Về kiến thức: - Hiểu các khái niệm cơ bản về chuẩn - Biết chọn lựa nội dung trong sách giáo khoa, những ví dụ thực tiễn để diễn tả rõ chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn giản
Trang 1thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn
kiến thức kĩ nĂng môn
Sinh học thCS
Trang 2I MỤC TIÊU, NỘI DUNG TẬP HUẤN
A MỤC TIÊU CỦA ĐỢT TẬP HUẤN
Sau khi tập huấn học viên sẽ đạt được:
1 Về kiến thức:
- Hiểu các khái niệm cơ bản về chuẩn
- Biết chọn lựa nội dung trong sách giáo khoa, những ví dụ thực tiễn để diễn tả rõ chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình môn giảng dạy
- Thực hiện được việc dạy học, kiểm tra, đánh giá theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Biết phát huy đổi mới sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá khi thực hiện
chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Hiểu rõ vai trò quan trọng việc dạy học phân hóa phù hợp với năng lực, trình độ học sinh, phát huy tư duy, sáng tạo
Trang 3A MỤC TIÊU CỦA ĐỢT TẬP HUẤN
2 Về kĩ năng
- Hoàn thành các biểu mẫu, phiếu học tập và tự thiết kế
được các biểu mẫu, phiếu học tập theo yêu cầu của
giảng viên
- Phát triển năng lực lập luận để bảo vệ những ý kiến đúng đắn trong khi thảo luận, tranh luận, đồng thời không bảo thủ, biết lắng nghe để sẵn sàng tiếp thu, đổi mới theo
hướng tích cực, tiến bộ
- Tổ chức được các hoạt động học tập, thảo luận, báo cáo
để có thể tham gia làm báo cáo viên trong các đợt tập
huấn giáo viên của địa phương
3 Về thái độ
Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu đặt ra đối với công tác tập huấn giáo viên cũng như chủ trương dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT – KN trong chương trình
Trang 4B NỘI DUNG TẤP HUẤN
1 Giới thiệu nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học
2 Hướng dẫn tổ chức dạy học theo chuẩn KT – KN của môn học qua áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực
3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá theo chuẩn KT – KN
Trang 5C CHUẨN KT – KN CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDPT
1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học
là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau
mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề)
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của 1 đơn vị kiến thức là yêu
cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà HS cần phải và có thể đạt được
Trang 62 Chuẩn kiến thức kĩ năng là căn cứ để:
- Biên soạn SGK và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới
kiểm tra, đánh giá (Hiện nay đang tiến hành ngược đã có SGK, tài liệu hướng dẫn dạy học mới ra chuẩn kiến thức nên có sự bất cập, vênh giữa các tài liệu này cần được khắc phục)
- Chỉ đạo, quản lí, thanh, kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí và GV
- Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảo chất lượng giáo dục
- Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi; đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học
Trang 73 Các mức độ về KT – KN
- Các mức độ về kiến thức: Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: Nhận biết, thông
hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo
a - Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có
trước đây; nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại 1 loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp
Học sinh phát biểu đúng 1 định nghĩa,quá trình, quy luật
nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng
Cụ thể bằng những yêu cầu:
+Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật tính chất+Nhận dạng(không cần giải thích) được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình
huống đơn giản
+Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng
Trang 83 Các mức độ về KT – KN
b - Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, sự vật, giải thích được, chứng minh được
Cụ thể bằng các yêu cầu:
+Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, định lí, định luật, tính chất chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ
này sang hình thức ngôn ngữ khác(từ lời sang công thức,
kí hiệu, số liệu và ngược lại)
+Biểu thị, minh họa, giải thích được ý nghĩa của các khái
niệm, hiện tượng, định lí, định nghĩa, định luật
+Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết
để giải quyết 1 vấn đề nào đó
+Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc logic
Trang 93 Các mức độ về KT – KN
c - Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: Vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi
HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương
pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết vấn đề nào đó
Cụ thể bằng các yêu cầu:
+ So sánh các phương án giải quyết vấn đề
+ Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa
được
+ Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận
dụng những khái niệm, định lí, định luật, tính chất đã biết.+ Khí quát hóa, trừu tượng hóa từ tình huống đơn giản, đơn
lẻ quen thuộc sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn
Trang 10+ Cụ thể hóa được những vấn đề trừu tượng
+ Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành
Trang 11+ Đánh giá, nhận định được giá trị của nhân tố mới xuất
hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ
Trang 123 Các mức độ về KT – KN
g - Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại
thông tin, khai thác bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới
Cụ thể bằng các yêu cầu:
+ Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới
+ Khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới
+ Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh.+ Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi thay đổi
các mối quan hệ cũ
* Đối với học sinh THCS thì đánh giá ở 3 mức độ KT – KN
là nhận biết, thông hiểu và vận dụng
Trang 134 –Yêu cầu dạy học bám chuẩn KT – KN
a.Yêu cầu đối với giáo viên:
+ Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng để thiết kế bài giảng: Mục tiêu của bài giảng là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu
về KT – KN Dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; việc khai thác sâu KT – KN phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS
+ Thiết kế, tổ chức,hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn, phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương
+ Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS
tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá
trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú
ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của
HS; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ
tự tin trong học tập cho HS; giúp các em phát triển tối đa
năng lực, tiềm năng của bản thân
Trang 144 –Yêu cầu dạy học bám chuẩn KT – KN
+ Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn thực hiện các TBDH; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành;
hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
+ Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; phù hợp với nội dung tính chất của bài học, đặc điểm và trình độ HS; phù hợp với thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa
phương
Trang 154 –Yêu cầu dạy học bám chuẩn KT – KN
b.Yêu cầu đối với HS
+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập
để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn
+ Tích cực sử dụng thiết bị và đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thực hành vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện
+ Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn
+ Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân và bạn bè
Trang 165 Tổ chức dạy học theo chuẩn KT – KN.
a.Quan hệ giữa chuẩn KT – KN với SGK và chương trình
Trang 17a.Quan hệ giữa chuẩn KT – KN với SGK và chương
trình GDPT môn sinh học cấp THCS
+ Chương trình GDPT thể hiện mục tiêu GDPT: quy định
chuẩn KT – KN , phạm vi và cấu trúc nội dung GDPT,
phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học,
ở mỗi lớp và mỗi cấp học của GDPT
+SGK cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức và kĩ năng quy định chương trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của GDPT, đáp ứng yêu cầu về phương pháp
GDPT
+ Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN của chương trình
GDPT thể hiện những yêu cầu cụ thể mức độ cần đạt
được về KTKN của chương trình GDPT được minh
chứng bằng những đơn vị kiến thức và yêu cầu cụ thể về
kĩ năng của SGK sinh học
Trang 18a.Quan hệ giữa chuẩn KT – KN với SGK và chương
trình GDPT môn sinh học cấp THCS
Như vậy chương trình GDPT quy định khung mức độ cần
đạt được về KTKN, sau khi học chủ đề, nội dung trong
chương trình HS phải đạt được mức độ về KTKN mà
chương trình quy định nhưng chưa được cụ thể hóa bằng
những nội dung kiến thức và yêu cầu kĩ năng cụ thể - có tính pháp lệnh
SGK cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức và kĩ năng
của chương trình GDPT, nhưng do SGK là tài liệu cơ bản dùng cho HS học tập cho nên mặc dù đã bám chương
trình nhưng còn cung cấp thêm những nguồn kiến thức
khác để cho SGK sinh động hấp dẫn phù hợp với loại tài liệu học tập và nhận thức của HS.
Hướng dẫn thực hiện kiến thức , kĩ năng là sự thể hiện cụ
thể hóa các yêu cầu cơ bản tối thiểu về KTKN của
chương trình bằng các kiến thức cụ thể để trình bày trong
Trang 19- TĐC, lớn lên, sinh sản
Sinh học 6 Bài 1: đặc điểm của
cơ thể sống Trang 5, mục 1 SGK sinh 6
Bài 1: đặc điểm của
cơ thể sống Trang 5 đến trang 6, mục 2 SGK sinh 6
Cảm ứng là đặc điểm quan trọng chủ yếu của cơ thể sống mà SGK chưa nêu
Trang 20b Xác định mục tiêu dạy học theo chuẩn KTKN
- Phải căn cứ vào tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN để xác định mục tiêu bài học, GV đối chiếu giữa tài liệu hướng dẫn chuẩn KTKN với SGK và SGV để xác định bài, mục kiến thức nào là kiến thức cơ bản, kiến thức nào là kiến thức
trọng tâm, động thời xác định những kĩ năng cần hình thành cho HS
+ Cụ thể hóa mục tiêu: Về mức độ (biết, hiểu, vận dụng)
Về thành phần (KT, KN, TĐộ)
+ Động từ diễn đạt mục tiêu (đo lường được) ví dụ: Nêu được, nhận biết được, trình bày được, vẽ được, phân biệt được, so sánh được, chứng minh được
+ Tùy đối tượng học sinh mở rộng chuẩn ở mức độ phù hợp
Mức 1: Đạt chuẩn: HS trung bình
Mức 2: Trên chuẩn: HS khá
Mức 3: Chuẩn ở mức độ cao: HS giỏi
Trang 21c Lựa chọn kiến thức dạy học theo chuẩn KTKN
Cần nhận thức đúng về kiến thức cơ bản, về hình thành kĩ năng, năng lực cho HS qua học tập
- Kiến thức cơ bản: Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Tính chính xác: Kiến thức trong chương trình sinh học ở trường phổ thông là kiến thức cơ sở của sự sống mà
khoa học đã khẳng định, không cung cấp cho HS những vấn đề còn tranh luận Song cần trình bày cho các em ý thức về sự phát triển của khoa học ở trình độ phát triển xây dựng chương trình cho nên phải đảm bảo tính chính xác
+ Tính điển hình: Vì không thể cung cấp nhiều kiến thức, song phải phác họa bức tranh khá đầy đủ, chân xác về
sự sống, nên phải lựa chọn những kiến thức điển hình, tiêu biểu cho 1 quy luật, 1 quá trình hay 1 sự kiện sinh học Tính điển hình đã bao hàm tính chính xác khoa học
Trang 22c Lựa chọn kiến thức dạy học theo chuẩn
KTKN
+ Tính cơ bản : Kiến thức không nhiều phải chính xác và
điển hình, nên chọn những kiến thức cơ bản Đây là kiến thức rất cần thiết, không thể thiếu được, đủ để biết và
hiểu chính xác lịch sử quá khứ, theo yêu cầu và trình độ của HS
Dựa vào chuẩn để xác định kiến thức trọng tâm
Dựa vào SGK để phân loại kiến thức:( phải biết, nên biết, có thể biết)
Trang 23- Chuẩn kĩ năng :
+ Đã từng tồn tại 1 quan điểm sai lầm, cho rằng trong học tập nói chung, học sinh học nói riêng, phải học thuộc kiến thức được cung cấp, ghi nhớ máy móc kiến thức, chứ
không cần phương pháp để học Quan niệm sai lầm này
đã xóa bỏ tác dụng của phương pháp học tập, làm suy giảm năng lực tư duy, tính tích cực của HS và hậu quả không tránh khỏi là hạ thấp chất lượng dạy học bộ môn.+ Trái hẳn với phương pháp trên là phương pháp dạy người học suy nghĩ, tìm tòi, mở rộng tư duy và năng lực sáng tạo của người học Phương pháp dạy học theo kiểu cũ không thể giúp HS tiếp nhận được kiến thức, nên chuẩn kiến thức phải gắn với chuẩn kĩ năng
+ Đối với môn sinh học, kĩ năng học tập vừa đảm bảo nội dung và yêu cầu chuẩn kĩ năng vừa thể hiện được yêu cầu, đặc trưng của môn học, như kĩ năng quan sát, kĩ
năng thực hành thí nghiệm, hình thành khái niệm sinh
học, phân tích sự kiện, các quá trình và quy luật sinh học rút ra nhận định, kết luận …
Trang 24d Lựa chọn phương tiện, phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học
Sử dụng SGK trong dạy học sinh học
* Vai trò của SGK
+ Đối với HS SGK là nguồn cung cấp tri thức quan trọng
nhất đối với HS có thể sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình học tập : học bài mới trên lớp, ôn tập và củng cố kiến thức trên lớp, tự học ở nhà
+ Đối với GV là căn cứ để tổ chức các hoạt động sư phạm phù hợp giúp HS chiếm lĩnh nội dung học tập.Ngoài ra
còn hỗ trợ đắc lực cho GV dạy trên lớp, vì với thời gian
có hạn trên lớp, GV có thể hướng dẫn HS về nhà hoàn thành các nhiệm vụ học tập thông qua hoạt động làm việc độc lập với SGK những vấn đề không quá khó
Trang 25* Một số hạn chế của SGK khi học sinh dùng để tự học
+ Không nêu rõ mục tiêu của từng phần, chương, bài nên khi làm việc độc lập với SGK, HS khó định hướng và
không biết chuẩn đánh giá kết quả mà mình đạt được
+ Không lí giải đầy đủ mọi vấn đề kiến thức của bài học mà chỉ trình bày cô đọng, nêu cốt lõi của vấn đề Do đó khi làm việc độc lập với SGK, HS khó nắm vững dược các tri thức trong bài nếu không được GV hoặc có tài liệu khác
bổ sung
+ Không có hoặc rất ít yếu tố phương pháp (hướng dẫn HS cách học, cách tự đánh giá)
Để khai thác tối đa vai trò của SGK, trước hết GV cần
hướng dẫn cho HS biết phương pháp làm việc với sách, thông qua các buổi học trên lớp và các nhiệm vụ học tập giao về nhà
Trang 26* Các kĩ năng cơ bản HS cần có khi làm việc độc lập với SGK
+ Kĩ năng định hướng thu nhận thông tin khi đọc SGK
HS cần nắm vững mục tiêu học tập được cụ thể hóa bằng
những chỉ dẫn hoạt động nhận thức trong quá trình làm việc với tài liệu, Mục tiêu phải cụ thể để khi nêu ra có thể định hướng rõ ràng cho sự giải quyết Trước khi đọc sách , HS cần tự hỏi: “Đọc để giải quyết vấn đề gì ? đến mức độ
nào ?” … câu trả lời chính là cấp độ mục tiêu học tập
Ví dụ : Đọc chương cơ sở DTH đặt câu hỏi: “Vì sao con cái sinh ra giống bố, mẹ chúng” ?
Từ mục tiêu học tập cụ thể HS định hướng tìm kiếm thông tin khi làm việc với tài liệu: đọc chương, mục nào, cái gì ? Nhờ định hướng đúng HS mới nhanh chóng giải quyết
được mục tiêu học tập với chất lượng cao, tiết kiệm được thời gian
Hiện tại SGK không trình bày mục tiêu, vì vậy GV cần giúp
HS xác định mục tiêu chung của bài và gợi ý để HS tiếp tục xác định các mục tiêu cụ thể
Trang 27* Các kĩ năng cơ bản HS cần có khi làm việc độc lập với
này nói về cái gì ? đề cập đến khía cạnh nào ? Nội dung này liên quan đến nhiệm vụ học tập nào ?”
Ghi chép thông tin bằng cách: Đánh dấu vào SGK, ghi chép các thông tin thu nhận được
+ Kĩ năng trình bày nội dung đọc được:
Trình bày nội dung thông tin đọc được bằng nhiều cách
khác nhau nhưng cốt yếu phải là ngôn ngữ của chính HS, diễn đạt theo cách hiểu của HS chứ không phải là chép lại SGK