Tiết 92 : Tập làm văn.PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI I/ PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN BÀI VĂN TẢ NGƯỜI... Tả người trong tư thế làm việc Thường dùng nhiều độngtừ Đặc tả chân dung Thường dùng n
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
Giáo viên :Ngô Thị Phi Phụng
Đơn vị : THCS An Hòa
Trang 2Tiết 92 : Tập làm văn.
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I/ PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN BÀI VĂN
TẢ NGƯỜI
Trang 3Tả người trong tư
thế làm việc
Thường dùng nhiều
độngtừ
Đặc tả chân dung
Thường dùng nhiều
tính từ
Tả người trong tư thế làm việc
Thường dùng nhiều
động từ
-Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư
Người chèo thuyền vượt thác
- Đoạn 2: Tả Cai Tứ
Một ông cai gian xảo.
- Đoạn 3:Tả Cản Ngũ và Quắm
Đen
Hai đô vật tài mạnh
Trang 4-Đoạn 3: Tả Cản
Ngũ và Quắm Đen
Hai đô vật tài
mạnh trong hội
thi vật ở
đền Đô
Mở bài:
Từ đầu…” ầm ầm.”
Quang cảnh chung và các nhân vật
Thân bài :
Tiếp theo…”ngang bụng vậy.”
Diễn biến keo vật
Kết bài:
Đoạn còn lại.
Suy nghĩ của mọi người
=> Giới thiệu nhân vật
=> Miêu tả cử chỉ hành động
=> Nhận xét và nêu cảm nghĩ
Trang 5II/ LUYỆN TẬP
1 Bài tập 1
Câu a: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu
tả một em bé chừng 4- 5 tuổi.
Câu b: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu
tả một cụ già cao tuổi.
Câu c: Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả
cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
Trang 6Câu a: Nêu các chi tiết tiêu
biểu khi miêu tả một em bé
chừng 4- 5 tuổi.
Câu b: Nêu các chi tiết tiêu
biểu khi miêu tả một cụ già
cao tuổi.
Câu c: Nêu các chi tiết tiêu
biểu khi miêu tả cô giáo của
em đang say sưa giảng bài
trên lớp.
Thân hình mũm mĩm
-Da trắng hồng
- Mắt đen lóng lánh -Môi đỏ chon chót…
- Da nhăn nheo, có những đốm đồi mồi
- Tóc bạc như mây trắng.
- Mắt lờ đờ, đeo kính khi đọc sách
- Miệng móm mém -Tiếng nói trong trẻo dịu dàng.
-Tay cầm phấn, chân bước chầm chậm
- Đôi mắt lấp lánh niềm vui….
Trang 7Lập dàn ý:
Miêu tả cô giáo của
em đang say sưa
giảng bài trên lớp
Mở bài:
Giới thiệu cô giáo (cô dạy môn
gì, tiết mấy, ngày nào)
Thân bài:
+ Miêu tả ngoại hình: trạc tuổi,
tầm vóc (cao hay thấp, dáng điệu, nét mặt, đôi mắt…)
+ Miêu tả cử chỉ, hành động:
lời giảng, việc làm, động tác (khi viết bảng giảng bài, khi ân cần nhắc nhở học sinh…)
Kết bài:
Tình cảm của em đối với cô giáo
Bài tập 2:( Thảo luận nhóm)
Trang 8Bài tập 3:
Đoạn văn sau đã bị xóa hai chỗ trong ngoặc( ) Nếu viết em
sẽ viết vào chỗ trống ấy như thế nào? Em thử đoán xem ông
Cản Ngũ chuẩn bị làm việc gì?
Trên thềm cao , ông Cản Ngũ ngồi xếp bằng trên
chiếu đậu trắng, cạp điều Ông ngồi một mình một
chiếu; người ông đỏ như ( ) to lớn lẫm liệt, nhác trông không khác gì ( )
ở trong đền Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát.
Ông Cản Ngũ chuẩn bị vào xới vật
đồng tụ
tượng hai ông tướng Đá Rãi
Trang 9Bài tập về nhà:
Tự tả chân dung của mình bằng một đoạn văn từ 6 đến 8 câu
Trang 10Dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị bài:
Đêm nay Bác không ngủ
Trang 11Kính chào tạm biệt
quý thầy cô và các em
học sinh
Chào tạm biệt
quý thầy cô và các em học sinh