- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy, yêu quy trân trọng giữ gìn TV - Đọc kĩ bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV Trả lời các câu hỏi trong SGK.. * Kiến thức - HS cần nắm được khái ni
Trang 1- Nắm được 2 loại từ láy.
- Hiểu được cơ chế nghĩa của từ láy tiếng Việt
2 Kỹ năng :
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để giảm hoặc nhấn mạnh
- Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy, biết cách sử dụng từ láy
- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy, yêu quy trân trọng giữ gìn TV
- Đọc kĩ bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV (Trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Tìm đoạn văn, thơ sử dụng từ láy
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp : Ổn định trật tự Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1: KĐ( 3 ’ )
* Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức của bài từ ghép HS lấy ví dụ và qua ví dụ
HS hiểu được trong từ ghép có kiểu từ láy
* Hình thức thực hiện: HĐ cá nhân
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho hs
? Có những loại từ ghép nào? Đặc điểm của từng loại? VD?
GV chiếu một đoạn văn cho HS theo dõi( có sử dụng từ láy)
- Tìm các từ láy trong đoạn văn trên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Trang 2Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá
Bước 4: GV chốt kiến thức- chuyển bài mới
Chúng ta đã được biết từ phức gồm hai loại là từ ghép và từ láy Ở tiết trước các em
đã tìm hiểu về từ ghép, nắm được đặc điểm của từ ghép Để giúp các em hiểu sâu sắc
về từ láy và các khái niệm phân biệt từ ghép đẳng lập có tiếng giống nhau phụ âm đầuhoặc vần Chúng ta sẽ đi sâu vào bài hôm nay
?Những từ láy trên có đặc điểm gì
giống nhau & khác nhau?
?Vậy có mấy lọai từ láy? Đó là những
loại nào?
? Tìm ~ từ láy trong đ.văn này?
? Vì sao trong Vb “cuộc chia tay…”lại
không nói là “bật bật” “thẳm thẳm”?
? Đặc điểm của láy toàn bộ ntn?
?Tác dụng của việc nói như trên?
?Vậy 2 từ láy trên thuộc loại từ nào? ?
Qua tìm hiểu 2 phần trên cho biết từ láy
có mấy loại?Đặc điểm của từng loại từ
? HS lấy thêm ví dụ về các kiểu từ láy
HĐ 2.2: Tìm hiểu nghĩa của từ
* Đặc điểm của từ láy:
- Giống: đều có sự hòa phối về âmthanh do các tiếng tạo thành
- Khác: láy toàn bộ,láy bộ phận + Đăm đăm→láy từ→láy toàn bộ + Mếu máo→láy phụ âm→láy bộphận
Liêu xiêu→láy vần→Láy bộ phận
=> Có 2 loại từ láy : bộ phận ; toàn bộ
=> Dễ nói, nghe xuôi tai
để tạo ra sự hài hòa về âm thanh
- Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có sựgiống nhau về phụ âm đầu hoặc phầnvần
II Đặc điểm về nghĩa của từ láy 1.Ví dụ
2.Nhận xét:
- Nghĩa cña: ha hả, oa oa, tích tắc, gâugâu
Trang 3Bước 1: Giao nhiệm vụ cho hs
GV: Chiếu câu hỏi thảo luận
nhóm-đáp án
Chia 4 nhóm ( 5 phút) báo cáo KQ
? HS đọc ví dụ SGK
Nhóm 1
? Nghĩa cuả từ láy ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì
về âm thanh?
+ ha hả: âm thanh tiếng cười lớn
+ oa oa: tiếng khóc to của trẻ con
+ tích tắc: tiếng kim đồng hồ chạy
+ gâu gâu: tiếng chó sủa
Tạo nghĩa dựa vào sự mô phỏng âm
thanh
Nhóm 2
? Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm
chung gì về âm thanh và nghĩa?
