Kiến thức - Biết khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự - Hiểu sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh văn bản tự sự - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn b
Trang 1ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu
- Hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở học kì I
- Học sinh có ý thức học tập tốt
*Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1 Kiến thức
- Biết khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Hiểu sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh văn bản tự sự
- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự dã học
2 Kĩ năng
- Biết tổng hợp kiến thức
- Rèn kĩ năng tổng hợp
- Tổng hợp được kiến thức, lấy được ví dụ minh họa
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
III Đồ dùng dạy học
1 GV: Nghiên cứu soạn kĩ bài
2 HS: Xem trước và tập trả lời các câu hỏi
IV Phương pháp
V Các bước lên lớp
1 Ổn định.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
- GV kiểm tra vở soạn của học sinh
3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
HĐ1 Khởi động.
- Để nắm chắc hơn về kiến thức tập
làm văn đã học chúng ta cùng tìm hiểu
tiết ôn tập hôm nay
HĐ2 HD học sinh ôn tập.
1’
33
’
Trang 2- Mục tiêu: - Khái niệm văn bản thuyết
minh và văn bản tự sự, Sự kết hợp của
các phương thức biểu đạt trong văn bản
thuyết minh văn bản tự sự, Hệ thống
văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết
minh và tự sự dã học
H Phần tập làm văn trong ngữ văn 9
tập 1 có những nội dung lớn nào?
Những ND nào là trọng tâm cần chú ý?
- GV: Như vậy, ND TLV trong ngữ văn
9 vừa lặp lại vừa nâng cao cả về kiến
thức lẫn kĩ năng
H Nêu vai trò, vị trí, tác dụng của các
BPNT và yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh ntn ? VD ?
- VD: Khi thuyết minh về 1 ngôi chùa
cổ, người thuyết minh có khi phải sử
dụng những liên tưởng, tưởng tượng,
lối so sánh, nhân hoá (như ngôi chùa tự
kể chuyện mình ) để khơi gợi sự cảm
thụ về đối tượng được thuyết minh và
đương nhiên cũng phải vận dụng miêu
tả, ở đây để người nghe hình dung ra
I ND ôn tập
Câu 1 Nội dung lớn của phần Tập làm văn
a Văn bản thuyết minh với trọng tâm là kết hợp giữa thuyết minh với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
b Văn bản tự sự với 2 trọng tâm
- Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm, giữa tự sự với nghị luận
- Một số nội dung trong văn bản tự sự như đối thoại và độc thoại nội tâm trong
tự sự, người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện trong tự sự
Câu 2 Vai trò, vị trí, tác dụng của các BPNT và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Thuyết minh là giúp cho người đọc, người nghe hiểu về đối tượng, do đó:
Trong thuyết minh, nhiều khi người ta phải kết hợp với các BPNT và các yếu tố miêu tả để bài viết được sinh động, hấp dẫn
Trang 3ngôi chùa ấy có dáng vẻ ntn, màu sắc
không gian, hình khối, cảnh vật xung
quanh , Từ đó ta thấy nếu thiếu các
biện pháp nghệ thuật và yếu tố mêu tả,
bài thuyết minh sẽ khô khan, thiếu sinh
động
H Phân biệt văn thuyết minh có yếu tố
miêu tả , tự sự với văn miêu tả, tự sự ?
Câu 3 Phân biệt văn thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự với văn miêu tả,
tự sự
* Giống nhau
- Cả hai đều có yếu tố miêu tả, tự sự để giúp người đọc hình dung cụ thể hơn về đối tượng
* Khác nhau + Văn bản thuyết minh có yếu tố MT, TS
- Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật
- Bảo đảm tính khách quan, khoa học, ít dùng tưởng tượng, so sánh
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
- ứng dụng trong nhiểu tình huống cuộc sống, văn hoá, khoa học,
- Thường theo một số yêu cầu giống nhau
- Đơn nghĩa
+ Văn bản, tự sự
- Có hư cấu, tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật
- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng, mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết
Trang 4H Vai trò, vị trí và tác dụng của các
yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận
trong văn bản Tự sự như thế nào?
H Thế nào là đối thoại, độc thoại, độc
thoại nội tâm? Vai trò, tác dụng và hình
thức thể hiện của các yếu tố này trong
văn bản tự sự như thế nào? Cho ví dụ?
- ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết
- Dùng nhiều trong sáng tác văn chương, nghệ thuật
- ít tính khuôn mẫu
- Đa nghĩa
Câu 4 Văn bản tự sự
- Miêu tả nội tâm tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật -> XDNV, làm cho nhân vật sinh động
- Yếu tố nghị luận làm cho câu chuyện thêm phần triết lí
Câu 5 Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
- Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự
- Đối thoại: Là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa 2 hoặc nhiều người Trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện bằng những gạch đầu dòng ở đầu lời trao
và lời đáp (mỗi lượt lời là 1 lần gạch đầu dòng)
- Độc thoại là lời của 1 người nào đó nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại nói thành lời thì phía trước câu nói có gạch đầu dòng; còn không thành lời thì không có gạch đầu dòng Trường hợp sau gọi là độc thoại nội tâm
Trang 54 Củng cố 1’
H: Qua tiết ôn tập, giúp em nắm được những nội dung gì ?
5 HD HS học bài ở nhà
- Xem lại phần đã ôn tập
- Tiếp tục đọc và trả lời các câu hỏi phần ôn tập tiết 3 vào vở soạn
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu
- Đã tìm hiểu ở tiết 79
*Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh văn bản tự sự
- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự dã học
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tổng hợp
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
III Đồ dùng dạy học
1 GV: Nghiên cứu soạn kĩ bài
2 HS: Xem trước và tập trả lời các câu hỏi
IV Phương pháp
V Các bước lên lớp
1 Ổn định.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
- GV kiểm tra vở soạn của học sinh
3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
HĐ1 Khởi động.
Để các em tiếp tục được hệ thống
1’
Trang 6hoácác nội dung văn bản tự sự đã học ở
kì 1 lớp 9, chúng ta tìm hiểu
HĐ2: HD HS ôn tập.
- Mục tiêu: - Khái niệm văn bản thuyết
minh và văn bản tự sự, Sự kết hợp của
các phương thức biểu đạt trong văn bản
thuyết minh văn bản tự sự, Hệ thống
văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh
và tự sự dã học
H Tìm 2 đoạn văn tự sự, trong đó 1
đoạn người kể chuyện theo ngôi thứ
nhất, 1 đoạn kể theo ngôi thứ 3 và nêu
nhận xét ?
Ví dụ: Lặng lẽ Sa Pa (ngôi thứ 3)
Chiếc lược ngà (ngôi thứ nhất)
H Các ND văn bản tự sự đã học ở lớp 9
có gì giống và khác nhau so với các ND
về kiểu văn bản này đã học ở những
lớpdưới ?
36’
I ND ôn tập
Câu 6 Bài tập
Câu 7 Văn bản tự sự ở lớp 9 so với
ở lớp 6, 7, 8
a Giống nhau
Văn bản tự sự phải có
- Nhân vật chính và 1 số nhân vật phụ
- Cốt truyện: Sự việc chính và 1 số sự việc phụ
b Khác nhau: ở lớp 9 có thêm:
- Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm
và miêu tả nội tâm
- Sự kết hợp giữa tự sự với các yếu tố nghị luận
- Đối thoại, độc thoại nội tâm trong tự sự
- Người kể chuyện và vai trò của
Trang 7H Tại sao trong 1 văn bản có đủ các
yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà
vẫn gọi đó là văn bản tự sự ? Theo em
liệu có văn bản nào chỉ vận dụng 1
phương thức biểu đạt duy nhất không ?
- HĐ nhóm 5 phút
- Trình bày - nhận xét - KL
H Nêu các kiểu văn bản chính kết hợp
với các yếu tố tương ứng
người kể chuyện trong văn bản tự sự
Câu 8 Nhận diện văn bản
a Khi gọi tên 1 văn bản, người ta căn
cứ vào phương thức biểu đạt chính của văn bản đó
VD:
- Phương thức tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan: Văn bản miêu tả
- Phương thức lập luận: Văn bản nghị luận
- Phương thức tác động vào cảm xúc:
văn bản biểu cảm
- Phương thức của tri thức về đối tượng: văn bản thuyết minh
- Phương thức tái tạo hiện thực bằng nhân vật và cốt truyện: văn bản tự sự
b Trong một số văn bản có đủ các yếu
tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là tự sự vì các yếu tố ấy chỉ có
ý nghĩa bổ trợ cho phương thức chính
là “kể lại hiện thực bằng con người và
sự việc”
- Trong thực tế ít gặp hoặc không có văn bản nào “thuần khiết” đến mức chỉ vận dụng 1 phương thức biểu đạt duy nhất
Câu 9 Các kiểu văn bản chính, kết hợp với các yếu tố tương ứng
- TS + MT + NL + BC + TM
- MT + TS + BC + TM
- NL + MT + BC + TM
- BC + TS + MT + NL
- TM + MT + NL
Trang 8H 1 số tác phẩn tự sự được học trong
SGK Ngữ văn từ 6- 9 không phải bao
giờ cũng phân biệt rõ bố cục 3 phần:
MB, TB, KB Tại sao bài TLV tự sự
của h/s vẫn phải có đủ 3 phần ?
- Bố cục 3 phần là bố cục mang tính
“quy phạm” đối với học sinh khi viết
bài tập làm văn, nó rèn học sinh khả
năng tư duy cấu trúc
H Những kiến thức và kĩ năng về kiểu
văn bản tự sự của phần TLV có giúp
được gì trong việc đọc, hiểu văn bản tác
phẩn văn học tương ứng trong SGK
Ngữ văn không ?
VD1: Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” với những suy nghĩ nội tâm thấm
nhuần đạo hiếu và đức hi sinh :
Xót người tựa cửa hôm mai
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
VD2: Đoạn trích : “Kiều báo ân báo
oán” với cuộc đối thoại tuyệt hay giữa 2
người “Kì nữ” Kiều – Hoạn
- ĐH
Câu 10 Giải thích
- Khi còn ngồi trên ghế nhà trường, các em đang trong giai đoạn luyện tập, phải rèn luyện theo những yêu cầu
“chuẩn mực” của nhà trường
Sau khi đã trưởng thành, h/s có thể viết tự do, “phá cách” như các nhà văn
Câu 11 Vận dụng
- Những kiến thức và kĩ năng văn bản
tự sự của phần TLV đã soi sáng thêm rất nhiều cho việc đọc, hiểu văn bản – TPVH tương ứng trong SGK Ngữ văn
Câu 12 Các kiến thức kĩ năng về các tác phẩm tự sự của phần đọc hiểu
- Giúp HS tốt hơn khi làm bài văn kể
Trang 9H Những kiến thức và kĩ năng về tác
phẩm tự sự của phần đọc hiểu văn bản
và phần Tiếng Việt tương ứng đã giúp
em những gì trong việc viết bài văn tự
sự ?
chuyện
Chẳng hạn, các văn bản tự sự trong sách Ngữ văn đã cung cấp cho h/s các
đề tài, ND và cách kể chuyện, cách dùng các ngôi kể, người kể chuyện, cách dẫn dắt, XD và miêu tả nhân vật,
sự việc
4 Củng cố 1’
- Gv chốt lại ND cơ bản ôn tập trong 2 tiết
5 HD học bài 1’
- Tiếp tục ôn tập thật kĩ, chuẩn bị kiểm tra học kì I
- Gv trả bài viết số 3 Y/c h/s tự sửa lỗi Chuẩn bị tiết sau trả bài
ÔN TẬP PHẦN VĂN
I Mục tiêu
- Hệ thống kiến thức phần văn đã học ở học kì I
- Học sinh có ý thức học tập tốt
*Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung của các văn bản đã học
- Sự kết hợp của các phương thức trong văn bản
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tổng hợp
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
III Đồ dùng dạy học
1 GV: Nghiên cứu soạn kĩ bài
2 HS: Xem trước và tập trả lời các câu hỏi
IV Phương pháp
V Các bước lên lớp
1 Ổn định.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
Trang 10- GV kiểm tra vở soạn của học sinh.
3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
HĐ 1 Khởi động
Trong năm học chúng ta đã được học
rất nhiểu văn bản, để hiểu kĩ hơn về
các văn bản này chúng ta cùng ôn tập
lại phần văn trong tiết hôm nay
HĐ 2 HDHS ôn tập
- Mục tiêu: Hệ thống kiến thức phần
văn đã học ở học kì I
- HS đưa bảng phụ trên má chiếu
- HS điền
- GV nhận xét
I ND ôn tập
Câu 1 Hệ thống lại kiến thức văn bản
TT Tác phẩm
1 Phong cách
Hồ Chí Minh
Lê Anh Trà Vẻ đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh, sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống
Cách lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú xác thực
2 Đấu tranh cho
một thế giới
hòa bình
G.G.Mác-két
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn thể loài người và sự sống của loài người trên trái đất Cuộc chạy đua vũ trang đã cướp
đi của thế giới điều kiện để phát triển, đấu tranh cho hòa bình, ngăn chặn nguy
cơ chiến tranh là nhiệm vụ cấp bách của toàn thế giới
Cách lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú xác thực, cụ thể
và còn bởi nhiệt tình của tác giả
Trang 113 Tuyên bố thế
giới về sự
sống còn,
quyền được
bảo vệ và phát
triển của trẻ
em
Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ
em là một trong những vấn
đề quan trọng, cấp bách có
ý nghĩa toàn cầu Bản tuyên bố đã khẳng định và cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện
vì sự sống còn của trẻ em
và tương lai của nhân loại
Cách lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú xác thực
4 Chuyện người
con gái Nam
Xương (Trích
truyền kì mạn
lục)
Nguyễn Dữ Cuộc đời và cái chết
thương tâm của Vũ Nương, văn bản đã thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
Là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình
5 Chuyện cũ
trong phủ
chúa Trịnh
Phạm Đình Hổ
Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời
Lê – Trịnh
Lối văn ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động
6 Hoàng lê nhất
thông chí
Ngô gia văn phái
Với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ qua chiến công thần tộc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân nhà Thanh và bè lũ
Lê Chiêu Thống
- Tái hiện chân thực hình ảnh sinh động
7 Truyện Kiều Nguyễn Du Là bức chân dung hiện
thực về một xã hội bất công, tàn bạo, là tiếng nói thương cảm trước số phận
bi kịch của con người,
Là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại, ngôn
Trang 12tiếng nói lên án tố cáo những thế lực xấu xa Đề cao tài năng nhân phẩm và khát vọng, quyền sống, khát vọng tự do, công lí, khát vọng tình yêu, hạnh phúc
ngữ văn học dân tộc
và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực
rỡ Nghệ thuật dẫn truyện, miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cánh và miêu tả tâm
lí con người
8 Chị em Thúy
Kiều
Nguyễn Du Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng
của con người và dự cảm
về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du
Bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả
vẻ đẹp của con người
9 Cảnh ngày
xuân
Nguyễn Du Bưc tranh thiên nhiên, lễ
hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
Từ ngữ, bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình của Nguyễn Du
10 Kiều ở lầu
Ngưng Bích
Nguyễn Du Đoạn thơ cho thấy cảnh
ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng chung thủy, hiếu thảo của Thúy Kiều
Miêu tả nội tâm nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình
11 Lục Vân Tiên
cứu Kiều
Nguyệt Nga
Nguyễn Đình Chiểu
Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc họa những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
Miêu tả ngoại hình, nội tâm, hành động,
cử chỉ nhân vật
12 Đồng chí Chính Hữu Thể hiện hình tượng người
lính cách mạng và sự gắn
bó keo sơn của họ Họ cùng chung lí tưởng chiến đấu tạo nên vẻ đẹp tinh thần của người lính cánh mạng
Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
13 Bài thơ về tiểu
đội xe không
kính
Phạm Tiến Duật
Khắc họa hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính, tác giả làm nổi bật
Chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường,