1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngu van 6 (ba cot)

205 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các truyện dân gian đã học, ta thấy thông thường sau khi một nhân vật lập được một chiến công lẫy lừng thì truyện sẽ kết thúc như thế nào.. - Làm lại các bài tập vào vở bài tập.- S

Trang 1

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp hs hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ýnghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện

- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện

 Trọng tâm: Hs cần thấy đây là một câu chuyện nhằmgiải thích nguồn gốc dân tộc Việt Nam, ca ngợi tổ tiên,dân tộc; Qua đó, biểu hiện ý nguyện đòan kết, thốngnhất của dân tộc Việt nam ta

II Tiến trình họat động dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới

a/ Giới thiệu bài: Mở đầu chương trình văn học lớp 6, chúng

ta sẽ tìm hiểu về cội nguồn của dân tộc Việt Nam qua câuchuyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN” Câu chuyện này thuộc thểloại truyền thuyết và chúng ta cũng tìm hiểu xem thể loạitruyền thuyết là thể loại như thế nào?

b/ Nội dung bài mới:

Để khắc sâu

truyền thuyết là gì

- Lạc Long Quân:

nòi Rồng, sốngdưới nước,khỏevô địch, nhiềuphép lạ, thườnggiúp dân diệt yêu

I Đọc- hiểu chú thích

1 Truyền thuyết là gì?

Sách giáo khoa trg 7

2 Thể loại: Truyền

thuyết

3 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

4 Bố cục: chia làm 3

phần

5 Từ khó: sgk

Trang 2

Quân và Aâu Cơ

được giới thiệu như

thế nào?

? Hãy tìm những chi

tiết trong truyện

thể hiện tính chất

kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của hình tượng

Lạc Long Quân và

Aâu Cơ?

? Việc kết duyên

của LLQ và ÂC

cùng việc ÂC sinh

nở có gì lạ?

? LLQ và ÂC chia

con như thế nào

và để làm gì? Theo

truyện này thì

nguời Việt Nam ta

là con cháu của

ai? Em có suy nghỉ

gì về điều này?

? Theo em, cơ sở

lịch sử của truyện

con Rồng cháu

Tiên là gì?

? em hiểu thế nào

là chi tiết tưởng

tượng kì ảo? Hãy

nói rõ vai trò của

các chi tiết này

trong truyện?

dẫn hs thảo

luận để rút ra

ý nghĩa truyện

quái, dạy dântrồng trọt, chănnuôi

- Aâu Cơ: giốngtiên, xinh đẹp

- HS tìm và gạch sgk

- ÂC sinh ra bọctrứng-> nở ra 100con trai khôi ngô,khỏe mạnh nhưthần

- 50 con theo chaxuống biển, 50 contheo mẹ lên núi ->

khi cần giúp đỡlẫn nhau, khôngquên lời hẹn Dựngnước Văn Lang, Contrưởng lấy hiệuHùng Vương, đóngđô ở Phong Châu

- Người việt Namlà con cháu vuaHùng

- Gắn với cáctriều đại vua Hùngdựng nước

- Chi tiết tưởngtượng kì ảo là chitiết không có that,

do nhân dân tasáng tạo ra nhằmgiải thích một sốnhững hiện tượngtự nhiên chưa giảithích được và đồngthời đểlàm chotác phẩm phongphú hơn hấp dẫnhơn

II Đọc-tìm hiểu văn bản

1 Nhân vật:

- Lạc Long Quân: nòiRồng, sống dướinước,khỏe vô địch,nhiều phép lạ,thường giúp dândiệt yêu quái, dạydân trồng trọt,chăn nuôi

- Aâu Cơ: giống tiên,xinh đẹp

 Hình ảnh lớn lao, phithường, đẹp đẽ

50 con theo mẹ lênnúi -> khi cần giúpđỡ lẫn nhau, khôngquên lời hẹn

- Dựng nước VănLang, Con trưởng lấyhiệu Hùng Vương,đóng đô ở PhongChâu

III Ý nghĩa truyện

Ghi nhớ sách giáokhoa trg 8

c/ Sơ kết bài: GV tổng kết, đánh giá, khắc sâu lại những

yêu cầu chung của bài

III Luyện tập:

- Kể diễn cảm truyện

Trang 3

- Trả lời câu hỏi 1,2 trg 8 phần luyện tập

- Đọc thêm sgk trg 8,9

IV Dặn dò:

- Học ghi nhớ sgk trg 8

- Sọan “Bánh chưng, bánh giầy”

Tuần 1

Tiết 2

VĂN BẢNBÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện

- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện

 Trọng tâm: Hs cần thấy được là một câu chuyện

nhằm giải thích nguồn gốc loại bánh cổ truyền của

dân tộc Từ đó đề cao nhà nông, đề cao sự tờ kính

trời đất và tổ tiên của dân tộc Việt Nam ta

II Tiến trình thực hiện dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Truyền thuyết là gì?

- Hãy kể một cách diễn cảm truyện “CON RỒNG CHÁU

TIÊN” Nêu ý nghĩa truyện?

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Hàng năm, cứ tết đến thì gia đình chúng

ta lại chuẩn bị làm những món ăn ngon để cúng tổ tiên

Các em thử kể xem đó là những món nào Trong các món

ăn ngày tết không thể thiếu bánh chưng, bánh giầy Hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc của chiếc bánh giầy,

bánh chưng này

b/ Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi

GV đọc một phần ->

HS đọc tiếp

Cho hs tóm tắt

Hs đọc văn bản

Tập tóm tắt vănbản

I ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

1 Thể loại :

Trang 4

Giải thích từ khó

? Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hòan

cảnh nào? Với ý

định ra sao? Bằng hình

thức nào? Em có suy

nghĩ gì về ý định đó?

? Hãy đọc đọan văn

“Các Lang ai …về lễ

tiên vương” Theo em,

đọan văn này chi tiết

nào em thường gặp

trong các chuyện cổ

dân gian? Hãy gọi

tên chi tiết ấy và

nói ý nghĩa của nó?

? Vì sao trong các con

vua, chỉ có Lang Liêu

được thần giúp đở?

Lang Liêu đã thực

hiện lời dạïy của

thần ra sao?

? Hãy nói ý nghĩa

của hai loại bánh mà

Lang Liêu làm để

dâng lễ?

? Theo em, vì sao hai

thứ bánh Lang Liêu

làm được vua Hùng

chọn để tế trời đất,

tiên vương và Lang

Liêu được nối ngôi?

GV gợi ý cho hs thảo

luận để rút ra ý

- Lang Liêu sớm gầngũi với nghề nông,gần gũi với ngườinông dân -> Đượcthần báo mộng LangLiêu thật sự sángtạo

- Bánh hình tượng trưng cho trời ->

tròn-bánh giầy

- Bánh hình tượng trưng cho đất ->

vuông-bánh chưng

- Lang Liêu biết quýtrong nghề nông, biếtvận dụng những gìmình sẳn có không sahoa phung phí

Truyền thuyết

2 Phương thức biểu đạt : Tự sự.

3 Bố cục: 3 phần.

2.Diễn biến

- Vua Hùng muốnchọn vị Lang tàigiỏi nối ngôi

- Điều kiện: Sẽtryền ngôi cho connào làm vừa ý

- Lang Liêu thi tài: + Được thần báomộng giúp đỡ

+ Làm hai loạibánh:

tròn- tượngtrưng cho trời ->bánh giầy

vuông- tượngtrưng cho đất ->bánh chưng

3 Kết quả: Lang

Liêu được nốingôi

TRUYỆN:

Ghi nhớ sách giáokhoa trang 12

Trang 5

III Luyện tập:

- Câu 1,2 sgk trang 12 phần luyện tập

- Đọc thêm: Nàng Út làm bánh ót

IV Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ sgk trang 12

- Sọan và chuẩn bị bài tập 1-7/15,16

Tuần 1

Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG

VIỆTI.Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức

- Nắm được đặc điểm cấu tạo từ trong tiếng việt

 Trọng tâm: Học sinh nhận biết và xác định được số lượng

từ trong câu

Hiểu được nghĩa của các loại từ phức

II Tiến trình day và học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới

a/ Giới thiệu bài mới: Để nói hoặc viết một câu nào

đó chúng ta phải dùng ngôn từ Hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiêu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt

b/ Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi

Hs đọc phần nhiệm

vụ của hs

- Thần/ dạy/ dân/

cách/ trồng trọt/

chăn nuôi/ và/

cách/ ăn ở

? Vd trên có mấy

+ Từ đơn: Thần, dạy,

1 Từ là gì?

Vd sgk -> 9 từ,12 tiếng

2 Từ đơn và từ phức:

+ Từ đơn: Thần,dạy,dân, cách …

Trang 6

Hs tìm từ đơn, từ

phức?

Nêu đặc điểm cấu

tạo của các từ :

Làm thế nào để

phân biệt từ ghép

và từ láy?

GV đưa ra một số vd

khác để hs phântích

- Ai nấy/ hồng hào/,

đẹp đẽ

- Người/ con trưởng/

được/ tôn/ lên/ làm/

vua

Thông qua việc

hướng dẫn hs tìm

hiểu các vd Hs tự

thảo luận rút ra kết

luận về từ và cấu

tạo của từ.-> ghi

nhớ

dân, cách, và

+ Từ phức: Trồngtrọt, chăn nuôi, ănở

 Thần, dạy, dân…

-> 1 tiếng => Từđơn

 Trồng trọt, chănnuôi, ăn ở…-> 2tiếng trở lên =>

từ phức

- Từ ghép là từphức có quan hệ vớinhau về mặt nghĩa:

Chăn nuôi, ăn ở ->

từ ghép

- Từ láy là từ phứccó quan hệ láy âm :Trồng trọt -> từ láy

+ Từ phức: Trồng trọt,chăn nuôi, ăn ở

- Từ ghép: Chănnuôi, ăn ở

- Từ láy: Trồngtrọt

3 Ghi nhớ:

SGK trang 13,14

4 luyện tập:

Bài tập 1,2 GVhướng dẫn hs làm ởlớp

Bài tập 3,4,5 hs sinhvề nhà làm theohướng dẫncủa gv

III Củng cố:

Khái niệm từ, từ đơn, từ phức Cấu tạo của từ phức

IV Dặn dò:

Học Bài, làm bài tập

Chuẩn bị: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU

Trang 7

I.Mục tiêu cần đạt:

- Huy động kiến thức của học sinh về lọai văn bản mà hs đãbiết

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp,phương thức biểu đạt

 Trọng tâm: Hs cần nắm được hai khái nịêm trong phần ghinhớ: văn bản và phương thức biểu đạt

II.Tiến trình dạy và học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi

GV cho hs đọc và

trả lời các câu hỏi

ở sgk

 Định hướng

1c.Đọc câu ca dao

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hứơng

đổi nền mạêc ai

?Câu ca dao này

được viết ra nhằm

mục đích gì?

? Nó muốn nói lên

vấn đề gì?

? Câu ca dao trên

được liên kết với

nhau như thế nào?

? Câu ca dao trên đã

đủ tính chất của

một văn bản chưa?

Hs đọc và trả lờicác câu hỏi

1a Khi cần biểu đạt

tư tưởng, tình cảm tacần phải nói hoặcviết

1b.để biểu đạt đầyđủ tư tưởng, tìnhcảm, nguỵên vọngmột cách đầy đủ,trọn vẹn cho ngườikhác hiểu ta cầnphải nói có đầucó đuôi nghĩa làphải có nội dung,phải hòan thànhmột văn bản

- Vần: hiệp vần nềnvà bền

- đủ tính chất làmột văn bản

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1.Văn bản và mục đích giao tiếp:

Vd: Ai ơi giữ chí chobền

Dù ai xoay hướngđổi nền mặc ai

- Chủ đề: Tínhkiên định

- Mục đích giaotiếp: Khuyênbảo

- Liên kết: Trìnhtự hợp lí, cóvần điệu ( hiệpvần bền ở câu

6 và vần nền

ở câu 8)

Trang 8

? Theo em thế nào

là một văn bản?

Hs nhìn vào các

bức tranh sgk trả lời:

? Các bức tranh trên

dùng để minh họa

cho kiểu văn bản

nào?

Hs lựa chọn kiểu

văn bản và phương

thức biểu đạt cho

lựa chọn kiểu văn

bản và phương thức

biểu đạt cho từng

đọan văn trong sgk

- Văn bản: Có chủđề, có liên kếtmạch lạc, có mụcđích giao tiếp

- Tự sự

Theo thứ tự: Hànhchính công vụ, tự sự,miêu tả, thuyếtminh, biểu cảm, nghịluận)

Văn bản: Có chủđề, có liên kếtmạch lạc, có mụcđích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản: Có 6 kiểu văn

-II Ghi nhớ: sgk trang

17

III Luyện tập:

1 Kiểu văn bản của các đọan văn sau:

III Củng cố: HS nhắc lại khái niệm văn bản và các dạng

văn bản

Kể ra một số dạng văn bản cụ thể mà em biết

IV Dặn dò:

Trang 9

- HS học ghi nhớ sgk

- Học cách nhận biết các dạng văn bản và phương thứcbiểu đạt

- Sọan bài Thánh Gióng

Tuần 2:

Bài 2, Tiết 5

Văn bản:

THÁNH GIÓNG(Truyền thuyết)

I Mục tiêu cần đạt:

1.Hs hiểu được:

- Thánh Gióng là một truyền thuyết lịch sử ca ngợi ngườianh hùng làng Gióng có công đánh giặc ngoại xâm cứunước

- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhândân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong việc chống giặc ngoạixâm bảo vệ đất nứơc

2 Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịchsử chống ngoại xâm của dân tộc Giáo dục tinh thần ngưỡngmộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông, đấtnước

Trang 10

3 Rèn luyện kỉ năng:Kể tóm tắt tác phẩm truyện dângian Phân tích và cảm thụ nhũng mô-típ truyện tiêu biểutrong truyện dân gian.

II Tiến trình dạy và học:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa hai truyền thuyết đã học

- Khái niệm truyền thuyết

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Tuần trước chúng ta đã học hai

truyện thuộc thể lọai dân gian, hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu tiếp một câu chuyện cùng thể loại đó là chuyệnThánh Gióng

b Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của

Giáo viên hướng

dẩn cách đọc cho hs

Gv đọc trước 1 đọan,

hs đọc phần còn lại

Gv hưống dẫn cho hs

giải nghĩa từ khó(theo

chú thích sgk)

 phân tích văn

bản:

? Theo em, truyện thánh

Gióng có mấy nhân

vật? Ai là nhân vật

chính?

? Chi tiết nào liên quan

đến sự ra đời của

nhân vât Gióng?

? Em có nhận xét gì

về sự ra đời của nhân

vật này?

? Yếu tố kì lạ về sự ra

đời khác thường này

đã nhấn mạnh điều gì

về con người của cậu

bé làng Gióng?

