1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga sinh 9

16 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di truyền người
Tác giả Đoàn Thị Nhân
Trường học Trường THCS Hải Bình
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tật di truyền ở ngườiHoạt động của GV và HS - -GV yêu cầu học sinh quan sát hình 29.3 Sgk, hsquan sát 1 số tư liệu sinh học Học sinh trình bày các đặc điểm c

Trang 1

Ngµy 21 th¸ng 11 n¨m 2010

CHƯƠNG V : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Tiết 29 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYÊN NGƯỜI

A/ Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:

1 Kiến thức:

- Hiểu và sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích một vài tính trạng hay

đột biến ở người

- Phân biệt được 2 trường hợp : Sinh đôi cùng trứng và khác trứng

- Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền

2 Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

3 Thái độ :

-Giáo dục ý thức rèn luyện để thích nghi với môi trường sống tốt

B/ Phương tiện dạy học :

+Gv : -Tranh vẽ phóng to hình 28.1,2 Sgk

-Ảnh về trường hợp sinh đôi

+Hs : Sơ đồ hình 28.2 Sgk

C/ Hoạt động dạy - Học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

2/Tiến trình bài mới :

Giới thiệu bài mới : Gv mở bài như Sgk

Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Giới thiệu các kí hiệu trong nghiên cứu phả hệ

Hoạt động của GV và HS

-GV giới thiệu các Kí hiệu :

+ Nam :

+ Nữ :

+ Cặp tính trạng tương phản :

+ Kết hôn hoặc vợ chồng :

Nội dung

I/Nghiên cứu phả hệ

+ Nam : + Nữ : + Cặp tính trạng tương phản : + Kết hôn hoặc vợ chồng

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự di truyền một số tính trạng theo sơ đồ phả hệ

Hoạt động của GV và HS

-GV yêu cầu học sinh nghiên cứu ví

dụ 1 và sơ đồ 28.1 Sgk

-Trả lời câu hỏi lệnh Sgk

-Phương pháp phả hệ là gì ?

-Gviên chốt lại và kết luận

-GV yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu ví

dụ 2 Sgk

Nội dung

-Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng

họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó

-Không mắc bệnh là trội

-Nam giới dễ bị mắc bệnh

Trang 2

+ Lập sơ đồ phả hệ từ Pđến F1

+Tớnh trạng nào là trội ?

+ Ở F2 giới nào dễ mắc bệnh ?

+ Gen đột biến gõy bệnh nằm trờn

NST nào ?

+ Cú thể viết cụng thức di truyền như

thế nào ?

- Nhiễm sắc thể X -Kớ hiệu :a- mắc bệnh A- khụng mắc bệnh -Sơ đồ lai :

P: X A X a X A Y

F 1:X A X A ; X A Y ; X A X a ; X a Y (m.bệnh)

Hoạt động 3 Xỏc định sự khỏc nhau cơ bản giữa sinh đụi cựng trứng với khỏc trứng và ý nghĩa

Hoạt động của GV và HS

-HS quan sỏt hỡnh 28.2 Sgk

tỡm điểm giống và khỏc nhau

-Tại sao trẻ sinh đụi cựng trứng đều là

nam hoặc nữ ?

-Giỏo viờn chốt lại kiến thức

-Gv yờu cầu học sinh xem thụng tin Sgk

-Nờu ý nghĩa của nghiờn cứu trẻ đồng

sinh ?

-Lấy vớ dụ minh hoạ ?

Nội dung II/Nghiờn cứu trẻ đồng sinh

1 Trẻ đồng sinh cựng trứng và khỏc trứng

-Trẻ đồng sinh: Trẻ sinh ra cựng một lần sinh -Cú 2 trường hợp :

+ Cựng trứng (Cựng kiểu gen , cựng giới ) +Khỏc trứng (Khỏc kiểu gen, cựng giới hoặc khỏc giới)

2 í nghĩa của nghiờn cứu trẻ - đồng sinh

-Nghiờn cứu trẻ đồng sinh giỳp ta hiểu rừ vai trũ kiểu gen và vai trũ mụi trường đối với sự hỡnh thành tớnh trạng

-Hiểu rừ sự ảnh hưởng khỏc nhau của mụi trường đối với tớnh trạng số lượng và chất lượng

3/ Củng cố - Đỏnh giỏ :

