vật nguyên sinh H meleagridis, các

nguyên nhân gây bệnh lớn hơn 17µm, trùng roi ñược tìm thấy ñược ñặt tên

như một loài riêng rẽ H wenrichi

Các nhân tố khác như trùng mảng Trichomonas hay nấm Canadian

albicans ñược xem như nhân tố gây bệnh ñầu ñen [9]

Histomonas meleagridis là một loại ñơn bào ña hình thái: Hình trùng roi

(4 roi), hình Amip và hình lưới) Histomonas với hình Amip có kích thước

8 -30µm, thể hình roi thì Histomonas có kích thước từ 20 -30 µm, bé nhất khi

Histomonas ở hình lưới: 5 -10 µm Trong các dạng hình thái thì hình roi là

phổ biến nhất và dễ nhận biết nhất bởi chúng có 2 nhân (1 nhân to và 1 nhân nhỏ) từ nhân to mọc ra 4 cái roi và tồn tại ở các giai ñoạn khác biệt: 1, Các loại ký sinh trong giai ñoạn ‘’ nắm giữ’’ tại các khu vực ngoại biên các thương tổn kích cỡ 8 – 17 µm, di ñộng kiểu amíp và xuất hiện hình thành các cuống giả; 2, Rộng hơn (12 – 21 µm), giai ñoạn ‘’sinh dưỡng’’ ñược bó vào các cụm không bào ñể tạo thành mô; 3, giai ñoạn thứ 3 thể hiện trong các thương tổn tăng bạch cầu và nhỏ hơn hoặc trong các hình thức tái tạo lại

Histomonas chuyển ñộng theo hai phương thức xoắn vặn hoặc theo kiểu làn

sóng (impuls)

Chu trình sinh học phát triển của Histomonas meleagridis như sau: Trong mô

tổ chức của ký chủ (gà ta và gà tây), Histomonas sinh sản theo phương thức tự

nhân ñôi trong tế bào gan, ruột thừa và sinh sản mạnh nhất ở giai ñoạn thể

lưới (Incistio) tuy nhiên làm thế nào ñể Histomonas meleagridis thâm nhập

ký sinh vào trong trứng giun kim và tiếp tục phát triển trong ñó thì chưa ñược nghiên cứu kỹ và chưa có giải pháp thoả ñáng về cơ chế này

Trang 16

Khi ra khỏi ký chủ thể hình roi và thể Amip chúng chỉ sống ñược 24h, trong khi ñó ở thể lưới chúng có thể tồn tại hàng năm trong các trứng của giun

kim Heterakis gallinae theo phân gà thải ra ngoài ðiều kiện khô ráo và nhiệt

ñộ thấp giúp cho Histomonas tồn tại lâu trong môi trường thiên nhiên ngoài

cơ thể

Histomonas có thể nuôi cấy ở môi trường nhân tạo , yếm khí

Vòng ñời của Histononas meleagridis:

Sự tồn tại của sinh vật này cùng với giun kim Heterakis gallinarum và

một số loại giun ñất thường thấy ở ñất nuôi gia súc gia cầm Các nổ lực sớm

hơn ñể tìm thấy Histomonas trong các trứng giun sán ñã không ñi ñến kết luận

nào cho ñến khi Gibbs [4] trình bày một cơ thể nhỏ hơn ñược tìm thấy trong kính hiển vi Lee [8] ñã quan sát các loại hình nhỏ 3µm bằng vi sao chép và

Histomonas ñược phát triển từ trứng Heterakis trong vitro [10]

Histomonas ñược phát hiện ở các tế bào biểu mô trong ruột các cá thể còn rất bé hoặc những con giun mới nở Cơ chế lây nhiễm Histomonas khi còn

trong trứng vẫn chưa ñược xác ñịnh Springer và cộng sự [11] ñã phát hiện ra

rằng những con giun ñực nhỏ ñược lấy ra từ gà ñều chứa Histomonas còn sống Giun cái ít có khả năng truyền Histomonas hơn cho tới khi trứng

Heterakis trưởng thành thì mới có khả năng truyền ñược Những con giun cái

có thể bị nhiễm Histomonas trong khi giao hợp và làm cho các sinh vật ñơn

bào vào trong trứng trước khi hình thành lớp vỏ

Những con giun ñất ñóng vai trò vận chuyển trứng Heterakis khi nở ra ở

ñó, những con giun nhỏ tồn tại ở các mô của giun ñất Do ñó, giun ñất là một

thực thể ñể thu gom và tập trung trứng Heterakis từ môi trường sân chơi hoặc

nuôi gà Ở vùng mà kiểu khí hậu và loại ñất tạo ñiều kiện cho sự sinh trưởng

Heterakis và giun ñất, cần chú trọng ñến những con giun ñất nhằm kiểm soát

bệnh Histomoniasis tái diễn ñều ñặn theo chu kỳ

Trang 17

Việc truyền Histomonas meleagridis từ giun ñất sang loài chim trĩ có

khoang ở cổ ñã ñược chứng minh là nguyên nhân chính trong ñợt bùng nổ

Histomoniasis ở gà Gô, chim trĩ ở trại chăn nuôi gia cầm tại miền trung Iowa

– Hoa Kỳ

Mặc dù gà tây có thể bị nhiễm trực tiếp do ăn phải Histomonas sống trong phân thú, nhưng do bản chất rất khó tồn tại của Histomonas nên chuyện này rất khó xảy ra Histomonas không thể tồn tại bên ngoài cơ thể vật chủ qúa một vài phút nếu không ñược trứng Heterakis hoặc giun ñất bảo vệ

ðặc ñiểm sinh học của Heterakis gallinarum

 Hình thái

Thường do 2 loài Hetarakis gallinae và Heterakis beramporia thuộc họ

Heterakiadae ký sinh ở manh tràng, có khi ở ruột non ở gà, gà Tây, rất phổ

biến ở loài chim và còn thấy ở các loài thủy cầm Giun màu vàng nhạt, ñầu có

3 môi (1 môi ở lưng và 2 môi ở bụng), túi miệng hình ống Phần sau thực quản phình to thành hình cầu giống hình củ hành, chiều dài 0,27 – 0,33 mm, rộng 0,15 – 0,24mm Giun ñực dài 5,841 – 11,145 mm, chỗ rộng nhất 0,271 – 0,398 mm ðuôi nhọn hình chiếc kim Phía trước cách hậu môn 0,148 – 0,156

mm có một giác hút hơi tròn, ñường kính 0,07 – 0,082 mm Có gai chồi xếp thành từng ñôi ở hai bên giác hút và ở vào sau Có 2 gai giao hợp Gai phải phải dài gấp 3 lần gai trái; phía cuối gai phải rất nhọn; dài ñộ 2 mm; gai trái thì to, dài 0,65 – 0,7 mm Lỗ bài tiết ở gần ñầu về mặt bụng, cách ñầu ñộ 0,245 mm

Giun cái dài 7,982 – 11,439 mm, chỗ rộng nhất 0,27 – 0,453 mm, chiều dài thực quản bằng 1/9 cơ thể Chỗ phình to của thực quản thành hình củ hành dài 0,273 – 0,33; rộng 0,187 – 0,234 mm Hậu môn ở gần ñuôi, cách ñuôi 0,9 – 1,24 mm Âm ñạo uốn khúc cong, bắt ñầu từ âm hộ rồi vòng về phía sau, sau ñó chuyển về phía trước cuối cùng lại vòng về phía sau Lỗ bài tiết cách ñầu 0,47mm

Trang 18

Trứng hình bầu dục, có 2 lớp vỏ, một ñầu trong suốt, tế bào trứng có hạt lấm tấm, màu xám, dài 0,05 – 0,07 mm, rộng 0,03 – 0,039 mm

*Vòng ñời

Giun cái ñẻ trứng theo phân ra ngoài, chưa có sức gây bệnh, gặp ñiều kiện thích hợp: nhiệt ñộ 18 – 260C, ñộ ẩm thích hợp, sau 7 – 12 ngày thì thành thục và thành ấu trùng gây nhiễm Gà nuốt phải trứng này, sau 1 – 2h ấu trùng chui ra khỏi vỏ trứng, sau 24h tới manh tràng và phát triển thành giun trưởng thành Có tác giả cho rằng, ở ruột non ấu trùng chui ra khỏi vỏ trứng, trước hết chui vào thành manh tràng, ở ñó khoảng 5 ngày rồi lại trở về xoang manh tràng, tiếp tục phát triển thành giun trưởng thành mất 24 ngày Tuổi thọ của giun khoảng 1 năm Phạm Văn Khuê – Phan Lục (1996)

Theo Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn (2002), viết

về vòng ñời của H gallinarum như sau:

Trứng Heterakis gallinarum bài xuất cùng với phân ra ngoài, trứng phát

triển ñến giai ñoạn cảm nhiễm ở môi trường bên ngoài trong thời gian từ 6 –

17 ngày, hoặc hơn nữa, tuỳ thuộc vào nhiệt ñộ và ñộ ẩm Sự phát triển của

trứng H gallinarum ñến giai ñoạn cảm nhiễm ở nhiệt ñộ 30 – 370C trong vòng 6 – 7 ngày, ở nhiệt ñộ 20 – 270C từ 10 – 15 ngày và 10 – 150C là 72 ngày (A.N.Oxipov, 1957)

Ấu trùng lột xác trong trứng một lần, sau ñó trứng chứa ấu trùng này trở nên có khả năng truyền lây bệnh Mùa ñông trứng không phát triển Nhưng vẫn duy trì khả năng sống ðến mùa xuân, thời tiết ấm áp, trứng sống ñược qua mùa ñông lại phát triển thành trứng cảm nhiễm và có thể là nguồn gây bệnh

Gà, gà tây mắc bệnh này là do ăn phải trứng giun kim có chứa ấu trùng

gây bệnh cảm nhiễm H gallinarum Sau 1 – 2 giờ xâm nhập vào ñường tiêu

hoá, ấu trùng chui ra khỏi trứng xuống manh tràng Ở manh tràng, ấu trùng chui vào thành ruột, nhưng sau từ 5 – 7 ngày sau khi vào máu chúng lại trở lại

Trang 19

ruột Thời gian phát triển của chúng ñến giai ñoạn trưởng thành trong cơ thể từ

25 – 34 ngày, nhưng thời gian sống thì không quá 1 năm (A.N.Oxipov, 1957)

2.5 ðường truyền lây

Bệnh lây qua thức ăn, nước uống ñã bị nhiễm trứng giun trong có chứa

cư trú ở manh tràng và ñi ra ngoài theo phân Những con gia cầm khác ăn phải sẽ tiếp tục phát bệnh

Lây nhiễm qua giun ñất: Khi trứng giun kim ở trong cơ thể gà ñã nhiễm

Histomonas thải ra ngoài môi trường nền chuồng ở, ñất Giun ñất ăn phải, rồi

gà lại ăn giun ñất thì mầm bệnh cũng ñược phát ra (trường hợp gà thả rong bị nhiễm cao)

Ở một số ổ dịch khác xảy ra trên gà thì người ta không tìm thấy trứng giun ở ruột cùng (manh tràng), có lẽ còn có một cách truyền bệnh khác mà ta chưa phát hiện ra ñược

Trong một số ổ dịch, bệnh phát gia tăng nếu như kèm những nguyên nhân tiếp sau:

- Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao trong mùa mưa

- Vệ sinh chuồng trại kém hoặc thiếu chất ñộn chuồng (như trấu lót dưới), gà mổ ñất ăn

- Gà ăn chất lót chuồng do thiếu thức ăn, nên bị nhiễm trứng giun từ chất lót chuồng

- Có bệnh khác kết hợp như nhiễm một số vi khuẩn gây bệnh ñường

tiêu hoá như Clostridium perfrigen, E.coli, Bacillus suntilis…

Trang 20

Theo Jinghui Hu và L.R.McDougad viết như sau [7]: Việc truyền bệnh

bên trong của Histomonas meleagridis ở gà Tây ựã ựược nghiên cứu mà không có sự hiện diện của Heterakis gallinarum 120 dãy chuồng nuôi gà

ựược chuyển lên sàn bê tông lúc 2 tuần tuổi và bắt ựầu thắ nghiệm Một nhóm

không nhận ựược sự tiếp xúc của H meleagridis Một nhóm khác ựược tiêm

H meleagridis và ựược nhốt ở khu vực riêng biệt Ngày thứ 10-18 khi xét

nghiệm những gà bị nhiễm cho thấy tổn thương gan và manh tràng là ựiển

hình với Histomoniasis Gia cầm ở nhóm tiếp xúc cao chết vì Histomoniasis

vào ngày thứ 16 và tử vong 100% vào ngày thứ 23 Gà ở nhóm tiếp xúc thấp chết vào ngày thứ 19 và tiếp tục chết vào ngày thứ 31 Tất cả những gà sống ựến ngày thứ 31 thì gan và manh tràng ựã bị tổn thương nặng với

Histomoniasis Không có bằng chứng của Histomoniasis trong các loài gà

chưa bị phơi nhiễm Không tìm thấy Heterakis gallinarum khi xét nghiệm những ựàn gà ựã chết Mặc dù H gallinarum ựược biết ựến như là nguồn cho

H meleagridis nhưng kết quả này cho thấy rằng việc truyền bên trong của Histomoniasis có thể do tiếp xúc một ựàn gia cầm nhiễm bệnh với một ựàn

gia cầm không nhiễm bệnh và phân của chúng hoàn toàn không có trứng của giun sán

Sau khi vào ựường tiêu hoá H meleagridis tấn công vào manh tràng và

các mô của manh tràng Khi bệnh tiến triển manh tràng có mùi hôi và xuất hiện màu vàng Trong lòng của manh tràng chứa một hợp chất lỏng do các tế bào chết và máu Sau ựó các vi sinh vật ựơn bào theo máu ựi vào gan và phá

huỷ gan tạo nên các vùng hoại tử (tế bào chết) đôi khi H meleagridis tấn

công vào các cơ quan khác như thận, phổi, tim và não Blackhead giết chết gà

và bệnh này thường bị bội nhiễm một số vi khuẩn thứ cấp như E Coli,

Bacillus subtilis, ClostridiumẦ gây ra bệnh nhiễm trùng thứ cấp và gây chết

nhiều gà hơn (McDougald, 2005)

Trang 21

2.6 Sự phát sinh và phát dịch bệnh

2.6.1 Các vật chủ thí nghiệm và tự nhiên

Một số lượng lớn chim thuộc bộ gà ñược phát hiện là vật chủ chứa

Histomonas moleagridis Gà tây, gà rừng (chukar) và gà Gô cổ khoang có thể

bị bệnh Histomoniasis nặng nhất; gà dò, công, gà Nhật, chim cút trắng, và chim trĩ mắc bệnh dạng nhẹ hơn Qua thực nghiệm, chim cút Coturnix có thể

bị nhiễm bệnh nhưng loài này là vật chủ rất yếu ñối với ñộng vật ký sinh

2.6.2 Sinh vật truyền bệnh

Vai trò làm sinh vật truyền bệnh cho Histomonas của các Heterakis cực kỳ

quan trọng bởi vì chúng ñều là các ñộng vật ký sinh ở các loài chim thuộc bộ

gà và chúng bảo vệ Histomonas trong trứng của mình trong quá trình truyền

từ con chim này sang con chim khác Gà giò, vật chủ không thể hiện rõ ñối

với cả Heterakis và Histomonas, có thể là một sinh vật truyền bệnh chủ yếu

Tuy nhiên, với tốc ñộ sinh trưởng cao của gà giò và các thay ñổi trong việc quản lý sản lượng gia cầm và chim lấy thịt, tầm quan trọng của loài này trong

việc lan truyền Histomonas meleagridis bị giảm xuống Gà chọi, chim trĩ và

chim cút trắng trong tự nhiên cũng có thể là sinh vật truyền bệnh Ngoài ra, giun ñất, các ñộng vật chân ñốt bao gồm: bướm, châu chấu, mọt gỗ và dế có thể là các tác nhân cơ học gây bệnh

2.6.3 Thời kỳ ủ bệnh

Bệnh ñầu ñen xảy ra do Histomonas gây ra thấm qua thành ruột, sinh sôi

nảy nở, ñi vào máu và cuối cùng sống ký sinh ở tế bào gan và trong các tế bào

niêm mạc ruột thừa Các dấu hiệu của Histomonosis xuất hịên rõ ràng từ 7-12

ngày và thường xảy ra 11 ngày sau khi nhiễm bệnh (PI) Thời gian ủ bệnh

tương tự theo các cách nhiễm bệnh tự nhiên, tức là truyền qua trứng Heterakis chứa Histomonas Trên thực nghiệm, các thương tổn phát hiện sau khi gà tây ñược nhiếm qua lỗ huyệt bằng cách cấy Histomonas trước khoảng 3 ngày so với nhiễm bệnh qua trứng Heterakis

Trang 22

2.7 ðặc ủiểm dịch tễ

2.7.1 Mầm bệnh

Về mặt dịch tễ học Histomonas ở thể nguyờn vẹn khụng cú vai trũ

truyền bệnh vỡ sức ủề khỏng của chỳng rất kộm, khi ra khỏi cơ thể vật chủ một thời gian ngắn ủó bị chết ủặc ủiểm của vật chủ cuối cựng ảnh hưởng tới

cỏc biểu hiện ủơn giản khi nhiễm Histomonas meleagridis nhiều hơn là cỏc

biến thể gõy bệnh của ủộng vật ký sinh Cỏc ủặc ủiểm naỳ bao gồm ủặc ủiểm

về loài, giống, tuổi, và quần thể trong ruột

Mặc dự nhiễm bệnh tự nhiờn xaỷ ra ở một số loài gia cầm, nhưng gà tõy ủược coi là vật chủ dễ nhiễm bệnh nhất Gà con dễ bị nhiễm bệnh, nhưng ở một dạng bệnh nhẹ hơn Một số biến thể dễ lõy nhiễm ủược phỏt hiện ở cỏc giống gà khỏc nhau Gà con từ 4-6 tuần tuổi và gà tõy từ 3-12 tuần tuổi cú nguy cơ nhiễm bệnh cao

Hệ vi khuẩn cũng ủúng vai trũ tạo ra Histomonas meleagridis trong sự

phỏt triển của bệnh Cỏc thương tổn do Histomonosis gõy ra ở gà tõy ủó tạo

ủiều kiện cho Clostridium perfringens và E coli Việc tỏch Histononas

meleagridis (H meleagridis) trong ống nghiệm thường làm mất ủi mầm bệnh

ở cỏc ủường dẫn bệnh kế tiếp Cỏc chủng cụ thể của H meleagridis với từng mầm bệnh khỏc nhau chưa ủược mụ tả kỹ vỡ H wenrichi, ở ủõy ủược liệt kờ

là một loài riờng

2.7.2 ðặc ủiểm dịch tễ

- Bệnh do Histomonas meleagridis thường xuyờn nổ ra ở những gia

ủỡnh hoặc cơ sở nuụi gà ta chung với gà tõy

- Bệnh xaỷ ra ở bất cứ nơi nào thích hợp cho sự tồn tại của giun kim

Heterrahis gallinarum và các loại giun đất khác nhau đ−ợc các phòng thí nghiệm chẩn đoán ở Mỹ, Canada, Mexico baó cáo [1]

- Một yếu tố quan trọng ủể Histomonas tồn tại và phỏt tỏn mạnh ra mụi

trường thiờn nhiờn là do chỳng thường ký sinh trong trứng của giun kim

Trang 23

Heterakis, mà khi nuôi gà thương phẩm hoặc làm giống thì hầu như 100% gà

bị nhiễm loại giun này Bởi thế gà ta và gà tây bị nhiễm Histomonas chủ yếu qua ựường ăn uống trong ựó có trứng giun kim Heterakis gallinae Nói cách khác

trứng giun kim là vật ký chủ trung gian và là nguồn bệnh chủ yếu của bệnh

- Bệnh thường thấy ở gà tây từ 2 tuần ựến 2-3 tháng tuổi, nhưng ở gà ta thì chậm hơn một chút: từ 3 tuần ựến 3 -4 tháng tuổi

- Bệnh bùng phát mạnh vào các tháng nóng ẩm: cuối xuân, hè, hè thu Trong khi ựó ở gà lớn tuổi (gà già, gà ựẻ) bệnh thường xảy ra cuối thu và mùa ựông

- Bệnh rất ắt thấy ở thuỷ cầm và gà hoang dã, tuy nhiên chúng lại là vật mang trùng phổ biến lây bệnh cho gà ta và gà tây

- điều kiện vệ sinh kém, giun ựất và côn trùng ựều là các yếu tố truyền lây bệnh

- Bệnh ựầu ựen xảy ra từ phắa đông ựến miền Trung Tây Hoa Kỳ, theo

Bộ Tài nguyên và Môi trường Michigan, dịch nghiêm trọng xảy ra trong mùa mưa, ựặc biệt là vào mùa xuân và mùa thu Tại Queensland, Austrailia, bệnh này xảy ra phổ biến hơn ở các loài gà 3 Ờ 4 tuần tuổi vào mùa hè

2.7.3 Tắnh chất lưu hành và thời kỳ ủ bệnh

Bệnh do Histomonas thường do dịch lưu hành ựịa phương Bệnh phát

thành dịch còn phải tùy thuộc vào sự tương quan giữa vật chủ và tác nhân gây bệnh Trong ựiều kiện nhất ựịnh phụ thuộc vào vùng ựịa lý có vật chủ trung

gian là giun kim và các loại giun ựất khác thì Histomonas mới có thể tấn công

và gây bệnh Vì vậy thời gian ủ bệnh sẽ khác nhau từ 7 Ờ 12 ngày hoặc có thể kéo dài vài tháng

Trang 24

nhiễm ở gà dò có tỉ lệ bệnh là 80% và tỉ lệ tử vong là 70% Qua gây thực nghiệm, tỉ lệ tử vong ở gà tây ựã lên tơắ 100% Mặc dù nhìn chung tỉ lệ tử

vong do Histononas ở gà dò thấp, tuy nhiên tỉ lệ tử vong do Histomonas bệnh

tự nhiên ựã vượt quá 30% đôi khi người ta phát hiện ra một loại Histomonas

có tắnh ựộc hại cao ở gà dò gây chết cao ở gà quá 70%

2.9 Cơ chế sinh bệnh

- Qua ựường miệng Histomonas nhanh chóng bám vào thành dạ dày và

ruột, nhất là ựoạn ruột mù (manh tràng) và tại ựây chúng bắt ựầu sinh sản theo phương thức tự nhân ựôi, chỉ trong một thời gian rất ngắn có hàng triệu tế bào niêm mạc dạ dày và manh tràng bị phá huỷ gây ra các ổ viêm loét hoại tử, rồi ngay sau ựó là viêm phúc mạc cấp Tuy nhiên trong thực tế rất ắt các trường hợp quan sát ựược các biến ựổi ở dạ dày tuyến và dạ dày cơ

- Từ các ổ loét của thành manh tràng Histomonas theo ựường huyết ựến

ký sinh trong các tế bào gan, tại ựây chúng gây ra các ổ viêm hoại tử và phá huỷ cấu trúc cũng như chức năng gan làm cho thể trạng gà nhanh chóng sa sút

- Các ổ viêm loét của manh tràng và của gan ựã tạo ựiều kiện hết sức thuận lợi cho nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nhiễm trùng thứ phát khác, khiến cho gà kiệt sức và chết rất nhanh

2.10 Triệu chứng lâm sàng

Theo Lê văn Năm (2010)[1] cho biết:

- Thời kỳ ủ bệnh thường kéo dài từ 1 - 4 tuần và phụ thuộc rất nhiều vào nhiễm trùng thứ phát

- Bệnh thể hiện ở 2 thể cấp tắnh và mãn tắnh, rất ắt khi bệnh xảy ra ở thể quá cấp

a/ Thể quá cấp và cấp tắnh

Các triệu chứng lâm sàng bệnh ở thể cấp này rất dữ dội và thường thấy

ở gà 2 -4 tháng tuổi:

Trang 25

Ớ Bệnh xảy ra hết sức ựột ngột, gà ựột nhiên ủ rũ và rúc ựầu vào dưới cánh, ựứng dạng rộng chân, sã cánh, xù lông, bỏ ăn, sốt cao 43 - 44 ồC, tiêu chảy phân vàng lẫn bọt, nhưng ựôi khi là phân vàng xanh, vàng trắng lẫn máu

Ớ Da mép, da vùng ựầu, mào, tắch nhanh chóng có màu xám xanh rồi chuyển sang xanh ựen, nhìn thấy rõ nhất là ở gà tây, từ ựây bệnh có tên là bệnh ựầu ựen (Black Head)

Ớ Gần cuối giai ựoạn ốm thân nhiệt gà giảm mạnh xuống dưới mức bình thường (39 Ờ 38 ồC) nên gà cảm thấy rất rét Vì vậy cho dù bệnh xảy ra trong các tháng mùa nóng, nhưng những gà ốm vẫn tìm những nơi có ánh nắng mặt trời hoặc lò sưởi ựể sưởi ấm, mắt nhắm nghiền, ựứng im không cử ựộng

Ớ Bệnh kéo dài 10 -20 ngày nên gà rất gầy, chúng liên tục run rẩy hoặc co giật rồi chết do suy nhược cơ thể Tỷ lệ chết rất cao 80-95% (nếu không ựược ựiều trị kịp thời)

Ớ Gà có thể nhiễm trùng ở thể nhẹ hoặc nghiêm trọng gây ra tỷ lệ tử vong cao Phân gà màu lưu huỳnh kết hợp với máu thải ra ngoài nên bệnh trở lên nghiêm trọng đôi khi bệnh lý của gà gần giống bệnh cầu trùng

b/ Thể mạn tắnh

Thể mãn tắnh thường thấy ở gà ta, gà tây lớn tuổi với sự xuất hiện các triệu chứng ựặc trưng như ựã mô tả ở phần thể cấp tắnh, nhưng cường ựộ biểu hiện yếu vì thế chúng ta có thể quan sát thấy thể trạng ựàn gà lúc tốt, lúc xấu Các giai ựoạn phát triển giống như cầu trùng lúc ựầu gà ỉa chảy loãng, phân sống sau chuyển sang sệt màu cafe hoặc vàng xanh lẫn máu, sau 5 Ờ 7 ngày mắc bệnhphân nhầy lẫn nhiều máu hơn, thậm chắ máu tươi khó ựông giống như máu cá chết, sau ựó phân ựóng thành thỏi rắn có màu gạch non, xung quanh bãi phân là toàn nước, lúc sáp chết phân trở về loãng nhầy lờ lờ trắng ựục như nước sữa loãng Bệnh dài 2-3 tuần và kết thúc gà bị chết vì suy nhược và tự nhiễm ựộc

Trang 26

2.11 Bệnh tích

Bệnh tích bệnh do Histomonas tập trung chủ yếu ở manh tràng và gan

a/ Các biến ñổi ở manh tràng:

• Có thể chỉ 1 trong 2 bên hoặc cùng một lúc cả 2 manh tràng xuất hiện các biến ñổi: Lúc ñầu phồng to, dài hơn, sau ñó thành manh tràng dày lên và rắn chắc hơn Màu sắc, ñộ ñàn hồi và ñộ trơn bóng của manh tràng bị thay ñổi Bề mặt bên trong manh tràng trở nên sần sùi, có màu vàng xám, thành manh tràng tăng sinh dầy lên và rắn chắc Khi bổ ñôi manh tràng ta thấy chất chứa

có màu trắng vàng xanh hoặc trắng nâu do thẩm xuất chứa Fibrin ñóng quánh cùng các tế bào khác nhau bị cazein hoá, vì thế người chăn nuôi gọi là bệnh kén ruột

• Niêm mạc manh tràng bị viêm loét nặng, thậm chí bị thủng và chảy chất chứa vào xoang bụng gây viêm phúc mạc nặng khi ñó gà chết ñột tử

• Rất nhiều trường hợp 2 manh tràng dính chặt với nhau hoặc 1 trong 2 manh tràng dính vào các cơ quan nội tạng hoặc phúc mạc bụng

• Vết loét nhỏ hoặc lớn, có thể vỡ ra tràn phân và dịch viêm vào xoang bụng gây viêm dính xoang bụng với ruột

• Trong thành ruột khi cắt ngang có những ñám bã ñậu trắng, thành ruột dầy lên nhiều lần làm lỗ ruột bé hẹp lại

b/ Các biến ñổi ở gan:

• Gan sưng to cực ñại, gấp 2-3 lần bình thường, mềm nhũn và nhìn thấy rất nhiều ổ viêm xuất huyết hoại tử trên bề mặt gan làm cho lá gan lúc ñầu có màu lổ

ñổ hình hoa cúc

• Về sau các ổ viêm loét hoại tử có màu trắng xám vàng hoặc trắng xám

ñỏ, ñặc nhưng lõm ở giữa.Chúng có hình tròn, rìa mép ổ viêm có hình răng cưa.Với ñộ lớn rất khác nhau, nhưng chủ yếu to từ 1 -2 cm, khi cắt ñôi ổ loét

ta thấy chúng có hình nón chứa ñầy chất chứa ñặc quánh

Trang 27

Nếu lấy chất chứa xung quanh ổ loét ñể xét nghiệm ta sẽ thấy chúng gồm các

tế bào bạch cầu, ñại thực bào, ñơn bào và ký sinh trùng Histomonas còn sống

2.12 Bệnh lý lâm sàng

Tổng số bạch câù tối ña là70000/cm3 sau 10 ngày từ khi mắc bệnh và trở lại mức bình thường sau 21 ngày mắc bệnh Bạch cầu tăng chủ yếu là do các dị thể, các tế bào bạch huýêt, bạch cầu ái kiềm

Trong thời gian ủ bệnh, mức ñộ nitơ huyết thanh, axit uric và hemoglobin giảm, tuy nhiên sẽ trở lại mức bình thường trước khi chết Lượng ñường trong máu tăng ở ñoạn manh tràng, giảm khi các tổn thương ở gan phát triển và giảm xuống dưới mức bình thường trước khi chết Lượng abumin huyết thanh rất thấp, nhưng các gama globumin tăng mạnh khi gà nhiễm bệnh cấp tính [5]

Mức ñộ huyết tương của glutamic oxaloaxetic tranxaminaza (GOT) và lactic dehydrogenase (LDH) tăng lên khi các tổn thương phát triển ở gan gà [10], tuy nhiên glutamic pyruvic tranxaminaza (GPT) vẫn không thay ñổi gì ñáng kể GPT rất ít hoạt ñộng trong gan hoặc các mô khác ở loaì chim, chứng tỏ ñây không phaỉ

là một chất xúc tác có vai trò quan trọng trong các loài chim Sự xuất hiện sắc tố vàng chói ở nước tiểu ñồng nghĩa với chức ngăng gan bị suy nhược và enzim tăng lên do tổn thương các mô ðối với gà dò bị tổn thương ở manh tràng nhưng gan không bị tổn thương, mức ñộ huyết tương của GOT, LDH, malic dehydrogenase và các enzim khác giảm thực sự, chứng tỏ chức năng gan bị suy yêú Cholinexteraza cũng giảm ñi, cũng chứng tỏ chức năng gan suy giảm mặc dù các tổn thương lớn về gan không rõ ràng Ở gà tây nhiễm bệnh cấp tính, tỷ lệ hemoglobin trong trạng thái methemoglobin trong máu tăng lên, làm xuất hiện truệu chứng xanh tím và ñầu ñen thương gặp

2.13 Sự miễn dịch

Chủ ñộng: Sự miễn dịch phát sinh ở gà tây theo tự nhiên hoặc do ñược

tiêm phòng với các mô thật sự không ñủ ñể bảo vệ chống lại các nhiễm khuẩn Từ khi gà tây bị chết do các bệnh tật, tất cả các công tác liên quan ñến miễn dịch ở gà tây ñều dựa vào thuốc tiêm phòng dịch

Trang 28

Các nổ lực ñể miễn dịch ở gà và gà tây bằng các u mô không thuộc tế bào hay các tế bào chỉ thành công ñược ñôi chút Một số cách bảo vệ trình bày ñể chống lại việc têm chủng các u mô tế bào hay các kích thích giảm nhưng rất ít các u mô bao gồm các trứng Mặc ñu các bài báo cáo không ñồng tình song một số cách miễn dịch bảo vệ vẫn ñược giữ lại trong khi liệu pháp dùng thuốc bị quản lý

Các thuốc kháng thể không thận trọng chống lại các sinh kháng thể so với các gan và ruột bị nhiễm ñã và ñang phát triển trong huyết thanh của gà và gà tây trong 10 – 12 ngày PI Các chất kháng thể trong gà tây và một số loài chim rõ ràng không bao gồm các chất kháng thể nhưng chúng lại ñược kết nối với các niêm mạc ruột và kháng cự trong gà tây và một số loài gà trong thời gian ñáng kể [2] Các loài chimn phục hồi từ các u mô có thể là các chất ký sinh trong ruột không có dấu hiệu hay chấn thương của bệnh [3]

Bị ñộng: Các nổ lực ñể chuyển chất miễn dịch từ các chất ñề kháng sang các loại gà dễ nhiễm bệnh bằng cách tiêm vào bụng ruột của các con gà miễn dịch là không thành công Khi các loại chim nhận phần ruột ñược miễn dịch bằng các lỗ huyết miễn dịch của các gan ñược tiêm, gà tây bị chết do u mô và tất cả loài gà phát triển các chứng bệnh ñường ruột ñiển hình

2.14 Mô bệnh học

Sự xâm chiếm và cư trú ñầu tiên của Histomonas vào thành ruột dẫn ñến

chứng xung huyết và tăng bạch cầu dị ái, cùng với ñó là sự kết nối phản ứng

giũa vi khuẩn, Histomonas và Heterakis [9] trong vòng 5-6 ngày, số lượng

Histomonas có thể nhìn thấy như một rào chắn nằm sâu trong các lớp biểu bì

niêm mạc ruột Một số lượng lớn các tế bào bạch huyết và các ñại thực bào xâm nhập qua các mô trong khoảng thời gian này và số lượng tế bào Heterophile tăng lên ðiều cốt lõi là mạch máu ruột bao gồm các biểu mô ñã lột xác, tơ huyết, hồng cầu và bạch cầu dọc theo các chất vào cơ thể Lõi ban ñầu không có hình dạng nhất ñịnh và màu ñỏ nhẹ nhưng khoảng sau 12 ngày

nó xuất hiện khô, hơi vàng ở lớp vỏ của phần tiết dịch Khoảng 12 – 16 ngày các tế bào khổng lồ xuất hiện trong mô ruột Các chất hoại tử ñông lại và xâm

Trang 29

chiếm các u mơ mở rộng Khoảng từ 17 ngày – 21 ngày u mơ hết dần trong

mơ, hầu hết tập trung gần lớp vỏ thành dịch Số lượng lớn các tế bào khổng lồ

cĩ thể xuất hiện các u hạt phồng lên ở phần thành dịch ruột Các thương tổn

cũ sau khi phục hồi mang đặc tính của các lympho nằm rải rác qua các mơ ruột Cĩ thể xảy ra sự phĩng lõi và sự phát triển các biểu mơ, tuy nhiên ruột thường khơng mỏng và các tiểu hang thường tối

Các chấn thương vi sao chép sớm nhất nhìn thấy ở gan khoảng 6-7 ngày sau khi nhiễm và bao gồm các cụm dị ái, lympho và các bạch cầu đơn nhân gần các mạch máu Rất khĩ để xếp đặt các mơ khu vực này, sau khoảng 10-14 ngày các chấn thương lan rộng, chúng cĩ thể gặp nhau ở một số chỗ Các lympho mở rộng kèm theo sự xâm nhập đại thực bào và các dị ái hiện cĩ với số lượng vừa phải

Từ 14-21 ngày tỷ lệ chết hoại PI tăng đáng kể, dẫn đến một khu vực lớn bao gồm ít mơ lưới và các mảnh tế bào U mơ trong giai đoạn này giống như một cơ thể nhỏ trong đại thực bào Nếu diễn ra các phục hồi, tế bào lympho vẫn giữ lại trong khu vực xơ hố và các tế bào gan đang phát triển

2.15 Chẩn đốn bệnh và chẩn đốn phân biệt

 Sự cĩ mặt của các triệu chứng là đủ để chẩn đốn các cơ sở bệnh Việc xác nhận các u mơ cần được tiến hành cẩn thận, tốt nhất là với các tương phản pha sử dụng các mẫu tươi từ các lồi gia cầm chết trong các phịng thí nghiệm gần đây và duy trì với độ ấm thích hợp trong suốt quá trình chuẩn bị

U mơ được tìm thấy trong các mạch máu ruột, nĩ rất dễ thấy và xác định, tuy nhiên u mơ trong các chấn thương tổ chức lại khơng cĩ hình roi và rất khĩ để phân biệt với đại thực bào và các tế bào nấm men

Việc chẩn đốn các mơ bệnh học cĩ thể dùng bất kỳ loại thuốc naị nhưng thường được dùng bởi hematoxylin, eoxin, axit pe-ri-ơ-đíc Việc chuẩn bị tế bào học cẩn thận làm từ các phịng thí nghiệm sạch sử dụng picroformol đồng

và thuốc màu bạc-protein

Vấn đề đơn giản để cấy các u mơ trong các bình thuỷ tinh như là cơng cụ

hổ trợ chẩn đốn, sử dụng các biến thể của Dwye,s Nếu các mẫu bệnh phẩm

Trang 30

được tiến hành lấy từ các con chim chết sạch ( trước khi cơ thể khơng cịn nĩng nữa), bài test sẽ chính xác tới 75% Trung bình khoảng 85 % trong dung dịch muối cân bằng Hank, 5% chiết xuất phơi gà (CEE, Gibco), và 10% huyết thanh ngựa hoặc cưù được điều chỉnh về độ pH = 7,2 Một lượng nhỏ 10-20

mg bột gạo được bổ sung vào, sau đĩ các ống được bịt kín, ấp ở 40oC qua đêm và được theo dõi bằng kính hiển vi soi ngược sinh học.Các mẻ nuơi cấy này đạt được theo cách này cĩ thể được duy trì bằng cách nuơi cấy cấp hai 2-3 ngày một lần, tuy nhiên chúng sẽ trở nên khơng sinh bệnh trong 6-8 tuần

 Chẩn đốn dựa vào dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình bệnh đầu đen

Tuy nhiên cần phải tiến hành xét nghiệm trong phịg thí nghiệm để khẳng định bệnh

Khi nghi gà bị bệnh đầu đen cần tiến hành như sau: Lấy phân của gà

ốm nghi bị bệnh đang cịn sống hoặc chất chứa của ổ viêm loét của gan làm dung dịch để soi kính hiển vi theo tỉ lệ 1:1, nhỏ dung dịch lên phiến kính (cĩ thể phủ vật kính) rồi hơ nĩng 400C dưới đèn cồn và soi dưới kính hiển vi, ta

sẽ thâý rõ Histononas hình roi cịn sống

 Chẩn đốn phân biệt với một số bệnh khác

 Chẩn đốn phân biệt với gà bị Newcastle

Gà bị Newcastle sốt cao 43-43,50C, uống nước nhiều, rối loạn tiêu hố trầm trọng, thức ăn ở diều khơng tiêu, nhão ra do lên men Khi cầm chân gà dốc ngược từ mỏ chảy ra một thứ nước chua khắm Bệnh kéo dài vài ngày gà

ỉa chảy, phân lúc đầu xanh, cĩ bọt sau chuyển sang lỗng, trắng xám do cĩ nhiều urat Gà khĩ thở trầm trọng, mũi thường chảy nhớt màu trắng xám hoặc

đỏ nhạt làm cho gà hay vẩy mỏ Bệnh nặng gà khơng thở bằng mũi mà phải

há mồm, vươn cổ ra để thở làm mào yếm ứ máu, tím bầm

Cuối ổ dịch gà xuất hiện các triệu chứng thần kinh ði vịng trịn, đi giật lùi hoặc đi xiêu vẹo đầu, cổ co giật hoặc bị nghẹo, mổ khơng trúng thức ăn

Trang 31

Bệnh tích: Niêm mạc ñường tiêu hoá phủ lớp chất nhờn màu trắng xám hoặc vàng nhạt có xuất huyết ñiểm Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết rõ, các nốt xuất huyết lấm tấm tròn bằng ñầu ñinh ghim và trùng với lỗ ñổ ra của ñường tiêu hoá Niêm mạc ruột non, ruột già, van hồi manh tràng và hậu môn xuất huyết nặng

Bệnh cầu trùng

Ruột thừa bị cầu trùng Eimeria tenella trong một số trường hợp cũng

có các biến ñổi giống như các biến ñổi bệnh do Histononas gây ra Nhìn từ ngoài vào qua thành ruột ở bệnh cầu trùng ta thấy rõ các nốt ñỏ xen lẫn các ñiểm trắng khi bổ ñôi ruột thì thấy chất chứa bị lẫn máu hoặc toàn máu ñông, thậm chí máu tươi, trong khi ñó chất chứa do Histononas gây ra lúc ñầu chứa nhiều hơi sau ñó cũng lẫn máu khó ñông giống như ở cầu trùng, nhưng về giai ñoạn cuối tạo thành kén ñông ñặc, gạt lớp phủ niêm mạc ta thấy niêm mạc ruột bị viêm hoại tử rất nặng, thành ruột thừa dầy và rắn chắc

 Với bệnh do Trichomonas

Các triệu chứng và các biến ñôỉ bệnh lý do Trichomonas gây ra trong

một số trường hợp cũng rất giống với bệnh ñầu ñen ðiểm khác là bệnh do

Trichomonas gây ra ta thấy ngoài các biến ñổi ở ruột thừa, luôn kèm theo các

biến ñổi ở 1/3 cuối ruột non Các biến ñổi ổ viêm hoại tử trên bề mặt gan có kích thước nhỏ hơn và lồi lên khỏi bề mặt gan giống như các ổ lao gà, trong khi ñó các ổ viêm loét hoại tử ở bệnh ñầu ñen lại bị lõm trũng ở giữa (tâm cuả

ổ viêm loét do bệnh ñầu ñen bị lõm xuống)

 Với bệnh lao gà

Các ổ lao (viêm loét hoại tử) quan sát ñược không chỉ ở gan mà còn thấy

ở lách, ruột và tuỷ xương Bệnh lao gà chỉ quan sát thấy ở gà lớn tuổi, không thấy ở gà con và gà dò Ở bệnh lao gà không có các biến ñổi tạo kén ở ruột thừa như ở bệnh ñầu ñen

Trang 32

2.16 Phòng và trị bệnh

Phòng bệnh

Vì bệnh xảy ra thông qua môi trường bị ô nhiễm bởi trứng Heterakid galline, các biện pháp thành công ñược triển khai trên một phần lớn theo hướng giảm hoặc loại trừ các trứng ñó

Không nuôi gà ta chung với gà tây là rất quan trọng, vì gà ta có thể thường ủ một số lượng lớn các giun kim và trứng giun kim các loại gà tây có thể bị nhiễm nghiêm trọng trứng Heterakis, do ñó gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường ở ñó Histomoniasis xuất hiện lại ở các ñàn gà tây trong nhiều năm Vì tuổi thọ dài của các trứng giun kim bị nhiễm bệnh, nên việc chăn nuôi quay vòng không khả thi như là một giải pháp chống bệnh Khả năng tồn tại của các trứng Heterakid có thể ñược giảm bớt bằng cách tạo ra các khoảng nắng chiếu và khô thoáng tốt ñể các ảnh hưởng gây chết của bức xạ mặt trời

và khô thoáng có thể có tác dụng tối ña

Chăn nuôi gà Tây trong nhà có thể làm giảm ñược tỷ lệ mắc bệnh ñầu ñen, có thể loại bỏ việc cho ăn giun ñất, tuy nhiên cách này không có hiệu qủa nhiều ñôí với gà nhà Gà mái tơ Leghorn thường dễ bị nhiễm các bệnh của gà nhà khi trứng giun ñã hình thành ñược một số lượng trong nhiều năm ở Úc, Histomoniasis nhiều năm nay là một vấn ñề nan giải ñối với gà dò Một số trường hợp, khử trùng tẩy uế có thể có tác dụng tiêu diệt các trứng giun, nhưng hiện chưa có nhiều số liệu liên quan ñến biện pháp này

Công tác quản lý sẽ khó có thể ñủ mạnh ñể kìm chế bệnh ở mức thấp trong các ñàn gà tây nuôi thịt; Vì vậy hóa trị liệu phòng ngừa thường ñược tiến hành trong qúa trình có nguy cơ cao khi gà ñang phát triển Hóa trị liệu phòng ngừa không thường xuyên ñược tiến hành với gà nhà trừ khi các trang trại có vấn ñề hoặc ở các ñịa phương mà tại ñó có nguy cơ bùng phát bệnh cao Ngoài ra nên dùng thuốc tím hoặc sunfát ñồng ñể tiêu diệt trứng giun kim và dùng vôi bột ñể tiêu diệt giun kim và giun ñất trong môi trường

Trang 33

Trị bệnh

Trước kia có 5 loại thuốc và hoá dược ñã ñược ñăng ký sử dụng tại Mỹ, bao gồm hai chất chứa arsen, hai loại thuộc nhóm nitroimidazole và một nitrofuran, tuy nhiên quy ñịnh gần ñây ñã loại bỏ các loại thuốc hữu ích nhất này (nitroimidazole) khỏi thị trường ðối với việc sử dụng các loại thuốc ñể phòng ngừa, nitarsone có thể có tác dụng, tuy nhiên các chất arsen nói chung không ñủ mạnh ñể ñiều trị bệnh ñầu ñen xảy ra cùng lúc với các vi khuẩn như

