- Trong phần này, chúng tôi chỉ giới thiệu về dân ca của một số dân tộc ở khu vực miền núi phía Bắc là: Thái, M ờng, Tày, Nùng, Hmông... Dân ca Tày: Dân ca Tày có nhiều loại: loại hát L
Trang 1SƠ LƯỢC DÂN CA MỘT SỐ
VÙNG MIỀN VIỆT NAM
Người trình bày: TS Phạm Trọng Toàn Phó hiệu trưởng Trường ĐHSP nghệ thuật TW
GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 21 D©n ca Trung du vµ ch©u thæ B¾c Bé
D©n ca vïng Trung du vµ ch©u thæ B¾c Bé, cã nhiÒu thÓ
H¸t DËm, Ca trï, ChÌo, ChÌo Ch¶i hª, H¸t VÝ, H¸t
§óm, H¸t Trèng Qu©n, Cß l¶, Xa m¹c, Bång m¹c, H¸t Quan Hä, H¸t V¨n, H¸t XÈm, H¸t Ru.
Chóng t«i ® lùa chän mét sè thÓ lo¹i tiªu biÓu cho c¸c · lùa chän mét sè thÓ lo¹i tiªu biÓu cho c¸c
Chóng t«i ® lùa chän mét sè thÓ lo¹i tiªu biÓu cho c¸c · lùa chän mét sè thÓ lo¹i tiªu biÓu cho c¸c
Trang 3DỆT GẤM Dân ca Trung du và Châu thổ Bắc bộ
Trang 42 Dân ca các dân tộc miền núi phía Bắc
- Miền núi Bắc Bộ là nơi tập trung khá nhiều dân tộc thiểu số sinh sống Nơi đây có thể chia làm 2 khu vực: đó là khu vực miền núi Tây Bắc và khu vực miền núi Đông Bắc
- ở Tây Bắc có hơn 20 dân tộc cùng chung sống tiêu biểu nh : Thái, M ờng, Hmông, Khơ-mú, Hà Nhì, Giáy, La Hủ, Lào, Cống, Mảng, Phù Lá, Kháng, Si La, Dao, Xinh Mun, La Ha
- Đông Bắc tiêu biểu là các dân tộc: Hmông, Tày, Nùng, Dao, Thái, Giáy, Lự, Bố Y, Kháng, La Ha, La Chí, Phù Lá (Xá Phó),
Hà Nhì, M ờng, Sán Chay, Sán Dìu, Cao Lan, Hoa
- Trong phần này, chúng tôi chỉ giới thiệu về dân ca của một số dân tộc ở khu vực miền núi phía Bắc là: Thái, M ờng, Tày, Nùng, Hmông
Trang 52.1 D©n ca Th¸i: d©n ca Th¸i tiªu biÓu lµ nh÷ng ®iÖu "Kh¾p" víi giai ®iÖu trong s¸ng gi¶n dÞ vµ cã nhiÒu thÓ lo¹i nh :
Trang 62.3 Dân ca Tày: Dân ca Tày có nhiều loại: loại hát L ợn, hát Then, ngâm "phong sli" (còn gọi
là ngâm thơ tình), hát Nàng lẩu (hay thơ lẩu), hát “Nàng lùa" trong mỗi loại hát trên lại có nhiều điệu khác nhau Tuy nhiên khi nói đến dân ca Tày thì thể loại tiêu biểu là: hát L ợn và hát Then
+ Hát L ợn: là một loại hát giao duyên hay hát trai gái
+ Hát Then: Là một loại hát tín ng ỡng mang tính chất tôn giáo
Trang 72.4 Dân ca Nùng: Do có nhiều nét gần gũi với
dân tộc Tày nên trong văn hoá nghệ thuật của dân tộc Nùng cũng có nhiều điểm t ơng đồng với văn hoá Tày, đặc biệt trong ph ơng diện âm nhạc, có nhiều loại hát của Nùng hoà nhập với nhau nh hát đám c ới, hát chúc mừng Trong
âm nhạc Nùng, Sli và L ợn là hai thể loại phổ biến nhất
+ Hát Sli: là một lối hát đối đáp lâu đời
+ Hát L ợn: hát L ợn của ng ời Nùng có nhiều điệu khác nhau do ảnh h ởng các ngành (các nhóm sắc tộc)
Trang 82.5 Dân ca Hmông: Dân ca Hmông có giai điệu
đằm thắm trữ tình quyến rũ, giàu tình cảm, bố cục chặt chẽ Có lúc tâm tình thủ thỉ nh lời bày
tỏ tình yêu của đôi trai gái, khi thì sôi nổi rộn ràng
+ Đa số các bài dân ca Hmông mang tính chất trữ tình, điển hình là các bài thuộc thể loại
"khâu xìa plềnh" còn gọi là Tình ca
+ Ngoài ra còn có loại hát Then, hát ru, hát chúc mừng
Trang 9MÙA XUÂN VỀ Dân các các dân tộc miền núi phía Bắc
Trang 103 Dân ca Trung Bộ
3.1 Dân ca Bắc Trung Bộ:
Bắc Trung Bộ có nhiều vùng dân ca nổi tiếng với nhiều điệu Hò, điệu Lý, hát Ví, hát Dặm, hát ru, hát đồng dao … Dân ca Trung Bộ có thể Dân ca Trung Bộ có thể
hát ru, hát đồng dao … Dân ca Trung Bộ có thể Dân ca Trung Bộ có thể
Trang 11- Dân ca Thanh Hóa: Dân ca Thanh Hóa có nhiều thể loại khác nhau nh ng nổi bật nhất là Hò Sông mã và hệ thống trò Xuân Phả, Đông Anh
+ Hò là thể loại dân ca nảy sinh trong lao động tập thể
Hò trong dân ca Thanh Hóa có hai phần: Phần hò và phần xô (gắn với 2 con sông: sông Chu và sông Mã) + Hệ thống trò diễn Trò Xuân Phả, Đông Anh đã làm nên nét độc đáo cho dân ca Thanh Hoá
Hầu hết các trò này bắt nguồn từ các hình thức cúng
Trang 12- Dân ca Nghệ Dân ca Nghệ –– Tĩnh Tĩnh: Dân ca Nghệ Tĩnh cũng vô cùng phong phú với nhiều thể loại: Hát Ví, hát Dặm, Hò, Vè, hát ru… Dân ca Trung Bộ có thể … Dân ca Trung Bộ có thể Đặc Đặc biệt nhất là Ví và Dặm
+ Hát Ví: là thể loại dân ca trữ tình Ví của Nghệ Tĩnh th ờng dành riêng cho nam nữ hát đối đáp, giao duyên Khi hát đ ợc chia thành hai nhóm nam và nữ để bày tỏ tâm sự và cũng là để thi thố tài năng
Ng ời dân có thể vừa lao động vừa hát Ví
Khi hát kết thành bạn, thành ph ờng nên gọi là Ví ph ờng vải, Ví
ph ờng cấy, Ví ph ờng nón, Ví đò đ a, Ví hái củi…
ph ờng cấy, Ví ph ờng nón, Ví đò đ a, Ví hái củi…
+ Hát Dặm: Hát Dặm rất phổ biến trong nhân dân lao động Nghệ Tĩnh Mỗi bài Dặm gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn đ ợc gọi là một khổ Mỗi khổ Dặm cổ có 5 câu thơ, mỗi câu 5 chữ, câu thứ 5 nhắc lại câu thứ t nh ng có biến hóa Dặm khỏe khoắn, dứt khoát, sôi nổi
Trang 13- Dân ca Bình - Trị - Thiên : Dân ca Bình Trị Thiên là một kho tàng với nhiều thể loại Hò,
Vè, Lý, Hát ru, Đồng dao … Dân ca Trung Bộ có thể Đặc sắc nhất là Hò
Vè, Lý, Hát ru, Đồng dao … Dân ca Trung Bộ có thể Đặc sắc nhất là Hò
Bộ, không mang tính đối đáp nh Hò
Trang 14HÒ XUÔI THEO LÀN VĂN Dân ca Thanh Hóa
Trang 15 3.2 Dân ca Nam Trung Bộ:
- Giống nh dân ca Bắc Trung Bộ, các thể loại Hò, Vè, Lý ở Nam Trung Bộ rất phổ biến
- Hò của Nam Trung Bộ phong phú với đủ các thể loại hò sông n
ớc và hò trên cạn: Hò kéo l ới, Hò giựt chì, Hò đi cấy, Hò xay lúa
số l ợng bài bản nhiều hơn và có sự mộc mạc, hồn nhiên hơn:
Lý hái dâu, Lý đi chợ, Lý vãi chài, Lý bắt b ớm, Lý quân canh…
canh…
- Dân ca Chăm: Dân ca Chăm có cấu trúc chặt chẽ, gọn gàng; phổ biến là thể loại hát giao duyên với tính chất trong sáng, hồn nhiên Cũng có những làn điệu mang âm điệu trữ tình,
đằm thắm gần gũi với dân ca ng ời Việt
Trang 16LÝ BÁNH ÍT
Dân ca Nam Trung Bộ
Trang 174 Dân ca Tây Nguyên
- Cũng nh các vùng miền khác ở Việt Nam, trong dân ca Tây Nguyên gồm có nhiều thể loại nh : hát giao duyên, hát ru, hát đồng dao Ngoài ra ở đây còn có thể loại hát khá đặc biệt là hát kể chuyện tr ờng ca (còn gọi là hát Khan hay kể Khan)
- Khi nói đến dân ca Tây Nguyên là nói đến dân ca của tất cả các tộc ng ời sinh sống trên dải đất Tây Nguyên Vì vậy, trong phần này, chúng tôi giới thiệu dân ca của một số dân tộc ở Tây Nguyên nh : Dân ca Gia-rai, Dân ca Ê-đê, Dân ca Ba-na, Dân ca Ra-glai, Dân ca Cơ-ho, Dân ca Xơ-đăng.
Trang 185 Dân ca Nam Bộ
- Dân ca Nam Bộ của ng ời Việt rất quen thuộc là những điệu Hò
và nhất là những điệu Lý (Lý Nam Bộ)
- Hò Nam Bộ có thể chia làm 2 loại: Hò trên sông n ớc và Hò trên cạn
+ Hò trên sông n ớc: Trong điệu hò có phần kể (lớp mái) và phần xô (lớp trống) đan xen nhau Cũng có điệu hò không có phần xô mà chỉ là các mái nối tiếp nhau, có điệu không có x ớng và xô mà chỉ diễn x ớng tự do, đơn lẻ (gọi là hát mái một): hò
Đồng Tháp, hò Bến Tre, hò Trà Vinh…
Đồng Tháp, hò Bến Tre, hò Trà Vinh…
+ Hò trên cạn: Loại hò này đ ợc tạo ra từ môi tr ờng lao động sản xuất để ng ời ta quên đi nỗi nhọc mệt khi làm việc, nh : Hò cấy lúa, Hò xay lúa, Hò mái ổ, Hò giọng đồng…
lúa, Hò xay lúa, Hò mái ổ, Hò giọng đồng…
Trang 19- Các điệu Lý: Lý là những khúc hát bình dân chiếm vị trí hết sức quan trọng trong đời sống tinh thần của ng ời Nam Bộ Lý đ
ợc sáng tác từ các câu ca dao nên kho tàng các bài Lý nhiều vô
kể Các bài Lý gần nh là một ca khúc hoàn chỉnh, ngắn gọn, xúc tích, mỗi bài là một đ ờng nét giai điệu khác nhau Có thể nói Lý là những khúc hát rất giản dị, chân thật, hài hòa Mỗi làn điệu Lý có phong vị độc đáo, có dáng dấp riêng và thể hiện
sự tài ba trong thể hiện nội dung từ những câu ca dao lục bát:
Lý cây bông, Lý con sáo, Lý cây chanh, Lý con cua, Lý con chuột, Lý con mèo, Lý chim chuyền, Lý con sáo, Lý con quạ, chuồn chuồn
ng ời Việt đã sáng tạo ra nh : Hát ru (Hát đ a em, hát ru con); Hát huê tình còn gọi là hát giao duyên; Nhạc cổ Nam Bộ là để gọi chung nhạc lễ và ca nhạc tài tử hay gọi là đờn ca tài tử; Hát sắc bùa; Hát đồng dao… Dân ca Trung Bộ có thể
sắc bùa; Hát đồng dao… Dân ca Trung Bộ có thể
Trang 20VUI BƯỚC TRÊN ĐƯỜNG XA
Dân ca Nam Bộ
Trang 216 Dân ca Khơ-me Nam Bộ
- Kho tàng dân ca Khơ-me Nam Bộ phong phú với đủ các thể loại dân ca sinh hoạt và dân ca nghi lễ phong tục: hát ru, hát đồng dao, chèo thuyền, đâm cá sấu, đi săn, đuổi chim, giã gạo, Phong phú nhất là những bài hát huê tình
… Dân ca Trung Bộ có thể Phong phú nhất là những bài hát huê tình
… Dân ca Trung Bộ có thể
(giao duyên), đ ợc hát khi đi cấy, đi gặt, lúc bơi thuyền, chèo ghe hoặc trong các dịp lễ hội vui chơi