- Nêu được dãy hoạt động hĩa học HĐHH của kim loại và vận dụng dãy HĐHH làm bài tập.. - Hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hố học của kim loại.. Znr + H2SO4dd→ ZnSO4dd + H2k - Phản ứng
Trang 1Ngày soạn: 20/10/2010
Tiết: 23
Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG CỦA KIM LOẠI.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cơ sở sắp xếp dãy hoạt động của kim loại
- Nêu được dãy hoạt động hĩa học (HĐHH) của kim loại và vận dụng dãy HĐHH làm bài tập
- Hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hố học của kim loại
2 Kỹ năng:
- Biết cách tiến hành nghiên cứu 1 số TN đối chứng để rút ra kim loại nào hoạt động mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp Từ đĩ rút ra cách sắp xếp của dãy
- Biết rút ra ý nghĩa của dãy HĐHH của 1 số KL từ các TN và PƯ đã biết
- Viết được các PTPƯ chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy HĐHH của kim loại
- Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại để xét PƯ cụ thể của kim loại với chất khác cĩ xảy ra hay khơng?
3 Thái độ:
Tạo cho học sinh hứng thú với mơn học
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Hố chất: dung dịch CuSO4, HCl, H2SO4lỗng, FeSO4, AgNO3, H2O, Na, Fe, Cu, Ag
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài ở nhà
- Ơn tập các tính chất hố học của kim loại
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Điểm danh HS; kiểm tra vệ sinh, ánh sáng phòng học…
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
* Câu hỏi: Nêu những tính chất hĩa học của kim loại? Viết các PTHH minh họa?
* Dự kiến phương án trả lời:
- Phản ứng của kim loại với phi kim: Ở nhiệt độ cao:
+ Hầu hết kim loại (trừ Au, Pt, Ag) tác dụng với oxi tạo các oxit bazơ
+ Kim loại phản ứng với nhiều phi kim (S, Cl2, Br2 ) tạo muối
3Fe(r) + 2O2(k) →to Fe3O4(r)
2Na(r) + Cl2(k) →to 2NaCl(r)
Cu(r) + S(r) →to CuS(r)
- Phản ứng của kim loại với dung dịch axit: Nhiều kim loại tác dụng với axit tạo thành muối và giải phĩng
khí hidro
Zn(r) + H2SO4(dd)→ ZnSO4(dd) + H2(k)
- Phản ứng của kim loại với dung dịch muối: Kim loại hoạt động hố học mạnh hơn cĩ thể đẩy kim loại hoạt
động hố học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới
Cu(r)+AgNO3(dd)→ CuNO3(dd) + Ag(r) ; Zn(r) + CuSO4(dd)→ ZnSO4(dd) + Cu(r)
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’). Mức độ hoạt động của kim loại rất khác nhau, dựa vào dãy hoạt động hố học của kim loại ta xác định mức độ hoạt động của kim loại như thế nào?
* Tiến trình bài dạy:
Trang 2TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV hướng dẫn HS tự làm
TN 1 như SGK và quan sát
hiện tượng, giải thích
? Qua làm TN các em thấy
cĩ hiện tương gì?
? Vì sao ở ống nghiệm 1
cĩ hiện tượng cịn ống
nghiệm 2 thì khơng?
? Vậy về hoạt động hố
học thì Fe và Cu kim loại
nào mạnh hơn?
-GV tiến hành TN: cho
dây Cu vào ống nghiệm 1
đựng dd AgNO3, dây Ag
vào ống nghiệm 2 đựng dd
CuSO4
? Qua TN ta thấy cĩ hiện
tượng gì xảy ra?
?Vậy mức độ HĐHH thì
Ag và Cu kim loại nào
mạnh hơn?
-GV cho các nhĩm tiến
hành TN: cho đinh Fe và
lá Cu vào 2 ống nghiệm
1,2 đựng sẵn dung dịch
HCl
?Cĩ hiện tượng gì?
-Qua TN trên ta xếp Fe,
Cu và H như thế nào?