HS đọc văn bản

- Truyện có cácnhân vật: Chúbé làng gióng,bà mẹ, sứ giả,dân làng

- Nhân vật chínhlà chú bé làngGióng

- Mẹ ướm chânvào vết chân to,thụ thai-> 12 thángsinh ra chú bé ->

lên 3 không nói,không cười, đặtđâu nằm đấy

- Ra đời kì lạ, cóyếu tố hoangđường

- Báo hịêu mộtnhân vật tàinăng giúp ích cho

ïc - tìm hiểu chú thích.

- Tiếng nói đầutiên của chúbé lên ba làtiếng nói đòi

Trang 11

? Yếu tố kì lạ này còn

có trong truyện nào

nữa?

? Những chi tiết nào

tiếp tục nói lên sự kì

lạ của cậu bé?

Hs phát hiện chi tiết

(sáu chi tiết)

 Thảo luận: Các

chi tiết trên có ý

nghĩa ntn?

- GV chia hs thành 4

nhóm, Các nhóm trao

đổi thảo luận từ hai

đến ba phút, đại diện

nhóm trao đổi ý kiến

Tronh khi hs thảo luận,

gv dẫn dắt bằng

những câu hỏi nhỏ

rồi chốt lại từng phần

ở những chi tiết trọng

tâm

- Ca ngợi ý thức

đánh giặc cứu nước

- Ý thức đánh giặc

cứu nước được đặt

lên hàng đầu đối với

người anh hùng

Gióng là hình ảnh

của nhân dân

 Giáo viên chốt ý

và chuyển qua chi

tiết tiếp theo

- Ước mơ về vũ khí

lợi hại của nhân dân

- Sức mạnh dũng sĩ

của Gióng được nuôi

dưỡng từ cái bình

thường giản dị

- Truyền thống yêu

nước, tinh thần đòan

kết của nhân dân ta

 Giáo viên chốt

ý:

- Người anh hùng lớn

lên trong sự yêu

đất nước sẽ xuấthiện

-

- Ca ngợi ý thứcđánh giặc cứunước

- Ý thức đánhgiặc cứu nướcđược đặt lênhàng đầu đối vớingười anh hùng

=> Gióng là hìnhảnh của nhândân

- Ước mơ về vũkhí lợi hại củanhân dân

- Sức mạnh dũng

sĩ của Gióng đượcnuôi dưỡng từcái bình thườnggiản dị

- Truyền thốngyêu nước, tinhthần đòan kếtcủa nhân dân ta

đánh giặc

2 Hình ảnh Gióng ra trận:

- Roi sắt gãy,Gióng nhổ tre

đánh giặc

=> Thiênnhiên cùngngười anh hùng

ra trận

- Đánh giặcxong Gióng cởiáo giáp sắtđể lại và bayvề trời

=> Gióng sốngmãi trong lòngmọi người

Trang 12

thương, đùm bọc, che

chơ của nhân dân

- Gióng tiêu biểu cho

sức mạnh tòan dân

- Sức mạnh của lòng

yêu nước

? Theo em, dân gian có

cách kể nào khác về

sự trưởng thành và ra

trận của Gióng?

-> Tính dị bản của văn

học dân gian

? Em hãy tưởng tượng

và kể lại cuộc chiến

đấu của tráng sĩ

Gióng?

? Hình ành cây tre trong

truyện nói lên điều gì?

? Trong các truyện dân

gian đã học, ta thấy

thông thường sau khi

một nhân vật lập

được một chiến công

lẫy lừng thì truyện sẽ

kết thúc như thế nào?

Còn tráng sĩ Gióng sau

khi chiến thắng đã

làm gì? Em hãy nói

lên suy nghĩ của mình

về chi tiết này?

Gv: Thánh Gióng được

sinh ra trong nhân dân,

được nhân dân nuôi

dưỡng đùm bọc

Thánh Gióng là nhân

vật thể hiện nguyện

vọng mơ ước của nhân

dân…

? Theo em, Tháng Gióng

là nhân vật có thật

hay không?

(HS tranh luận, sau đó

Giáo viên chốt lại vấn

- Có

- Thiên nhiêncùng người anhhùng ra trận

- Tre chẳngnhững gắn bóvới con người tronglao động sảnxuất, xây dựngmà còn gắn bóvới con người cảtrong chiến đấu

- Gióng bay vềtrời Nói lên rằngxuất thân củaGióng không phảilà người phàmtrần, Gióng chỉxuất hiện khi đấtnước lâm nguy giờđây, quân giặcđã dẹp yên.Gióngkhông ham danhlợi

 HS thảo luận2phút

? Ý nghĩa của hình

Gióng?

- Gióng là hìnhtượng tiêu biểurực rỡ của ngườianh hùng đánhgiặc cứu nước

- Gióng là biểutượng của lòng

III GHI NHỚ : Sách giáokhoa trang 24

IV Luyện tập Bài tập 1, 2trang 24

Trang 13

- Giáo viên bình: Thánh

Gióng là nhân vật

truyền thuyết, nhưng

hình ảnh Thánh Gióng

sống mãi trong lòng

dân tộc…

- HS đọc phần ghi nhớ

trong sách giáo khoa

yêu nước, khảnăng và sứcmạnh quật khởicủa dân tộc tatrong cuộc đấutranh chống ngọaixâm

- Gióng là ngườianh hùng mangtrong mình nhiềunguồn sức mạnh

=> Giáo viên bình:

Thánh Gióng mangtrong mình sứcmạnhcủa cả đấtnước…

III Củng cố.

Bài tập 1: Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong sách giáo

khoa Trong những bức tranh mà em yêu thích bức tranhnào nhất, tại sao?

(HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau Các em cũng cóthể vẽ bằng ngôn ngữ bức tranh mà em thích)

Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà

truờng phổ thông lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức PhùĐổng từ lâu đã trở thành bức tượng cho sức mạnh vàlòng yêu nước của tuổi trẻ)

Bài tập 3: Bốn nhóm cử đại diện lên kể lại các chi

tiết

(các em HS khác nhận xét và bình điểm cho phần kể củanhóm bạn)

IV Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ

- Sọan phần Tiếng và Làm văn dựa trên văn bản ThánhGióng

Tuần 2

Trang 14

Tiết 6

TỪ MƯỢN

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu được:

- Thế nào là từ mượn

- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trongtiếng việt

- Có thái độ đúng với từ mượn

*Trọng tâm: Hs cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượncủa tiếng Hán là một phần quan trọng(Từ Hán Việt); Bướcđầu biết lựa chọn để sử dụng từ mượn cho thích hợp

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ đơn? Từ phức?

- Từ ghép và từ láy khác nhau ở điểm nào?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Ở trong ngôn ngữ tiếng Việtcủa chúng ta, bên cạnh ngôn ngữ chính là tiếngviệt ra Chúng ta còn sử dụng một số những từcủa ngôn ngữ khác để bổ sung cho vốn ngôn ngữcòn hạn chế của chúng ta Ta gọi đó là từ muợn.Hôm nay chúng ta sẽ học về từ mượn

b Nội dung bài học:

Hoạt động của

HS đọc vd ở sgk

Lưu ý các từ:

Tráng sỉ, trượng

? Cho câu này

nằm trong bối

cảnh bài thánh

Gióng, hãy giải

Bài tập nhanh:

-Trượng : Đơn vị đo độdài bằng 10 thước TrungQuốc cổ (0,33 mét)ởđây được hiểu là rấtcao

- Tráng sĩ : Người cósức lực cường tráng,chí khí mạnh mẽ, haylàm vịêc lớn

- Sơn Tinh : thần núi

Thủy Tinh: Thần nước

Giang sơn: sông núi

I Từ thuần Việt và từ mượn

Từthuầnviệt

Từmượn

ThầnnúiThầnnướcSôngnúiNướcnhà

Sơn TinhThủyTinhGiangsơnQuốcgia

=>TừmượntiếngHánxà lách

Trang 15

xét gì về cách

viết của các từ

Quốc gia : nước nhà

=>Từ mượn tiếng Hánxà lách

ra-đi-ô : máy phátthanh

=>Từ mượn tiếng PhápTi-vi : máy truyền hình

Phôn : điện thoại

Fan : người say mêIn-tơ-net

=>Từ mượn tiếng Anh

- Trong tiếng Việt từmượn tiếng Hán chiếm

đa số , còn lại là từmượn của các nướckhác

- Từ mượn tiếng Hánđã được Việt hoá nênviết như từ thuần việt

- Từ mượn của tiếngnước khác chưa đượcviệt hoá khi viếtthường có dấu gạchnối ở giữa các tiếng

II Nguyên tắc mượn từ: sgk

III Ghi nhớ: sgk trang

25

IV Luyện tập:

GV hướng dẫn hslàm bài tập:1-5 / 26

III Củng cố:

- HS đọc lại nd mục ghi nhớ sgk trang 25

IV Dặn dò:

- Học bài

Trang 16

- Làm lại các bài tập vào vở bài tập.

- Sọan bài Sơn Tinh, Thủy Tinh

Tuần 2

Tiết 7,8

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự Vai trò củaphương thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp

- Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang và sẽhọc, bước đầu tập nói, tập viết kiểu văn bản tự sự

II Tiến trình dạy và học:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Văn bản là gì?Kể ra các dạng văn bản

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới:Tiết trước chúng ta đã biết có 6kiểu văn bản, hôm nay chúng ta tìm hiểu kiểu văn bảnđầu tiên đó là văn bản tự sự

b Nội dung bài mới:

Hoạt động của

Tiết1:

Hướng dẫn hs trả

lời các yêu cầu

ở sgk trang 27

-Bà ơi, kể chuyện

cổ tích cho cháu

nghe đi bà!

- Cậu kể cho mình

nghe, Lan là người

- Muốn bạn kể chomình nghe về bạnLan

- Muốn biết lí do vìsao An thôi học

+ Câu chuyện kểphải có liên quan

1 Ý nghĩa của phương thức tự sự:

-Cháu muốn bàkể chuyện cổ tíchcho cháu nghe

- Muốn bạn kể chomình nghe về bạnLan

- Muốn biết lí do vìsao An thôi học

=> Thông báomột sự việc, muốn

Trang 17

* Để trả lời các

câu hỏi trên,

người ta cần phải

sử dụng thể văn

tự sự- kể chuyện

Nghĩa là để đáp

ứng yêu cầu tìm

hiểu sự việc, con

người, câu chuyện

của người nghe,

ngừơi đọc

? Các em đã được

học chuyện “Thánh

Gióng” Theo em,

đây có phải là

Gióng là truyện ca

ngợi công đức của

người anh hùng

hãy suy ra đặc

điểm của phương

thức tự sự?

đến sự việc màngười nghe muốntìm hiểu

Thánh Gióng làvăn bản tự sự

Truyện kể vềngười anh hùnglàng Gióng Ơûvào thời vua Hùngthứ sáu Gióng đãđánh đuổi giặcngoại xâm, cứunước

Vì câu chuyện xoayquanh những chiếncông đuổi giặccủa Gióng Đâychính là niềm tựhào của nhândân ta

Mở đầu: Hai vợchồng nghèo, đãgià chưa có conDiễn biến: Bà vợgiẫm lên vếtchân to-> thụ thai

12 tháng-> Gióng

ra đời-> Ba tuổikhông nói, khôngcuời, không hoạtđộng-> cất tiếngnói đầu tiên làđòi đi đánh giặc->

cả làng giúp

đở-> Gióng lớn nhanhlạ thường->chiếnđấu với giặc Minh-

> roi sắt gãy->nhổtre làm vũ khí->

đuổi giắc đếnchân núi Sóc->

bay về trời-> đượcphong thần, phong

được nghe giớithiệu, giải thích vềmột sự việc

chung của phương thức tự sự:

*Truyện ThánhGióng

Mở đầu: Hai vợchồng nghèo, đãgià chưa có conDiễn biến: Bà vợgiẫm lên vếtchân to-> thụ thai

12 tháng-> Gióng

ra đời-> Ba tuổikhông nói, khôngcuời, không hoạtđộng-> cất tiếngnói đầu tiên làđòi đi đánh giặc->cả làng giúp đở->Gióng lớn nhanh lạthường->chiếnđấu với giặc Minh-

> roi sắt gãy->nhổtre làm vũ khí->đuổi giắc đếnchân núi Sóc->bay về trời-> đượcphong thần, phongvương, nhân dânnhớ ơn đời đời.Kết thúc: Sự tíchtre đằng ngà, làngcháy

Trang 18

GV yêu cầu hs đọc

ghi nhớ sgk trang28

Tiết 2: Luyện tập.

=> Tự sự hết sứccần thiết trongcuộc sống Giúp tahiểu rõ sự việc,con người, hiểu rõvấn đề, từ đóbày tỏ thái độkhen, chê.Tự sự làmột câu chyệnbao gồm những sựviệc nối tiếp nhauđể đi đến kếtthúc

*HS đọc ghi nhớ sgktrang28

III Củng cố:

- Khái niệm văn tự sự

- Mục đích giao tiếp của tự sự

IV Dặn dò:

- Học bài

- Làm bài tập 3 sgk trang 29

- Soạn: SƠN TINH-THỦY TINH

Trang 19

Tuần 3

Bài 3

Tiết 9 văn bản

SƠN TINH THỦY TINH

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu được :

-Nội dung, ý nghĩa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu củatruyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Kể lại được câu chuyện

- Rèn luyện kỉ năng vận dụng liên tưởng, tưởng tượng sángtạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt chuyện dân gian

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa truyện?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Tuần qua các em đã thấy được lòngyêu nước ý chí phấn đấu, sự đòan kết của nhân dân takhi có giặc ngoại xâm Hôm nay, chúng ta tìm hiểu tinhthần và sức mạnhcủa nhân dân ta như thế nào đối vớithiên tai qua truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh

b Nội dung bài mới:

Hoạt động của

GV đọc mẫu Lưu ý

những đọan giới Hs đọc bài. I Đọc và tìm hiểu chú thích:

Trang 20

thiệu về tài lạ

của hai chàng Sơn

Tinh- Thủy Tinh và

lời thách cưới của

vua Hùng Cần đọc

hay thể hiện rõ

nội dungvà tinh

thần của Sơn Tinh

trong đọan hai thần

? truyện Sơn

Tinh-Thủy Tinh gồm

mấy đọan? Mỗi

đọan thể hiện nội

dung gì?

Truyện có những

nhân vật nào? Ai

là nhân vật chính?

? Các nhân vật

này có tài nghệ

gì? Em có nhận

xét gì về những

chi tiết ấy?

Hs đọc chú thích sgkMột hs khác đọccác chú thích gv lưuý

+Trận chiến giữahai thần

Truyện có cácnhân vật:

- Hùng Vương thứ18

- Mị Nương

- Sơn Tinh

- Thủy TinhNhân vật chính là:

Sơn Tinh và ThủyTinh

+Sơn Tinh: Vẫy tayvề phía đông, phíađông nổi cồn bãi,vẫy tay về phíatây, phía tây mọclên từng dãy núiđồi

1 Thể loại:

Truyền thuýêt

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự

sự

3 Bố cục: 3 đoạn

II Đọc- tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật:

- Hùng Vương thứ18

Trang 21

? Đứng trước hai vị

thần tài giỏi như

nhau, vua Hùng đã

giải quyết như thế

nào?

? Vua Hùng có

những điều kiện

nào?

? Em có nhận xét

gì về điều kiện

kén rể của vua

Hùng?

GV: Mô típ kén rể

bằng cách thi tài

từ những điều

kiện do ông bố vợ

đặt ra đã trở

thành phổ biến

trong những truyền

thuyết, cổ tích Việt

Nam

? hãy kể lại cuộc

giao tranh giữa hai

thần?

? Vì sao Thủy Tinh

chủ động dâng

nước đánh Sơn

Tinh? Qua cảnh

Thủy Tinh giương

oai, diễu võ, em có

thể hình dung ra

cảnh gì mà nhân

dân ta thường gặp

hàng năm?

? Em có cảm tình

với nhân vật nào

nhất ? Vì sao?

? Hai nhân vật này

có thật trên đời

không? Nhân dân

ta tưởng tượng ra

họ để làm gì?

? Kết quả của

cuộc giao tranh ra

+ Thủy Tinh: gọigió, gió đến, hômưa, mưa về

 Chi tiết tưởngtượng kì ảo

Vua Hùng kén rể:

100 ván cơmnếp,100 nệp bánhchưng,voi chín ngà,gà chín cựa, ngựachín hồng mao,mỗithứ một đôi

- Có phần thiên vịcho Sơn Tinh Điềuđó phản ánh tháiđộ của người Việtcổ đối với núirừng và lũ lụt Lũlụt là kẻ thù, đemlại tai họa Cònrừng núi là quêhương, là ích lợi, làbạn bè, là ânnhân

- Vì sự ghen tức

- em liên tương đếncảnh lụt lội hàngnăm mà nhândân ta phải hứngchịu

-Giải thích nguyênnhân gây nênhiện tượng lũ lụthàng năm ở đồngbằng sông Hồng

- Kết quả: ThủyTinh thua trận

- Đây là cách giảithích độc đáo hiệntượng lũ lụt ởmiền Bắc nước ta

- Vua không biếtchọn ai-> ra điềukiện (sính lễ)

b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh Và Thủy Tinh

Sơn Tinh đến trướccưới được vợ->Thủy Tinh đến saunổi giận đuổiđánh Sơn Tinh-> giaotranh

III Ý nghĩa truyện:

Ghi nhớ sgk trang 34

Trang 22

? Truyện kết thúc

như thế phản ánh

sự thật gì?

? Việc Sơn Tinh

thắng Thủy Tinh

thể hiện ước mong

gì cuả nhân dân ta

ngày xưa?

mang tính chu kìhằng nămvà khảnăng chế ngựthiên tai của nhândân ta

- Ước mong chếngự thiên tai

III Luyện tập,củng cố: 1.Hs kể diễn cảm câu chuyện.

2 Hs chia nhóm thảo luận-> rút ra kết quả

3 Hs nhắc lại ý nghĩa truyện

IV Dặn dò:

- Học cách kể chuyện

- Học ghi nhớ trang 34

- Sọan bài “Sự tích hồ gươm”

Tuần 3

Tiết 10

NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs nắm được:

- thế nào là nghĩa của từ?

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

Luyện kỉ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ một cáchcó ý thức trong nói và viết

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 23

- Thế nào là từ mượn? Từ Hán Việt có vị trí như thế nàotrong tiếng Việt của chúng ta?

- Chúng ta phải dùng từ mượn như thế nào cho đúng?

3.Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung bài mới:

Hoạt động của

GV yêu cầ hs đọc

phần giải thích và

trả lời câu hỏi:

? Nếu lấy dấu hai

với phần nào

trong mô hình sau

đây?

GV chỉ định hs đọc

to phần giải nghĩa

từ tập quán và

đặt câu hỏi

? Trong hai câu sau

đây, hai từ tập

quán và thói quen

có thể thay thế

cho nhau được hay

không? Tai sao?

a Người Việt có

tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói

quen ăn quà vặt.

? Từ tập quán

Hs đọc vd sgk trang35

Hai bộ phận:

- Phần in đậmlà từ cầngiải thích

- Phần còn lạilà nội dunggiải thíchnghĩa của từ

-Nội dung

- Ở câu a) có thểcả hai từ nhưngcâu b) chỉ có thể

dùng từ thói quen

mà thôi vì: Từ tậpquán có nghĩarộng- thường gắnvới chủ thể chỉsố đông

Từ thói quen cónghiã hẹp hơn-thường gắn vớichủ thể cá nhân

-Bằng cách diễn

I Nghĩa của từ là gì?

Vd sgk trang 35

Từ cần giải nghĩ a (Hình thứ c) Tập quá n:

Lẫm liệt:

Nội dung giải thích nghĩa của từ

(Nội dung)

Thói quencủa mộtcộng đồngdược hìnhthành từlâu trongcuộc

sống, đượcmọi ngườilàm theo

hùngdũng, oainghiêm

=> Nghĩa của từ

là nội dung mà từđó biểu thị

II Cách giải thích nghĩa của từ:

Trang 24

được giải thích ý

nghĩa như thế nào?

Hs làm bài tập

nhanh:

? giải nghĩa từ :

Cây, đi, … theo

cách trên và cho

vd?

? trong ba câu sau

các từ sau đây:

Lẫm liệt, oai

nghiêm, hùng

dũng có thay thế

cho nhau được hay

không? Vì sao?

a.Tư thế lẫm liệt

của người anh

hùng

b.Tư thế oai nghiêm

của người anh

hùng

c.Tư thế hùng

dũng của người

anh hùng

? Các từ có thể

thay thế cho nhau

mà không làm

nội dung câu thay

đổi thì ta gọi chúng

bằng tên gọi gì?

? Vậy từ lẫm liệt

được giải thích ý

nghĩa bằng cách

nào?

Bài tập nhanh:

tả khái niệm màtừ biểu thị

+ Cây: Một loàithực vật có rể,thân, cành, lá…

Vd: đi học, đi làm, đichợ

Hs đọc phần giải

nghĩa từ lẫm liệt

Có thể thay thếcho nhau vì chúngkhông làm thayđổi nội dung thôngbáo và sắc thái

ý nghĩa

-Từ đồng nghĩa

- Bằng từ đồngnghĩa

+Trung thực: thậtthà, thẳng thắn

Vd: Nam là ngườitrung thực

+ Cây: Một loàithực vật có rể,thân, cành, lá…rõ rệt

Vd: Cây bưởi, câyquýt, cây mận…+ Đi: Họat động tờichổ bằng bànchân,tốc độ bìnhthường, hai chânkhông đồng thờinhấc khỏi mặtđất

Vd: đi học, đi làm, đichợ

 Giải nghĩabằng kháiniệm

+Trung thực: thậtthà, thẳng thắn.Vd: Nam là ngườitrung thực

Nam là người thậtthà

Nam là ngườithẳng thắn

+ Dũng cảm: Canđảm, gan dạ

Vd: An là ngườidũng cảm

An là người canđảm

An là người gan dạ

 Giải nghĩabằng từ đồngnghĩa

Trang 25

Giải nghĩa các từ:

Trung thực, dũng

cảm

? Em có nhận xét

gì về cách giải

nghĩa từ nao núng?

GV Ngoài hai cách

giải nghĩa trên

còn có một cách

giải nghĩa khác

? Tìm từ trái nghĩa

với các từ: Cao

thượng, sáng sủa

* Đại diện 4 tổ lên

bảng viết từ trái

nghĩa Hs nhận

xét

? Các từ cao

thượng đã được

giải nghĩa chưa?

Giải nghĩa bằng

cách nào?

Gv chốt bài:Có ba

cách giải nghĩa

của từ, tùy từng

trường hợp cụ thể

chúng ta sẽ vận

dung cách nào

thuận tiện phù

An là người canđảm

An là người gan dạ

Hs đọc phần giải

nghĩa từ nao núng

Giống cách giải

nghĩa từ lẫm liệt

- Cao thượng Nhỏnhen, ích kỉ, ti tiện,đê hèn…

- Sáng sủa Tốităm, hắc ám, âm

u, u ám, nhemnhuốc…

Giải thích nghĩacủa từ bằng từtrái nghĩa

Hs đọc ghi nhớ sgktrang 35

HS đọc yêu cầubài tập 1, 2, 3 sgklàm bài theo sựhướng dẫn của gv

Cao thượng Nhỏnhen, ích kỉ, ti tiện,đê hèn…

- Sáng sủa Tốităm, hắc ám, âm

u, u ám, nhemnhuốc…

=> Giải nghĩa bằngtừ trái nghĩa

III Ghi nhớ:

Bài 4: Giải nghĩatừ:

-Giếng: Hố đàosâu vào lòng đấtđể lấy nước sinh

Trang 26

-Hèn nhát: Tráivới dũng cảm.

III Củng cố bài:

- Nghĩa của từ là gì?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

IV Dặn dò:

Học thuộc ghi nhớ sgk trang 35

Sọan bài : “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa củatừ”

Tuần 3

Tiết 11,12

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

Hs cần nắm vững

- Thế nào là sự việc? Thế nào là nhân vật trong văn tựsự? Đặc điểm và cách thẻâ hiện sự việc và nhân vậttrong văn tự sự

- Hai loại nhân vật, nhân vật chính và nhân vật phụ

- Mối quan hệ giữa sự việc và nhân vật

Rèn kỉ năng: Nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâuchuổi các sự việc chi tiết trong truyện

II Tiến trình dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tự sự? Mục đích giao tiếp của tự sự là gì?

3 Dạy và học bài mới:

Trang 27

a Giới thiệu bài: Ở bài trước ta đã thấy trong tác phẩm tựsự bao giờ cũng có việc, có nguời Đó là sự việc và nhânvật-hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò,tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sựnhư thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào đểxây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình?

b Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của

Hs xem 7 sự việc trong

truyện sơn tinh, Thủy

Tinh

Chỉ rõ:

+ Sự vịêc khởi đầu?

+ Sự việc phát triển?

+ Sự việc cao trào?

+ Sự việc kết thúc?

Mối quan hệ nhân quả

giữa chúng?

? Hãy chỉ ra sáu yếu

tố cần thiết trong văn

bản Sơn Tinh- Thủy

Tinh?

? Có thể xóa bỏ thời

gian và địa điểm trong

truyện được hay không?

? Việc giới thiệu Sơn

Tinh có tài có cần

thiết không?

-Vua Hùng kén rể(1)

-(2,3,4)-(5,6)-(7)

- Cái trước lànguyên nhân củacái sau Cái sau làkết quả của cáitrước và lại lànguyên nhân củacái sau nữa

- Nhân vật:VuaHùng, Mị Nương,Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Địa điểm: ỞPhong châu

- Thời gian: Thờivua Hùng

- Nguyên nhân: Sựghen tuông daidẳng của ThủyTinh

- Diễn biến: Nhữngtrận đánh nhau daidẳng của hai thầnhàng năm

- Kết quả: ThủyTinh thua nhưngkhông cam chịu

Hàng năm cuộcchiến giữa haithần vẫn xảy ra

-Không Vì nếu bỏthì cốt truyện sẽthiếu sức thuyết

1 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

* Sự việc trong văntự sự phải đảm bảocác yếu tố sau:

- Nhân vật:VuaHùng, Mị Nương, SơnTinh, Thủy Tinh

- Địa điểm: Ở Phongchâu

- Thời gian: Thời vuaHùng

- Nguyên nhân: Sựghen tuông dai dẳngcủa Thủy Tinh

- Diễn biến: Nhữngtrận đánh nhau daidẳng của hai thầnhàng năm

- Kết quả: Thủy Tinhthua nhưng không camchịu Hàng nămcuộc chiến giữa haithần vẫn xảy ra

Trang 28

? Nếu bỏ chi tiết vua

Hùng ra điều kiện kén

rể đi có được không?

? Việc Thủy Tinh nổi

giận có lí hay không?

? Sự việc nào thê hiện

mối thiện cảm của

người kể với Sơn Tinh

và vua Hùng?

? Việc Sơn Tinh thắng

Thủy Tinh nhiều lần

có ý nghĩa gì?

? Có thể để cho Thủy

Tinh thắng Sơn Tinh được

hay không?

? Có thể xóa bỏ sự

việc “hàng năm Thủy

Tinh lại dâng nước…”

được không?

GV chốt lại: Sự việc

trong văn tự sự được

trình bày cụ thể về:

+ Thời gian, địa điểm

+ Nhân vật cụ thể

+ Nguyên nhân, diễn

biến, kết quả

? Nhân vật trong tác

phẩm tự sự là ai?

(Nhân vật chính, nhân

vật phụ)

? Nhân vật trong văn

tự sự được kể như thế

nào?

? Nêu cách giới thiệu

về nhân vật chính?

phục, không cònmang ý nghĩatruyền thuyết

- Giới thiệu Sơn Tinhcó tài là cầnthiết vì như thếmới chống lại nổivới Thủy Tinh

- Không được vìkhông có lí do đểhai thần thi tài

- Vì thần kiêu ngạo,cho rằng mìnhchẳng kém SơnTinh Nay vì chậmchân mà mất vợ

- Tính ghen tuôngghê gớm củathần

- Điều kiện kén rểcó lợi cho Sơn Tinhlà dụng ý của vuaHùng

- Con người khắcphục vượt qua lũlụt, đắp đê thắnglợi

- Không, vì như thếlà con người thấtbại, bị tiêu diệt

- Không, vì đó làhiện tượng xảy rahàng năm ởnước ta, đó là quyluật thiên nhiên

Hs đọc mục 1 ghinhớ sgk trang 38

- Nhân vật chính:

Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Nhân vật phụ:

2 Nhân vật trong văn tự sự :

- Nhân vật chính:Sơn Tinh, ThủyTinh

- Nhân vật phụ:Vua Hùng, MịNương

- nêu được tên,

Trang 29

GV chốt lại vấn đề:

- Nhân vật trong văn

tự sự là kẻ thực hiện

các sự việc và là kẻ

được thể hiện trong

văn bản

- Nhân vật chính đóng

vai trò chủ yếu trong

việc thực hiện tư tưởng

của văn bản

- Nhân vật phụ chỉ

giúp nhân vật chính

họat động

- Nhân vật được thể

hiện qua các mặt: Tên

gọi, lai lịch, tính nết,

hình dáng, việc làm,…

Vua Hùng, MịNương

-Được gọi tên, đặttên, giới thiệu lailịch, tính tình, tàinăng…

Sơn Tinh:

+được giới thiệutên gọi, lai lịch, tàinăng, …

+Được giới thiệuvề việc làm, hànhđộng, ý nghĩ, lờinói, chân dung,dáng điệu, trangphục…

Hs đọc ghi nhớ trang38

lai lịch, tàinăng, việclàm…

3 Ghi nhớ: sgk trang

38

4 Luyện tập :

GV hướng dẫn hslàm bài tập ở sgktrang 39

III Củng cố:Hs kể lại câu chuyện “Con Rồng cháu Tiên” Giới

thiệu cách kể nhân vật

IV Dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài “Chủ đề và dàn bài văn tự sự”

Trang 30

Tuần 4 - Tiết 13

Bài 4

Văn bản

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(Hướng dẫn đọc thêm)

I Mục tiêu bài học:

Giúp hs hiểu

- Nội dung, ý nghĩa truyện Sự tích Hồ Gươm, vẻ đẹp của

một số những hình ảnh chính trong truyện và kể được

truyện này

- Rèn kỉ năng tóm tắt, kể chuyện diển cảm

II Dạy và học bài mới:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh? Nêu cảm nhận của em về

các nhân vật trong tryện?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm nổi lên như

một lẳng hoa lộng lẫy, duyên dáng Những tên gọi đầu tiên

của nó là: hồ Lục Thủy, Tả Vọng, hồ Thủy Quân…Đến TK

XV, hồ mới mang tên là Hồ Gươm, hay còn gọi là hồ Hòan

Kiếm, gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm của người anh

hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi

b Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi

GV hướng dẫn cách

đọc: chậm rãi, gợi

không khí cổ tích

? Vì sao Long Quân

quyết định cho Lê Lợi

mượn gươm thần?

? Lê Lợi đã nhận

được gươm thần như

thế nào?

Hs đọc truyệnGiải thích từ khó theosgk

- Nhằm làm tăng sứcmạnh chiến đấu chonghĩa quân, giúp họchiến thắng kẻ thùmạnh

Trong một buổi bị giặcđuổi, chạy vào rừng

Lê Lợi nhìn thấy chuôigươm trên cành cây

Lưỡi gươm do Lê Thậntìm thấy trong lúc điđánh cá sau đó dâng

I Đọc và tìm hiểu chú thich: 1Thể loại: truyền

thuyết

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự

sự

3 Bố cục: 3 phần

4 Từ khó:

II Đọc- tìm hiểu văn bản:

1 Hòan cảnh diễn

ra câu chuyện:

Trang 31

?Các chi tiết ấy được

kể như thế nào?

? Cách Long Quân cho

mượn gươm có ý

nghĩa gì?

? Lê Thận đã nói gì

khi trao guơm cho Lê

Lợi?

? Câu nói của Lê

Thận khi dâng gươm

lên Lê Lợi có ý

nghĩa gì?

* Học sinh thảo luận:

? Trong tay Lê Lợi,

gươm thần đã phát

huy tác dụng như thế

nào?

? Kết quả của cuộc

khởi nghĩa ra sao?

? Vì sao Long Quân đòi

gươm báu?

? Vì sao Lê Lợi nhận

gươm ở Thanh Hóa

mà lại trả gươm ở

Thăng Long?

cho Lê Lợi

- Lê Thận ba lần kéolưới đều được lưỡigươm rỉ

- Lê Lợi bắt đượcchuôi gươm trên ngọncây

- Sự nghiệp của LêLợi và nghĩa quân làchính nghĩa, nên đượccả thần linh ủng hộ,giúp đỡ Nhưng đó làgươm thần nên khôngthể cho một cách đơngiản, mà phải vòngvèo, quanh co

- “Đây là ý ….đểbáo đền tổ quốc.”

- Khẳng định tính chấtchính nghĩa của nghĩaquân, vai trò Minh chủcủa Lê Lợi Khẳngđịnh quyết tâm tựnguyện chiến đấu, hisinh vì sự nghiệp cứunước, cứu dân củaMinh chủ Lê Lợi, củaLê Thận và muôndân Đại Việt

- Làm tăng sức mạnhcho nghĩa quân, Lòngyêu nước, căm thùgiặc, đòan kết quândân lại được trang bịvũ khí thần diệu lànguyên nhân dẫnđến thắng lợi hòantòan Đó là thắng lợicủa chính nghĩa, củalòng dân, ý trời hòahợp Là hình tựngnhiệm màu của vũkhí lợi hại trong taynghĩa quân

2 Lê Lợi mượngươm:

- Lê Lợi: Chủtướng- nhận chuôigươm

Lê Thận: ngườiđánh cá – nhậnlưỡi gươm

=> Cuộc khángchíên mang tínhtòan dân, đòankết trên dưới mộtlòng giết giặc

* Kết quả: Trămtrận trăm thắng,nhân dân có cáiăn, không cònkhổ cực nữa,vvàđã đánh đuổi đượcgiặc ngoại xâm

3 Lê Lợi trả gươm:

- Một năm sauthắng lợi, LongQuân sai Rùa Vànglên đòi gươm thần

ở hồ Tả Vọng- hồ

Trang 32

? Ai thay mặt cho Long

Quân nhận gươm

thần?điều đó có ý

- Thần Long Quy nhậngươm thần từ tay Lêlợi Thần Long Quy làbiểu tượng cho sứcmạnh và sự sángsuốt, trầm tĩnh củanhân dân tong lịch sửgiữ nước và dựngnước

Hòan Kiếm

-> Đánh dấu sựthắng lợi hòantòan, ước vọnghòa bình, chăm losản xuất củanhân dân

III Ghi nhớ: Sgk

III Củng cố, luyện tập:

- GV hướng dẫn hs làm bài tập 2,3 phần luyện tập

- Hs nhắc lại khái niệm truyền thuyết và kể lại truyện Sự tích

Hồ Gươm

IV Dặn dò:

- Học cách kể chuyện

- Làm bài tập 3

Tuần 4

Tiết 14

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

Trang 33

Giúp hs nắm vững:

- Chủ đề, dàn bài, mở bài, thân bài, kết bài trong một

bài văn tự sự

- Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

Rèn kỉ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trước khi viết bài?

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự?

- Hãy kể ra các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Gươm?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết

người đọc cần nắm được chủ đề của nó; Sau đó là tìm hiểu

bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là

dàn ý hay không? Làm thế nào để xác định được chủ đề

và dàn ý của tác phẩm tự sự?

Hom nay chúng ta sẽ tìm hiểu

b Nội dung bài học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi

? đọan văn kể về ai?

? Ý chính của bài văn

được thể hiện ở

những lời nào? Vì sao

em biết? Những lời ấy

nằm ở đọan nào của

bài văn?

? Ta gọi những ý chính

đó bằng tên gọi gì?

? Có thể đặt tên

khác cho truyện được

Trang 34

? Vậy chủ đề của bài

văn tự sự là gì?

? Chủ đề thường nằm

ở vị trí nào trong văn

bản?

? Bài văn trên gồm

có mấy phần? Mỗi

phần mang tên gọi là

gì? Nhiệm vụ của mỗi

phần? Có thể thiếu

một phần nào được

không? Vì sao?

? Vậy có thể khái

quát như thế nào về

dàn bài văn tự sự?

Gv chốt: Trước khi viết

bài phải xây dựng

dàn bài gồm đầy đủ

ba phần với những ý

lớn rồi dựa vào dó

mà triển khai làm bài

chi tiết thì bài viết mới

rõ ràng, sạch đẹp

Y đức Tuệ Tĩnh

- Chủ đề là vấn đềchủ yếu mà ngườiviết muốn đặt ratrong văn bản

- Nằm ở đầu ; phầncuối; phần giữa

Ba phần:

- Mở bài: Giới thiệuchung về nhân vậtvà sự việc

-Thân bài: Pháttriển, diễn biến củasự việc, câu chuyện

-Kết bài: Kết thúccâu chuyện

- không thể thiếuphần nào trong baphần kể trên vì nếuthiếu người đọckhông thể theo dõiđuợc tòan bộ câuchuyện gây sự khóhiểu

Có thể gọi dàn bàihoặc bố cục hoặcdàn ý đều được

Hs đọc ghi nhớ sgktrang 45

2 Dàn bài:

a Mở bài:Giớithiệu về Tuệ Tĩnh-nhà danh y lỗi lạcthời Trần

b Thân bài: Diễnbiến

- Một nhà quý tộcnhờ chữa bệnh ->ông chuẩn bị đi

- con người nôngdân bị gãy chânnhờ ông chữa->Chữa cho con ngườinông dân trước

c Kết bài: Oâng lạitiếp tục đi chữabệnh không kịpnghỉ ngơi

II Ghi nhớ: sgk

trang 45

III Luyện tập:

GV hướng dẫn hslàm bài tập phầnluyện tập sgk trang

45, 46

III Củng cố:

- Chủ đề là gì?

- Bài văn thông thường phải đảm bảo mấy phần?

IV Dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Trang 35

ý, lập dàn ý và viết thành bài văn.

- Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý trên một đề văncụ thể

II Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chủ đề là gì? Hãy nêu dàn ý của bài văn tự sự?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

b Nội dung bài học:

Hoạt động của

? Lời văn đề 1

- Kể chuyện

- Câu chuyện emthích

- Bằng lời văncủa em

- Phải, các từtrọng tâm của

1 Đề văn tự sự:

Khi tìm hiểu đềvăn tự sự cầnphải lưu ý:

- Lờii văn, câuchữ của đề

- Cách diễnđạt của đề

- Trọng tâm

Trang 36

? Các đề yêu cầu

làm nổi bật điều

gì?

? Trong các đề

trên, đề nào

nghiêng về kể

vịêc, đề nào

nghiêng về kể

người, đề nào

nghiêng về tường

? Em hiểu yêu cầu

ấy như thế nào?

? Lập ý như thế

nào?(Hs chọn và

trình bày một

từng đề:

Câu chuyện emthích

Chuyện người bạntốt

Kỉ niệm ấu thơ Sinh nhật em

Quê đổi mới

Em đã lớn

- Câu chuyện từnglàm em thích thú

- Những lời nói,việc làm chứngtỏ người bạn ấylà rất tốt

- Một câu chuyện

kỉ niệm khiến emkhông thể nàoquên

- Những sự việc vàtâm trạng của emtrong ngày sinhnhật

- Sự đổi mới cụthể của quê em

- Những biểu hiệnvề sự lớn lên củaem: Thể chất, tinhthần…

- Các đề nghiêngvề kể việc: 3,4,5

- Các đề nghiêngvề kể người: 2,6

- Các đề nghiêngvề tường thuật:

Trang 37

chuyện mình thích)

? Lập dàn ý?

? Sau khi lập dàn ý

xong làm gì?

? Viết bằng lời

văn của em là

thế nào?

Gv yêu cầu hs đọc

phần ghi nhớ sgk t

48 và trả lời câu

hỏi

?Em rút ra cách

làm bài văn tự

sự?

chép của ngườikhác

- Chọn chuyệnnào?

- Thích nhân vậtnào?

- Sự việc nào? Thểhiện chủ đề gì?

Nếu cần viện dẫnphải để trong dấungoặc kép

Như ghi nhớ sgk

3 Ghi nhớ: Sgk t.

48

III Luyện tập, củng cố:

Hs lập dàn ý một trong các đề trên

IV Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài viết số một (ở nhà)

Tuần 5 ~ Bài 5:

Tiết 17,18

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ MỘT

(Bài viết ở nhà)

Đề:

Trang 38

Tuần 5 ~ Bài 5:

Tiết 19

TỪ NHIỀU NGHĨA và HIỆN

TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

• Khái niệm từ nhiều nghĩa

• Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

• Nguồn gốc và nghĩa chuyển của từ

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Chuẩn bị: SGK, SBT, giáo án

2 Các bước lên lớp:

a Ổn định lớp:

b Kiểm tra:

• Hãy kể tóm tắt và nêu ý nghĩa truyện Sọ Dừa

• Cho biết sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích

c Bài mới:

• Giới thiệu bài: - Trong tiếng Việt có một số từ chỉ

có một nghĩa, có từ lại cho nhiều nghĩa Điều này

tạo thêm sự phong phú trong cách diễn đạt mà chúng

ta cần lưu ý

như Đau chân, nhắm mắt đưa chân (dùng

để đi, đứng, thườngđược coi là biểu tượngcủa hoạt động đi lại

I Từ nhiều nghĩa:

1 Bài tập:

Bài tập 1  4

(SGK trang 55, 56)

2 Ghi nhớ:

Trang 39

 Từ “mắt”:

• Hãy tìm điểm

chung giữa các nghĩa

của từ “mắt” trong

các ví dụ trên

? Có thể tìm thêm

các từ khác có

hiện tượng tương tự

• Hãy tìm một số

từ chỉ có một

nghĩa?

• Từ có thể có bao

nhiêu nghĩa?

• Hiện tượng có

nhiều nghĩa trong từ

như trên chính là kết

quả của hiện tượng

chuyển nghĩa

 Lý do: xã hội phát

triển, nhận thức

phát triển, sự vật

được khám phá

nhiều, do đó cũng

nảy sinh nhiều khái

niệm mới (hoặc tạo

từ mới, hoặc thêm

nghĩa vào những từ

của con người

2 Bộ phận dướicùng của một số đồvật, có tác dụng đỡcho các bộ phận

khác: chân giường, chân kiềng, chân đèn

3 Bộ phận dướicùng của một số đồvật tiếp giáp vàbám chặt vào mặtnền: chân tường, chân núi,…

1 Cô Mắt thì ngàycũng như đêm lúcnào cũng lờ đờ, thấyhai mi nặng trĩu nhưbuồn ngủ mà ngủkhông được

2 Những quả na đãbắt đầu mở mắt

3 Gốc bàng to quá,có những cái mắt tohơn cả gáo dừa

 Chỗ lồi lõm, hình

tròn hoặc hình thoi

- có nhiều nghĩa

Từ có thể có mộtnghĩa hay nhiềunghĩa

chuyển nghĩa của từ

Trang 40

có sẵn)  Cách sau

là hiện tượng phản

nghĩa của từ

• Hãy tìm mối liên

hệ giữa các nghĩa

nghĩa gốc bao giờ

cũng xếp ở vị trí số

1, nghĩa phụ bao giờ

cũng xếp sau nghĩa

gốc

• Trong một câu cụ

thể, một từ thường

được dùng với một

 Nghĩa chuyển, chủ

yếu là nghĩa chuyển

nhưng vẫn được hiểu

theo nghĩa gốc, nên

mới có những liên

tưởng thú vị như cái

kiềng có tối đa 3

chân nhưng chẳng bao

giờ đi cả, cái võng

không có chân mà

đi khắp nước

- Nghĩa (1) là nghĩagốc (đen/chính).Cácnghĩa khác là

(bóng/nhánh)

 một nghĩa

Bài tập:

1 Các kết hợp đúng

- Bản tuyên ngôn

- Tương lai xán lạn

- Bôn ba hải ngoại

- Bức tranh thủymặc

- Nói năng tuỳ tiện

2 a/ Kinh khỉnh: tỏ rakiêu ngạo và lạnhnhạt, ra vẻ khôngthèm để ý đếnngười đang tiếp xúcvới mình

3 a/ Thay từ đá bằngđánh, thay từ tống

III Luyện tập:

Về nhà làm BT 5

(SGK tr 23)

Ngày đăng: 28/12/2020, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w