ñã nêu ở trên Các nitroimidazole ( Ronidazol, ipronidazole hoặc romidazole)

có hiệu qủa cao ñối với phòng ngừa hoặc ñiều trị cả ở gà nhà và gà tây.Các loại thuốc quan trọng này hiện vẫn ñược sử dụng tại nhiều nước furazolidone cũng ñã ñược sử dụng ñể ñiều trị bệnh ñầu ñen Hiện chưa có thông báo về

dấu hiệu hay kháng thuốc ở các Histomonas Gần ñây một số tác giả cho rằng

dùng Doxycillin hoặc sunfamonomethazin có tác dụng rất tốt ñối với Histomonas

Trang 34

PHẦN III ðÔÍ TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung

- T×nh h×nh ph¸t triÓn ch¨n nu«i gµ th¶ v−ên t¹i Yªn ThÕ – B¾c Giang 2009-2011

- Tình hình bệnh thường gặp ở gà chăn nuôi thả vườn tại Yên Thế

- Xác ñịnh triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh Histomonas

- Xác ñịnh ñược sự biến ñổi bệnh lý ñại thể của gà bị bệnh

- Xác ñịnh ñược sự biến ñổi bệnh lý vi thể của gà bị bệnh

- Khảo sát chỉ tiêu huyết học của gà bệnh

- Thiết lập biện pháp phòng trị bệnh do Histomonas cho gà

Từ kết quả nghiên cứu giúp cho việc phát hiện chính xác ñược bệnh, hạn chế dịch bệnh lây lan và giảm thiệt hại cho người chăn nuôi

3.2 ðối tượng

3.2.1 ðộng vật thí nghiệm

Gà nghi bị bệnh do Histomonas từ 1 – 5 tháng tuổi lấy tại ổ dịch ở các

trại chăn nuôi gà ñồi và gà thả vườn do người dân mang ñến mổ khám tại Yên Thế- Bắc Giang

3.2.2 Mẫu bệnh phẩm

Mẫu bệnh phẩm sử dụng trong nghiên cứu là: ruột, manh tràng, gan,

thận, lách, máu… của nhóm gà nghi mắc bệnh do Histomonas

3.2.3 Hoá chất

- Hoá chất sử dụng làm tiêu bản vi thể: formol 10%, cồn 960, cồn metylic, xylen, parafin, thuốc nhuộm haematoxylin, thuốc nhuộm eosin, thuốc nhuộm gieamsa…

Trang 35

3.2.4 Dụng cụ

- Tủ lạnh, tủ ấm 370, tủ ấm ñúc parafin

- Dụng cụ mổ khám và làm tiêu bản vi thể: dao, kéo, lam kính, panh kẹp, máy xử lý bệnh phẩm tự ñộng, máy cắt microtome và các dụng cụ khác trong phòng thí nghiệm

- Bơm tiêm, kim tiêm, tăm bông, hộp xốp, dung dịch bảo quản, dụng cụ lấy mẫu và xử lý mẫu

3.2.5 ðịa ñiểm

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Phòng bệnh lý Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- ðịa ñiểm theo dõi gà bệnh và lấy mẫu: Yên Thế - Bắc Giang

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp quan sát, thống kê

ðể xác ñịnh các triệu chứng lâm sàng chủ yếu của gà nghi mắc Histomonosis chúng tôi tiến hành quan sát, ghi chép, thống kê các biểu hiện của gà khi xuất hiện những dấu hiệu bệnh lý theo dòng giống và theo mùa vụ ðồng thời dựa vào các ñặc ñiểm dịch tễ học, những can thiệp trong quá trình bệnh xảy ra cũng như thu thập các thông tin liên quan Tiến hành phân tích, thống kê ñể ñưa ra những kết quả chính xác Xác ñịnh những triệu chứng lâm sàng chủ yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho các bước thí nghiệm tiếp theo

3.3.2 Phương pháp mổ khám (tài liệu tiêu chuẩn ngành - cục thú y, 2006)

ðể xác ñịnh các biến ñổi ñại thể của các cơ quan, tổ chức của gà nghi

mắc bệnh do Histomonas cấn tiến hành mổ khám những gà có biểu hiện triệu

chứng lâm sàng của bệnh ñể kiểm tra bệnh tích ñại thể của tất cả các cơ quan theo ñúng quy trình kỹ thuật

Chúng tôi tiến hành mổ khám gia cầm theo các bước sau:

Chuẩn bị mổ khám:

Trang 36

Chuẩn bị ñầy ñủ các dụng cụ mổ khám ñã ñược vô trùng, hoá chất và trang thiết bị bảo hộ cho người mổ khám

Tiến hành mổ khám:

• ðối với gia cầm còn sống quan sát từ ngoài vào trong, kiểm tra từng

cơ quan riêng biệt, ghi lại những biến ñổi từ ngoài vào trong vào biên bản mổ khám Với gia cầm chết tiến hành mổ khám theo trình tự sau:

• ðặt gia cầm nằm ngửa trên bàn mổ, dùng cắt da giữa vùng bụng và vùng bẹn 2 bên chân, rồi lật chân sang 2 bên

• Cắt da vùng giữa lỗ huyệt và xương lưỡi hái lên tới tận diều bộc lộ vùng cơ ngực

• Kiểm tra tình trạng khô cơ, xuất huyết cơ ñùi, cơ ngực và xương lưỡi hái

• Dùng kéo rọc da từ phần diều lên tới tận mỏ bộc lộ diều, khí quản, tuyến thymus ñể kiểm tra bên ngoài

• Dùng kéo cắt ngang phần cơ giữa lỗ huyệt và xương lưỡi hái, cắt tiếp lên phía trên hai bên sụn qua xương ñòn, xương quạ, loại những tổ chức dính nhấc bỏ xương lưỡi hái ra ngoài bộc lọ xoang ngực, xoang bụng

• Quan sát các túi khí và phía ngoài cơ quan nội tạng

• Lấy máu tim và các cơ quan nội tạng dùng cho xét nghiệm

• Lấy các cơ quan bộ phận nội tạng dùng cho xét nghiệm

• Loại bỏ màng treo ruột, cắt ñứt phía trên dạ dầy tuyến lật toàn bộ cơ quan tiêu hoá phía sau ñể kiểm tra sau cùng

• Kiểm tra toàn bộ cơ quan sinh dục

• Kiểm tra thận ống dẫn liệu

• Kiểm tra túi Fabricius về hình dạng, màu sắc, kích thước, dịch bên trong và dịch bên ngoài

• Dùng kéo cắt mở 1 bên cạnh mỏ quan sát xoang miệng Cắt ngang mỏ trên kiểm tra xoang

Trang 37

• Dọc thực quản tới diều kiểm tra chất chứa bên trong, dịch và mùi

• Dọc khí quản kiểm tra dịch và xuất huyết

• Kiểm tra xoang bao tim, dịch bên trong, mở và kiểm tra cơ tim chân cầu, xoang và van

• Tách phổi khỏi các xương sườn kiểm tra màu sắc ñộ xốp

• Bộc lộ dây thần kinh cánh ở trước xương sườn thứ nhất, dây thần kinh hông ở trong cơ ñùi hoặc trong xoang chậu dưới thận ñể kiểm tra viêm sưng

• Rạch khớp gối kiểm tra dịch, bẻ xương ñùi kiểm tra ñộ cứng mềm, chẻ xương ñùi kiểm tra tuỷ

• Cắt ñầu gia cầm ở ñốt atlat, lột da, dùng kéo cắt xương cắt sang 2 bên

từ lỗ chẩm ñến cạnh trước xương ñỉnh hộp sọ bộc lộ não Dùng kéo cong cắt các dây thần kinh lấy não

• Dùng kéo rạch ruột từ dạ dày tuyến xuống tận hậu môn kiểm tra các tổn thương xuất huyết hoại tử

Kiểm tra các dấu hiệu ngoài da, xoang ngực, xoang bụng, ghi lại kết quả vào biên bản mổ khám

Tiến hành lấy mẫu máu ở cánh, tim Lột da và bộc lộ xoang ngực, xoang bụng, tách các cơ quan nội tạng khỏi cơ thể quan sát và chụp ảnh Tiến hành thu mẫu các cơ quan như: gan, ruột, manh tràng, tim, thận, lách… ngâm trong formol 10% ñể làm tiêu bản vi thể Với mẫu máu ta phết lên lam kính rồi cố ñinh bằng cồn metylic

3.3.3 Phương pháp làm tiêu bản bệnh lý

- Từ những mẫu bệnh phẩm có các biến ñổi ñại thể cần tiến hành làm tiêu bản ñể xác ñịnh bệnh tích vi thể chủ yếu của bệnh Phương pháp làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm ñúc bằng parafin, nhuộm Haematoxilin – Eosin (HE) Các bước của quá trình làm tiêu bản vi thể như sau:

+ Tẩy nước làm trong

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Năm., Bệnh viêm Gan - Ruột truyền nhiễm, tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, số 3 tập II năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm Gan - Ruột truyền nhiễm
2. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn (2002), 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị, NXB nông nghiệp, Hà Nội.II. TàI LIệU NƯớC NGOàI Sách, tạp chí
Tiêu đề: 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị", NXB nông nghiệp, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2002
1. AAAP committee on Disease Reporting 1986. Summary of commercial poultry disease reports. Avian Dis 31: 926 – 987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: committee on Disease Reporting 1986. Summary of commercial poultry disease reports
2. Clarkson, M.J. 1963. Immunity to Histomoniasis (blackhead) . Immnology6: 156 – 168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunity to Histomoniasis (blackhead
3. Cuckler. A.C. 1970. Coccidiosis and Histomoniasis in avian hosts. In G. J. Jackson, R. Herman. and I. Siger (eds), Immnity to ParasiticAmonals, pp 371 – 397. Applton – Century – Crofts. New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coccidiosis and Histomoniasis in avian hosts". In G. J. Jackson, R. Herman. and I. Siger (eds), "Immnity to ParasiticAmonals
4. Gibbs, B. J. 1962. The occurrence of the protozoan parsite. Histomonas meleagridis in the aduit and eggs or the cecal worm Heterakis gallinae.J.Protozool 59: 877 – 884 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The occurrence of the protozoan parsite. Histomonas meleagridis in the aduit and eggs or the cecal worm Heterakis gallinae
5. Mc§ougal, L.R., and M.F. Hansen 1969. Serum protein changes in chichkÐn subsequent to infection with Histomonas meleagridis. Avian Dis 3: 673 – 677 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Serum protein changes in chichkÐn subsequent to infection with Histomonas meleagridis
6. Farmer. R.K., and J. StÕphon. 1949. InfectioÐ enterohepatitis (blackhead) in turkeys: Acomparative study of methodis of infection. Jcomp Pathol 59:119 – 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InfectioÐ enterohepatitis (blackhead) in turkeys: Acomparative study of methodis of infection. Jcomp Pathol
7. Jinghui; Hu and L.R.Mc§ougal. Direct lateral transmission of Histomonas maleagridis in turkeys. Avian Dis. 2003 Apr – Jan; 47(2):489 – 492 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Direct lateral transmission of Histomonas maleagridis in turkeys
9. Reid, WM. 1967. Etiology and dissemination of the blackhead disease syndrome in turkeys and chickens. Exp Darasitol 21: 249 – 275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Etiology and dissemination of the blackhead disease syndrome in turkeys and chickens
10. Ruff. M. D... L. R. Mc®ougl, and M. F. Hansen. 1970. Iselation of Histomonas meleagridis from embryonated eggs of the Heterakis gallinarum. J. Protozool 17: 10 – 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Iselation of Histomonas meleagridis from embryonated eggs of the Heterakis gallinarum
11. Springer. W.T.. J. Johnson and W. M. Reid. 1969. Transmission of Histomoniasis with male Heterakis gallinarum (Nematoda) Parasitology 59: 401 – 405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transmission of Histomoniasis with male Heterakis gallinarum

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.4: Các bệnh thường gặp ở gà thuộc 15 hộ chăn nuôi của 3 xã có quy  mụ ủầu kỳ là 1000 con - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Bảng 4.4 Các bệnh thường gặp ở gà thuộc 15 hộ chăn nuôi của 3 xã có quy mụ ủầu kỳ là 1000 con (Trang 46)
Hỡnh 4.1: Gà thả vườn, ủàn gà nhiễm  bệnh do histomonas gây ra - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
nh 4.1: Gà thả vườn, ủàn gà nhiễm bệnh do histomonas gây ra (Trang 50)
Hình 4.4: Xác gà gầy, khi mổ khám  gan có nhiều u cục màu trắng xám - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Hình 4.4 Xác gà gầy, khi mổ khám gan có nhiều u cục màu trắng xám (Trang 51)
Hỡnh 4.3: Gà bệnh ủ rũ, cỏnh xó, ủầu  phù sưng to - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
nh 4.3: Gà bệnh ủ rũ, cỏnh xó, ủầu phù sưng to (Trang 51)
Bảng 4.6: Tình hình bệnh do  Histomonas  gây ra ở gà nuôi trong 15 hộ gia  ủỡnh thuộc 3 xó A,B,C Yờn Thế-Bắc Giang - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Bảng 4.6 Tình hình bệnh do Histomonas gây ra ở gà nuôi trong 15 hộ gia ủỡnh thuộc 3 xó A,B,C Yờn Thế-Bắc Giang (Trang 53)
Bảng 4.8: Tỷ lệ gà bệnh nghi do  Histomonas  gây ra theo tháng tuổi. - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Bảng 4.8 Tỷ lệ gà bệnh nghi do Histomonas gây ra theo tháng tuổi (Trang 55)
Bảng 4.8: Tần số biến ủổi ủại thể cỏc cơ quan gà nghi nhiễm  Histomonas. - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Bảng 4.8 Tần số biến ủổi ủại thể cỏc cơ quan gà nghi nhiễm Histomonas (Trang 56)
Bảng 4.10. Biến ủổi bệnh lý ủại thể của gà nghi nhiễm  Histomonas . - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Bảng 4.10. Biến ủổi bệnh lý ủại thể của gà nghi nhiễm Histomonas (Trang 58)
Hỡnh 4.5: U cục nổi rừ trờn mặt  gan rất giống bệnh tích của lao và - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
nh 4.5: U cục nổi rừ trờn mặt gan rất giống bệnh tích của lao và (Trang 59)
Hình 4.11: Manh tràng căng to,  dày màu trắng xám - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Hình 4.11 Manh tràng căng to, dày màu trắng xám (Trang 60)
Bảng 4.11. Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà nghi nhiễm  Histomonas - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Bảng 4.11. Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà nghi nhiễm Histomonas (Trang 61)
Hình 4.15: Noãn nang trong chất  chứa của manh tràng bị sưng to - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Hình 4.15 Noãn nang trong chất chứa của manh tràng bị sưng to (Trang 63)
Hỡnh 4.13: Lẫn trong ủỏm mủ là cỏc  noãn nang của Histomonas (HEx150) - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
nh 4.13: Lẫn trong ủỏm mủ là cỏc noãn nang của Histomonas (HEx150) (Trang 63)
Hình 4.14: Noãn nang tràn ngập ở  hạ niêm mạc sát với cơ niêm - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Hình 4.14 Noãn nang tràn ngập ở hạ niêm mạc sát với cơ niêm (Trang 63)
Hình 4.19: Noãn nang trong các  ổ bệnh của gan (HE x 600) - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh do histomonass gây ra trên gà nuôi thả vườn tại yên thế bắc giang và đề xuất một số biện pháp phòng trị
Hình 4.19 Noãn nang trong các ổ bệnh của gan (HE x 600) (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w