tài liệu hay hóa học
Trang 1Hơn nữa, số lượng câu hỏi liên quan trong các đề thi CĐ – ĐH trong những năm gần đây chiếm tỉ lệ tương đối cao Mặt khác là mảng kiến thức học từ lớp 10, nên đối với các em học sinh 12 thường hay chủ quan và thường quên đi
Để giúp đỡ các em học sinh có được một cái nhìn khái quát và dễ ghi nhớ nhất, thầy gửi tới các em bài viết này Hi vọng rằng với bài viết này sẽ giúp cho các em có thể năm vững kiến thức của chương này một cách tốt nhất qua đó sẽ có được kết quả cao trong các kì thi
Để có được một cách nhìn tốt về vấn đề này, trước tiên thầy xin đề cập tới một số vấn đề khó
MỘT SỐ NỘI DUNG KHÓ TRONG CHƯƠNG CẦN CHÚ Ý
1 Sự chuyển động của các electron:
Chúng ta cần lưu ý đến tính chất chuyển động của các hạt vi mô Nó không tuân theo các định luật của vật lý cổ điển Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các hiện tượng vĩ mô nên thường nhìn thế giới vi mô
bằng con mắt vĩ mô Ta có thể mô tả thí nghiệm về dạng chuyển động của hạt vi mô và vĩ mô để hiểu được
sự khác nhau về dạng chuyển động của hai loại hạt này Từ đó hiểu được vì sao không nói đến quĩ đạo của electron trong nguyên tử mà chỉ nói đến xác suất có mặt của nó ở vị trí này hay vị trí khác (nên dùng tranh
vẽ mô tả thí nghiệm)
Cơ học lượng tử cho phép xác định sự phân bố mật độ xác suất có mặt của electron trong nguyên tử ứng với các trạng thái khác nhau Trên cơ sở hiểu đúng đặc điểm của hạt vi mô sẽ giúp hiểu được khái niệm obitan nguyên tử
2 Khi nghiên cứu hạt nhân nguyên tử:
Ta cần chú ý đến sự hụt khối lượng khi tổng hợp hạt nhân nguyên tử từ những proton và nơtron Sự hụt khối lượng này là đáng kết nên có sự giải phóng một năng lượng rất lớn Năng lượng này được thoát ra khi các hạt vi mô liên kết với nhau trong hạt nhân nguyên tử
3 Khi hình thành khái niệm đồng vị:
Cần phân biệt hai khái niệm “khối lượng nguyên tử” và “số khối”
Trang 2b Số khối là khối lượng đặc trưng của 1 đồng vị cụ thể
Ta cần nói rõ rằng đồng vị có ở hầu hết tất cả các nguyên tố, do đó dấu hiệu của nguyên tố không phải là trọng lượng nguyên tử hay số khối mà là “điện tích hạt nhân” nguyên tử Từ đó giúp hiểu đúng định nghĩa nguyên tố hóa học theo thuyết cấu tạo nguyên tử
4 Khái niệm Obitan:
Đây là khái niệm khó, cần phải giải thích nhiều nên chuẩn bị hình vẽ để lí giải
Cần xuất phát từ hình vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo, Rơzepo để mô tả một cách hệ thống quan niệm
về chuyển động của electron làm cơ sở cho việc hình thành khái niệm obitan
VD: Dùng hình vẽ obitan nguyên tử hidrô để mô tả dạng chuyển động của electron và hình thành khái niệm obitan nguyên tử hidrô Nguyên tử có 1 electron Electron này có thể có mặt trong vùng không gian bao quanh hạt nhân, dạng hình cầu đường kính 1A0
Định nghĩa obitan chính là sự mô tả
phương pháp biểu diễn obitan của cơ
học lượng tử có tính chất gần đúng
nhưng phù hợp với trình độ nhận thức
của học sinh phổ thông
5 Lớp và phân lớp electron :
Từ khái niệm obitan cần xác định: trong
nguyên tử, mỗi e có một mức năng
lượng riêng phụ thuộc vào lực tương tác
của diện tích hạt nhân và e ở các vị trí
khác nhau, khu vực khác nhau Nội
dung này là cơ sở để hình thành khái
niệm, phân lớp electron
a Lớp electron:
Từ dữ kiện thực nghiệm xác định:
- Các e gần hạt nhân nhất thì liên kết
với nhân chặt chẽ nhất, trạng thái bền nhất, khó tách khỏi nguyên tử nhất nên có mức năng lượng thấp nhất
- Những e xa nhân hơn dễ tách khỏi nguyên tử, chúng có mức năng lượng cao hơn và e xa nhân nhất có mức năng lượng cao nhất, dễ tách khỏi nguyên tử nhất Chính những e này qui định tính chất hóa học của nguyên tố
- Giới thiệu sự phân bố e theo mức năng lượng để giới thiệu các lớp e
Trang 3+ Từ nội dung : các e có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng 1 lớp mà xác định:
- Các e có cùng mức năng lượng xếp vào 1 phân lớp
- Một lớp electron có nhiều phân lớp
- Số phân lớp bằng số thứ tự của lớp
+ Cho học sinh tính số phân lớp của các lớp electron và lưu ý cách biểu thị ký hiệu số lớp, phân lớp electron,
ý nghĩa của các ký hiệu đó
+ Số và dạng obitan trong một phân lớp: số và dạng obitan phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp electron, không phụ thuộc vào số thứ tự của lớp, nghĩa là dù ở lớp nào số obitan và dạng obitan của mỗi phân lớp là như nhau
+ Sử dụng hình vẽ giới thiệu hình dạng và sự định hướng không gian của đám mây electron: s, p, d, f
+ Mô tả sự phân bố electron trong một obitan và kí hiệu dùng để mô tả trong mỗi obitan
6 Đặc điểm của electron ngoài cùng:
Nội dung này có thể sử dụng triệt để phương pháp đàm thoại để hoàn thiện kiến thức ở các bài trước và giúp học sinh nắm được nội dung cơ bản của bài
Từ bảng viết sẵn :
+ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu vào một mặt + Cấu hình electron của các nguyên tố có 4 e ở lớp ngoài cùng là: C, Si, Ge, Sn, Pb Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi dẫn dắt để đi đến nội dung cần nắm được :
+ Số electron tối đa ở lớp ngoài của các nguyên tố
+ Số electron lớp ngoài cùng của khí hiếm, kim loại, phi kim
+ Các nguyên tố có 4 e lớp ngoài cùng: có thể là kim loại hoặc phi kim
+ Các electron lớp ngoài cùng hầu như quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố
+ Ý nghĩa của việc nắm được sự phân bố các lớp electron, số lớp electron lớp ngoài cùng
* Đối với các em học sinh
Công nhận thành phần cấu tạo nguyên tử gồm các loại hạt proton, nơtron, electron để vận dụng:
-Tính khối lượng nguyên tử (theo lý thuyết)
- Hiểu khái niệm đồng vị để tính khối lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tố từ đó giải thích
vì sau trong bảng hệ thống tuần hoàn người ta ghi khối lượng nguyên tử của các nguyên tố là một số rất lẻ
- Công nhận tính chất chuyển động của electron để hiểu khái niệm obitan
- Công nhận số thứ tự của lớp electron bằng số phân lớp (vd: lớp thứ nhất có 1 phân lớp là 1s, lớp thứ hai có
2 phân lớp là 2s 2p… lớp thứ n có n phân lớp Chú ý từ lớp thứ 4 đến lớp thứ 7 chỉ có 4 phân lớp), số electron tối đa trong một obitan … để viết cấu hình electron của nguyên tử
- Công nhận sự trùng lặp: Số thứ tự nguyên tố = điện tích hạt nhân
Số thứ tự chu kỳ = số lớp electron
Số thứ tự phân nhóm chính = số e lớp ngoài
Cũng để vận dụng:
- Từ vị trí nguyên tố trong HTTH cấu tạo nguyên tử
- Biết tổng số các hạt trong cấu tạo nguyên tử để xác định nguyên tố
Những vấn đề thắc mắc về chuyên đề này, các em có thể tham gia vào website http://hoahoc.org để trao đổi tại:
+ Chuyên đề về nguyên tử: http://www.hoahoc.org/forum/forums/nguyen-tu.92/
+ Chuyên đề về bảng tuần hoàn: hoc.89/
http://hoahoc.org/forum/forums/bang-tuan-hoan-cac-nguyen-to-hoa-Trong quá trình biên soạn mảng kiến thức này, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu xót Tôi rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các em học sinh cũng như của các bạn đồng nghiệp gần
xa , để qua đó tài liệu này của tôi sẽ ngày càng có hữu ích hơn nữa tới các em học sinh cũng như là tài liệu tham khảo dành cho các bạn đồng nghiệp
Mọi góp ý xin gửi về: E_mail: admin@hoahoc.org - Điện thoại: 0979.817.885 hoặc 0936.717.885
Một lần nữa chân thành cám ơn !
TẠP CHÍ HÓA HỌC & TUỔI TRẺ
http://hoahoc.org
Trang 4Hạt nhân nguyên tử gồm: Hạt nhân nguyên tử và vỏ nguyên tử bao quanh hạt nhân
+ Hạt nhân nguyên tử ở tâm của nguyên tử chứa:
+) Hạt proton (p) mang điện tích (1+) và có khối lượng m p 1, 67.1027kg (1 đvC)
1, 67.10
n
+ Vỏ nguyên tử bao quanh hạt nhân chứa:
9,11.10
e
m kg ( 1
1840 đvC) (quá nhỏ)
1, 67.10
1 đ vC k g
* Sơ lược về các mốc tìm ra các hạt cơ bản:
Sự tìm ra electron: Do nhà bác học Thomson tìm ra năm 1897
Sự tìm ra proton: Tìm ra năm 1906 - 1916
Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử: Rutherford tìm ra năm 1911
Sự tìm ra nơtron: Do Chatvich tìm ra năm 1932
* Kích thước nguyên tử:
* Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau, nhưng nói chung đều rất nhỏ và nhỏ nhất là nguyên tử H (dngtu= 1A0 ) với 1A0 = 10-10 m
+ Đường kính hạt nhân khoảng 10-4 A0
+ Đường kính electron khoảng 10-7 A0
§ 2: ĐIỆN TÍCH – SỐ KHỐI CỦA HẠT NHÂN
* Hạt nhân gồm proton mang điện tích dương (1+), và nơtron không mang điện, hai loại hạt hạt này có khối lượng gần bằng nhau và xấp xỉ bằng 1 đvC
* Hạt nhân có kích thước rất nhỏ nhưng hầu hết khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
Số khối hạt nhân A = tổng số hạt proton (P) + tổng số hạt nơtron
+ Trong các phép tính gần đúng thì ta có thể chấp nhận nguyên tử khối (khối lượng của nguyên tử) số khối của hạt nhân
+ Kí hiệu nguyên tử X: A
Z X (trong đó Z là điện tích của hạt nhân; A là số khối và X là kí hiệu của nguyên tố)
§ 3: ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
+ Đồng vị : các nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng Z, khác N cùng Z, khác A
+ Nguyên tử khối trung bình (của các nguyên tố có đồng vị ) :
(trong đó a và b lần lượt là tỉ lệ của các đồng vị và B
Z X ; A và B lần lượt là số khối của các đồng vị)
Trang 5* Các e ở xa hạt nhân liên kết với nhân kém chặt chẽ
* Số electron tối đa trong 1 lớp: Số e tối đa trong lớp thứ n là: 2n2
* Số lượng orbital trong 1 lớp: Lớp thứ n có n2 orbital
Trang 6Đọc thêm: Obitan nguyên tử
1 Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt
nhân không theo một quỹ đạo xác định nào Giả sử chúng ta có thể
chụp electron của nguyên tử hidro ở một thời điểm nào đó, nếu chúng
ta lại chụp ảnh ở một thời điểm tiếp theo thì electron sẽ ở một vị trí
khác
Nếu chúng ta chồng hàng triệu bức ảnh thu được sao cho hạt nhân
trùng nhau thì hình ảnh thu được bằng cách lắp ghép có thể giống như
một đám mây được tạo thành từ một số rất lớn các dấu chấm, mỗi dấu
chấm biểu diễn một vị trí của electron xung quanh hạt nhân Đối với
nguyên tử hidro, sự chuyển động của electron có thể hình dung như
một đám mây tích điện âm Về mặt lí thuyết, không có đường biên rõ
nét của đám mây tích điện, nhưng thực tế có thể vẽ thành một mặt
cong bao quanh hầu như toàn bộ điện tích của đám mây
2 Obitan
Vùng không gian bao quanh hạt nhân nguyên tử chứa hầu như toàn bộ điện tích của đám mây được gọi là obitan nguyên tử Tuy nhiên, mật độ điện tích không đồng đều trong không gian này Mật độ các dấu chấm dày đặc hơn ở gần hạt nhân, chứng tỏ các electron thường xuyên ở gần hạt nhân hơn là ở xa hạt nhân
Mây electron của nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản hầu như tập trung trong một vùng không gian có dạng hình cầu ban kính trung bình 0,053nm
Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt (xác suất tìm thấy) electron khoảng 90%
3 Hình dạng obitan nguyên tử
Dựa trên sự khác nhau về trạng thái của electron trong nguyên tử, người ta phân loại thành các obitan s,
obitan p, obitan d và obitan f Hình dạng của các obitan như sau:
Obitan s có dạng cầu, tâm là hạt nhân nguyên tử
obitan s Obitan p gồm 3 obitan px, py, pz có dạng hình số 8 nổi mỗi obitan có sự định hướng khác nhau trong không gian, chẳng hạn obitan px định hướng theo trục x, obitan py định hướng theo trục y…
3 obitan p
Trang 74 Số obitan nguyên tử trong một phân lớp electron
Để biểu diễn obitan một cách đơn giản người ta còn dùng ô vuông nhỏ, được gọi là ô lượng tử Một ô lượng tử ứng với một AO Mỗi AO chứa tối đa 2 electron
Phân lớp s: Chỉ có 1 obitan, có đối xứng cầu trong không gian
Phân lớp p: Có 3 obitan px, py, pz định hướng theo các trục x, y và z
Phân lớp d: Có 5 obitan, định hướng khác nhau trong không gian
Phân lớp f: Có 7 obitan, định hướng khác nhau trong không gian
§ 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
1) Mức năng lượng của các lớp và phân lớp:
Do có sự chèn ép về mức năng lượng khi điền electron vào các lớp và các phân lớp => thứ tự về mức năng lượng (quy tắc Kleckowski hay nguyên lí vững bền) từ thấp đến cao như sau:
Trang 8R (K )
(L ) (M ) (N ) (O ) (P ) (Q )
- Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3…)
- Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường s, p, d, f
- Số electron trong một phân lớp được ghi bằng số ở phía bên phải của phân lớp (s2, p6), các phân lớp không
có electron không ghi
Cách viết cấu hình electron nguyên tử gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định số electron nguyên tử
Bước 2: Các electron được phân bố lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên
tử (1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…) và tuân theo quy tắc sau:
- phân lớp s chứa tối đa 2 electron;
- phân lớp p chứa tối đa 6 electron;
- phân lớp d chứa tối đa 10 electron;
- phân lớp f chứa tối đa 14 electron
Bước 3 Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau (1s
3 Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau:
1s22s22p63s23p63d64s2 Hay viết gọn là [Ar] 3d64s2
Ví dụ 3 : C (Z=6) ở trạng thái cơ bản là: 1s22s22p2 hay :
Cấu hình e ở trạng thái kích thích: Khi nguyên tử được cung cấp năng lượng, các cặp e đã ghép đôi bị
tách ra thành e độc thân và chuyển lên mức năng lượng cao hơn
Ví dụ : C ở trạng thái kích thích :
Ở trạng thái này các nguyên tử rất không bền, chúng dễ tham gia liên kết hóa học
Trang 9 Cấu hình electron của ion : Khi nguyên tử mất bớt hoặc nhận thêm electron trở thành ion
* Đối với 20 nguyên tố đầu ( Z 20 ) thì CH e trùng với mức năng lượng
* Đối với các nguyên tố có Z > 20 thì CH e không còn trùng với năng lượng nên khi viết CH e phải chú ý:
- Viết cấu hình e theo năng lượng trước
- Sắp sếp lại theo thứ tự từng lớp
TD: Viết CH e của 26Fe Ta làm như sau:
- Viết CH e theo năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6
- Sắp xếp lại CH electron: 1s22s22p63s23p63d64s2
* Đối với các nguyên tố như: Cr, Cu, Pd…có ngoại lệ đối với sự sắp xếp các electron ngoài cùng (vì có
sự chuyển sang mức bão hoà và bán bão hoà)
- Mức bão hoà: (n-1)d9ns2 (n-1)d10ns1 ( như vậy sẽ thuận lợi hơn về mặt năng lượng)
- Nếu có một electron trong một obitan thì ta biểu thị bằng một mũi tên đi lên
- Nếu có hai electron trong một obitan thì ta biểu thị bằng một mũi tên đi lên và một mũi tên đi xuống
a) 1 electron độc thân b) 2 electron ghép đôi
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối
đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau
Ví dụ:
Nguyên tử nitơ (Z=7) có cấu hình electron 1s22s22p3, các electron được phân bố vào các obitan như sau:
Đúng Sai
Sự phân bố electron vào các obitan nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
§ 6: ĐẶC ĐIỂM CỦA ELECTRON LỚP NGOÀI CÙNG
Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố:
Lớp electron ngoài cùng đã bão hoà hoặc giả bão (2e với He và 8e với khí hiếm khác) bền vững
Lớp electron ngoài cùng có 1, 2, 3e là các kim loại (trừ H, He, B), dễ nhường e tạo cation
Lớp electron ngoài cùng có 5, 6, 7e thường là các phi kim, dễ nhận e để trở thành anion
Lớp e ngoài cùng có 4e : C, Si là các phi kim ; Ge, Sn, Pb là các kim loại
Trang 10CHƯƠNG II BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Có 3 nguyên tắc:
1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
2 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng gọi là chu kì
3 Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như
nhau được xếp thành một cột gọi là nhóm
II Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có
cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân
tăng dần
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử
Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1,chu kì 7)
Các chu kì 1,2,3 được gọi là các chu kì nhỏ
Các chu kì 4, 5, 6, 7 được gọi là các chu kì lớn
- Khối các nguyên tố p : gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He)
Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
- Khối các nguyên tố d: gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B
- Khối các nguyên tố f: gồm các nguyên tố xếp ở hai hàng cuối bảng
Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f
Trang 11§ 7: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ta thấy, đầu mỗi chu kì là nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 Kết thúc mỗi chu kì là
nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là ns2np6 (trừ chu kì 1)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì => Chúng biến đổi tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
- Hầu như Không tham gia các phản ứng hóa học, trừ một số trường hợp đặc biệt
b) Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm (gồm các nguyên tố : H, Li, Na, K, Rb, Cs)
Đặc điểm:
- Có 1e lớp ngoài cùng (ns1) nên dễ nhường 1e để tạo cấu hình bền của khí hiếm
- Trong các hợp chất, kim loại kiềm chỉ có hóa trị 1
Tính chất: Kim loại kiềm là những kim loại điển hình
- Tác dụng với oxi tạo thành oxit bazơ tan trong nước
- Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hidro và hidroxit kiềm mạnh
- Tác dụng với các phi kim khác tạo muối
c) Nhóm VIIA là nhóm halogen (gồm các nguyên tố : F, Cl, Br, I, At)
Đặc điểm:
- Có 7e lớp ngoài cùng (ns2np5) nên có khuynh hướng nhận thêm 1e để tạo cấu hình bền của khí hiếm
- Trong các hợp chất với nguyên tố kim loại, các nguyên tố halogen có hóa trị 1
- Ở dạng đơn chất, các phân tử halogen gồm hai nguyên tử: F2, Cl2, Br2, I2
Tính chất:
- Tác dụng với kim loại cho muối
- Tác dụng với hidro cho ra các khí
- Hidroxit của những halogen là những axit
§ 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Tính kim loại, tính phi kim
- Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất e để trở thành ion dương Nguyên tử càng dễ mất electron, tính kim loại của nguyên tố càng mạnh
- Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm Nguyên tử càng dễ thu electron, tính phi kim của nguyên tố càng mạnh
1 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
Giải thích:
Trong một chu kì từ trái qua phải, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lớp electron của các nguyên tử bằng nhau do đó lực hút của hạt nhân lên các electron lớp ngoài cùng tăng làm cho bán kính nguyên tử giảm nên khả năng dễ nhường electron giảm dần, đồng thời khả năng thu electron tăng dần
2 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần
Trang 12nguyên tử của các nguyên tố tăng nhanh và chiếm
ưu thế nên khả năng dễ nhường electron của các
nguyên tố tăng lên, đồng thời khả năng thu
electron giảm dần
Xesi là nguyên tố kim loại mạnh nhất
Flo là nguyên tố phi kim mạnh nhất
3 Độ âm điện
a) Khái niệm
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả
năng hút e của nguyên tử đó khi hình thành liên
kết hóa học
Như vậy, độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì
tính phi kim của nó càng mạnh Ngược lại độ âm
điện của nguyên tử càng nhỏ thì tính kim loại của
II Hóa trị của các nguyên tố
Trong một chu kì, đi từ trái qua phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt
từ 1 đến 7
Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hidro giảm từ 4 đến 1
Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị của các nguyên tố
Hợp chất với oxi Na2O K2O MgO CaO Al2O3 Al2O3 SiO2 SiO2 P2O5 P2O5 SO3 SO3 Cl2O7 Cl2O7
III Oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A
Trong một chu kì từ trái qua phải → tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit tăng dần