-GV làm TN: cho mẫu Na,
đinh Fe vào 2 cốc đựng
sẵn nước cất (cốc 1 thêm
dd Phenolphtalein )
? Qua TN trên ta rút ra
nhận xét gì?
-Qua 4 TN ta cĩ thể sắp
- HS tiến hành thí nghiệm
1 ->quan sát hiện tượng
HS: Sắt hoạt động hĩa học mạnh hơn đồng
- HS quan sát
HS: Đồng hoạt động hĩa học mạnh hơn bạc
HS tiến hành thí nghiệm 3 ->quan sát hiện tượng
HS: Sắt mạnh hơn đồng;
Fe, H, Cu
-HS quan sát hiện tượng
HS: Na HĐHH mạnh hơn Fe
HS: Na, Fe, H, Cu, Ag.
I Dãy hoạt động hĩa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
1 Thí nghiệm 1 :
- Cho đinh sắt vào dd CuSO4 và dây Cu vào dd FeSO4
PTHH:
Fe(r) + CuSO4(dd) → FeSO4(dd) + Cu(r)
FeSO4(dd)+ Cu(r) -> khơng xảy ra pứ
- Nhận xét: Sắt hoạt động hĩa học mạnh hơn đồng, xếp Fe trước Cu
2 Thí nghiệm 2:
- Cho mẫu dây đồng vào dd AgNO3 và Ag vào dd CuSO4
Cu(r) + AgNO3(dd)→ Cu(NO3)2(dd) + Ag(r)
- Ag + CuSO4 -> khơng xảy ra pứ
- Nhận xét: Đồng hoạt động hĩa học mạnh hơn bạc, xếp Cu đứng trước Ag
3 Thí nghiệm 3:
- Cho đinh sắt và lá Cu vào 2 ống nghiệm đựng dd HCl
PTHH:
Fe(r)+ 2HCl(dd)→ FeCl2(dd) + H2(k)
Cu + HCl -> khơng phản ứng
- Nhận xét: Sắt mạnh hơn đồng; Fe đứng trước H, Cu đứng sau H
4 Thí nghiệm 4:
- Cho mẫu Na và đinh sắt vào 2 cốc: 1 và
2 đựng nước cất cĩ pha thêm dung dịch phenolphatlein
2Na(r)+2H2O(l)→2NaOH(dd)+H2(k)
Fe + H2O -> khơng phản ứng.
- Nhận xét: Na HĐHH mạnh hơn Fe; xếp
Trang 3xếp các KL theo chiều
giảm dần mức độ HĐHH
như thế nào?
-GV giới thiệu dãy HĐHH
của kim loại
* Chuyển ý: Vậy dãy
HĐHH của kim loại cĩ ý
nghĩa gì?
- HS theo dõi, ghi nhớ kiến thức
Na đứng trước Fe
Kết luận:
- Dựa vào kết quả thí nghiệm 1, 2, 3, 4 ta
cĩ thể xếp các kim loại thành dãy hoạt động theo chiều giảm dần mức độ hoạt động: Na, Fe, H, Cu, Ag
− Dãy HĐHH của kim loại:
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb,
H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au
?Dựa vào dãy HĐHH của
kim loại, mức độ hoạt
động hố học của kim loại
được sắp xếp như thế nào?
? Kim loại ở vị trí nào PƯ
được với H2O ở to thường?
?Kim loại ở vị trí nào PƯ
được với dd Axit → H2?
? Kim loại ở vị trí nào PƯ
được với muối?
* Lưu ý: Kim loại đứng
trước Mg khi cho vào dd
muối -> Giải phĩng H2
HS: giảm dần từ trái sang phải
HS : Kim loại đứng trước Mg
HS : Kim loại đứng trước H
HS : kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
II Dãy hoạt động hố học của kim loại
cĩ ý nghĩa như thế nào?
- Mức độ hoạt động của kim loại giảm dần từ trái sang phải
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước tạo thành kiềm và giải phĩng khí H2
- Kim loại đứng trước H phản ứng với 1
số dung dịch axit giải phĩng khí H2
- Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng
-Cho HS làm bài tập 1,2
(SGK- 54)
- Hướng dẫn HS làm BT 5
SGK
- HS làm bài tập 1,2”
1-C; 2-b
- Nghe GV hướng dẫn
Bài 2:
Dùng Zn: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓ cho Zn dư, Cu sinh ra khơng tan tách ra khỏi dung dịch; thu được ZnSO4 tinh khiết
Bài 5 a) Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2 nH2
= 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol) ; b) mZn = 0,1 65 = 6,5 g mCu = 10,5 – 6,5 4 (g)
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Học bài cũ
- Làm các bài tập 3,4,5 SGK
-Xem trước bài mới “Nhơm”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 24/10/2010
Trang 4Tiết: 24
- Kí hiệu hố học: Al
- Nguyên tử khối: 27
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được tính chất vật lý của nhơm: nhẹ, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
- Tính chất hố học của nhơm giống với tính chất hố học của kim loại nĩi chung, ngồi ra nhơm cịn cĩ phản ứng với dung dịch kiềm giải phĩng khí hiđrơ
2 Kỹ năng:
- Biết dự đốn các tính chất hố học của nhơm dựa vào dãy hoạt động hố học của kim loại
- Kỹ năng tiến hành làm 1 số TN: đốt bột Al, tác dụng với dd H2SO4lỗng, dd CuSO4, CuCl2
- Viết được các PTPƯ biểu diễn các tính chất của Al
3 Thái độ:
-HS cĩ ý thức cẩn thận khi sử dụng các hố chất và dụng cụ thí nghiệm
- Tạo cho học sinh hứng thú với mơn học
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Hố chất: DD CuSO4,CuCl2, HCl, H2SO4l, Al, NaOH
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, giá ống nghiệm, bìa, giấy, diêm, đèn cồn
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài ở nhà
- Kiến thức đã học về tính chất hố học của kim loại
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
Điểm danh HS; kiểm tra vệ sinh, ánh sáng phòng học…
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Viết dãy hoạt động hố học của kim loại? Nêu ý nghĩa của dãy HĐHH của kim loại?
* Dự kiến phương án trả lời:
− Dãy HĐHH của kim loại: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
− Ý nghĩa:
+ Mức độ hoạt động của kim loại giảm dần từ trái sang phải
+ Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước tạo thành kiềm và giải phĩng khí H2
+ Kim loại đứng trước H phản ứng với 1 số dung dịch axit giải phĩng khí H2
+ Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’).Các em đã biết tính chất của kim loại Hãy tìm hiểu tính chất của 1 số kim loại cụ thể cĩ nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất đĩ là kim loại Al Vậy Al cĩ những tính chất vật lý và hố học nào?
* Tiến trình bài dạy:
Trang 55’ HĐ 1:Tính chất vật lý của Nhôm:
-GV cho HS quan sát 1
số đồ vật bằng Al
?Nêu 1 số tính chất vật lý
của Al mà em biết?
-GV thông báo thêm 1 số
tính chất
HS quan sát nhôm: lá nhôm, dây nhôm, dây điện, khung cửa,
- Nêu 1 số tính chất vật lý của nhôm dựa vào hiểu biết thực tế
I Tính chất vật lí:
- Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẫn điện và nhiệt tốt
- Là kim loại nhẹ (D = 2,7 g/cm3)
- Có tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy cao (6000C)
? Trong dãy HĐHH của
KL Al ở vị trí nào?
?Vậy các em dự đoán Al
có những tính chất hoá
học nào?
-GV biểu diễn TN: Đốt
bột nhôm trên ngọn lửa
đèn cồn Yêu cầu HS viết
PT
? Ở điều kiện thường, Al
có PƯ với ôxi không?
?Al có PƯ với các phi
kim khác không?
-GV gọi 1 HS lên viết
các PTPƯ
-GV cho HS nhắc lại KL
+ dd Axit?