+ nhấp nhô: khi nhô lên, khi hạ xuống
+ bập bềnh: khi nổi, khi chìm
+ phập phồng: khi phồng, khi xẹp
Dựa vào khuôn vần âp biểu thị một
trạng thái vận động liên tục, lúc lên, lúc
xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi
chìm
GV: Lấy VD
? Từ láy : ha hả, sa sả, ra rả có đặc
điểm gì chung về âm thanh và nghĩa?
- ha hả, sa sả, ra rả lặp lại âm ‘a’ biểu
thị t/c to lớn, mạnh mẽ
Nhóm 4
? So sánh có nghĩa của các từ láy “
mềm mại”, “đo đỏ” với nghĩa các tiếng
gốc “ mềm” và “đỏ”
- Mềm mại: có sắc thái biểu cảm rõ:
Tạo nghĩa dựa vào sự mô phỏng âmthanh
- Nghĩa: lí nhí, li ti, ti hí
Dựa vào khuôn vần i gợi tính chấtnhỏ bé
- Nghĩa: nhấp nhô, phập phồng, bậpbềnh Dựa vào khuôn vần âp biểu thịmột trạng thái vận động liên tục, lúclên, lúc xuống
-> Tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanhcủa vần
- “ mềm mại”, “đo đỏ” với nghĩa cáctiếng gốc “ mềm” và “đỏ” Nghĩagiảm nhẹ so với tiếng gốc “ mềm, đỏ”
- “nặng nề ” với nghĩa các tiếng gốc
“ nặng” nghĩa nhấn mạnh hơn so vớitiếng gốc
Trang 4mềm gợi cảm giác dễ chịu khi sờ tay
vào, có dáng nét lượn cong tự nhiên,
đẹp mắt, âm điệu uyển chuyển nhẹ
nhàng, dễ nghe) Nghĩa giảm nhẹ so
gì về nghĩa của từ láy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày, nhận xét, đánh
giá
Bước 4: GV chốt kiến thức
GV: Chiếu ghi nhớ
? HS làm nhanh bài tập sau:
? Bài tập : Phát triển tiếng gốc: Lặng,
chăm, mê thành các từ láy
- Lặng: lẳng lặng, lặng lẽ, lặng lờ
- Chăm: chăm chỉ, chăm chút, chăm
chú, chăm chăm…
- Mê: mê man, mê mải, mê muội, tê mê,
đê mê, mê mụ…
âm thanh giữa các tiếng
- Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc
có nghĩa thì nghĩa của từ láy có thể cónhững sắc thái riêng so với tiếng gốc:biểu cảm, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ
III Luyện tập
1 Bài tập 1: Tìm từ láy và phân loại
Từ láytoàn bộ
bần bật, thăm thẳm,chiêm chếp
Từ láy bộphận
nức nở, tức tưởi, rónrén, lặ
g lẽ, rực r, ríu ran, nặng nề
2 Bài tập 2: Điền thêm các tiếng láy đểtạo thành từ láy
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khangkhác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
3 Bài tập 3:
a Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con
b Làm xong công việc, nó thở phào nhẹnhõm như trút được gánh nặng
4 Bài 4
- Bàn tay cô gái nhỏ nhắn thoăn thoắt
đưa từng mũi kim qua đường vẽ trênmặt vải
Trang 5GV: Chiếu yêu cầu - đáp án
Chiếu: Xem hình và đặt câu có dùng từ
- Thái độ: Giúp cho bản thân mỗi HS biết yêu quý, trân trọng giá trị của TV
- Năng lực: Năng lực tư duy; Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề
* Các bước thực hiện hoạt động:
- B1: GV giao nhiệm vụ
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ
- B3: HS trình bày, nhận xét, đánh giá
- B4: GV chốt kiến thức
? Sự giống & khác nhau giữa từ láy & từ ghép? Cho VD?
? Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên vào lớp 7, có sử dụng
từ láy và từ ghép, gạch chân dưới các từ đó
? Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người.
? Tìm các từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của đồ vật.
GV gợi ý HS cách làm bài
* Dặn dò :
- Học bài, làm bài còn lại
- Soạn bài : Quá trình tạo lập văn bản
* Rút kinh nghiệm :
Trang 6CHỦ ĐỀ: CA DAO- DÂN CA( 3 tiết)
I.Vấn đề cần giải quyết
Ca dao, dân ca Việt Nam
II.Nội dung – chủ đề bài học.
Chủ đề bao gồm 04 tiết (phân phối từ tiết 9 đến tiết 12 tuần) trong đó:
- Tiết 1: Tìm hiểu về ca dao- dân ca; Những câu hát về tình cảm gia đình;
- Tiết 2:Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người
- Tiết 3: Những câu hát than thân và những câu hát châm biếm
- Tiết 4: Tổ chức thi “Sưu tầm, cảm nhận về ca dao, dân ca”
III.Mục tiêu bài học.
* Kiến thức
- HS cần nắm được khái niệm ca dao - dân ca Việt Nam
- Kết hợp SGK Ngữ văn 7 để đọc, hiểu, thuộc và sưu tầm được nội dung của một
số bài ca dao theo các đề tài quen thuộc như ca dao về tình cảm gia đình; ca dao vềtình yêu quê hương - đất nước – con người, những câu hát than thân; những câu hátchâm biếm…
- Tích hợp một số kiến thức về địa lí, lịch sử, phong tục tập quán có liên quan đếnđịa danh được nhắc đến trong các bài ca dao
- Tích hợp một số bài dân ca, một số bài hát hay mang âm hưởng dân ca
* Kĩ năng
- Kĩ năng sử dụng máy tính có kết nối internet để tra cứu, tìm hiểu các nội dungliên quan đến bài học dựa trên định hướng, câu hỏi của GV
Trang 7- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng cần thiết trongviệc tìm hiểu, thưởng thức và truyền thụ ca dao – dân ca Nhận diện, phân tích tâmtrạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong đoạn trích Làm quen một số hình thức thểhiện của ca dao – dân ca: đọc diễn cảm, ngâm, ru, hát đối đáp… Nhận diện và phântích các biện pháp nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, qua các đoạn trích.
- Kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận và trình bày các báo cáo ngắn về chủ đề cadao
- Kĩ năng tìm hiểu liên hệ thực tiễn địa phương, đất nước
* Thái độ
- Thái độ làm việc tại phòng máy nghiêm túc, đúng quy định của phòng máy
- Giáo dục các em về tinh thần tự hào về ca dao – dân ca nói riêng và nền văn hóađậm đà bản sắc dân tộc Việt nói chung Từ đó, hình thành trong các em có tình yêu dân
ca, trân trọng và tự hào quê hương đất nước, ý thức công dân và sự định hướng nghềnghiệp để sau này phục vụ Tổ quốc
- Có ý thức giữ gìn, góp phần phát triển các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp củadân tộc hài hòa trong điều kiện hiện nay
* Năng lực chủ yếu cần hình thành
- Tự học: huy động kiến thức (văn học, văn hóa, thực tiễn đời sống, )
- Cảm thụ thẩm mỹ văn học
- Hợp tác, thảo luận và giải quyết vấn đề
- Lựa chọn các hình thức để tạo lập văn bản và thực hành báo cáo sản phẩm
IV.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Phòng học có máy chiếu, máy tính có kết nối internet, tối thiểu HS/ 1 máy tính, loađài
- Nội dung các câu hỏi, các vấn đề cần tìm hiểu, sưu tầm, nghiên cứu…
- Hướng dẫn học sinh chia học sinh thành 4 đội, mỗi đội 6 em để tham gia bài học
2 Học sinh:
- Đồ dùng học tập: bút, SGK ngữ văn 7, sổ tay ghi chép
- Tự chọn nhóm gồm 6 thành viên, đặt tên nhóm, bầu nhóm trưởng, nhóm phó, thư kí
- Ôn lại và sưu tầm một số bài dân ca
V Tiến trình bài học.
1.Ổn định tổ chức:
-Ổn định trật tự :
-Kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ
? Tóm tắt VB : Cuộc chia tay của những con búp bê Qua vb trên em có cảm nhận gì
về tình cảm AE Thành Thuỷ Tác giả muốn nhắn gửi đến người đọc thông điệp gì ?Đáp án :
- Tóm tắt được VB
- T/c 2 anh em yêu thương nhau, gắn bó sâu nặng không gì chia cắt được
- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng, là nơi nuôi dưỡng che chở, mang
hp đến cho con cái Cha mẹ nên bảo vệ và giữ gìn cho con mình 1 tổ ấm bình yên.3.Bài mới
Hoạt động 1:Khởi động(10 ‘ )
Trang 8Mục tiêu: GV giúp HS nhớ và hát lại 1 số bài dân ca đã học trong chương trình.
- Tích hợp với môn Âm nhạc; kiến thức sống của H
- Phát huy năng lực hợp tác, tự học
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ:
Cách 1: Hát một bài dân ca mà em đã học? Xác định làn điệu dân ca của bài hát đó? Cách 2: GV yêu cầu hs gấp SGK lại, chia lớp thành 4 nhóm và ghi lại những bài ca
dao có hình ảnh người thân: ông bà, cha mẹ, anh chị mà em biết trong thời gian H: Thảo luận, ghi tên sản phẩm
G: Những bài em các em vừa kể ra đó chính là những câu hát về tình cảm gia đình.Các em ạ, mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêuthương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của anh chị em ruột thịt Mái ấm giađình, dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa, vẫn là nơi ta tránh nắng tránh mưa, là nơi mỗingày khi bình minh thức dậy ta đến với công việc, làm lụng hay học tập để đóng gópphần mình cho XH và mưu cầu hạnh phúc cho bản thân.Rồi khi màn đêm buôngxuống, là nơi ta trở về nghĩ ngơi, tìm niềm an ủi động viên, nghe những lời bảo ban,bàn bạc chân tình… gia đình là tế bào XH Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình,tình cảm ấy như mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao – dân ca, màtiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức.
* Ca dao– dân ca Việt Nam có nhiều điểm
giống nhau, để thay đổi cách tiếp cận nội dung
bài học, thay vì dạy từng bài theo cấu trúc
chương trình SGK, cô sẽ tổ chức dạy học theo
chủ đề với dung lượng là 4 tiết Tiết đầu chúng
ta sẽ chuẩn bị, và tìm hiểu chung về ca
dao-dân ca 02 tiết sau sẽ tìm hiểu một số bài ca
dao quen thuộc và tiết cuối sẽ tổ chức cuộc thi
với chủ đề “ Em yêu ca dao – dân ca Việt
Nam”
Hoạt động 2.1: Giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm hiểu vài nét về ca dao- dân ca(10 ‘ )
-Mục tiêu:Hs hiểu được khái niệm ca dao,dân
ca
Gv chiếu một số bài ca dao, hs theo dõi và
nghe một số bài hát để trả lời các câu hỏi
Bài1.Cái cò cái vạc cái nông
Bài 2: Con cò đi đón cơn mưa
Con cò đi đón cơn mưa
Tối tăm mù mịt ai đưa cò về
Cò về thăm quán thăm quê
Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh
Bài 3: Cò Lả
Con cò bay lả bay la
I Khái niệm chung về ca dao – dân ca:
- Ca dao dân ca là những sáng tác dângian thuộc thể loại trữ tình
- Dân ca: những sáng tác kết hợp lời
và nhạc, thường được viết theo nhữnglàn điệu nhất định
- Ca dao: Lời thơ của dân ca
* ND chính của những bài ca dao dân
ca là diễn tả đs, tâm hồn, t/c của 1 số
nv trữ tình: Người mẹ, người vợ,người chồng người con trong gđ,chàng trai cô gái trong ty lứa đôi,người LĐ trong mqh XH
* NT: - Ngắn gọn, xúc tích
- Sd phép tu từ, có đặc thùriêng về ngôn từ, hình thức thơ
II Những nội dung cơ bản
- Những câu hát về tc gđ
- Tyqh đất nước
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm
Trang 9Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng.
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho hs
N1 Đối chiếu lời thơ và lời bài hát em nhận
thấy điều gì?
N2 Xác định thể loại các bài hát vừa nghe?
N3 Khái niệm ca dao- dân ca
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
Bước 4: GV nhận xét và chốt ý
- Lời thơ đã được phổ nhạc
- Dân ca
- Ca dao là lời thơ của dân gian,
còn ca dao là những câu hát kết hợp lời thơ và
âm nhạc
GV: Ca dao- dân ca thuộc loại trữ tình dân
gian.-Ca dao lời thơ dân gian, cả những bài
thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật
chung với bài thơ dân ca
- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
- Từ sau CMT8 xuất hiện loại hình ca dao
mới, được st để cổ động phong trào sản xuất
và chiến đấu Tác giả của những bài này là
tầng lớp công- nông- binh đang trực tiếp sản
xuất chiến đấu ngoài mặt trận
GV: CD- DC là mẫu mực về tính chân thực,
hồn nhiên, cô đúc, gợi cảm và khả năng lưu
truyền trong đời sống
- Tình cảm gia đình là một trong những chủ
đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình
cảm của người Việt Nam
Hoạt động 2.2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
một số bài ca dao(103 ‘ )
HS tìm hiểu ca dao về tình cảm gia đình (chỉ
tìm hiểu bài 1 và 4)
Mục tiêu: Hs nắm được giá trị tư tưởng, nội
dung nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca
về tình cảm gia đình
HS đọc bài ca dao 1
HS làm việc cặp đôi
Bước 1: GV nêu yêu cầu:
1 Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Nói về
điều gì ?
2 Em có nhận xét gì về âm điệu của bài?
Bước 2: HS trao đổi, thống nhất nội dung
Bước 3: HS báo cáo, Hs khác nhận xét
III.Những câu hát về tình cảm gia đình.
Bài 1
- Lời mẹ ru con, nói với con về cônglao cha mẹ và bổn phận của ngườilàm con
- Âm điệu: hát ru
- Nghệ thuật:
+So sánh
Trang 10Bước 4: GV chốt ý.
- Đó là lời mẹ ru con, nói với con về công lao
của cha mẹ
Hs làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
Bước 1: GV nêu yêu cầu cho HS
1 Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong bài ca dao? Tác dụng của nghệ thuật đó?
3 Qua bài ca dao, tác giả dân gian muốn nhắn
nhủ con cái điều gì?
Bước 2: Các nhóm làm bài tập
Bước 3: HS thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến
Bước 4: Giáo viên tổng kết và chốt ý
- NT so sánh:công lao cha mẹ vô cùng to lớn,
công lao ấy chỉ có thể sánh cùng những gì
trường tồn vĩnh cửu cùng tg
- Ghi tạc công ơn trời biển của cha mẹ, hiếu
thảo với cha mẹ là t/c là trách nhiệm của con
cái
? Tìm đọc bài ca dao có nội dung tương tự?
GV: Chiếu bài ca dao có nội dung tương tự
Công cha như núi Thái Sơn…
? Bản thân em đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn
và đền đáp công ơn đối với cha mẹ
- Ngoan ngoãn, chăm chỉ, vâng lời cha mẹ
GV: công cha, nghĩa mẹ vô cùng to lớn, mãi
mãi không cùng Làm con phải thấm thía sâu
sắc công ơn trời biển ấy và sống sao cho tròn
đạo hiếu Lời khuyên ẩn chứa trong bài ca dao
ấy nhẹ nhàng, giản dị nhưng cũng thật thấm
thía, sâu sắc
HS đọc bài ca dao 4.
HS đọc bài ca dao
Hs làm việc nhóm:
Bước 1: GV nêu yêu cầu cho HS
1.Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Về điều
gì?
2.Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong bài ca dao? Tác dụng của nghệ thuật đó?
3.Tác giả dân gian muốn nhắn nhủ điều gì qua
bài ca dao?
Bước 2: Các nhóm làm bài tập
Bước 3: HS thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến
Bước 4: Giáo viên tổng kết và chốt ý
Công cha- núi Nghĩa mẹ- nước
=>khẳng định công lao to lớn của cha
mẹ đối với con cái
- Núi cao mênh mông->Điệp từ, ẩn dụ, từ láy
- "Cù lao 9 chữ ghi lòng con ơi !"
-> Giọng điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâmtình
=> Nhắc nhở mọi người về tráchnhiệm, bổn của con trước công lao to
lớn của cha mẹ, hãy biết ơn đền đáp
công lao cha mẹ
Trang 11- Người xa: người xa lạ
- Bác mẹ: cha mẹ
- Cùng thân: cùng cha mẹ
Không phải người xa, đều cùng cha mẹ sinh
ra, đều có quan hệ máu thịt
- Chân tay liền 1 cơ thể
- Gắn bó thống nhất -> tình anh em không thể
chia cắt được
T/c anh em gắn bó tốt đẹp đem lại hp cho cha
mẹ Đó là cách báo đáp cha mẹ
- Đề cao t/c anh em, truyền thống đạo lí của gđ
VN, nhắn nhủ anh em yêu thương gắn bó vì
tình ruột thịt, vì mái ấm gđ
? Bài ca còn nhắc nhở ta điều gì qua câu cuối?
- Nhắn nhủ anh em phải biết đoàn kết, thương
yêu, nhường nhịn, giúp đỡ nhau
GV: bài ca đề cao tình anh em, đề cao truyền
thống đạo lý của dân tộc Việt Nam Tình cảm
ấy sẽ đem lại niềm vui, hạnh phúc cho cha mẹ,
gia đình Từ tình cảm ấy chúng ta mới có thể
hướng tới những tình cảm rộng lớn, cao đẹp
hơn như tình yêu quê hương, đất nước, đồng
chí, đồng bào, lòng nhân ái, vị tha
?Hãy tìm những câu ca dao khác cùng chủ
đề?
- Khôn ngoan đá
- Chi ngã em nâng
- Tay đứt ruột sót, máu chảy ruột mềm
- Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
?Liên hệ thực tế ruột thịt trong gia đình
hiện nay? Em sẽ làm gì cho mối quan hệ đó
càng thêm tốt đẹp?
- HS tự bộc lộ
GV - Nhiều gia đình vẫn giữ được mối quan
hệ tốt đẹp; có những gia đình có nhiều thế hệ
sinh sống vẫn đảm bảo được hạnh phúc
- Một vài gia đình có con cái mắc tệ nạn xã
hội, mối quan hệ máu mủ bị phá bỏ, sự xuống
cấp về đạo đức của những đứa con -> trái đạo
- Lời ông bà, cha mẹ nói với con cháu
về tình cảm anh em,có cùng cộinguồn thiêng liêng
Tiếng hát về tình cảm gắn bó của anh
em trong gia đình
+ Nào phải người xa
+ Cùng chung bác mẹ+ Một nhà cùng thân
->từ ngữ chỉ sự gắn kết thống nhất
=>Anh em là hai nhưng lại là một:cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chungsống, sướng khổ có nhau trong mộtnhà
- Như thể tay chân
->Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảmgắn bó thiêng liêng, không thể táchrời của tình anh em
- Anh em… hai thân vui vầy
-> Nhắn nhủ anh em phải biết đoànkết, thương yêu, nhường nhịn, giúp
Trang 12Nhóm 2
? Qua bài ca dao tác giả dân gian muốn gửi
gắm những nội dung nào?
Hoạt động 2.3
Mục tiêu:Hs nắm được nội dung và nghệ
thuật của một số bài ca dao ngợi ca vẻ đẹp
về tình yêu quê hương đất nước, con người
- Bài ca dao có 2 phần: phần đầu là câu hỏi
của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái
B1: ? Điền đúng, sai vào ô trống.
1 Bài ca dao là lời đối đáp của
chàng trai – cô gái về các địa
danh nổi tiếng của đất nước
5 Cô gái hiểu ý chàng trai và là
người hiểu biết
6 Cả chàng trai và cô gái đều là
người yêu và tự hào về quê
hương, đất nước
7 Cả chàng trai và cô gái đều là
người đang xa quê, nhớ về quê
mình
Bước 2: Các nhóm làm bài tập theo phiếu
Bước 3: HS thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến
Bước 4: Giáo viên tổng kết và chốt ý
? Các địa danh đó có những đặc điểm chung
và riêng nào?
- Đặc điểm riêng: gần với mỗi địa phương
- Chung: đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử
văn hóa của miềm Bắc nước ta
? Bức tranh sau chỉ địa danh nào? Địa danh
đó gắn với câu chuyện nào em đã được học ở
- Những câu ca dao quen thuộc về chủ
đề này thường là lời mẹ ru con, lờicăn dặn của ông bà, cha mẹ đối vớicon cháu về tình cảm anh em
III Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người.
Bài 1:
- Hình thức đối đáp phổ biến trong
ca dao , dân ca
+ Phần đầu: Lời hỏi + Phần sau: Lời đáp
- Địa danh: Thành Hà Nội, sông LụcĐầu, sông Thương, Núi Tản, đềnSòng, tỉnh Lạng
-> gắn với mỗi địa phương, là nơi nổitiếng về đặc điểm tự nhiên, lịch sửvăn hóa ở Bắc Bộ
Trang 13Núi đức Thánh Tản, thờ thần Sơn Tinh….
Các địa danh được nhắc đến: Đều xoay
quanh 1 chủ đề, đề tài nào đó về sự vật hoặc
cảnh giàu đẹp của quê hương: dòng sông,
ngọn núi…
? Theo em, vì sao chàng trai, cô gái lại dùng
những địa danh với những đặc điểm của
từng địa danh như vậy để hỏi, đáp? Điều đó
có ý nghĩa gì?
? Nếu được gặp gỡ những chàng trai cô gái đó,
em sẽ có tình cảm gì với họ? Tại sao?
GV: Chàng trai, cô gái là những người
Lịch lãm, tế nhị; có hiểu biết, yêu mến tự hào
về quê hương, đất nước
* Bình: Đoạn ca dao trích lời hỏi đáp của
chàng trai, cô gái Lời hỏi gồm 6 câu, mỗi câu
hỏi về một địa danh, tên dòng sông, ngọn núi,
tòa thành trên đất nước ta (từ thủ đô Hà Nội
sang hải Dương, Bắc Giang xuống Thanh Hóa
rồi ngược lên Lạng Sơn Mỗi vùng một nét
riêng hợp thành một bức tranh non nước Việt
Nam thơ mộng, giàu truyền thống văn hóa
Không trực tiếp nói ra nhưng cả hai đều thể
hiện tình yêu, niềm tự hào về quê hương, tổ
quốc mình
? Em còn biềt những bài ca dao nào cũng có
hình thức đối đáp
- E đố A
Sông nào là sông sâu nhất
Núi nào là núi cao nhất nước ta
Anh mà giảng được cho em
Thì e kết nghĩa giao hoà cùng anh
- Đáp
Sâu nhất là sông Bạch Đằng
Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan
Cao nhất là núi Lam Sơn
=> Nhằm thử tài hiểu biết, trí thôngminh, chia sẻ, bày tỏ tình cảm và bộc
lộ lòng yêu qúy, niềm tự hào, tình yêuđối với quê hương đất nước