Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tật di truyền ở ngườiHoạt động của GV và HS - -GV yêu cầu học sinh quan sát hình 29.3 Sgk, hsquan sát 1 số tư liệu sinh học Học sinh trình bày các đặc điểm c
Trang 1Ngµy 21 th¸ng 11 n¨m 2010
CHƯƠNG V : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tiết 29 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYÊN NGƯỜI
A/ Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức:
- Hiểu và sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích một vài tính trạng hay
đột biến ở người
- Phân biệt được 2 trường hợp : Sinh đôi cùng trứng và khác trứng
- Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền
2 Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
3 Thái độ :
-Giáo dục ý thức rèn luyện để thích nghi với môi trường sống tốt
B/ Phương tiện dạy học :
+Gv : -Tranh vẽ phóng to hình 28.1,2 Sgk
-Ảnh về trường hợp sinh đôi
+Hs : Sơ đồ hình 28.2 Sgk
C/ Hoạt động dạy - Học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/Tiến trình bài mới :
• Giới thiệu bài mới : Gv mở bài như Sgk
• Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Giới thiệu các kí hiệu trong nghiên cứu phả hệ
Hoạt động của GV và HS
-GV giới thiệu các Kí hiệu :
+ Nam :
+ Nữ :
+ Cặp tính trạng tương phản :
+ Kết hôn hoặc vợ chồng :
Nội dung
I/Nghiên cứu phả hệ
+ Nam : + Nữ : + Cặp tính trạng tương phản : + Kết hôn hoặc vợ chồng
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự di truyền một số tính trạng theo sơ đồ phả hệ
Hoạt động của GV và HS
-GV yêu cầu học sinh nghiên cứu ví
dụ 1 và sơ đồ 28.1 Sgk
-Trả lời câu hỏi lệnh Sgk
-Phương pháp phả hệ là gì ?
-Gviên chốt lại và kết luận
-GV yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu ví
dụ 2 Sgk
Nội dung
-Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng
họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó
-Không mắc bệnh là trội
-Nam giới dễ bị mắc bệnh
Trang 2+ Lập sơ đồ phả hệ từ Pđến F1
+Tớnh trạng nào là trội ?
+ Ở F2 giới nào dễ mắc bệnh ?
+ Gen đột biến gõy bệnh nằm trờn
NST nào ?
+ Cú thể viết cụng thức di truyền như
thế nào ?
- Nhiễm sắc thể X -Kớ hiệu :a- mắc bệnh A- khụng mắc bệnh -Sơ đồ lai :
P: X A X a X A Y
F 1:X A X A ; X A Y ; X A X a ; X a Y (m.bệnh)
Hoạt động 3 Xỏc định sự khỏc nhau cơ bản giữa sinh đụi cựng trứng với khỏc trứng và ý nghĩa
Hoạt động của GV và HS
-HS quan sỏt hỡnh 28.2 Sgk
tỡm điểm giống và khỏc nhau
-Tại sao trẻ sinh đụi cựng trứng đều là
nam hoặc nữ ?
-Giỏo viờn chốt lại kiến thức
-Gv yờu cầu học sinh xem thụng tin Sgk
-Nờu ý nghĩa của nghiờn cứu trẻ đồng
sinh ?
-Lấy vớ dụ minh hoạ ?
Nội dung II/Nghiờn cứu trẻ đồng sinh
1 Trẻ đồng sinh cựng trứng và khỏc trứng
-Trẻ đồng sinh: Trẻ sinh ra cựng một lần sinh -Cú 2 trường hợp :
+ Cựng trứng (Cựng kiểu gen , cựng giới ) +Khỏc trứng (Khỏc kiểu gen, cựng giới hoặc khỏc giới)
2 í nghĩa của nghiờn cứu trẻ - đồng sinh
-Nghiờn cứu trẻ đồng sinh giỳp ta hiểu rừ vai trũ kiểu gen và vai trũ mụi trường đối với sự hỡnh thành tớnh trạng
-Hiểu rừ sự ảnh hưởng khỏc nhau của mụi trường đối với tớnh trạng số lượng và chất lượng
3/ Củng cố - Đỏnh giỏ :
- Hs đọc ghi nhớ Sgk
- Hoàn thành bảng sau :
Đặc điểm Trẻ đồng sinh Cựng trứng Trẻ đồng sinh khỏc trứng
Số trứng th/ghụ tinh
- Kiểu gen
- Kiểu hỡnh
- Giới tớnh
1 trứng
Cựng kiểu gen Cựng kiểu hỡnh Cựng giới
2 trứng Khỏc kiểu gen Khỏc nhau Cựng hoặc khỏc giới
4/ Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung Sgk
- Làm cõu 1;2Sgk vào vở đọc mục em có biết
- Tỡm hiểu một số bệnh tật di truyền ở người
D/ Rỳt kinh nghiệm
Trang 3
Ngµy 25 th¸ng 11 n¨m 2010
Tiết 30 : BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
A/ Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng , bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6
ngón tay
- Nêu được nguyên nhân của các tật , bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn
chế phát sinh chúng
2 Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
-Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ , bảo vệ môi trường
B/ Phương tiện dạy học :
+Gv : -Tranh vẽ phóng to hình 29.1,2 Sgk
- Phiếu học tập ,tư liệu sinh học về đột biến
+Hs : Sơ đồ hình 28.2 Sgk
C/ Hoạt động dạy - Học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/Tiến trình bài mới :
• Giới thiệu bài mới Gv nêu 1 số hình ảnh về những người bị ảnh hưởng chất độc da
cam từ đó giới thiệu một số tật bệnh di truyền ở người
• Các hoạt động
Hoạt động 1 : Nhận biết bệnh nhân Đao, Tơcnơ, bạch tạng , Câm điếc bẩm sinh
Hoạt động của GV và HS
-Gv yêu cầu HS đọc thông tin Sgk , quan sát
hình 29.1,2 hoàn thành phiếu học tập
-Đại diện nhóm nêu kết quả
- GV bổ sung và chốt lại
Nội dung I/Một vài bệnh di truyền ở người
(Ghi theo phiếu học tập in sẵn)
Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài
+Bệnh Đao
+Bệnh Tơcnơ
+Bệnh bạch tạng
+Bệnh câm điếc bẩm sinh
- Cặp NST21 có 3 NST
- Cặp NST23 chỉ có 1NST
- Đột biến gen lặn
- Đột biến gen lặn
(Sgk) (Sgk) (Sgk)
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tật di truyền ở người
Hoạt động của GV và HS
- -GV yêu cầu học sinh quan sát hình
29.3 Sgk, hsquan sát 1 số tư liệu sinh học
Học sinh trình bày các đặc điểm của một số
dị tật ở người Các nhóm khác bổ sung
- -Gviên chốt lại và kết luận
Nội dung II/ Một số tật di truyền ở người
Đột biến NST và đột biến gen gây ra các
dị tật bẩm sinh ở người
Hoạt động3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật , bệnh di truyền
Hoạt động của GV và HS
-Các bệnh , tật di truyền phát sinh
do những nguyên nhân nào?
- Đề xuất các biện pháp hạn chế sự
phát sinh các bệnh , tật di truyền
Nội dung
III/Các biện pháp hạn chế phát sinh tật , bệnh di truyền
-Nguyên nhân
+ Tự nhiên : Các tác nhân vật lí , hoá học + Con người :- Do ô nhiễm môi trường ,do rối loạn trao đổi chất nội bào
-Hạn chế gây ô nhiễm môi trường -Sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật
- Đấu tranh chống sản xuất , sử dụng vũ khí hoá học , vũ khí hạt nhân
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh , bệnh di truyền
3/ Củng cố - Đánh giá
-Hs đọc ghi nhớ Sgk
-Trả lời câu hỏi 1 ;2 Sgk
4/ Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo nội dung Sgk
Làm câu 3Sgk vào vở
-Đọc mục : Em có biết
D/ Rút kinh nghiệm
Trang 5
Ngày 27 tháng 11 năm 2010
Tiết 31: Di truyền học với con ngời
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm :
1/Kiến thức:
- HS hiểu đợc di truyền học t vấn là gì và nội dung của lĩnh vực khoa học này
-Giải thích đợc cơ sở di truyền học của " Hôn nhân một vợ một chồng" và giữa ngời có
quan hệ cùng huyết thống trong vòng 4 đời không đợc kết hôn với nhau
-Hiểu đợc tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và hậu quả di truyền của ô nhiễm
môi trờng đối với con ngời
1/Kiến thức:
-Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích tổng hợp
3/Thái độ:
-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
B/ Phương tiện dạy học
+Gv: Bảngsố liệu: 30.1, 30.2 sgk
+Hs: Sgk
C/ Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
a Có thể nhận biết bệnh đao và bệnh tớc nơ qua những đặc điểm nào?
b Nguyên nhân của bệnh câm điếc bẩm sinh? Một số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật?
2 Tiến trình bài mới.
• Giới thiệu bài mới: Gv đặt vấn đề vào bài
• Các hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu di truyền học t vấn
Hoạt động của gv và hs
-Yêu cầu HS làm bài tập mục V sgk ( trang
86)
-HS nghiên cứu sgk- thảo luận nhóm và trả
lời
-GV cùng HS thảo luận, thống nhất ý kiến:
?Di truyền học t vấn là gì? gồm những nội
dung nào?
Nội dung I/ Di truyền học t vấn
- Đây là bệnh di truyền.
- Bệnh do gen lặn quy định vì có ngời trong gia đình đã mắc bệnh.
- Không nên sinh con vì ở họ có gen gây bệnh.
=> Di truyền học t vấn là một vực của của
di truyền học kết hợp với các phơng pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện đại về mặt di truyền kết hợp nghiên cứu phả hệ.
- Nội dung: + Chuẩn đoán.
+ Cung cấp thông tin.
+ Cho lời khuyên liên quan đến bênh, tật
di truyền.
Hoạt động 2: Tìm hiểu di truyền học với hôn nhân và kế hoạch háo gia đình.
Trang 6Hoạt động của gv và hs
Hs đọc thông tin sgk => trả lời các câu
hỏi:
?Tại sao kết hôn gần làm suy thái nòi
giống
?Tại sao những ngời có quan hệ huyết
thống từ đời thứ 5 trở đi đợc phép kết
hôn?
-Quan sát bảng số liệu 30.1 -> thảo
luận
?Giải thích quy định " Hôn nhân 1 vợ, 1
chồng " bằng cơ sở sinh học
?Vì sao cấm chuẩn đoán giới tính thai
nhi?
-Yêu cầu HS nghiên cứu số liệu bảng
30.2 => trả lời câu hỏi
?Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở
tuổi 35?
?Phụ nữ nên sinh con ở độ tuổi nào?
Nội dung
II
Di truyền học với hôn nhân và KHHGĐ.
a Di truyền với hôn nhân.
- Kết hôn gần làm đột biến gen lặn, có hại biểu hiện => dị tật bẩm sinh tăng.
- Có sự sai khác về mặt di truyền.
- Tỷ lệ nam bằng nữ.
- Hạn chế việc mất cân đối tỷ lệ nam/ nữ.
=> Di truyền học đã giải thích đợc cơ sở khoa học của các quy định.
+ Hôn nhân 1 vợ, 1 chồng.
+ Những ngời có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không đợc lấy nhau
b Di truyền học và KHHGĐ.
- Vì con dễ mắc bệnh đao.
- Phụ nữ nên sinh con ở độ tuôi từ 25-> 34 là hợp lý.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả di truyền do ô nhiễm môi tr ờng.
Hoạt động của gv và hs
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk
và thông tin mục " Em có biết"
Nêu tác hại của ô nhiễm môi trờng
đối với cơ sở vật chất di truyền?
Lấy ví dụ
HS đọc kết luận sgk
Nội dung III Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi tr ờng
- Tác nhân vật lý, hoá học gây ô nhiễm môi trờng,
đặc biệt là chất phóng xạ, chất độc hoá học trong chiến tranh, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ sử dụng quá mức.
=> gây đột biến gen, đột biến NST.
3.Củng cố - đánh giá.
a Di truyền y học t vấn có chức năng gì?
b Một cặp vợ chồng bình thờng sinh con đầu lòng bị câm điếc bẩm sinh Em hãy đa lời khuyên
cho cặp vợ chồng này?
4 H ớng dẫn học ở nhà
-Học bài và trả lời câu hỏi sgk
-Tìm hiểu các thông tin về công nghệ tế bào
D/ Rút kinh nghiệm
Trang 7
Ngày 1 tháng 12 năm 2010
CHƯƠNG VI : ứng dụng di truyền học
Tiết 32 : công nghệ tế bào
A/Mục tiờu Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm :
1/Kiến thức:
- Hiểu đợc khái niệm công nghệ tế bào
-Nắm đợc những cung đoạn chính của công nghệ TB và vai trò của từng công đoạn
-Thấy đợc những u điểm của việc nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phơng hớng ứng dụng
phơng pháp nuôi cấy mô và TB trong chọn giống
2/Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm Kỹ năng khái quát hoá, vận dụng thực tế
3/Thái độ:
-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên, trân trọng thành tựu khoa
học
B/
Phương tiện dạy học
+ Gv:Tranh phóng to hình 31 sgk
+ Hs’:Một số t liệu về nhân bản vô tính
C/
Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
2 Tiến trình bài mới.
• Giới thiệu bài mới: Gv đặt vấn đề vào bài
• Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm công nghệ tế bào.
Hoạt động của GV và HS
-HS nghiên cứu sgk trang 89
?Công nghệ tế bào là gì?
?Để nhận đợc mô non cơ quan hoặc cơ thể
hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc,
ngời ta thực hiện những công việc gì?
?Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại
có kiểu gen nh dạng gốc?
?Vì ở cơ thể hoàn chỉnh đợc sinh ra từ 1 TB
của dạng gốc có bộ gen nằm trong nhân TB
và đợc sao chép
-Gv nhận xét bổ sung và hoàn thiện kiến
thức
Nội dung
I/ Khái niệm công nghệ tế bào
- Công nghệ TB là ngành kỹ thuật về quy trình ứng dụng phơng pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- Công nghệ TB gồm 2 công đoạn:
+ Tách TB từ cơ thể mẹ rồi nuôi cấy ở môi tr-ờng dinh dỡng để tạo ra mô sẹo.
+ Dùng hoóc môn sinh trởng kích thích mô
sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ tế bào
Trang 8-HS nghiên cứu sgkTrả lời các câu hỏi :
?Hãy cho biết thành tựu công nghệ tế bào
trong sản xuất
?Cho biết các công đoạn nhân giống cô
tính trong ống nghiệm?
?Nêu u điểm và triển vọng của phơng pháp
nhân giống vô tính trong ống nghiệm?
cho ví dụ minh hoạ
Gv Nhận xét bổ sung và hoàn thiện kiến
thức
GV thông báo các khâu chính trong tạo
giống cây trồng:
+ Tạo vật liệu mới để chọn lọc
+ Chọn lọc, đánh giá => tạo giống mới
?Ngời ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo vật
liệu mới cho chọn giống cây trồng bằng
cánh nào?
?Nhân bản vô tính ở độngvật thành công có
nghĩa ntn?
?Cho biết những thành tựu nhân bản ở Việt
Nam và Thế giới
-Gv hoàn thiện kiến thức
II/ ứng dụng công nghệ tế bào
a Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.
Quy trình nhân giống vô tính:
( Sgk trang 89)
+ Tăng nhanh số lợng cây giống.
+ Rút ngắn thời gian tạo cây con.
+ Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm.
- Thành tựu: Nhân giống cây khoai tây, mía, hoa phong lan, cây gỗ quý.
b ứng dụng nuôi cấy TB và mô trong chọn giống cây trồng
- Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn TB xô ma biến dị.
c Nhân bản vô tính ở động vật.
- ý nghĩa:
+ Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm
có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Tạo cả cơ quan nội tạng của động vật đã
đ-ợc chuyển gen ngời để chủ động cung cấp, thay thế.
3.Củng cố - đánh giá.
a.Công nghệ TB là gì?
b.Thành tựu của công nghệ TB có ý nghĩa gì?
4 H ớng dẫn học ở nhà
Học bài và trả lời câu hỏi sgk
Đọc mục " Em có biết"
D
/ Rút kinh nghiệm
Ngày 4 tháng 12 năm 2010
Trang 9Tiết 33 : công nghệ gen
I Mục tiê u : Sau khi học xong bài này học sinh cần
1/Kiến thức:
- Hiểu đợc khái niệm kỹ thuật gen, trình bày đợc các khâu trong kỹ thuật gen
-Nắm đợc công nghệ gen, công nghệ sinh học
-Từ các kiến thức đã học, HS biết vân dụng ứng dụng của kỹ thuật gen, các lĩnh vực của công
nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất đời sống
2/Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng t duy lôgíc tổng hợp, khả năng khái quát
nắm bắt quy trình công nghệ, vận dụng thực tế
3/Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, quý trọng thành tựu sinh học
B/Ph ơng tiện dạy - học
Gv: -Tranh phóng to hình 32 sgk
Hs: T liệu về ứng dụng công nghệ sinh học
C/ Hoạt động dạy- học
1.Kiểm tra bài cũ.
a.Công nghệ TB là gì?
Hãy nêu thành tu công nghệ TB ở Việt nam và thế giới
2.Tiến trình bài mới
• Giới thiệu bài mới: Gv đặt vấn đề vào bài
• Các hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm kỹ thuật gen và công nghệ gen
Hoạt động của GV và HS
-GV nêu câu hỏi :
+Kỹ thuật gen là gì?
+Mục đích của kỹ thuật gen?
+Kỹ thuật gen gồm những khâu nào?
GV cần giải thích rõ việc chỉ huy tổng
hợp Prôtêin đã mã hoá trong đoạn đó
+Công nghệ gen là gì?
-Gv bổ sung và hoàn thiện kiến thức
Nội dung
I/ Khái niệm kĩ thuật gen và công nhgệ gen
a) Kĩ thuật gen
- Kỹ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển 1 đoạn ADn mang 1 hoặc 1 cụm gen từ TB của loài cho sang TB của loài nhận nhờ thể truyền.
- Các khâu của kỹ thuật gen:
+ Tách ADN gồm tách ADN NST của TB cho
và ADN làm thể truyền từ virut.
+ Tạo ADN tái tổ hợp ( ADN lai) nhờ enzim.
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.
b) Công nghệ gen
- Công nghệ gen là ngành kỹ thuật vể quy trình gen ứng dụng kỹ thuật gen.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen
Trang 10-GV giới thiệu khái quát lĩnh vực chính đợc
ứng dụng công nghệ gen có hiệu quả
-GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:
+Mục đích của việc tạo ra chủng vi sinh vật
mới là gì?
+Nêu ví dụ?
+Công việc tạo giống cây trồng biến đổi gen
là gì?
Cho ví dụ cụ thể?
+ứng dụng công nghệ gen để tạo ra động vật
biến đổi gen thu đợc kết quả ntn?
+Nêu những hạn chế của việc biến đổi gen ở
động vật
-GV bổ sung và giúp Hs hoàn thiện kiến
thức
II/ ứng dụng công nghệ gen
a Tạo ra chủng vi sinh vật mới.
- Các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết ( nh axít amin, Pr kháng sinh ) với số lợng lớn, với giá thành rẻ Ví dụ:
Dùng Ecoli và nấm men cấy gen mã hoá
=> sản ra kháng sinh và hoóc môn Insulin.
b Tạo giống cây trồng biến đổi gen.
- Tạo giống cây trồng biến đổi gen là lĩnh vực ứng dụng chuyển các gen vào cây trồng.
c Tạo động vật biến đổi gen.
- Trên thế giới đã chuyển gen sinh trởng ở
bò vào lợn giúp hiệu quả tiêu thụ thức ăn cao hơn.
- ở VN: chuyển gen tổng hợp hoóc môn sinh trởng của ngời vào cá trạch
Hoạt động 3 :Tìm hiểu khái niệm công nghệ sinh học.
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh Sgk trang
94
+ Công nghệ sinh học là gì?
-Hs trả lời ,Lớp nhận xét bổ sung
-Mỗi lĩnh vực lấy một Vd minh hoạ
III/ Khái niệm công nghệ sinh học
- Công nghệ sinh học là ngành công nghệ
sử dụng TB sống và các quá trình sinh học
để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con ngời.
- Các lĩnh vực:
+ Công nghệ lên men.
+ Công nghệ TB.
+ Công nghệ chuyển nhân phôi.
3.Củng cố- đánh giá
a.Yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm
b.Kỹ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học
4 H ớng dẫn học ở nhà
Học bài và trả lời câu hỏi sgk
D/ Rút kinh nghiệm.
Ngày 5 tháng 12 năm 2010