-Gọi các HS lên bảng
viết các PTPƯ
-GV thông báo Al không
PƯ với H2SO4, HNO3
đặc nguội
-GV cho HS làm TN: Al
+ CuCl2
? Hiện tượng gì xảy ra,
giải thích? PTPƯ?
?Ngoài ra Al còn PƯ với
HS: Trước H, sau Mg
HS: Tác dụng với O2; phi kim khác, axit, muối
HS quan sát -> Nhận xét, viết PTHH
HS: Có -> Vật dụng bằng nhôm gỉ sét sau 1 thời gian
sử dụng
-HS nghiên cứu và trả lời:
Al PƯ được với nhiều phi kim khác như Cl2, S tạo muối nhôm
- HS: kim loại + axit ->
Muối + H2
- HS viết PTHH của Al với HCl hoặc H2SO4
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- Quan sát GV làm thí nghiệm
- Nhận xét: Nhôm tan dần,
II Tính chất hoá học:
1 Nhôm có những tính chất hoá học của kim loại không ?
a) Pứ của nhôm với phi kim:
− Với oxi:
4Al(r) + 3O2(k)→ 2Al2O3(r)
− Pứ của nhôm với phi kim khác
như S, Cl2 ,… tạo muối Al2S3, AlCl3 2Al(r) + 3Cl2(k)→ 2AlCl3(r)
Kết luận: nhôm pứ với oxi tạo thành oxit và pứ với nhiều phi kim khác như S, Cl2, … tạo muối
b) Pứ của nhôm với dd axit: như
HCl, H2SO4, giải phóng H2 2Alr+6HCldd→2AlCl3dd+3H2(k)
Chú ý: Al ko pứ với H2SO4 đ, nguội
và HNO3đ, nguội
c) Pứ của Al với dd muối:
2Alr+3CuCl2dd→2AlCl3dd+3Cur
Kết luận: nhôm pứ với nhiều dd muối của kim loại HĐHH yếu hơn tạo muối nhôm và giải phóng kim loại mới
Trang 6
những dd M nào?
→ Kết luận về tính chất
của Al
-GV làm TN: Al + dd
NaOH
?Cĩ hiện tượng gì xảy
ra?
-Điều đĩ chứng tỏ gì?
một lớp kim loại Cu màu đỏ sinh ra bám vào lá nhơm, màu xanh của dd ban đầu nhạt dần
- Quan sát GV làm thí nghiệm
HS: cĩ khí thốt ra -> Al tan trong dd kiềm
2 Nhơm cĩ tính chất hĩa học nào khác:
Nhơm phản ứng với dd kiềm
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
-Từ những tính chất của
Al hãy nêu 1 số ứng
dụng của Al mà em biết?
-GV nêu ứng dụng của
hợp kim Đuyra
- HS: Nêu 1 số ứng dụng của
Al mà HS biết dựa vào hiểu biết thực tế
- HS tiếp thu kiến thức
III Ứng dụng:
-Đồ dùng trong gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng
-Hợp kim Đuyra: nhẹ, bền → cơng nghiệp chế tạo máy bay, ơtơ, tàu vũ trụ
?Trong tự nhiên Al tồn
tại ở dạng nào?
?Nguyên liệu để sản xuất
Al chủ yếu là gì?
-GV treo tranh vẽ sơ đồ
để điện phân Al2O3 nĩng
chảy→ giới thiệu quá
trình điện phân
- HS: Quặng bơxit
- Quan sát tranh:
IV Sản xuất nhơm:
− Nguyên liệu : quặng bơxit (thành phần chủ yếu là Al2O3)
− Phương pháp : điện phân nĩng chảy cĩ xúc tác Criolit
Al2O3(r)−đpnc
Criolit
- Gọi 1 HS đọc mục ghi
nhớ ở SGK 57
? Nêu tính chất hố học
của nhơm ?
- 1 HS đọc phần ghi nhớ
- 1-2 HS nhắc lại tính chất hĩa học của nhơm
3 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
-Học bài Cũ
- Làm các bài tập 1,2, 3,4,5,6, SGK
-Xem trước bài mới “Sắt”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: