Các chế độ kết thúc Để tắt máy ta phải thao tác các bớc sau đây: + Đóng tất cả các chơng trình ứng dụng đang chạy trong Windows bằng cách ấn Alt + F4 + Kích chuột vào nút Start, kích chu
Trang 1I Giới thiệu Windows 98
1 Hệ điều hành Windows 98
Windows 98 là hệ điều hành máy tính dùng cho máy tính cá nhân Hệ điều hành này là sản phẩm của hãng Microsoft (Mỹ) Đây là sản phẩm đợc đánh giá cao và đang đợc nhiều ngời sử dụng nhất trên thế giới hiện nay Windows 98 là
hệ điều hành quản lý và điều khiển toàn bộ các hoạt động của máy tính Khác với một số hệ điều hành máy tính trớc đây, Windows 98 có nhiều công cụ hỗ trợ làm việc một cách dễ dàng hơn với nhiều tính năng mới nh:
Windows 98 cho phép mở một chơng trình, văn bản, tìm kiếm tệp và th mục một cách dễ dàng thông qua nút Start và thanh Taskbar
Cung cấp cho ngời sử dụng các khả năng mạnh về quản lý tệp tin và th mục thông qua chơng trình Windows Explorer
Cho phép đặt tên tệp dài tới 255 kí tự
Tăng khả năng hỗ trợ về âm thanh và hình ảnh
Khả năng tơng thích về phần cứng Plug and Play
Hệ điều hành đa nhiệm 32 bit
Tăng cờng các khả năng trao đổi thông tin và mạng
Windows 98 là hệ điều hành đa nhiệm với giao diện đồ hoạ thân thiện hiện
đang đợc rất nhiều ngời sử dụng a dùng
2 Các thao tác với chuột
Trong quá trình làm việc với Windows, thiết
bị chuột giúp ta thao tác nhanh hơn và tiện lợi hơn
với các đối tợng trong Windows Chuột thờng gồm
2 hoặc 3 phím bấm Thông thờng, chúng ta thờng
sử dụng nút bên trái (Left) và nút bên phải (Right)
nhiều nhất
Các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột :
Di chuột: di con trỏ chuột đến 1 vị trí nào đó trên màn hình
Kích chuột (Click): Trỏ chuột vào đối tợng và bấm nút trái chuột
Left Button
Right Button
giới thiệu hệ điều hành windows 98
Trang 2Kích đúp (Double - Click): Trỏ chuột vào đối tợng và bấm đúp nút trái (bấm nhanh 2 lần liên tiếp)
Drag and Drop: Trỏ chuột vào đối tợng, kích nút trái chuột và giữ nguyên nút bấm, đồng thời rê chuột tới vị trí mới và thả nút bấm ra
3 Các biểu tợng trên màn hình Windows 98
( Máy tính của tôi) Khi kích đúp biểu tợng này, ta có thể truy nhập vào các tệp các th mục (kẹp hồ sơ) trên đĩa
(Sọt rác) là nơi lu trữ tạm thời các tệp hoặc các th mục bị xóa ta
có thể khôi phục lại các tệp trong sọt rác
(Bắt đầu) là nơi bắt đầu mọi công việc của ngời sử dụng máy tính thông thờng Khi kích chuột vào nút này một bảng chọn hiện lên gọi là bảng chọn Start, khi kích chuột vào vị trí khác ngoài bảng chọn thì bảng chọn biến mất
Ngoài ra còn một số biểu tợng khác tùy theo nhu cầu của ngời sử dụng mà ngời sử dụng tự tạo ra
4 Các chế độ kết thúc
Để tắt máy ta phải thao tác
các bớc sau đây:
+ Đóng tất cả các chơng
trình ứng dụng đang chạy trong
Windows bằng cách ấn Alt + F4
+ Kích chuột vào nút Start,
kích chuột vào Shut Down (Tắt
máy), một bảng hội thoại hiện
ra, kích chuột vào Shut down,
chọn OK để tắt máy
5 Tổ chức thông tin trên đĩa
a Tệp: Tệp là tập hợp các thông tin có cùng bản chất và đợc lu giữ trên đĩa từ,
