1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 80 on tap tap lam van tt

3 779 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập tập làm văn
Người hướng dẫn Giáo viên Lương Thị Phương
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nội dung: Vừa lặp lại, vừa nâng cao: Yêu cấu về việc nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại và độc thoại, người kể chuyện trong văn bản tự sự.. Yêu cầu kỹ năng kết

Trang 1

Tiết: 80 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

Ngày dạy:

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự

- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học

b Kỹ năng:

- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự

c Thái độ:

GD học sinh yêu thích mơn học

2 Chuẩn bị:

GV: giấy Ao

HS: soạn bài.

3 Phương pháp:

Rèn luyện theo mẫu, nêu vấn đề, phân tích ngôn ngữ, vấn đáp gợi tìm, tái tạo, đối chiếu

4 Tiến trình dạy học:

4.1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.

4.2 KTBC: thơng qua bài mới

4.3 Giảng bài mới:

GV gi i thi u bài m i.ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung bài học

 Gọi học sinh đọc câu hỏi 7?

 Nội dung: Vừa lặp lại, vừa nâng

cao: Yêu cấu về việc nhận diện các

yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối

thoại và độc thoại, người kể chuyện

trong văn bản tự sự Yêu cầu kỹ năng

kết hợp các phương thức trong một

văn bản, vai trị, vị trí và tác dụng

của các yếu tố miêu tả nội tâm, lập

luận vai trị của đối

thoại , độc thoại, của việc thay đổi

hình thức người kể chuyện trong văn

bản tự sự như thế nào

Câu 7:

- Nội dung lớn: Văn bản tự sự

 Kết hợp giữ tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm, giữa tự sự với lập luận

 Những nội dung mới trong văn bản tự sự: Đối thoại, độc thoại nội tâm trong tự sự, người kể và vai trị của người kể trong văn bản tự sự

 Nội dung: Vừa lặp lại, vừa nâng cao: Yêu cấu về việc nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại và độc thoại, người kể chuyện trong văn bản tự sự Yêu cầu kỹ năng kết hợp các phương thức trong một văn bản, vai trị, vị trí và tác dụng của các yếu tố miêu tả nội tâm, lập luận vai trị của đối

thoại , độc thoại, của việc thay đổi hình thức người kể chuyện trong văn bản tự sự như thế nào

Câu 8: Trong một văn bản cĩ đủ các yếu tố miêu tả,

Trang 2

 Tại sao trong một văn bản có đủ

các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị

luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự?

 Khi gọi tên một văn bản, người ta

căn cứ vào phương thức biểu đạt

chính của văn bản đó

 Theo em, liệu có một văn bản nào

chỉ vận dụng một phương thức biểu

đạt duy nhất không?

 Trong thực tế khó có một văn bản

nào chỉ vận dụng một phương thức

biểu đạt duy nhât

GV sử dụng giấy Ao kẻ bảng thống

kê theo SGKhọc sinh lần lượt lên

điền các thông tin đúng yêu cầu

 Tại sao bài Tập làm văn tự sự của

học sinh vẫn phải có đủ ba phần

( MB, TB, KB) trong khi một số các

tác phẩm tự sự đã học từ lớp 6 đến

lớp 9 không phải lúc nào cũng phân

biệt rõ bố cục ba phần?

 Những kiến thức và kĩ năng về

kiểu văn bản tự sự của Tập làm văn

có giúp được gì trong viết đọc hiểu

các văn bản tác phẩm văn học tương

ứng trong SGK Ngữ văn không? Cho

ví dụ minh họa?

 Những kiến thức và kĩ năng về

biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự Vì: Các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm chỉ là những yếu tố bổ trợ nhằm làm nổi bật phương thức chính- Phương thức tự sự

Trong thực tế khó có một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhât

Câu 9:

Stt Kiểu

VB chính

Các yếu tố kết hợp với văn bản chính

Tự sự

Miêu tả

Ngh luận

B cảm

Th

minh

Điều hành

tả

minh

hành

Câu 10:

Vì rèn theo yêu cầu chuẩn mực của nhà trường.Sau khi

đã trưởng thành có thể phá cách

Câu 11:

Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của Tập làm văn đã soi sáng thêm rất nhiều cho việc đọc hiểu các văn bản tác phẩm văn học tương ứng trong SGK Ngữ văn

VD: Khi học các yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự, các kiến thức về T6ạp làm văn đã giúp người đọc hiểu sâu hơncác đoạn trích “ Truyện Kiều” cũng như truyện ngắn “ Làng”

Trang 3

các tác phẩm tự sự của phần - Đọc

hiểu văn bản và phần Tiếng Việt

tương ứng đã giúp em những gì trong

việc viết bài văn tự sự? Cho VD

minh họa?

Câu 12:

Những kiến thức và kĩ năng về các tác phẩm tự sự của phần - Đọc hiểu văn bản và phần Tiếng Việt tương ứng

đã giúp em học tốt hơn khi làm bài văn kể chuyện VD: Các văn bản tự sự trong SGK đã cung cấp đề tài, nội dung và cách kể chuyện, cách dùng các ngôi kể, người kể chuyện, cách dẫn dắt, xây dựng và miêu tả sự việc, nhân vật,…

4.4 Củng cố và luyện tập:

Tại sao trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự?

Trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản

tự sự Vì: Các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm chỉ là những yếu tố bổ trợ nhằm làm nổi bật phương thức chính- Phương thức tự sự

Trong thực tế khó có một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhât

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Xem lại các kiến thức đã học

- Vận dụng kiến thức phần tập làm văn, Tiếng Việt để đọc – hiểu một đoạn văn bản tự sự theo đặc trưng thể loại tự sự

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

5 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 25/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV sử dụng giấy Ao kẻ bảng thống kê theo SGKhọc sinh lần lượt lên  điền các thơng tin đúng yêu cầu. - tiet 80 on tap tap lam van tt
s ử dụng giấy Ao kẻ bảng thống kê theo SGKhọc sinh lần lượt lên điền các thơng tin đúng yêu cầu (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w