- Hs đọc ghi nhớ Sgk

- Hoàn thành bảng sau :

Đặc điểm Trẻ đồng sinh Cựng trứng Trẻ đồng sinh khỏc trứng

Số trứng th/ghụ tinh

- Kiểu gen

- Kiểu hỡnh

- Giới tớnh

1 trứng

Cựng kiểu gen Cựng kiểu hỡnh Cựng giới

2 trứng Khỏc kiểu gen Khỏc nhau Cựng hoặc khỏc giới

4/ Hướng dẫn về nhà

- Học bài theo nội dung Sgk

- Làm cõu 1;2Sgk vào vở đọc mục em có biết

- Tỡm hiểu một số bệnh tật di truyền ở người

D/ Rỳt kinh nghiệm

Trang 3

Ngµy 25 th¸ng 11 n¨m 2010

Tiết 30 : BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI

A/ Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái

- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng , bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6

ngón tay

- Nêu được nguyên nhân của các tật , bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn

chế phát sinh chúng

2 Kĩ năng :

-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

-Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ :

-Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ , bảo vệ môi trường

B/ Phương tiện dạy học :

+Gv : -Tranh vẽ phóng to hình 29.1,2 Sgk

- Phiếu học tập ,tư liệu sinh học về đột biến

+Hs : Sơ đồ hình 28.2 Sgk

C/ Hoạt động dạy - Học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

2/Tiến trình bài mới :

Giới thiệu bài mới Gv nêu 1 số hình ảnh về những người bị ảnh hưởng chất độc da

cam từ đó giới thiệu một số tật bệnh di truyền ở người

Các hoạt động

Hoạt động 1 : Nhận biết bệnh nhân Đao, Tơcnơ, bạch tạng , Câm điếc bẩm sinh

Hoạt động của GV và HS

-Gv yêu cầu HS đọc thông tin Sgk , quan sát

hình 29.1,2 hoàn thành phiếu học tập

-Đại diện nhóm nêu kết quả

- GV bổ sung và chốt lại

Nội dung I/Một vài bệnh di truyền ở người

(Ghi theo phiếu học tập in sẵn)

Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài

+Bệnh Đao

+Bệnh Tơcnơ

+Bệnh bạch tạng

+Bệnh câm điếc bẩm sinh

- Cặp NST21 có 3 NST

- Cặp NST23 chỉ có 1NST

- Đột biến gen lặn

- Đột biến gen lặn

(Sgk) (Sgk) (Sgk)

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tật di truyền ở người

Hoạt động của GV và HS

- -GV yêu cầu học sinh quan sát hình

29.3 Sgk, hsquan sát 1 số tư liệu sinh học

Học sinh trình bày các đặc điểm của một số

dị tật ở người Các nhóm khác bổ sung

- -Gviên chốt lại và kết luận

Nội dung II/ Một số tật di truyền ở người

Đột biến NST và đột biến gen gây ra các

dị tật bẩm sinh ở người

Hoạt động3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật , bệnh di truyền

Hoạt động của GV và HS

-Các bệnh , tật di truyền phát sinh

do những nguyên nhân nào?

- Đề xuất các biện pháp hạn chế sự

phát sinh các bệnh , tật di truyền

Nội dung

III/Các biện pháp hạn chế phát sinh tật , bệnh di truyền

-Nguyên nhân

+ Tự nhiên : Các tác nhân vật lí , hoá học + Con người :- Do ô nhiễm môi trường ,do rối loạn trao đổi chất nội bào

-Hạn chế gây ô nhiễm môi trường -Sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật

- Đấu tranh chống sản xuất , sử dụng vũ khí hoá học , vũ khí hạt nhân

- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh , bệnh di truyền

3/ Củng cố - Đánh giá

-Hs đọc ghi nhớ Sgk

-Trả lời câu hỏi 1 ;2 Sgk

4/ Hướng dẫn về nhà

-Học bài theo nội dung Sgk

Làm câu 3Sgk vào vở

-Đọc mục : Em có biết

D/ Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày 27 tháng 11 năm 2010

Tiết 31: Di truyền học với con ngời

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm :

1/Kiến thức:

- HS hiểu đợc di truyền học t vấn là gì và nội dung của lĩnh vực khoa học này

-Giải thích đợc cơ sở di truyền học của " Hôn nhân một vợ một chồng" và giữa ngời có

quan hệ cùng huyết thống trong vòng 4 đời không đợc kết hôn với nhau

-Hiểu đợc tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và hậu quả di truyền của ô nhiễm

môi trờng đối với con ngời

1/Kiến thức:

-Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích tổng hợp

3/Thái độ:

-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

B/ Phương tiện dạy học

+Gv: Bảngsố liệu: 30.1, 30.2 sgk

+Hs: Sgk

C/ Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

a Có thể nhận biết bệnh đao và bệnh tớc nơ qua những đặc điểm nào?

b Nguyên nhân của bệnh câm điếc bẩm sinh? Một số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật?

2 Tiến trình bài mới.

Giới thiệu bài mới: Gv đặt vấn đề vào bài

Các hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu di truyền học t vấn

Hoạt động của gv và hs

-Yêu cầu HS làm bài tập mục V sgk ( trang

86)

-HS nghiên cứu sgk- thảo luận nhóm và trả

lời

-GV cùng HS thảo luận, thống nhất ý kiến:

?Di truyền học t vấn là gì? gồm những nội

dung nào?

Nội dung I/ Di truyền học t vấn

- Đây là bệnh di truyền.

- Bệnh do gen lặn quy định vì có ngời trong gia đình đã mắc bệnh.

- Không nên sinh con vì ở họ có gen gây bệnh.

=> Di truyền học t vấn là một vực của của

di truyền học kết hợp với các phơng pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện đại về mặt di truyền kết hợp nghiên cứu phả hệ.

- Nội dung: + Chuẩn đoán.

+ Cung cấp thông tin.

+ Cho lời khuyên liên quan đến bênh, tật

di truyền.

Hoạt động 2: Tìm hiểu di truyền học với hôn nhân và kế hoạch háo gia đình.

Trang 6

Hoạt động của gv và hs

Hs đọc thông tin sgk => trả lời các câu

hỏi:

?Tại sao kết hôn gần làm suy thái nòi

giống

?Tại sao những ngời có quan hệ huyết

thống từ đời thứ 5 trở đi đợc phép kết

hôn?

-Quan sát bảng số liệu 30.1 -> thảo

luận

?Giải thích quy định " Hôn nhân 1 vợ, 1

chồng " bằng cơ sở sinh học

?Vì sao cấm chuẩn đoán giới tính thai

nhi?

-Yêu cầu HS nghiên cứu số liệu bảng

30.2 => trả lời câu hỏi

?Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở

tuổi 35?

?Phụ nữ nên sinh con ở độ tuổi nào?

Nội dung

II

Di truyền học với hôn nhân và KHHGĐ.

a Di truyền với hôn nhân.

- Kết hôn gần làm đột biến gen lặn, có hại biểu hiện => dị tật bẩm sinh tăng.

- Có sự sai khác về mặt di truyền.

- Tỷ lệ nam bằng nữ.

- Hạn chế việc mất cân đối tỷ lệ nam/ nữ.

=> Di truyền học đã giải thích đợc cơ sở khoa học của các quy định.

+ Hôn nhân 1 vợ, 1 chồng.

+ Những ngời có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không đợc lấy nhau

b Di truyền học và KHHGĐ.

- Vì con dễ mắc bệnh đao.

- Phụ nữ nên sinh con ở độ tuôi từ 25-> 34 là hợp lý.

Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả di truyền do ô nhiễm môi tr ờng.

Hoạt động của gv và hs

Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk

và thông tin mục " Em có biết"

Nêu tác hại của ô nhiễm môi trờng

đối với cơ sở vật chất di truyền?

Lấy ví dụ

HS đọc kết luận sgk

Nội dung III Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi tr ờng

- Tác nhân vật lý, hoá học gây ô nhiễm môi trờng,

đặc biệt là chất phóng xạ, chất độc hoá học trong chiến tranh, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ sử dụng quá mức.

=> gây đột biến gen, đột biến NST.

3.Củng cố - đánh giá.

a Di truyền y học t vấn có chức năng gì?

b Một cặp vợ chồng bình thờng sinh con đầu lòng bị câm điếc bẩm sinh Em hãy đa lời khuyên

cho cặp vợ chồng này?

4 H ớng dẫn học ở nhà

-Học bài và trả lời câu hỏi sgk

-Tìm hiểu các thông tin về công nghệ tế bào

D/ Rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngày 1 tháng 12 năm 2010

CHƯƠNG VI : ứng dụng di truyền học

Tiết 32 : công nghệ tế bào

A/Mục tiờu Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm :

1/Kiến thức:

- Hiểu đợc khái niệm công nghệ tế bào

-Nắm đợc những cung đoạn chính của công nghệ TB và vai trò của từng công đoạn

-Thấy đợc những u điểm của việc nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phơng hớng ứng dụng

phơng pháp nuôi cấy mô và TB trong chọn giống

2/Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm Kỹ năng khái quát hoá, vận dụng thực tế

3/Thái độ:

-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên, trân trọng thành tựu khoa

học

B/

Phương tiện dạy học

+ Gv:Tranh phóng to hình 31 sgk

+ Hs’:Một số t liệu về nhân bản vô tính

C/

Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

2 Tiến trình bài mới.

Giới thiệu bài mới: Gv đặt vấn đề vào bài

Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm công nghệ tế bào.

Hoạt động của GV và HS

-HS nghiên cứu sgk trang 89

?Công nghệ tế bào là gì?

?Để nhận đợc mô non cơ quan hoặc cơ thể

hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc,

ngời ta thực hiện những công việc gì?

?Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại

có kiểu gen nh dạng gốc?

?Vì ở cơ thể hoàn chỉnh đợc sinh ra từ 1 TB

của dạng gốc có bộ gen nằm trong nhân TB

và đợc sao chép

-Gv nhận xét bổ sung và hoàn thiện kiến

thức

Nội dung

I/ Khái niệm công nghệ tế bào

- Công nghệ TB là ngành kỹ thuật về quy trình ứng dụng phơng pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

- Công nghệ TB gồm 2 công đoạn:

+ Tách TB từ cơ thể mẹ rồi nuôi cấy ở môi tr-ờng dinh dỡng để tạo ra mô sẹo.

+ Dùng hoóc môn sinh trởng kích thích mô

sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ tế bào

Trang 8

-HS nghiên cứu sgkTrả lời các câu hỏi :

?Hãy cho biết thành tựu công nghệ tế bào

trong sản xuất

?Cho biết các công đoạn nhân giống cô

tính trong ống nghiệm?

?Nêu u điểm và triển vọng của phơng pháp

nhân giống vô tính trong ống nghiệm?

cho ví dụ minh hoạ

Gv Nhận xét bổ sung và hoàn thiện kiến

thức

GV thông báo các khâu chính trong tạo

giống cây trồng:

+ Tạo vật liệu mới để chọn lọc

+ Chọn lọc, đánh giá => tạo giống mới

?Ngời ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo vật

liệu mới cho chọn giống cây trồng bằng

cánh nào?

?Nhân bản vô tính ở độngvật thành công có

nghĩa ntn?

?Cho biết những thành tựu nhân bản ở Việt

Nam và Thế giới

-Gv hoàn thiện kiến thức

II/ ứng dụng công nghệ tế bào

a Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.

Quy trình nhân giống vô tính:

( Sgk trang 89)

+ Tăng nhanh số lợng cây giống.

+ Rút ngắn thời gian tạo cây con.

+ Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm.

- Thành tựu: Nhân giống cây khoai tây, mía, hoa phong lan, cây gỗ quý.

b ứng dụng nuôi cấy TB và mô trong chọn giống cây trồng

- Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn TB xô ma biến dị.

c Nhân bản vô tính ở động vật.

- ý nghĩa:

+ Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm

có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Tạo cả cơ quan nội tạng của động vật đã

đ-ợc chuyển gen ngời để chủ động cung cấp, thay thế.

3.Củng cố - đánh giá.

a.Công nghệ TB là gì?

b.Thành tựu của công nghệ TB có ý nghĩa gì?

4 H ớng dẫn học ở nhà

Học bài và trả lời câu hỏi sgk

Đọc mục " Em có biết"

D

/ Rút kinh nghiệm

Ngày 4 tháng 12 năm 2010

Trang 9

Tiết 33 : công nghệ gen

I Mục tiê u : Sau khi học xong bài này học sinh cần

1/Kiến thức:

- Hiểu đợc khái niệm kỹ thuật gen, trình bày đợc các khâu trong kỹ thuật gen

-Nắm đợc công nghệ gen, công nghệ sinh học

-Từ các kiến thức đã học, HS biết vân dụng ứng dụng của kỹ thuật gen, các lĩnh vực của công

nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất đời sống

2/Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng t duy lôgíc tổng hợp, khả năng khái quát

nắm bắt quy trình công nghệ, vận dụng thực tế

3/Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, quý trọng thành tựu sinh học

B/Ph ơng tiện dạy - học

Gv: -Tranh phóng to hình 32 sgk

Hs: T liệu về ứng dụng công nghệ sinh học

C/ Hoạt động dạy- học

1.Kiểm tra bài cũ.

a.Công nghệ TB là gì?

Hãy nêu thành tu công nghệ TB ở Việt nam và thế giới

2.Tiến trình bài mới

• Giới thiệu bài mới: Gv đặt vấn đề vào bài

• Các hoạt động :

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm kỹ thuật gen và công nghệ gen

Hoạt động của GV và HS

-GV nêu câu hỏi :

+Kỹ thuật gen là gì?

+Mục đích của kỹ thuật gen?

+Kỹ thuật gen gồm những khâu nào?

GV cần giải thích rõ việc chỉ huy tổng

hợp Prôtêin đã mã hoá trong đoạn đó

+Công nghệ gen là gì?

-Gv bổ sung và hoàn thiện kiến thức

Nội dung

I/ Khái niệm kĩ thuật gen và công nhgệ gen

a) Kĩ thuật gen

- Kỹ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển 1 đoạn ADn mang 1 hoặc 1 cụm gen từ TB của loài cho sang TB của loài nhận nhờ thể truyền.

- Các khâu của kỹ thuật gen:

+ Tách ADN gồm tách ADN NST của TB cho

và ADN làm thể truyền từ virut.

+ Tạo ADN tái tổ hợp ( ADN lai) nhờ enzim.

+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.

b) Công nghệ gen

- Công nghệ gen là ngành kỹ thuật vể quy trình gen ứng dụng kỹ thuật gen.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen

Trang 10

-GV giới thiệu khái quát lĩnh vực chính đợc

ứng dụng công nghệ gen có hiệu quả

-GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:

+Mục đích của việc tạo ra chủng vi sinh vật

mới là gì?

+Nêu ví dụ?

+Công việc tạo giống cây trồng biến đổi gen

là gì?

Cho ví dụ cụ thể?

+ứng dụng công nghệ gen để tạo ra động vật

biến đổi gen thu đợc kết quả ntn?

+Nêu những hạn chế của việc biến đổi gen ở

động vật

-GV bổ sung và giúp Hs hoàn thiện kiến

thức

II/ ứng dụng công nghệ gen

a Tạo ra chủng vi sinh vật mới.

- Các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết ( nh axít amin, Pr kháng sinh ) với số lợng lớn, với giá thành rẻ Ví dụ:

Dùng Ecoli và nấm men cấy gen mã hoá

=> sản ra kháng sinh và hoóc môn Insulin.

b Tạo giống cây trồng biến đổi gen.

- Tạo giống cây trồng biến đổi gen là lĩnh vực ứng dụng chuyển các gen vào cây trồng.

c Tạo động vật biến đổi gen.

- Trên thế giới đã chuyển gen sinh trởng ở

bò vào lợn giúp hiệu quả tiêu thụ thức ăn cao hơn.

- ở VN: chuyển gen tổng hợp hoóc môn sinh trởng của ngời vào cá trạch

Hoạt động 3 :Tìm hiểu khái niệm công nghệ sinh học.

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh Sgk trang

94

+ Công nghệ sinh học là gì?

-Hs trả lời ,Lớp nhận xét bổ sung

-Mỗi lĩnh vực lấy một Vd minh hoạ

III/ Khái niệm công nghệ sinh học

- Công nghệ sinh học là ngành công nghệ

sử dụng TB sống và các quá trình sinh học

để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con ngời.

- Các lĩnh vực:

+ Công nghệ lên men.

+ Công nghệ TB.

+ Công nghệ chuyển nhân phôi.

3.Củng cố- đánh giá

a.Yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm

b.Kỹ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học

4 H ớng dẫn học ở nhà

Học bài và trả lời câu hỏi sgk

D/ Rút kinh nghiệm.

Ngày 5 tháng 12 năm 2010

Ngày đăng: 25/10/2013, 20:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 29.1,2 hoàn thành phiếu học tập - ga sinh 9
Hình 29.1 2 hoàn thành phiếu học tập (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w