băng từ Ví dụ: tệp chứa danh sách học sinh, tệp chơng trình, tệp trò chơi
Các tệp đợc phân biệt với nhau bằng tên tệp Tên tệp đợc quy định nh sau:
Trang 3Phần chính (phần tên) và phần mở rộng (phần đuôi), giữa phần tên và phần
đuôi có dấu chấm để phân cách Tên tệp phải có phần chính còn phần mở rộng
có thể không có Thông thờng tên tệp chứa gợi ý về nội dung hay chức năng của tệp hay tên bản thân Tên tệp trong window có thể chứa dấu cách nhng không
đợc chứa các kí tự \ / : * ? “ <> và | Tên tệp không phân biệt chữ hoa chữ th-ờng
b Th mục (kẹp hồ sơ):
Trên đĩa có rất nhiều tệp để tiện cho việc quản lý, tìm kiếm thông tin, ngời
ta tạo ra các vùng đợc gọi là th mục Mỗi th mục chứa các tệp hoặc các th mục con có cùng đặc tính nào đó
Toàn bộ đĩa đợc gọi là th mục gốc, th mục gốc thờng lấy tên của ổ đĩa và kí hiệu \
Một đĩa có thể tạo nhiều th mục mỗi th mục đó gọi là th mục con Trong mỗi th mục con ngời sử dụng có thể tạo ra các th mục con khác nằm trong nó gọi là th mục cháu, chắt Các th mục con, cháu, chắt đều phải đợc đặt tên Quy tắc đặt tên giống nh phần tên của tệp nhng không có phần mở rộng
c Đờng dẫn: là dãy tên các th mục chỉ đờng tới th mục con hoặc tệp cần
thiết Đờng dẫn đầy đủ gồm tên ổ đĩa, sau đó là dấu :, tiếp theo là th mục gốc \, sau đó là 1 dãy tên các th mục con đợc phân cách bởi dấu\, trong dãy th mục này, th mục đứng sau là con của th mục đứng trớc Trong đờng dẫn không có dấu cách chữ Ví dụ: c:\minh\soạnthao
III Một số thành phần cơ bản của Windows 98
1 Menu start và thanh công việc (Taskbar)
Trang 4Nút Start và thanh công việc thờng nằm ngang dới đáy màn hình sau khi khởi động Windows Thông thờng, thanh Taskbar đợc đặt ở chế độ luôn luôn nhìn thấy đợc
a Menu start
Kích chuột vào nút start, menu Start xuất hiện với các nhóm chức năng cần thiết để ta bắt đầu sử dụng Windows Thực đơn này sẽ thay đổi với từng máy tính khác nhau tuỳ thuộc vào số lợng các chơng trình đợc cài đặt trong máy Tuy nhiên thực đơn này luôn luôn có những thành phần cơ bản nhất định:
Nếu muốn khởi động một chơng trình, kích chuột vào nhóm Programs Nếu muốn mở tài liệu mới đợc mở trớc đó không lâu thì chỉ cần kích vào Documents Nếu muốn tìm kiếm những thông tin hỗ trợ, kích chuột vào chức năng Help
b Thanh công việc (Taskbar)
Trên thanh công việc bên trái là nút start, bên phải hiển thị thời gian hệ thống Windows là hệ điều hành cho phép thực hiện nhiều nhiệm vụ hay nhiều chơng trình cùng 1 lúc Khi thực hiện một chơng trình hoặc mở một cửa sổ, ta sẽ thấy xuất hiện trên thanh công việc (Taskbar) một nút thể hiện chơng trình hoặc cửa sổ đang mở Tại một thời điểm, có thể có nhiều cửa sổ đợc mở để làm việc
Ta có thể chuyển tới các cửa sổ khác nhau bằng cách kích chuột vào các nút trên thanh Taskbar
Các nhóm chơng trình ứng dụng trên menu start
Lệnh Chức năng thực hiện
Windows
Update Cập nhật các thay đổi mới của Windows từ Internet
New Office
Document Tạo một tài liệu văn bản mới
Open Ofice
Document Mở một tài liệu văn bản đã có sẵn
Programs Hiển thị các nhóm chơng trình đã đợc cài đặt trong máy
Documents Hiển thị danh sách các văn bản mà bạn đã mở từ trớc
Settings Hiển thị danh sách các thành phần hệ thống có thể thay đổi
Find Tìm kiếm tệp tin hoặc th mục
Help Các thông tin trợ giúp cho việc sử dụng Windows
Run Khởi động một chơng trình hoặc mở một th mục khi đa vào
Trang 5Lệnh Chức năng thực hiện
một lệnh của DOS
Shutdown Tắt máy hoặc khởi động lại máy
2 Cửa sổ
Mỗi chơng trình ứng dụng có 1 cửa sổ làm việc với hệ thống bảng chọn riêng, nhng tất cả các cửa sổ đều có nhiều thành phần chung Thông thờng, một cửa sổ của Windows gồm một số thành phần chính sau:
* Thanh tiêu đề: Chứa tên của chơng trình hoặc cửa sổ đang mở, góc trái của thanh tiêu đề là biểu tợng ứng dụng của chơng trình , khi kích chuột vào biểu tợng này sẽ xuất hiện một bảng chọn sau:
Tại góc phải của cửa sổ là các nút điều khiển , ta có thể kích chuột lên các nút này để thu nhỏ cửa sổ (Minimize), phóng to cửa sổ (Maximize) hoặc khôi phục cửa sổ về trạng thái cũ Restore và đóng cửa sổ (close)
Thanh công cụ
Thanh cuốn
ngang
Thanh cuốn dọc
Các biểu tượng, thư mục, tệp
Thanh trạng thái
Thanh tiêu đề Thanh bảng chọn Các nút lệnh
Lệnhý nghĩa MoveDi chuyển cửa
sổSizeThay đổi kích thước cửa sổMinimizeThu
nhỏ cửa sổMaximizePhóng to cửa sổCloseĐóng
cửa sổ
Trang 6* Thanh bảng chọn (thanh menu (Menu bar)). Chứa các nhóm lệnh mà ngời sử dụng có thể chọn để thực hiện Khi kích chuột vào tên của bảng chọn, một bảng chọn dọc hiện lên và ta kích chuột vào 1 dòng lệnh để thực hiện các lệnh tơng ứng Muốn chuyển sang bảng chọn khác ta chỉ cần di chuyển chuột
đến tên của bảng chọn cần chuyển Trên bảng chọn có thể có một vài dòng lệnh
có kí hiệu ở bên phải Điều đó có nghĩa là khi trỏ chuột vào dòng lệnh đó sẽ
có 1 bảng chọn con xuất hiện và ta kích chuột vào 1 dòng lệnh của bảng chọn con để thực hiện lệnh tơng ứng
* Thanh công cụ (Toolbar) : Các cửa sổ đều có 1 hoặc nhiều thanh công
cụ, thanh công cụ là nơi chứa các nút lệnh đại diện cho các lệnh thực hiện những công việc thờng làm nh sao chép, cắt dán, v.v Muốn thực hiện lệnh nào đó ta chỉ cần kích chuột vào các nút lệnh tơng ứng
*Thanh cuốn dọc (Vertical Scroll Bar), thanh cuốn ngang (Hozizontal
Scroll Bar) Nếu nội dung của cửa sổ không đủ hiển thị theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang thì khi dịch chuyển thanh cuốn dọc ngang sẽ thấy các phần bị che khuất ở bên trên, dới, trái, phải
* Thanh trạng thái (Status bar): Nằm ở dới cùng của cửa sổ, thông báo
trạng thái hiện thời của cửa sổ chơng trình
3 Cửa sổ hội thoại
Đa số các lệnh cần các tham số để thực hiện, các tham số này đợc da vào qua các cửa sổ đặc biệt gọi là các cửa sổ hội thoại (hay gọi là hộp thoại) Cửa sổ hội thoại thờng xuất hiện khi kích chuột ở một lệnh có kèm theo dấu ba chấm ( ) trên bảng chọn Trên các cửa sổ hội thoại thờng có các đối tợng sau:
* Các ô đánh dấu: có dạng hình ô vuông nhỏ có tên ở bên phải Để chọn
ta kích chuột trong ô tơng ứng và khi đó trong ô xuất hiện dấu
* Các ô lựa chọn: có dạng khuyên tròn có tên ở bên phải Để chọn ta kích chuột vào ô lựa chọn tơng ứng và khi đó trong ô xuất hiện dấu
* Các ô để nhập thông tin: có dạng
Ngời sử dụng gõ trực tiếp từ bàn phím hoặc kích chuột vào mũi tên bên phải ô để chọn 1 các danh sách đợc liệt kê
* Các nút lệnh
Trang 7đợc sử dụng để chấp nhận các thay đổi và đóng cửa hội thoại dùng để đóng cửa sổ
bỏ qua các thay đổi (áp dụng) dùng để ghi lại các thay đổi nhng vẫn hiển thị hộp thoại để thiết đặt
IV Làm việc với tệp và th mục
1 Xem tổ chức các tệp và th mục trên đĩa
a Sử dụng Windows Explorer
* Khởi động chơng trình
Cách 1: Kích chuột vào nút Start, chọn nhóm Programs sau đó chọn
Windows Explorer
Cách 2: Bấm chuột phải lên nút Start, chọn Explore
Khi đó, trên màn hình xuất hiện một cửa sổ nh sau
Cửa sổ đợc chia làm hai phần, bên trái và bên phải Phần bên trái hiển thị danh sách các ổ đĩa, th mục theo dạng phân cấp hình cây Phần bên phải hiển thị các th mục và các tệp nằm trong th mục đợc chọn ở bên trái
Phần bên trái ta có thể kích chuột vào các nút dấu + bên trái biểu tợng th mục để mở rộng hoặc kích vào dấu - để thu hẹp hình cây th mục Khi th mục nào đợc mở , phần bên phải hiện lên các th mục con và các tệp nằm th mục
đó
- Muốn mở một văn bản hoặc khởi động một chơng trình bằng các kích
đúp chuột vào biểu tợng trong cửa sổ bên phải của Windows Explorer
Trang 8- Muốn thay đổi cách thể hiện các biểu tợng trên phần bên phải cửa sổ bằng cách thay đổi các lựa chọn hiển thị: kích chuột vào thực đơn View, chọn 1 trong các dạng nh Lagre Icons, Small Icons, List hoặc Details
* Các thành phần chính trong cửa sổ Windows Explorer
- Thanh thực đơn (menu):
- Thanh thực đơn chứa các nhóm lệnh của cửa sổ chơng trình Nhóm File chứa các lệnh tạo th mục và tệp Nhóm Edit chứa các lệnh liên quan đến các thao tác Copy (sao chép), Cut (cắt), Paste (dán) Nhóm View chứa các lệnh về trình bày, hiển thị giao diện cửa cửa sổ chơng trình Nhóm Favorites chứa liên kết liên quan đến các th mục, chơng trình, các trang Web mà mình yêu thích
- Thanh công cụ (Toolbar):
Trên thanh công cụ chứa một số nút lệnh thông dụng, ý nghĩa của các nút lệnh này đợc trình bày trong bảng sau:
Quay trở lại trạng thái trớc Quay về trạng thái sau Trở về th mục mẹ của th mục hiện thời Sao chép th mục, tệp
Di chuyển th mục, tệp vào bộ đệm (Clipboard) Dán tệp, th mục từ bộ đệm ra th mục đích Huỷ các thao tác đã thực hiện
Xoá th mục, tệp Xem thuộc tính của th mục, tệp Chọn cách hiển thị của th mục, tệp trên cửa sổ
b Xem tài nguyên trên máy tính bằng My computer
Trang 9Dùng Windows Explorer có thể xem cấu trúc hình cây trên đĩa và xem cả các tài nguyên trên các máy khác trong mạng Để xem tài nguyên trên máy của mình thì sử dụng cửa sổ My Computer (Máy tính của tôi)
Để mở cửa sổ My Computer ta thực hiện các bớc sau:
- Kích đúp vào biểu tợng My Computer trên nền màn hình Windows
- Kích đúp trên các biểu tợng chỉ tên các ổ đĩa để xem các thông tin trên
đĩa
- Windows sẽ hiển thị các th mục và các tệp có trên đĩa Trong các th mục con có thể chứa các tệp, các chơng trình hoặc các th mục con khác Để mở 1 tệp,
1 th mục hay kích hoạt 1 chơng trình ta chỉ cần kích đúp trên tên của chúng Các thành phần chính trong cửa sổ My Computer tơng tự nh trong Windows Explorer
c Chọn các đối tợng
Các th mục, các tệp, các biểu tợng đợc gọi chung là các đối tợng Muốn thao tác: sao chép, xóa với các đối tợng ta phải chọn nó
- Để chọn 1 đối tợng ta chỉ cần kích chuột vào đối tợng đó
- Muốn chọn nhiều đối tợng liên tiếp nhau: kích chuột vào đối tợng đầu tiên, 1 tay giữ phím shift và kích chuột vào đối tợng cuối cùng
- Muốn chọn nhiều đối tợng không liên tiếp: kích chuột vào 1 đối tợng, 1 tay giữ phím Ctrl và kích chuột vào các đối tợng cần chọn
2 Mở 1 tệp hoặc th mục
Dùng My Computer hoặc dùng Windows Explorer, kích đúp chuột vào tệp hoặc th mục cần mở
3 Tạo th mục
Mở My Computer hoặc khởi động Windows Explorer
Kích chuột vào th mục mẹ cần tạo
Kích chuột vào mục File trên thanh thực đơn, chọn New, sau đó chọn Folder
Windows sẽ tạo ra một th mục mới với tên mặc định là New Folder hoặc New Folder (2), New Folder (3) và chờ ta gõ tên th… mục mới vào để thay thế cho tên mặc định Sau đó ấn Enter để xác nhận tên cho th mục mới hoặc kích chuột vào một vị trí bất kì trên màn hình
Ngoài ra ta có thể tạo th mục trên nền Desktop (màn hình): Bấm chuột phải lên một chỗ trống bất kỳ trên nền Desktop, trên màn hình xuất hiện menu Popup Di chuột đến New, kích chuột vào Folder, Windows sẽ tạo ra một th mục
Trang 10mới với tên mặc định là New Folder hoặc New Folder (2), New Folder (3) và… chờ ta gõ tên th mục mới vào để thay thế cho tên mặc định Sau đó ấn Enter để xác nhận tên cho th mục mới hoặc kích chuột vào một vị trí bất kì trên màn hình
4 Đổi tên th mục hoặc tệp tin
Trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer Bấm chuột phải vào
th mục hoặc tệp tin cần đổi tên, trên máy sẽ xuất hiện thanh menu con kích chuột vào mục Rename Gõ tên mới vào để thay thế cho tên cũ và nhấn Enter để xác nhận hoặc kích chuột vào một vị trí bất kì trên màn hình
5 Sao chép th mục, tệp tin
a Sử dụng bảng chọn edit để sao chép
Trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer kích chuột vào th mục hoặc tệp tin cần sao chép
Chú ý:
Nếu muốn chọn nhiều th mục và tệp tin hãy nhấn phím Ctrl đồng thời kích chuột liên tiếp vào các đối tợng cần chọn.
Kích chuột vào mục Edit trên thanh thực đơn, chọn Copy
Chọn th mục đích mà ta cần sao chép tới Trên thanh thực đơn, kích chuột vào Edit, chọn Paste Hộp thoại Copying sẽ xuất hiện nh hình dới:
b Sao chép 1 tệp hoặc 1 th mục vào đĩa mềm
- Đặt đĩa mềm vào ổ đĩa
- Trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer, kích chuột vào tệp hay th mục muốn sao
- Chọn File, di chuột đến Send To (chuyển tới), kích chuột vào tên ổ đĩa mềm cần sao chép đến
6 Di chuyển th mục, tệp tin
Trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer, kích chuột vào th mục hoặc tệp tin cần di chuyển
Kích chuột vào mục Edit trên thanh thực đơn, chọn Cut