Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản Mục tiêu cần đạt: Giúp HS biết − Những nét chính về con người, cuộc đời và sự nghiệp
Trang 1− Năng lực làm việc cá nhân
− Năng lực tư duy
− Năng lực phát hiện, khái quát vấn đề
Trang 2II − CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án, giáo án điện tử, giấy A2 (hoạt động nhóm), phiếu luyện tập…
2 Học sinh
SGK, vở ghi, vở soạn, phần thuyết trình trên Power Point
III − TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Giới thiệu bài:
Có lẽ con người đẹp nhất là khi làm việc, say mê lao động, thực sự hòa mình vào thiên
nhiên, vũ trụ bao la… Huy Cận đã gửi gắm hồn mình qua bài thơ Đoàn thuyền đánh cá
với một tình yêu thiên nhiên, yêu lao động thiết tha và say đắm Hôm nay, chúng ta cùngtìm hiểu bài thơ này
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản Mục tiêu cần đạt: Giúp HS biết
− Những nét chính về con người, cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ Huy Cận
− Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại, cảm hứng chủ đạo bố cục của văn bản
Phương pháp:
− Gợi mở vấn đáp, thuyết trình, dạy học trực quan…
Định hướng năng lực:
− Năng lực tư duy
− Năng lực phát hiện, khái quát vấn đề
− Năng lực thuyết trình
− Năng lực ghi nhớ, tái hiện thông tin
− Năng lực làm việc cá nhân
− Năng lực tưởng tượng
− Năng lực nhận xét
− Năng lực hệ thống hóa
− Tổ chức cho các nhóm
lên thuyết trình như đã
phân công từ buổi trước:
− Gọi nhóm 1 trình bày
phần tìm hiểu khái quát
− Đại diện nhóm 1 lêntrình bày
I/ Đọc hiểu khái quát
Trang 3− Theo dõi GV hướngdẫn, 1 HS đọc trướclớp, còn lại đọc thầm.
Đọc chú thích trướclớp Theo dõi hướngdẫn của GV
và cũng là một tên tuổi tiêu biểu củanền thơ hiện đại Việt Nam
Trang 4của bài thơ
− GV nói rõ hơn về hoàn
cảnh đất nước năm 1958:
Đất nước kết thúc thắng
lợi cuộc kháng chiến
chống Pháp, miền Bắc
được giải phóng, hăng
say công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội Khắp
nơi dấy lên phong trào
Mỗi người làm việc
bằng hai vừa xây dựng
miền Bắc vừa chi viện
cho miền Nam đánh Mĩ
Khắp nơi mọi người lao
động không quản ngày
đêm Tinh thần hào
Yêu biết mấy những con
− Đại diện nhóm 2 lêntrình bày:
+ Hoàn cảnh sáng tác:
1958, miền Bắc giảiphóng sau kháng chiếnchống Pháp, bắt đầu xâydựng cuộc sống mới
+ Xuất xứ: tập thơ Trời
mỗi ngày lại sáng
(1958)+ Thể thơ: 7 chữ+ Cảm hứng: Cảm hứng
về thiên nhiên, vũ trụkết hợp với cảm hứng
về con người trong laođộng
− HS nghe và nhận xétphần thuyết trình củabạn
− Huy Cận nổi tiếngtrong phong trào Thơmới với tập thơ Lửathiêng (1940) Sau cáchmạng, thơ Huy Cậnvắng bóng trên thi đàntrong một thời gian dài
Đến giữa 1958, sau
b Hoàn cảnh sáng tác:
− 1958, khi miền Bắc được giảiphóng, bắt đầu xây dựng cuộc sốngmới
− Là kết quả của chuyến đi thực tếdài ngày của Huy Cận ở vùng mỏQuảng Ninh Từ chuyến đi thực tếnày, hồn thơ Huy Cận mới thực sựtrở lại dồi dào trong cảm hứng vềthiên nhiên đất nước, về lao động vàniềm vui trước cuộc sống mới
+ Cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ+ Cảm hứng về con người trong laođộng
→ chi phối kết cấu không gian vàthời gian của bài thơ
− Nhân vật trữ tình xưng ta đồng
thời cũng chính là tác giả → tác giả
Trang 5người đi tới
Hai cánh tay như hai
về thiên nhiên đất nước
và con người trong laođộng
− Đại diện nhóm 3 trìnhbày bố cục bài thơ
đã hóa thân vào những người ngưdân để cảm nhận vẻ đẹp của thiênnhiên và con người lao động
e Bố cục: 3 phần
− 2 khổ thơ đầu: Cảnh đoàn thuyền
ra khơi lúc hoàng hôn
− 4 khổ tiếp theo: Cảnh đoàn thuyềnđánh cá trên biển trong đêm trăng
− Khổ thơ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh
→ Theo hành trình một chuyến
ra khơi của đoàn thuyền đánh cá
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản Mục tiêu cần đạt: Giúp HS biết
− Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, phân tích được hệ thống ngôn từ, hình ảnh, chi tiết,
các biện pháp nghệ thuật… trong các khổ thơ
− Sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ với cảm hứng về con người trongviệc tác giả sử dụng bút pháp lãng mạn, khoa trương để xây dựng vẻ đẹp hài hòa giữathiên nhiên bao la, huyền ảo với hình ảnh con người tuy giản dị mà giàu phẩm chất, mangtầm vóc lớn lao, kì vĩ
Phương pháp:
− Giải thích, thuyết trình, gợi mở vấn đáp, đặt vấn đề và giả quyết vấn đề, động não, dạy
Trang 6học trực quan, thảo luận…
Định hướng năng lực:
− Năng lực làm việc cá nhân, làm việc nhóm
− Năng lực tư duy, so sánh
− Năng lực phát hiện, khái quát vấn đề
(?) Ở hai câu thơ mở
đầu, nhà thơ Huy Cận
(?) Để tái tạo khung
cảnh hoàng hôn trên
biển, tác giả sử dụng
hình ảnh so sánh nào?
− GV bình thêm: Nếu
như, trước Cách mạng,
khi viết về cảnh hoàng
hôn trên sóng nước, thơ
Huy Cận thường gợi nỗi
− HS đọc 2 khổ thơ đầu
− Cảnh hoàng hôn trênbiển
− Hình ảnh mặt trờixuống biến trong câuthơ được quan sát từchính con thuyền đánh
cá ra khơi
− Hình ảnh so sánh độc
đáo: Mặt trời xuống
biển được so sánh với hòn lửa
II/ Đọc hiểu chi tiết
1 Cảnh đoàn thuyền ra khơi lúc hoàng hôn
a Khung cảnh trời biển lúc hoàng hôn
− Điểm nhìn nghệ thuật: trên con
thuyền đánh cá đang ra khơi
→ điểm nhìn di động cũng chính làđiểm nhìn của những con người laođộng trên biển
→ Bước đi thời gian có sự vận động(theo hành trình của đoàn thuyềnđánh cá ra khơi) → báo hiệu trướchoạt động tiếp theo của đoànthuyền: đánh cá đêm trên biển
− Hình ảnh so sánh độc đáo: Mặt
trời xuống biển như hòn lửa
+ Tả: mặt trời đỏ rực trước lúc lụitàn từ từ chìm xuống lòng biển+ Gợi: quang cảnh huy hoàng, tráng
lệ của bầu trời và mặt biển lúchoàng hôn; niềm vui, ngỡ ngàngtrước vẻ đẹp kì vĩ của thiên nhiên
Trang 7buồn mênh mang, hiu
quạnh, cô đơn: Sóng gợn
tràng giang buồn điệp
điệp/ Con thuyền khua
mái nước song song Ở
bài thơ này, không gian
tưởng như thật buồn nay
lại trở nên tươi đẹp,
− Thông thường, biển cả
thường gợi sự mênh
mông, kì bí và ẩn chứa
bao hiểm nguy đe dọa
con người Đứng trước
biển, con người thường
cảm thấy mình bé nhỏ,
cô đơn Nhưng ở đây,
biển cả lại mang đến cho
nhà thơ một cảm nhận
rất khác biệt
(?) Tại sao khi viết về
− Sóng, đêm được nhân
hóa với các hoạt động:
cài then, sập cửa
− Tác dụng: thiên nhiêngần gũi, thân thươngnhư ngôi nhà lớn củacon người
− HS lắng nghe
− cảnh thiên nhiên làm
− Hình ảnh nhân hóa: Sóng – cài
then, đêm – sập cửa
+ Tả: những con sóng xô vào bờ;màn đêm đang buông xuống
→ vũ trụ lắng vào màn đêm yêntĩnh, đi vào trạng thái nghỉ ngơi+ Gợi: Biển tuy kì vĩ tráng lệ mà lạigần gũi, thân thương như một ngôinhà lớn của người dân chài
→ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi mànhư trở về với ngôi nhà thân quencủa mình
→ Khung cảnh trời biển hoàng
Trang 8con thuyền lẻ loi, đơn
độc (Con thuyền khua
mái nước song song)
trong thơ Huy Cận trước
đây để gợi lên một khí
thế lao động hào hứng,
phấn chấn, đông vui
(?) Hình ảnh nào thể
hiện niềm hứng khởi
của đoàn thuyền đánh
cá trong buổi ra khơi?
− Đoàn thuyền đánh cá
lại ra khơi → điểm
nhấn nằm ở từ lại
+ Thể hiện hoạt độngquen thuộc được lặp đilặp lại và mối quan hệtrái chiều giữa hoạtđộng nghỉ ngơi của vũtrụ với hoạt động rakhơi của đoàn thuyền+ Khí thế lao động tươivui, hào hứng
− HS trình bày trướclớp trong 1 phút:
hôn được tô đậm để làm phông nền cho hình ảnh con người lao động đang làm chủ biển khơi, làm chủ đất trời.
b Cảnh đoàn thuyền ra khơi
→ Cảm xúc vui mừng, xúc động của nhà thơ khi chứng kiến nhịp sống thanh bình của quê hương, đất nước
→ Khí thế lao động hào hứng, phấn chấn, đông vui
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
→ Một sáng tạo độc đáo thể hiệnsức mạnh đưa cánh buồm ra khơikhông chỉ là sức mạnh của gió biểnthổi căng cánh buồm lên mà còn có
Trang 9trong câu thơ.
− Gọi HS đọc khổ 2
(?) Khổ 2 nêu nội dung
câu hát ra khơi của
người dân chài Em hãy
phân tích ý nghĩa và
tâm trạng con người
được gửi gắm trong
câu hát đó.
(?) Hãy khái quát ý
nghĩa của 2 khổ thơ
cá nặng
− Trên nền thiên nhiênthơ mộng và kì vĩ, đoànthuyền đánh cá ra khơicùng niềm vui lao động
niềm vui phơi phới và tình yêu laođộng của người dân chài
→ Con thuyền mang theo niềm vui
và cả những ước mơ về một chuyến
đi bội thu
− Câu hát ra khơi:
+ Biện pháp liệt kê: cá bạc, cá thu
→ Âm hưởng ngợi ca, tự hào sựgiàu có của biển cả
+ Hình ảnh: Cá thu biển Đông như
đoàn thoi
→ Tả: những đoàn (nhiều, đông
đúc) cá thu thon dài bơi lượn nhưthoi đưa đang dệt một tấm vải giữabiển đêm
→ Gợi: vẻ đẹp huyền ảo, trù phúcủa đại dương; hứa hẹn chuyến đibội thu khoang đầy cá nặng trongniềm vui của người lao động
+ Đại từ ta vang lên đầy tự hào, tươi
vui, phấn chấn, không còn cái tôi côđơn, lẻ loi
→ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi cùng niềm vui lao động hăng say
và lạc quan
► Tiểu kết 1:
− Trên nền cảnh biển hoàng hôn thơ mộng và kì ảo, đoàn thuyền đánh cá ra khơi cùng niềm vui lao
Trang 10− Gọi HS đọc 4 khổ tiếp
theo
(?) Cảnh biển đêm được
gợi đến qua những chi
tiết nào?
(?) Cảm nhận (cách
hiểu) của em về hình
ảnh “buồm trăng”? Ý
nghĩa của hình ảnh này
trong câu thơ?
(?) Nội dung khổ thơ
thứ 5? Nhà thơ đã sử
dụng biện pháp nghệ
thuật nào để thể hiện
hăng say và lạc quan
− HS đọc thơ
− gió, trăng, mây cao,
biển bằng, dặm xa, bụng biển
→ Không gian thiênnhiên bao la rộng mở ởnhiều chiều
− Cánh buồm như chạmvào trăng sao
− Cánh buồm phảnchiếu ánh trăng, căngphồng ánh trăng
− Sự đẹp đẽ, huyền ảo
và giàu có, phong phúcủa biển cả
− Biện pháp liệt kê: cá
động hăng say và lạc quan
− Thiên nhiên, vũ trụ làm nổi bật
vẻ đẹp, sức mạnh và tầm vóc của con người trong sự hài hòa, đẹp đẽ
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
a Cảnh đoàn thuyền lướt sóng ra khơi tìm luồng cá
* Vẻ đẹp của đêm trăng trên biển
− Không gian thiên nhiên bao larộng mở ở nhiều chiều:
+ Chiều cao: gió, trăng, mây cao + Chiều rộng: biển bằng, dặm xa + Chiều sâu: bụng biển
→ cảm hứng vũ trụ đặc trưng trongthơ Huy Cận
− Biện pháp liệt kê: cá nhụ, cá
chim, cá đé, cá song → hầu hết các
loài cá quý hiếm
− Một loạt các từ ngữ gợi tả màu
Trang 11− Liên hệ câu thơ Con
cá song cầm đuốc rước
thơ về (Cành phong lan
bể − Chế Lan Viên)
* Thảo luận nhóm (10
phút):
Chia lớp thành 3 nhóm
giải quyết 2 yêu cầu:
− Chỉ ra cái hay, cái
đẹp về nghệ thuật cũng
như nội dung trong 2
câu thơ “Cái đuôi em
quẫy trăng vàng chóe/
Đêm thở sao lùa nước
Hạ Long”.
− Vẽ tranh minh họa
cho 2 câu thơ trên.
nhụ, cá chim, cá đé, cá song; cùng một loạt các
từ ngữ gợi tả màu sắc:
lấp lánh, đen hồng, vàng chóe
− Nhân hóa: Cá song
lấp lánh đuốc đen hồng
+ Cá song với nhữngchấm nhỏ màu đenhồng trên thân bơi lộitrên biển như một ngọnđuốc làm sáng cả biểnđêm
− Nhân hóa: Cái đuôi
em quẫy trăng vàng chóe
+ Mỗi loài cá trở nênthân thương, gần gũinhư bạn, như em, lànguồn cảm hứng chocon người trong laođộng
− Đêm thở sao lùa nước
Hạ Long
→ Bằng biện pháp ẩn
dụ kết hợp nhân hóa,biển cả như mang linhhồn của con người, trở
săc: lấp lánh, đen hồng, vàng chóe
trên nền biển đêm → khung cảnh biển đêm như một bức tranh sơn mài nhiều màu sắc và ánh sáng
− Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
+ Tả thực: thân cá song dài có chấmnhỏ màu đen hồng phản chiếu ánhtrăng trở nên toàn thân lấp lánh+ Gợi: đàn cá song như một ngọnđuốc làm sáng cả biển đêm → ấntượng của ánh sáng đêm trăng
→ Niềm tự hào vô bờ, khẳng định
sự giàu có của biển
− Nhân hóa: Cái đuôi em quẫy
mà như bơi trong ánh trăng), conngười và thiên nhiên trở thành mộttổng thể thống nhất
− Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
+ Tả: mặt biển ban đêm với những
Trang 12− Liên hệ với bài Biển
đêm (Vic-to Hu-gô):
Ôi biết bao thuyền viên
thuyền trưởng/ Buổi ra
đi vui sướng đường xa/
Cuối chân trời u ám
+ đậu dặm xa + dò bụng biển + dàn đan thế trận + vây giăng
− Hoạt động đánh cákhông đơn thuần làcông việc lao động vất
vả, hiểm nguy mà trởthành cuộc chinh phục
nhịp sóng vỗ mạn thuyền như nhịpthở của biển đêm (dấu hai chấm đặtgiữa câu thơ tạo quãng nghỉ gópphần thể hiện nhịp điệu); trăng, saophản chiếu ánh sáng xuống mặtbiển, in trong sóng nước
+ Gợi: vẻ đẹp lung linh, huyền ảo
và yên bình của biển trong đêm đầyánh trăng
→ Thiên nhiên, vũ trụ trở nên gần gũi như mang linh hồn của con người, trở thành một sinh thể sống hòa nhịp với con người lao động
* Hình ảnh đoàn thuyền:
− Hệ thống các động từ được rảiđều trong khổ thơ:
+ lái gió với buồm trăng
+ lướt giữa mây cao với biển bằng + đậu dặm xa
+ dò bụng biển + dàn đan thế trận + vây giăng
→ Công việc đánh cá trở thànhcuộc chiến đấu, chinh phục đạidương với sự giúp sức của thiênnhiên (có gió làm bánh lái, trănglàm cánh buồm) đòi hỏi con ngườiphải làm việc với tất cả lòng dũng
Trang 13đớn đau số phận
Tái hiện biển đêm để nói
sự hung dữ của biển cả,
phận người thật mong
manh trước vũ trụ Bài
thơ Đoàn thuyền đánh
cá lại đem đến một ấn
tượng khác hẳn: con
người tương xứng với
không gian thiên nhiên
đã được tái hiện đầy mê
say trong khúc ca lao
động trên biển
(?) Khúc ca lao động
được nhắc đến qua
những câu thơ nào
trong toàn bài? Qua đó,
em hiểu thêm điều gì về
công việc của những
vũ trụ
− Câu hát căng buồm
cùng gió khơi
− Ta hát bài ca gọi cá vào/ Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
− Câu hát căng buồm với gió khơi
cảm, sự hăng say, trí tuệ nghềnghiệp, tâm hồn phơi phới
→ Hình tượng người dân chài mang những phẩm chất tốt đẹp của con người lao động mới trở nên lồng lộng giữa biển trời với tư thế chủ động, mang tầm vóc lớn lao sánh cùng vũ trụ được miêu tả một cách sinh động và đậm chất lãng mạn
b Cảnh đoàn thuyền đánh cá lao động hăng say giữa bao la biển trời và tiếng hát
* Khúc ca lao động:
− Xuất hiện xuyên suốt bài thơ: rakhơi → lao động trên biển → trở về
− Bài ca gọi cá vào → nhịp điệu
của cuộc sống lao động đầy niềmvui; tâm hồn phóng khoáng yêu laođộng của người dân chài lưới
− Phối hợp nhịp nhàng với hoạt
động gõ thuyền (vốn là công việc
của người đánh cá): trăng được
Trang 14− Liên hệ với câu thơ
Nhờ ơn trời biển lặng cá
đầy ghe
(Quê hương – Té Hanh)
(?) Cảnh kéo lưới bắt
cá của những người
dân chài lưới được tái
hiện qua những chi tiết
nào? Em có cảm nhận
gì về khung cảnh đó?
− So sánh: Biển cho ta
cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
+ Biển cả là cội nguồncủa sự sống, ấm áp, baodung, yêu thương conngười
+ Lòng biết ơn của conngười trước ân tình củaquê hương đất nước
− Hàng loạt các động
từ: kéo lưới, kịp, kéo
xoăn tay chùm cá nặng, lưới xếp, buồm lên, đón nắng hồng…
→ Không khí tất bật,
khẩn trương
→ Vẻ đẹp khỏe khoắncủa con người yêu laođộng
nhân hóa tham gia lao động cùngcon người
− Bài ca ca ngợi biển cả nhân hậu,
bao dung: Biển cho ta cá như lòng
mẹ
→ So sánh biển cả là cội nguồn của
sự sống, ấm áp, bao dung, yêuthương con người
→ Khúc ca lao động thể hiện nhịp điệu cuộc sống lao động đầy niềm vui và ân tình với biển cả quê hương
* Cảnh kéo lưới bắt cá của ngư dân:
− Tất bật, khẩn trương qua hàng loạtcác động từ đặt nối tiếp nhau trongkhổ thơ → Cuộc chạy đua với thờigian của con người; con ngườichiến thắng với bao thành quả lao
động quý giá (vảy bạc, đuôi vàng)
trong buổi bình minh rực rỡ
− Mang vẻ đẹp khỏe khoắn củangười dân chài lưới, cơ thể được tôiluyện qua sóng gió, mẻ lưới bội thu,
sự giàu có của biển cả, niềm vui của
con người qua hình ảnh kéo xoăn
tay chùm cá nặng.
→ Khung cảnh tất bật với không khí lao động khẩn trương đầy hào